Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Chất lượng tín dụng tại NHCSXH Huyện An Dương hay nhất năm 2023 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm khóa luận thì với đề tài Khóa luận: Nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng tại Ngân hàng chính sách xã hội Huyện An Dương dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này.
LỜI MỞ ĐẦU
Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) được thành lập nhằm tách tín dụng chính sách ra khỏi tín dụng thương mại. Đây là những nỗ lực lớn của Chính phủ Việt Nam trong việc thực hiện chương trình, mục tiêu quốc gia và cam kết trước cộng đồng quốc tế về xoá đói giảm nghèo và tạo điều kiện hội nhập cho các Ngân hàng thương mại Nhà nước. Là một ngân hàng chuyên thực hiện tín dụng chính sách đầu tiên ở Việt Nam với mục tiêu hoạt động là chuyên cung cấp tín dụng ưu đãi cho người nghèo và các đối tượng chính sách khác theo quy định của Chính phủ, so với các ngân hàng thương mại khác, NHCSXH vừa có điểm chung vừa có đặc thù riêng.
Sau 15 năm hoạt động, NHCSXH huyện An Dương, Hải Phòng đã được từng hộ gia đình trong địa bàn huyện biết tới thông qua các điểm giao dịch phường và các tổ chức chính trị xã hội như: Hội Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh, Đoàn thanh niên và các tổ tiết kiệm & vay vốn. Qua đó người nghèo và các đối tượng chính sách khác có điều kiện tiếp cận nguồn vốn ưu đãi của Nhà nước một cách nhanh chóng và thuận tiện. Hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội huyện An Dương đã góp phần quan trọng trong việc thực hiện chương trình quốc gia về xoá đói giảm nghèo, giải quyết việc làm, nâng cao đời sống cho nhân dân, được cấp ủy, chính quyền địa phương, được Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam đánh giá cao.
Tuy nhiên trước thực trạng hiện nay, việc Ngân hàng Chính sách xã hội huyện An Dương, Hải Phòng đẩy mạnh triển khai thực hiện cho vay với tốc độ tăng trưởng nguồn vốn lớn, quy mô tín dụng ngày càng tăng, hoạt động tín dụng đang còn tồn tại một số những bất cập đặt ra cho NHCSXH một thách thức lớn đó là: Làm thế nào vừa phục vụ các đối tượng chính sách một cách tốt nhất vừa quản lý nguồn vốn các chương trình cho vay an toàn, hiệu quả, đồng thời có phương pháp tác nghiệp nhằm nâng cao năng suất lao động, giảm cường độ làm việc cho người lao động và nâng cao vị thế của NHCSXH trong điều kiện số lượng cán bộ có tăng nhưng không đáng kể.
Với những lý do trên, tôi chọn đề “Nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng tại Ngân hàng chính sách xã hội Huyện An Dương” để làm khóa luận tốt nghiệp dựa trên tình hình hoạt động của phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện An Dương, Hải Phòng.
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, khóa luận được bố cục thành 3 chương
Chương I: Cơ sở lý luận về chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Chính sách xã hội.
Chương II: Thực trạng chất lượng tín dụng tại NHCSXH huyện An Dương, Hải Phòng.
Chương III: Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại NHCSXH huyện An Dương, Hải Phòng.
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI.
1.1. TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH
Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) được thành lập theo quyết định số 131/2002/QĐ-TTg ngày 4/10/2002 của Thủ tướng Chính phủ để thực hiện chính sách tín dụng đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác trên cơ sở tổ chức lại ngân hàng phục vụ người nghèo nhằm tách bạch tín dụng chính sách của Chính phủ ra khỏi hệ thống ngân hàng thương mại Nhà nước, đảm bảo việc cho vay chính sách được tập trung và hiệu quả hơn đảm bảo cho việc tập trung nguồn lực tín dụng chính sách cho mục tiêu xóa đói giảm nghèo nhanh và tạo điều kiện để các ngân hàng thương mại tập trung kinh doanh theo cơ chế thị trường.
