Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Thực trạng tín dụng tại Ngân hàng CSXH hay nhất năm 2023 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm khóa luận thì với đề tài Khóa luận: Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác tín dụng đối với người nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã hội dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này.
2.2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ CÔNG TÁC TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI NGÔ QUYỀN, TP. HẢI PHÒNG
Thực hiện Nghị định 78/2002/NĐ-CP ngày 4/10/2002 của Chính phủ quy định về tín dụng đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác, PGD NHSXH quận Ngô Quyền đã tổ chức nhận bàn giao các chương trình cho vay từ NHNN&PTNT, từ Kho bạc Nhà nước, ký kết hợp đồng ủy thác với 3 tổ chức chính trị xã hội là:Hội Phụ nữ, Hội Cựu chiến Binh và Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, triển khai các chương trình cho vay đến nay là 6 chương trình.
2.2.1 Kết quả hoạt động tín dụng
2.2.1.1 Cơ cấu nguồn vốn(2015-2017)
Hàng năm NHCSXH Ngô Quyền căn cứ kế hoạch tín dụng để kế hoạch hóa các nguồn vốn trình NHCSXH Việt Nam trên cơ sở tỷ lệ hộ nghèo và các đối tượng chính sách trong địa bàn quận. Tổng nguồn vốn đến 31/12/2017 đạt 79.247 triệu đồng tăng 12.457 triệu đồng so với năm 2016 Khóa luận: Thực trạng tín dụng tại Ngân hàng CSXH
- Nguồn vốn Trung ương: 72145 triệu đồng chiếm 91.1% trên tổng nguồn vốn, tăng 10852 triệu đồng so với 2016
- Nguốn vốn Địa Phương: 7102 triệu đồng chiếm 8,9% trên tổng nguồn vốn, tăng 1715 triệu đồng so với năm 2016
Bảng 2.1: Cơ cấu nguồn vốn năm 2015-2017
(Nguồn: Báo cáo cuối năm tại PGD NHCSXH quận Ngô Quyền 2015-2017) Nhìn vào bảng cơ cấu nguồn vốn từ năm 2015-2017 ta nhận thấy rằng nguồn vốn từ Trung Ương luôn chiếm tỷ trọng cao trên tổng Nguồn vốn,năm 2015 nguồn vốn từ trung ương là 45302 chiếm 88% trên tổng nguồn vốn. Năm 2016 tổng nguồn vốn tăng, nguồn vốn từ trung ương tăng 14955 triệu đồng , nguồn vốn từ địa phương tăng nhẹ 405 triệu đồng. Năm 2017, nguồn vốn từ địa phương tăng chậm, chiếm 9% trên tổng nguồn vốn.
Biểu đồ 2.1: Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn qua các năm( 2015-2017)
Trong 3 năm gần đây, tổng nguồn vốn ngân hàng huy động tại địa phương được là 19766 triệu đồng tốc độ tăng trưởng tăng đều theo các năm (2015-2017).Năm 2016 huy động được 6533 triệu đồng tăng 102 triệu đồng so với năm 2015.Năm 2017 huy động được 7102 triệu đồng tăng 569 triệu đồng so với năm 2014 và tăng 971 triệu đồng so với năm 2015
Bảng 2.2: Cơ cấu sử dụng nguồn vốn( 2015-2017)
Qua bảng số liệu trên, ta có thể thấy cơ cấu sử nguồn vốn của PGD NHCSXH quận Ngô Quyền đã có những bước tăng trưởng trong giai đoạn vừa qua, nguồn vốn được sử dụng cho vay đúng mục đích. Năm 2015, nguồn vốn cho vay hộ nghèo là 20.600 triệu đồng, chiếm 40% tổng nguồn vốn; hộ cận nghèo là 10.298 triệu đồng, chiếm 20% tổng nguồn vốn;hộ thoát nghèo do mới đi với khai thác tại địa bàn quận nên bược đầu đạt 60 triệu đồng; học sinh sinh viên đạt 9722 triệu đồng, chiếm 19% tổng nguồn vốn; giải quyết việc làm đạt 10.753, chiếm 21% tổng nguồn vốn. Bước sang 2016, nguồn vốn dành cho hộ nghèo giảm 6290 triệu đồng, tỷ lệ giảm 31% tỷ trọng giảm 19% so với cùng kì năm 2015; hộ cận nghèo giảm 2028, tỷ lệ giảm 20%, tỷ trọng giảm 8% so với cùng kì năm 2015; trong năm 2016 hộ thoát nghèo có mức tăng trưởng về việc sử dụng nguồn vốn là lớn nhất, đạt mức tăng trưởng 23.340so với năm 2015 tỷ lệ tăng 389% so với năm 2015; học sinh viên cũng giảm so với năm 2015; giải quyết việc làm tăng 2850 chiếm tỷ lệ tăng 27% so với năm 2015. Năm 2017,tổng nguồn vốn tăng, tỷ lệ tăng 19% so với 2016 và 24% so với 2015, nguồn vốn dành cho hộ thoát nghèo chiếm tỉ trọng cao trên tổng nguồn vốn. Nhận thấy rằng, các hộ nghèo vươn lên thoát nghèo đạt kết quả cao.
Kết qủa thực hiện một số chỉ tiêu tín dụng
Hiện nay, PGD NHCSXH Quận Ngô Quyền đang chủ yếu triển khai cho vay 06 chương trình tín dụng ưu đãi đó là: Cho vay hộ nghèo, cho vay hộ cận, giải nghèo, cho vay hộ thoát nghèo, học sinh sinh viên và giải quyết viêc làm, cgo vay theo QĐ 29 .Đến 31/12/2017 Tổng dư nợ đạt 78742 triệu đồng, tăng 12752 triệu đồng đồng so với năm 2016.
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:
===>>> Dịch Vụ Viết Khóa Luận Tốt Nghiệp Tài Chính – Ngân Hàng
2.2.1.2 Cơ cấu dư nợ Khóa luận: Thực trạng tín dụng tại Ngân hàng CSXH
Bảng 2.3: Dư nợ qua các năm (2015-2017)
Theo như bảng số liệu ta thấy:
- Dư nợ cho vay hộ nghèo so với tổng dư nợ cho vay các chương trình qua các năm lần lượt là 40%, 22%, 11%. Năm 2015 dư nợ họ nghèo là 19679 triệu đồng, sang 2016 là 14310 triệu đồng giảm 5369 triệu đông tương đương giảm 27% chiếm tỷ trọng giảm 18% so với 2016. Năm 2017 dư nợ hộ nghèo là 8377 giảm 5933 so với năm 2016 tương đương giảm 41% chiếm tỷ trọng giảm 11% so với năm 2016
- Dư nợ cho vay hộ cận nghèo năm 2016 là 8270 triệu đồng giảm 1664 triệu đồng tương đương giảm 17%, tỷ trọng giảm 8% so với năm 2015; năm 2017 dư nợ hộ nghèo giảm 2814 triệu đồng tương đương tỷ lệ giảm 34%,tỷ trọng giảm 6% so với năm 2016
Dư nợ cho vay hộ thoát nghèo so với tổng dư nợ cho vay các chương trình chiếm tỷ trọng lớn trong 2 năm 2016, 2017. Năm 2016 là 23400 triệu đồng tăng 23340 triệu đông so với năm 2015, tăng 390% so với 2015, năm 2017 dư nợ cho vay hộ thoát nghèo là 45277 triệu đồng tăng 21877 triệu đồng tương đương tỷ lệ tăng 93% so với năm 2016.
Dư nợ ch vay HSSV giảm lần lượt qua các năm 19%, 10%, 6%. Tỷ lệ giảm năm 2017/2015 là 22%.
Như vậy ta thấy tỷ lệ dư nợ giảm mạnh theo các năm. Là do số tiền dư nợ cho vay hộ nghèo năm giảm hơn so với năm trước cụ thể là năm 2014/2013 tăng 0,17%, năm 201/2015giảm 27%
Nhìn vào bảng báo cáo tổng kết dư nợ qua các năm( 2015-2017) ta c tó thể thấy rằng tỷ trọng tăng dần qua các năm, năm 2017 tỷ tệ tăng 19% so với 2016 và tăng 25% so với năm 2015đưa dư nợ từ 48977 triệu đồng năm 2015 lên 78742 triệu đồng năm 2017.