1.1.1 Khái niệm tín dụng đối với người nghèo. Khóa luận: Chất lượng tín dụng tại NHCSXH Huyện An Dương
1.1.1.1 Khái niệm tín dụng
Về bản chất, tín dụng là quan hệ vay mượn lẫn nhau và hoàn trả cả gốc và lãi trong một khoảng thời gian nhất định đã được thỏa thuận giữa người đi vay và người cho vay. Hay nói một cách khác, tín dụng là một phạm trù kinh tế, trong đó mỗi cá nhân hay tổ chức nhường quyền sử dụng một khối lượng giá trị hay hiện vật cho một các nhân hay tổ chức khác với thời hạn hoàn trả cùng với lãi suất, cách thức vay mượn và thu hồi món vay… Tín dụng ra đời, tồn tại và phát triển cùng với nền sản xuất hàng hóa. Trong điều kiện nền kinh tế còn tồn tại song song hàng hóa và quan hệ hàng hóa tiền tệ thì sự tồn tại của tín dụng là một tất yếu khách quan.
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:
===>>> Dịch Vụ Viết Thuê Khóa Luận Tốt Nghiệp Tài Chính – Ngân Hàng
1.1.1.2 Khái niệm tín dụng tại NHCSXH
Tín dụng đối với người nghèo là những khoản tín dụng chỉ dành riêng cho những người nghèo, có sức lao động, nhưng thiếu vốn để phát triển sản xuất trong một thời gian nhất định phải hoàn trả số tiền gốc và lãi; tuỳ theo từng nguồn có thể hưởng theo lãi suất ưu đãi khác nhau nhằm giúp người ngèo mau chóng vượt qua nghèo đói vươn lên hoà nhập cùng cộng đồng. Tín dụng đối với người nghèo hoạt động theo những mục tiêu, nguyên tắc, điều kiện riêng, khác với các loại hình tín dụng của các Ngân hàng Thương mại mà nó chứa đựng những yếu tố cơ bản sau: Khóa luận: Chất lượng tín dụng tại NHCSXH Huyện An Dương
- Mục tiêu: Tín dụng đối với người nghèo nhằm vào việc giúp những người nghèo đói có vốn phát triển sản xuất kinh doanh nâng cao đời sống, hoạt động vì mục tiêu XĐGN, không vì mục đích lợi nhuận.
- Nguyên tắc cho vay: Cho vay hộ nghèo có sức lao động nhưng thiếu vốn sản xuất kinh doanh. Hộ nghèo vay vốn phải là những hộ được xác định theo chuẩn mực nghèo đói do Bộ LĐ-TBXH hoặc do địa phương công bố trong từng thời kỳ. Thực hiện cho vay có hoàn trả (gốc và lãi) theo kỳ hạn đã thoả thuận.
- Điều kiện: Có một số điều kiện, tuỳ theo từng nguồn vốn, thời kỳ khác nhau, từng địa phương khác nhau có thể quy định các điều kiện cho phù hợp với thực tế. Nhưng một trong những điều kiện cơ bản nhất của tín dụng đối với người nghèo đó là: Khi được vay vốn không phải thế chấp tài sản.
1.1.2 Sự tồn tại khách quan của tín dụng tại NHCSXH
Tín dụng chính sách là sự tồn tại khách quan không chỉ ở nền kinh tế tập trung bao cấp mà cả trong nền kinh tế thị trường, không chỉ ở các nước đang phát triển mà cả ở các nước phát triển.
Một là, do yêu cầu của chính sách kinh tế, xã hội, thông qua chức năng quản lý và điều tiết nền kinh tế, xã hội, Nhà nước có các chính sách hợp lý nhằm đảm bảo cho nền kinh tế phát triển cân đối, bảo đảm sự tồn tại cho một số ngành, lĩnh vực rất cần thiết cho xã hội nhưng bản thân nó lại không mang lại lợi nhuận. Tín dụng chính sách nhằm giúp cho xã hội ổn định và phát triển cân đối, khắc phục khoảng cách quá xa của sự chênh lệch giàu nghèo. Điều này càng trở nên cần thiết trong điều kiện của nước ta, một nước đang xây dựng nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Nhà nước phải tập trung đầu tư phát triển những ngành kinh tế then chốt đồng thời đẩy nhanh thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xóa đói giảm nghèo.