Tỷ trọng và dư nợ ngày càng tăng chứng tỏ PGD NHCSXH quận Ngô Quyền đã và đang thực hiện được đúng mục tiêu đề ra của mình.
2.2.1.3 Kết quả hoạt động tín dụng chính sách ủy thác thông qua các tổ chức chính trị xã hội
Phòng giao dịch giao dịch NHCSXH cùng với các tổ chức Hội nhận ủy thác vẫn duy trì và thực hiện tốt nội dung ủy thác.
Dư nợ ủy thác qua các tổ chức Hội đoàn thể đến 31/12/2017 đạt: 77.625,3 triệu đồng động, chiếm 98,58% tổng dư nợ cho vay của Phòng giao dịch giao dịch, với 2757 hộ dư nợ thông qua 100 tổ TK&VV tại 13 điểm giao dịch phường.
Bảng 2.4: Chất lượng hoạt động tổ TK& VV năm 2017
Nhìn vào bảng chất lượng hoạt động tổ TK& VV năm 2017 ta thấy được hiệu quả hoạt động từ đơn vị ủy thác Hội liên hiệp Phụ nữ và Hội cựu chiến binh hoạt động hiểu quả , chiếm tỷ trọng cao. Khóa luận: Thực trạng tín dụng tại Ngân hàng CSXH
Đơn vị ủy thác Hội liên hiệp phụ nữ năm 2017, số hộ còn dư nợ là 1587 hộ, tổng dư nợ là 42460.7 triệu đồng, nợ quá hạn là 193.7 tương đương chiếm 0.456% trên tổng dư nợ của đơn vị. Số dư tiền gửi tiết kiệm là 3974.7 triệu đồng, số hộ gửi tiết kiệm là 1611 hộ
Đơn vị ủy thác Hôi CCB năm 2017, số hộ còn dư nợ là 1061 hộ tương đơng với dư nợ là 32293.3 triệu đồng, nợ quá hạn của hội là 184.2 triệu đồng tương đương với 0.57% trên tổng dư nợ của hôi. Số dư tiền gửi tiết kiệm của hội là 2802.1 triệu đồng với 1051 hộ gửi tiết kiệm
Đơn vị ủy thác Đoàn thanh niên năm 2017 chiếm tỷ trọng nhỏ trong hoạt động tín dụng thông qua ủy thác. Số hộ còn dư nợ trong đơn vị là 109 triệu đồng tương đương với dư nợ là 2871.3 triệu đồng, không có nợ quá hạn, số dư tiền gửi tiết kiệm là 275.2 triệu đồng với 115 hộ gửi tiết kiệm.
Biểu đồ 2.2: Cơ cấu tiền tiết kiệm qua tổ của các tổ chức hội.
Tiền tiết kiệm qua tổ của các tổ chức hội
Hội liên hiệp phụ nữ Hội cựu chiến binh Đoàn thanh niên. Thực hiện giao ban hàng tháng với NHCSXH cùng cấp để đánh giá kết quả thực hiện 2 tháng/1 lần, tháo gỡ những khó khăn vướng mắc có biện pháp khắc phục và xây dựng phương hướng nhiệm vụ cho kỳ họp giao ban sau. Thực hiện kiểm tra giám sát các hoạt động ủy thác cấp dưới, các tổ TK&VV và hộ vay.
Bảng 2.5: Công tác kiểm tra của cấp hội nhận ủy thác năm 2017 ( cấp quận)
Năm 2017, ta thấy kết quả kiểm tra của cấp hội nhận ủy thác năm 2017 như sau:
- Hội phụ nữ: Kiểm tra 13 lượt trên tổng 154 hộ được 4904 triệu đồng
- Hội cựu chiến binh: qua kiểm tra 13 lượt trong 29 tổ có 148 hộ được 4333 triệ đồng
Đoàn thanh niên: số lượt kiểm tra là 4 lượt trên tổng 326 tổ đạt 611 triệu đồng.
Bảng trên cho ta thấy hiệu quả công tác kiểm tra của chủ tịch UBND đến từng phường, tổ TK& VV, phường Máy Chai với 11 tổ TK& VV đã cho vay đựoc 2878.4 triệu đồng chứng tỏ công tác tuyên truyền đến từng hộ gia đình đạt hiệu quả với nhiều thành viên tham gia.
Qua bảng số liệu trên ta thấy dư nợ cho vay ủy thác tăng đều theo các năm, tỷ lệ dư nợ ủy thác luôn chiếm tỷ lệ lớn trong tổng dư nợ các năm. Năm 2017, dư nợ ủy thác chiếm 99% tăng so với năm 2016 (98%) năm 2015 (96%).Điều đó càng chứng minh việc cho vay ủy thác qua các tổ chức chính trị là đúng đắn; một số chương trình trước đây được NHCSXH cho vay trực tiếp thì nay cũng chuyển qua cho vay ủy thác như chương trình cho vay giải quyết việc làm, cho vay xuất khẩu lao động.
2.2.1.4. Chỉ tiêu nợ quá hạn. Khóa luận: Thực trạng tín dụng tại Ngân hàng CSXH
Bảng 2.8: Các chỉ tiêu nợ quá hạn theo các năm (2015/2017)
Nhìn vào bảng 2.4, ta thấy nợ quá hạn của hộ nghèo, học sinh viên không đều qua các năm trên tổng nợ quá hạn của PGD dao động không đều qua các năm
Năm 2015, nợ quá hạn HN 15% tăng lên 20% năm 2016 và 33% năm 2017 chứng tỏ chi nhánh còn yếu kém trong quản lý rủi ro, thực hiện các biện pháp nhằm thu hồi nợ quá hạn.
Bên cạnh sự gia tăng về nợ quá hạn HN, nợ QH trong cho HSSV của chi nhánh cũng có xu hướng giảm. Đặc biệt năm 2017, nợQH HSSV giảm ½ so với năm 2015, từ 522.6 triệu đòng xuống 316 năm 2016, trong khi năm 2017 tỷ lệ này giảm 57% so với năm 2016.
Nhìn vào bảng 2.5, ta thấy tỷ lệ nợ quá hạn chiếm tỷ lệ rất nhỏ so với tổng dư nợ, tuy nhiên tỷ lệ nợ quá hạn vẫn có hướng tăng vào năm 2017 tăng 2.15% so với 2016. Đây là một dấu hiệu cảnh báo cho công tác thu nợ đến hạn của cán bộ tín dụng. Điều này chứng tỏ sự chặt chẽ trong công tác thẩm định bên phía ngân hàng để xác định thực chất chương trình vay vốn của hộ nghèo có đúng mục đích như trong đơn đề nghị vay vốn của họ. Tỷ lệ nợ quá hạn hộ nghèo năm 2015 chiếm 0.5% trên dư nợ hộ nghèo, năm 2016 tăng 0.11%, năm 2017 chiếm 1.64% dư nợ hộ nghèo tăng 1.03% so với năm 2016. Đối với nợ QH HCN trong 2 năm 2015,2016 đạt chỉ tiêu với 0% nợ quá hạn nhưng sang 2017 tỷ lệ % nợ quá hạn HCN tăng lên 0.46%.
Nợ QH HSSV có xu hướng giảm dần, năm 2015 nợ QH HSSV chiếm 5.69% tổng dư nợ, năm 2016 giảm 1.04% còn 4.64%, năm 2017 giảm 0.09% còn 4.56%. Tỷ lệ nợ QH GQVL có xu hướng tăng.
Điều này cho thấy rằng khả năng quản lý tín dụng của ngân hàng trong khâu cho vay, đôn đốc thu hồi nợ của ngân hàng đối với các khoản vay còn nhiều yếu kém. Ngân hàng cần thực hiện tốt các khâu trong quy trình tín dụng và kiểm tra sau cho vay, để hạn chế tỷ lệ này một cách tốt nhất. Tổng tỷ lệ nợ quá hạn năm 2017 vượt ngưỡng 2.81%, ngân hàng tín dụng cần đưa ra biện pháp khắc phục hiệu quả nợ quá hạn.
2.2.1.5 Hiệu quả hoạt động tín dụng đối với người nghèo. Khóa luận: Thực trạng tín dụng tại Ngân hàng CSXH
Hiệu quả cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách tại chi nhánh NHCSXH quận Ngô Quyền được thể hiện rõ nét ở các mặt.
- Quy mô tăng trưởng dư nợ tăng mạnh qua các năm:
- Một là: Đã tiếp nhận nguồn vốn tín dụng ưu đãi từ Trung ương, đồng thời thực hiện các chương trình một cách liên tục.