Hai là, do tính chất nguồn vốn và yêu cầu quay vòng vốn, Nhà nước sử dụng phương thức cho vay có hoàn trả nhằm đảm bảo sử dụng nguồn lực của ngân sách có hiệu quả. Khác với phương pháp cấp phát vốn vừa hạn chế về nguồn lực, vừa đầu tư mang tính cấp phát ỷ lại, cùng với nguồn vốn từ Chính phủ và nguồn vốn tự huy động, Mặt khác, với phương thức cho vay có hoàn trả, nguồn vốn sẽ được quay vòng, tạo điều kiện mở rộng đối tượng đầu tư thụ hưởng, góp phần giúp cho Chính sách của Chính phủ được thực hiện trong khoảng thời gian nhất định cần thiết.
Ba là, Nghị quyết Đại hội toàn quốc lần thứ X của Đảng ta đã xác định: Xây dựng đất nước ta thành một xã hội dân chủ, công bằng, văn minh; trong đó giải quyết vấn đề giàu nghèo là một trong những nội dung tạo sự công bằng trong xã hội.
1.1.3 Đặc điểm của tín dụng chính sách. Khóa luận: Chất lượng tín dụng tại NHCSXH Huyện An Dương
Tín dụng Ngân hàng có các đặc trưng sau:
- Tài sản giao dịch trong quan hệ tín dụng bao gồm 2 hình thức; cho vay (bằng tiền) và cho thuê (bằng tài sản).
- Khi chuyển giao tài sản cho người đi vay sử dụng phải có giấy tờ đảm bảo.
- Giá trị hoàn trả thông thường phải lớn hơn giá trị lúc cho vay.
Tín dụng ưu đãi hộ nghèo và các đối tượng chính sách là loại hình tín dụng có những đặc trưng riêng biệt:
- Một là: Tài sản giao dịch chỉ là tiền mặt để cho các đối tượng chính sách vay; các hộ vay vốn nhận tiền vay trực tiếp từ ngân hàng. (Đến cuối năm 2009 NHCSXH thực hiện cho vay bằng hình thức chuyển khoản đối với chương trình cho vay học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn, cho vay đối tượng chính sách đi lao động có thời hạn ở nước ngoài).
- Hai là: Người vay vốn không phải thế chấp tài sản làm đảm bảo tiền vay, nhưng phải được thôn, xóm bình xét đưa vào danh sách đề nghị vay vốn và được UBND xã xác nhận.
- Ba là: Món vay nhỏ lẻ, do đối tượng phục vụ là hộ nghèo và các đối tượng chính sách, đối tượng cho vay và mức cho vay do Chính phủ quy định.
- Bốn là: Lãi suất ưu đãi thấp hơn lãi suất trên thị trường tín dụng thương mại, phần chênh lệch lãi suất được Nhà nước cấp bù hàng năm, lãi suất cho vay của NHCSXH được chính phủ quy định từng thời kỳ.
1.1.4 Vai trò của tín dụng chính sách trong nền kinh tế.
Tín dụng chính sách đóng một vai trò quan trọng trong nền kinh tế, xã hội, góp phần thực hiện mục tiêu của Chính phủ vì sự phát triển cân đối của nền kinh tế, vì một xã hội ổn định, dân giàu, nước mạnh. Sở dĩ như vậy là do:
Thứ nhất: Việc chuyển tải vốn được thực hiện theo phương thức cho vay có hoàn trả nên nguồn vốn được người sử dụng vốn tính toán hiệu quả; vốn được sử dụng quay vòng nhiều lần, giúp nhiều người được hưởng lợi. Mặt khác, người vay vốn tìm cách sử dụng vốn vào mục đích sản xuất kinh doanh, tạo ra thu nhập để cải thiện đời sống và trả được nợ.
Thứ hai: Vốn cho vay giúp người vay khắc phục được tư tưởng tự ti, ỷ lại khi nhận vốn cấp phát; tự nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh của mình, tạo tiền đề hòa nhập sản xuất hàng hóa thị trường.