- Hai là: Về chính sách đầu tư cho vay, PGD triển khai 5chương trình, các chương trình tín dụng được tổ chức thực hiện kịp thời và đúng chính sách, chế độ; tiền vốn được giao trực tiếp cho người thụ hưởng không qua cầu nối trung gian.
- Số lượng tổ TK&VV cũng được củng cố và tăng đều, ổn định qua các năm, chất lượng hoạt động ngày càng được nâng cao.
- Mức vay bình quân được nâng lên
- Nhiều hộ vay vốn thoát nghèo, tạo ra việc làm mới, học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn không phải bỏ học giữa chừng vì không có tiền đúng học phí …
Chỉ tiêu tỷ lệ hộ nghèo được vay vốn.
Bảng 2.10: Tỷ lệ hộ nghèo được vay vốn năm 2017
Qua bảng 2.10 ta thấy tỉ lệ hộ nghèo được vay vốn của quận Ngô Quyền chiếm 8.52% trên tổng hộ nghèo, tỉ lệ hộ cận nghèo được vay vốn trên tổng hộ cận nghèo của thành phố chiếm 9.44%, điều này cho thấy tỷ lệ hộ nghèo được vay vốn chiếm tỷ trọng khá khiếm tốn. Nguyên nhân chủ yếu là do cơ chế giải ngân còn khá phức tạp, các hộ nghèo chưa nhận rõ được lợi ích của việc vay vốn để đầu tư mở rộng sản xuất. Trong thời gian tới, PGD nên đa dạng hóa các chương trình cho vay để tăng tỉ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo được vay vốn.
Chỉ tiêu tỷ lệ hộ nghèo thoát nghèo
Bảng 2.11: Tỷ lệ hộ nghèo thoát nghèo do được vay vốn theo các năm (2015-2017)
Bảng 2.11 phản ánh được rằng, tỷ lệ hộ thoát nghèo nhờ vay vốn của PGD có xu hương ngày càng tăng cụ thể: trong năm 2015, trong số 241 hộ nghèo được vay vốn thì 72 hộ thoát nghèo chiếm 29.9%. Năm 2016 có 236 hộ nghèo vay vốn thì hộ thoát nghèo nâng tỷ lệ hộ thoát nghèo được vay vốn lên 34.3%. Năm 2017, Tỷ lệ hộ nghèo thoát nghèo do được vay vốn tăng lên 42.2% so với cùng kì năm 2016 với 95 hộ nghèo thoát nghèo trên tổng 225 hộ nghèo được vay vốn. Đây là một kết quả đáng khích lệ của chi nhánh thể hiện hiệu quả về mặt xã hội, có được kết quả này là do PGD đã xây dựng mô hình hoạt động hiệu quả. Tuy nhiên, so với kế hoạch đề ra thì chỉ tiêu này còn khá khiêm tốn vì vậy trong giai đoạn tới PGD cần hoàn thiện hơn nữa mô hình phòng giao dịch để góp phần tăng tỷ lệ hộ nghèo thoát nghèo. Khóa luận: Thực trạng tín dụng tại Ngân hàng CSXH
Bảng 2.12: Chỉ tiêu Cấp bù lãi suất ( Huy động tiết kiệm 31/12/2017)
(Nguồn: Phòng KH- NV phòng GD NHCSXH quận Ngô Quyền) Trong điều kiện NHCSXH vẫn đảm bảo được nguồn vốn để thực hiện các chương trình cho vay theo chỉ đạo của Chính phủ mà tỷ lệ cấp bù lãi suất trong năm 2017 cao vượt so với kế hoạc thành phố giao, như vậy có nghĩa là PGD NHCSXH đã tìm kiếm được những nguồn vốn khác như vốn tài trợ, vốn ủy thác, v.v… với lãi suất thấp để cho vay mà không cần phải huy đông vốn trên thị trường với lãi suất cao, điều này sẽ giúp tiết kiệm chi phí cho NH. Vì trên thực tế lãi suất cho vay của NHSXH thấp hơn lãi suất huy động vốn của NHCSXH.