Thứ ba: Tín dụng chính sách theo các chương trình mục tiêu sẽ góp phần trực tiếp vào việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn, góp phần thực hiện phân công lại lao động xã hội.
Thứ tư: Người nghèo và các đối tượng chính sách được vay vốn sẽ là động lực giúp họ vượt qua hoàn cảnh nghèo đói, học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn có điều kiện theo học, không phải bỏ dỡ giữa chừng vì khó khăn về tài chính…
1.1.5 Sự cần thiết nâng cao chất lượng tín dụng tại NHCSXH. Khóa luận: Chất lượng tín dụng tại NHCSXH Huyện An Dương
Chất lượng hoạt động tín dụng của NHCSXH chính là sự đáp ứng yêu cầu của các đối tượng vay vốn phù hợp với sự phát triển kinh tế – xã hội, thực hiện được mục tiêu quốc gia về giảm nghèo bền vững, an sinh xã hội và đảm bảo sự tồn tại phát triển của NHCSXH.
Chất lượng hoạt động tín dụng của NHCSXH được thể hiện qua các chỉ tiêu định lượng (như tỷ lệ nợ quá hạn, tỷ lệ thu lãi…) và các chỉ tiêu định tính (như cho vay vốn đúng đối tượng thụ hưởng, uy tín của ngân hàng, mức độ tác động đến nền kinh tế nói chung và tác động đến việc giảm nghèo, đảm bảo an sinh xã hội nói riêng.
Hoạt động tín dụng chính sách là hoạt động mang tính xã hội hóa cao. Vì vậy, nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng của NHCSXH không những đem lại lợi ích cho NHCSXH, mà còn đem lại lợi ích thiết thực cho khách hàng, công tác giảm nghèo, an sinh xã hội và sự phát triển kinh tế – xã hội của đất nước, cụ thể:
1.1.5.1 Đối với khách hàng.
Nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng của NHCSXH sẽ giúp người nghèo và các đối tượng chính sách khác tiếp cận được một cách tốt nhất nguồn vốn tín dụng chính sách của Nhà nước, tạo điều kiện cho các đối tượng này tiếp cận được các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước.
1.1.5.2 Đối với NHCSXH
Nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng sẽ giúp NHCSXH quản lý, bảo tồn và phát triển nguồn vốn do Nhà nước và các chủ đầu tư giao cho NHCSXH quản lý. Từ đó, giúp cho hoạt động của NHCSXH được ổn định và phát triển bền vững.
Nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng sẽ giúp NHCSXH thực hiện và duy trì được tình hình tài chính lành mạnh, đảm bảo việc làm và đời sống cho cán bộ viên chức của ngân hàng.
Nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng đồng nghĩa với việc nâng vị thế, uy tín hoạt động của NHCSXH. Giúp NHCSXH trở thành một định chế tài chính ổn định, phát triển bền vững, là một công cụ hữu hiệu của Đảng và Nhà nước trong công cuộc giảm nghèo, an sinh xã hội và phát triển kinh tế – xã hội của đất nước.
1.1.5.3 Đối với công tác giảm nghèo, an sinh xã hội. Khóa luận: Chất lượng tín dụng tại NHCSXH Huyện An Dương
Nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng của NHCSXH cũng đồng nghĩa với việc nâng cao chất lượng kênh tín dụng chính sách từ đó tác động như một đòn bẩy kinh tế của Nhà nước, kích thích hộ nghèo, hộ cận nghèo và các đối tượng chính sách khác vươn lên, làm quen dần với nền sản xuất hàng hoá, tập lo toan tính toán làm ăn, tạo nguồn thu cải thiện đời sống gia đình để XĐGN.
Nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng của NHCSXH sẽ góp phần tích cực chống tệ nạn cho vay nặng lãi trong xã hội, cải thiện thị trường tài chính khu vực nông thôn, nhất là vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
Nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng của NHCSXH góp phần quan trọng trong công tác giảm nghèo và an sinh xã hội, đưa chính sách tín dụng ưu đãi của Chính phủ đến với người nghèo và các đối tượng chính sách khác.
1.1.5.4 Đối với sự phát triển của đất nước.
- Nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng của NHCSXH góp phần đạt được kết quả và mục tiêu của hệ thống chính sách xã hội trong quá trình phát triển của quốc gia. Mục tiêu tối cao của hệ thống chính sách xã hội trong nền kinh tế là xóa bỏ khoảng cách giàu nghèo, hướng tới một xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.
- Góp phần củng cố khối đoàn kết toàn dân, tăng lòng tin của dân với Đảng và Nhà nước. Đảng và Nhà nước gần dân thông qua việc xây dựng được mối liên kết tốt giữa Nhà nước với các tổ chức Chính trị xã hội và nhân dân, nhất là người dân nghèo.
- Nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng của NHCSXH góp phần phát triển kinh tế nói chung, đặc biệt đối với nông nghiệp, nông thôn và nông dân.
1.2. CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NHCSXH. Khóa luận: Chất lượng tín dụng tại NHCSXH Huyện An Dương
1.2.1 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng tại NHCSXH.
1.2.1.1 Nhóm chỉ tiêu định tính.
Bao gồm các chỉ tiêu sau đây:
- Quy trình nghiệp vụ hoàn chỉnh, thu tục giản đơn, khả năng đáp ứng vốn cho người nghèo nhanh chóng, tiện lợi, kịp thời, an toàn, hiệu quả.
- Hiệu quả về mặt kinh tế xã hội: Thể hiện vai trò mức độ đóng góp của NHCSXH thông qua việc cho vay ưu đãi các đối tượng chính sách đóng góp vào sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của địa phương như thế nào.
- Đối với bản thân các tổ chức chính trị xã hội: Cho vay ưu đãi các đối tượng chính sách ủy thác qua các tổ chức chính trị xã hội đã góp phần tích cực xây dựng và củng cố các tổ chức chính trị xã hội không ngừng phát triển, lớn mạnh, nâng cao vị thế của các tổ chức chính trị xã hội, củng cố lòng tin của các hội viên vào tổ chức hội, thu hút đông đảo hội viên tham gia, tạo ra nguồn kinh phí lớn cho các tổ chức chính trị xã hội hoạt động và làm cho hoạt động của các tổ chức này ngày càng phong phú và hiệu quả hơn.
- Đối với NHCSXH: Phương thức cho vay ủy thác từng phần thông qua các tổ chức chính trị xã hội giúp cho NHCSXH khắc phục được tình trạng quá tải trong khi biên chế có tăng nhưng không nhiều, đồng thời giúp cho NHCSXH chuyển tải vốn kịp thời đến đúng đối tượng không để tồn đọng, lãng phí vốn, góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả của đồng vốn;
- Đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách: Là các đối tượng thu hưởng chính sách tín dụng ưu đãi của Nhà nước để vươn lên xóa đói giảm nghèo làm giàu cho mình và cho xã hội. Các đối tượng chính sách khác được nhanh hơn, kịp thời hơn, thủ tục đơn giản hơn, đi lại gần hơn tiết kiệm được thời gian và chi phí đi lại của người vay.Mặt khác qua phương thức này các đối tượng chính sách còn học tập được kinh nghiệm làm ăn, được tập huấn khuyến nông, khuyến công … từ đó sử dụng đồng vốn hiệu quả hơn, nhanh thoát nghèo vươn lên hòa nhập với cộng động.
1.2.1.2 Nhóm chỉ tiêu định lượng. Khóa luận: Chất lượng tín dụng tại NHCSXH Huyện An Dương
Ngân hàng Chính sách xã hội hoạt động không vì mục đích lợi nhuận, được Nhà nước bảo đảm khả năng thanh toán; tỷ lệ dự trữ bắt buộc bằng 0% (không phần trăm); không phải tham gia bảo hiểm tiền gửi; được miễn thuế và các khoản phải nộp ngân sách Nhà nước. Vì vậy, khi nói đến “Hiệu quả hoạt động tín dụng của NHCSXH” chúng ta nên tiếp cận vấn đề hiệu quả cho vay của NHCSXH trên 2 góc độ, đó là: hiệu quả xã hội và hiệu quả kinh tế.