Chỉ tiêu tỷ lệ nợ quá hạn
Bảng 2.13: Tỷ lệ nợ quá hạn hộ nghèo
Tỷ lệ nợ quá hạn với hộ nghèo theo các năm tăng dần, trong khi dư nợ giảm. Năm 2015, nợ quá hạn hộ nghèo chiếm 0.50%, năm 2016 chiếm 0.61% và 2017 chiếm 1.64% , tỷ lệ gia tăng nên PGD phải có biện pháp khắc phục trong công tác kiểm tra cho vay và thu nợ.
Vòng quay vốn tín dụng
Bảng 2.14: Vòng quay vốn tín dụng năm 2017
(Nguồn: Phòng KH- NV phòng GD NHCSXH quận Ngô Quyền) Chỉ tiêu này đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng của PGD NHCSXH quận Ngô Quyền, thời gian thu hồi nợ của ngân hàng là nhanh hay chậm. Vòng quay vốn càng nhanh thì được coi là tốt và việc đầu tư càng được an toàn.
2.2.5 Hiệu quả từ hoạt động tín dụng chính sách ủy thác thông qua các tổ chức chính trị xã hội
Về mặt kinh tế: Nguồn vốn tín dụng chính sách đã đi vào cuộc sống của người dân, đã giúp cho hàng ngàn lượt hộ nghèo và các đối tượng chính sách đầu tư phát triển kinh tế hộ gia đình, không những thế còn phát triển tạo việc làm cho các đối tượng khác tại địa phương
Về mặt xã hội: Chính sách tín dụng ưu đãi là giải pháp quan trọng trong quá trình thực hiện chương trình xoá đói giảm nghèo, tạo thêm việc làm của địa phương, khắc phục tình trạng thiếu vốn, thiếu việc làm, ngăn chặn tệ cho vay nặng lãi, góp phần thu hẹp khoảng cách giàu nghèo, cải thiện điều kiện ăn ở, đi lại học hành của các tầng lớp nhân dân.
2.3 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI QUẬN NGÔ QUYỀN Khóa luận: Thực trạng tín dụng tại Ngân hàng CSXH
2.3.1 Những kết quả đạt được
Cho vay hộ nghèo không phải là một vấn để đơn giản, bởi những đối tượng vay vốn là những hộ nghèo thường bị hạn chế về kiến thức, trình độ sản xuất, chăn nuôi, lại sống ở những nơi có cơ sở hạ tầng thấp kém do đó để đảm bảo chất lượng tín dụng đối với hộ nghèo NHCSXH quận Ngô Quyền luôn phải đối mặt với những khó khăn nhất định. Nếu mở rộng cho vay một cách ồ ạt để đạt được chỉ tiêu đề ra thì đồng vốn có khi không đến đúng tay hộ nghèo có khả năng sản xuất kinh doanh. Việc sử dụng vốn không hiệu quả, chất lượng không đảm bảo dẫn đến phát sinh nợ quá hạn nhưng nếu khắt khe và sợ không thu được nợ thì NHCSXH cũng không đạt được mục tiêu đề ra.
Trong thời gian qua, tuy thời gian hoạt động của NHCSXH quận Ngô Quyèn chưa lâu nhưng cũng đã đạt được một số kết qủa nhất định về kinh tế cũng như xã hội từng bước khẳng định vị trí vai trò của mình trong cộng đồng người nghèo.
Kết quả cho vay hộ nghèo được thể hiện ở sự tăng lên về doanh số cho vay, doanh số thu nợ. Nhờ nguồn vốn của NHCSXH Quận Ngô Quyền mà nhiều người nghèo đã có thêm việc làm, phát huy hiệu quả trong sản xuất chăn nuôi, tăng thu nhập, cải thiện đời sống, từng bước thoát khỏi cảnh nghèo đói, vươn lên hoà nhập cộng đồng.
Công tác cho vay hộ nghèo được biểu hiện về mặt xã hội rất rõ nét, đã thúc đẩy phong trào hoạt động các tổ chức hội, đoàn thể ở nông thôn, thành thị ngày càng phong phú đa dạng, làm tăng tính cộng động xã hội, tinh thần tương thân tương ái. Đặc biệt công tác cho vay hộ nghèo đã hạn chế được các tệ nạn xã hội nhất là trong nạn cho vay nặng lãi.Nhiều hộ nghèo vươn lên tiếp cận với sản xuất hàng hoá và vượt khỏi ngưỡng nghèo đói. Kiểm tra các dự án, về cơ bản các dự án phát triển tốt, mang lại hiệu quả kinh tế, giải quyết một phần lao động dôi dư tại địa phương.