1.2.1.2.1 Hiệu quả xã hội.
Để đánh giá được hiệu quả hoạt động tín dụng của NHCSXH chúng ta có nhiều chỉ tiêu nhưng do đặc điểm xã hội, đặc thù từng địa phương nên ta quan tâm nhấn mạnh vào những chỉ tiêu sau đây:
Chỉ tiêu tỷ lệ hộ nghèo (hoặc hộ cần vay vốn) được vay vốn:
Đây là chỉ tiêu phản ánh số hộ nghèo được vay vốn từ NHCSXH so với tổng số hộ nghèo trên toàn quốc, hay từng địa phương. Chỉ tiêu này cao hay thấp sẽ phản ánh tầm ảnh hưởng, độ tín nhiệm, năng lực hỗ trợ của NHCSXH đối với người nghèo trên toàn quốc, hay ở một địa phương cụ thể nào đó. Mặt khác nó phản ánh trình độ nhận thức của người nghèo về vai trò của vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh và phát triển kinh tế gia đình, về khả năng tiếp cận dịch vụ tài chính chính thức của nhà nước.Chỉ tiêu này càng cao càng tốt vì như vậy sẽ có nhiều hộ nghèo có cơ hội để thoát khỏi ngưỡng nghèo để tiến tới cuộc sống khá giả hơn.
Chỉ tiêu tỷ lệ hộ nghèo thoát nghèo:
Chỉ tiêu này phản ánh số hộ gia đình được vay vốn của NHCSXH thoát khỏi ngưỡng nghèo đói trong tổng số hộ gia đình được vay vốn của NHCSXH. Chỉ tiêu này càng cao có nghĩa là vốn vay từ NHSXH đã giúp được nhiều hộ nghèo cải thiện được điều kiện sản xuất, nâng cao được năng suất lao động, biết kinh doanh để có mức thu nhập cao hơn và thoát nghèo từ đó có cơ hội để phát triển kinh tế gia đình trở thành khá và giàu. Khi kinh tế của các hộ gia đình được vay vốn khá lên đã tạo cơ sở cho việc phát triển kinh tế địa phương và đảm bảo vấn đề anh sinh xã hội tại địa phương đó.
Số việc làm bình quân/01 dự án được tạo ra từ các dự án được vay vốn giải quyết việc làm của NHCSXH.
Chỉ tiêu này cho biết bình quân mỗi dự án tạo ra được bao nhiêu việc làm cho người lao động. Chỉ tiêu này càng cao càng tốt vì nó phản ánh các dự án vay vốn giải quyết việc làm từ NHCSXH đang hoạt động tốt, tạo ra được nhiều việc làm cho người lao động từ đó tạo cơ hội cho người lao động có thu nhập ổn định để lo cho cuộc sống của bản thân và gia đình. Nếu nhìn rộng ra thì khi số người thất nghiệp giảm xuống sẽ góp phần hạn chế các tệ nạn xã hội tại các địa phương trên cả nước.
1.2.1.2.2 Về hiệu quả kinh tế Khóa luận: Chất lượng tín dụng tại NHCSXH Huyện An Dương
Khi nói đến hiệu quả kinh tế trong hoạt động cho vay của NHCSXH, như đã nói ở trên, chúng ta không thể dùng tiêu chí “lợi nhuận” để đánh giá được vì theo quy định tại khoản 2 điều 4 của Nghị định 78/2002/NĐ-CP thì: “Hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội không vì mục đích lợi nhuận” mà chúng ta phải xem xét từ các góc độ như tiết kiệm chi phí cho NSNN, hạn chế tổn thất dẫn đến mất vốn, sử dụng hiệu quả nguồn vốn do NSNN cấp và vốn tự huy động được cho các mục tiêu anh sinh xã hội, v.v…
Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng tiết kiệm chi phí.
Khi phân tích hiệu quả kinh tế hoạt động cho vay của NHCSXH đầu tiên chúng ta phải phân tích hiệu quá kinh tế trên góc độ tiết kiệm các khoản chi phí phát sinh liên quan đến hoạt động cho vay của NH này. Nếu NH tiết kiệm được các khoản chi trong khi vẫn đảm bảo thực hiện được các mục tiêu xã hội mà Chính phủ giao thì hoạt động cho vay được gọi là có hiệu quả kinh tế.
Tỷ lệ nợ quá hạn
Số dư nợ quá
Tỷ lệ nợ quá hạn = x 100%
Tổng số dư nợ
Tỷ lệ này cho biết có bao nhiêu phần trăm dư nợ bị quá hạn trong tổng dư nợ của NHCSXH. Tỷ lệ này phản ánh khả năng mất vốn của NHCSXH khi cho các đối tượng chính sách vay tiền. Nếu tỷ lệ này từ 0–5% thì mức độ rủi ro mất vốn của NHCSXH là trong tầm kiểm soát được và nó đảm bảo cho NHCSXH hoạt động an toàn, bền vững. Tỷ lệ này càng thấp càng tốt vì nó giúp NHCSXH có thể tiết kiệm được nhiều chi phí như chi phí quản lý nợ và xử lý nợ rủi ro, v.v…Đặc biệt tỷ lệ này còn thể hiện người vay vốn sử dụng vốn có hiệu quả, NHCSXH cho vay vốn đúng đối tượng…Tỷ lệ này càng thấp càng tốt vì nó giúp NHCSXH có thể đẩy nhanh tốc độ quay vòng vốn tín dụng để tiết kiệm các chi phí.
Trong điều kiện NHCSXH vẫn đảm bảo được nguồn vốn để thực hiện các chương trình cho vay theo chỉ đạo của Chính phủ mà tỷ lệ cấp bù lãi suất thấp thì càng tốt vì như vậy có nghĩa là NHCSXH đã tìm kiếm được những nguồn vốn khác như vốn tài trợ, vốn ủy thác, v.v… với lãi suất thấp để cho vay mà không cần phải huy đông vốn trên thị trường với lãi suất cao, điều này sẽ giúp tiết kiệm chi phí cho NH. Vì trên thực tế lãi suất cho vay của NHSXH thấp hơn lãi suất huy động vốn của NHCSXH. Ví dụ lãi suất cho vay đối với HSSV, hộ nghèo chỉ có 0,65%/tháng, tương đương với 7,8%/năm trong khi đó lãi suất huy động đối với tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn là 14%/năm)
Vòng quay vốn tín dụng
Doanh số thu nợ
Vòng quay vốntín dụng = X100% Dư nợ bình quân
Trong đó:
Dư nợ đầu kỳ + Dư nợ cuối kỳ
Nhóm chỉ tiêu phản ánh rủi ro.
Ngoài việc tiết kiệm chi phí trong hoạt động cho vay, nếu NHCSXH hạn chế được các tổn thất trong hoạt động cho vay như: tổn thất do mất vốn gốc, tổn thất do không thu được tiền lãi, v.v… trong khi vẫn đảm bảo thực hiện được các mục tiêu xã hội cũng được là hoạt động có hiệu quả kinh tế.
Tỷ lệ nợ khoanh thu hồi được Khóa luận: Chất lượng tín dụng tại NHCSXH Huyện An Dương
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng xử lý nợ rủi ro của NHCSXH, tỷ lệ này càng cao càng tốt vì nó giúp NHCSXH hạn chế được tổn thất và bảo toàn được nguồn vốn để hoạt động bền vững hơn. Ngoài ra việc tăng cường thu hồi nợ khoanh còn giúp cho các đối tượng vay vốn nâng cao được ý thức trong việc sử dụng và hoàn trả vốn vay cho NHCSXH.
Tỷ lệ nợ được gia hạn nợ
Chỉ tiêu này cho biết có bao nhiêu phần trăm dư nợ trong tổng dư nợ trong kỳ của NHCSXH mà người vay vốn không có điều kiện để trả nợ đúng hạn và phải xin gia hạn nợ. Tỷ lệ này càng thấp càng tốt vì NHCSXH sẽ hạn chế được rủi ro trong cho vay, tiết kiệm được cách chí phí xử lý nợ có rủi ro và đặc biệt là tăng được vòng quay vốn tín dụng để tiết kiệm chi phí huy động vốn và chí phí cấp bù lãi suất cho NSNN.
Nhóm nhân tố chủ quan
Đây là những nhân tố thuộc về nội tại của bản thân NHCSXH và các tổ chức chính trị xã hội. Nhóm này gồm các nhân tố cơ bản sau:
- Thứ nhất: Mô hình tổ chức màng lưới của NHCSXH; như ta đã biết đối tượng phục vụ chính của NHCSXH là các hộ gia đình nghèo và các đối tượng chính sách, mà các hộ này chủ yếu nằm ở khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa, vùng núi cao, hải đảo … cho nên mô hình màng lưới của NHCSXH phải được thiết lập sao cho phù hợp để tạo điều kiện thuận lợi nhất phục vụ cho các đối tượng hộ nghèo.
- Thứ hai: Chiến lược hoạt động của NHCSXH; đây là nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến chất lượng, hiệu quả tín dụng hộ nghèo và hoạt động của NHCSXH, đòi hỏi NHCSXH phải nghiên cúu, hoạch định một cách khoa học tới các đối tượng khách hàng của mình trong ngắn hạn cũng như trong dài hạn để nâng cao hiệu qủa hoạt động.
- Thứ ba: Chính sách tín dụng, quy trình nghiệp vụ ngày càng phải hoàn thiện, phù hợp với thực tế trong từng thời kỳ như mức cho vay, lãi suất cho vay, thời hạn cho vay … có như vậy mới đảm bảo cho tín dụng chính sách của NHCSXH ngày càng hiệu quả.
- Thứ tư: Phẩm chất đạo đức, trình độ năng lực của đội ngũ cán bộ nhân viên ngân hàng và các tổ chức chính trị xã hội.
- Thứ năm: Cơ sở vật chất kỹ thuật; NHCSXH cần phải tập trung đầu tư xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật; trụ sở làm việc, máy móc thiết bị, chú trọng đến hiện đại hóa công nghệ tin học để đưa nhiều sản phẩm mới tiện ích hiệu quả hơn.Thứ sáu: Sự phối kết hợp của NHCSXH và các tổ chức chính trị xã hội trong việc triển khai thực hiện các văn bản thỏa thuận, các hợp đồng ủy thác, ủy nhiệm đã ký kết.
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Qua chương 1, chúng ta nhận thức được việc nghiên cứu tìm giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại NHCSXH là việc làm hết sức cần thiết, giúp cho NHCSXH làm tốt vai trò, vị trí của mình trong hệ thống ngân hàng Việt Nam.
Chương 1 đã trình bày một cách có hệ thống những vấn đề chất lượng tín dụng trong NHCSXH, các tiêu chí đánh giá chất lượng tín dụng đối với người nghèo tại NHCSXH.Là ngân hàng hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận nên khi đánh giá chất lượng tín dụng của NHCSXH có những nét đặc thù riêng, không chỉ đánh giá hiệu về mặt quả kinh tế mà còn đánh giá hiệu quả về mặt xã hội.
Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động của NHCSXH trong đó có nhân tố khách quan và nhân tố chủ quan.
Việc nắm và hiểu rõ nền tảng lý thuyết trong đánh giá chất lượng tín dụng của Ngân hàng Chính sách xã hội là cơ sở vững chắc để trình bày chương 2 – Thực trang tín dụng tại NHCSXH huyện An Dương, Hải Phòng. Khóa luận: Chất lượng tín dụng tại NHCSXH Huyện An Dương
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY
===>>> Khóa luận: Tổng quan chung về giao dịch tại Ngân hàng CSXH

Dịch Vụ Viết Luận Văn Ngành Luật 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://vietluanvanluat.com/ – Hoặc Gmail: vietluanvanluat@gmail.com

Pingback: Khóa luận: Biện pháp nâng cao tín dụng tại NHCSXH An Dương