2.3.2. Một số tồn tại và nguyên nhân.
Bên cạnh những kết quả đã đạt được, hoạt động của NHCSXH quận Ngô Quyền còn bộc lộ những hạnchế cơ bản sau:
2.3.3.1. Về nguồn vốn cho vay hộ nghèo:
Đây là kênh tín dụng bao cấp mà nguồn vốn phụ thuộc quá lớn vào nguồn Trung Ương chuyển về, còn nguồn vốn huy động tại địa phương lại tập trung chủ yếu vào nguồn ngân sách thành phố và 1 số ít vốn khác.
Do hiện nay, Ngân hàng thương mại huy động vốn với mức lãi suất cao do vậy ảnh hưởng không nhỏ tới việc huy động vốn của Ngân hàng Chính sách xã hội.
2.3.3.2. Công tác cho vay và thu nợ: Khóa luận: Thực trạng tín dụng tại Ngân hàng CSXH
Xét duyệt hộ vay vốn một số địa phương xã điều tra, phân loại hộ nghèo chưa chính xác, việc xét duyệt còn căn cứ vào tỷ lệ bình quân, chưa phù hợp với thực tế. Việc xây dựng đề án xoá đói giảm nghèo tuy đã làm nhưng chưa cụ thể, chưa quan tâm giúp đỡ hộ làm ăn có hiệu quả. Một số tổ nhóm chưa nhận thức được vai trò, trách nhiệm của mình nên việc bình xét cho vay chưa thật dân chủ công khai, có nơi còn lập danh sách đề nghị vay vốn hộ quá tuổi lao động…
Mức cho vay xác định đôi khi chưa phù hợp: Việc cho vay đôi khi chưa căn cứ vào nhu cầu sử dụng vốn tín dụng vì vậy mức cho vay chưa phù hợp với đối tượng đầu tư, do đó người nghèo sử dụng vốn vay hiệu quả thấp.
Đội ngũ cán bộ: Do đặc thù hoạt động của NHCSXH là cho vay, thu nợ trực tiếp đến từng hộ tại trụ sở giao dịch với lượng khách hàng lớn, món vay nhỏ nên công tác kiểm tra bị hạn chế.
Cấp tín dụng Ngân hàng chưa đồng bộ với các hoạt động hỗ trợ khác
Về cho vay ủy thác qua các tổ chức hội.
Thứ nhất: Tồn tại lớn nhất hiện nay là các tổ chức chính trị xã hội chưa bao quát toàn diện cả 6 nội dung công việc được ủy thác, mới chủ yếu quan tâm đến việc giải ngân cho vay mà thiếu quan tâm đến những nội dung công việc khác
Thứ hai: Phí dịch vụ ủy thác có thay đổi nhưng chưa phù hợp do dư nợ có tăng nhưng tỷ lệ chung bị cắt giảm nên mức phí được thụ hưởng của hội cấp xã còn nhỏ.
Thứ ba: Sự phối hợp giữa NHCSXH với các tổ chức chính trị xã hội có nơi, có lúc chưa được tốt. Chưa thực hiện tốt chế độ giao ban giữa NHCSXH với các tổ chức chính trị xã hội cùng cấp để giải quyết những vướng mắc, tồn tại trong quá trình triển khai.
Về Tổ Tiết kiệm và vay vốn.
Thứ nhất: Hiện nay việc củng cố, sắp xếp lại tổ TK&VV được xem là công việc quan trọng và là việc làm thường xuyên, nên việc củng cố sắp xếp lại và chuyển đổi hoạt động của tổ theo phương thức mới là việc làm không dễ, phải làm lâu dài, từng bước hoàn thiện bổ sung, chỉnh sửa cho phù hợp.
Thứ hai: Việc xác định vị trí, chức năng, địa vị pháp lý của tổ TK&VV chưa đủ rõ. Để hoàn thiện mô hình của NHCSXH, cần có những nghiên cứu sâu hơn về tổ TK&VV vì đây là khâu qua trọng nhất nhưng cũng là khâu còn yếu nhất trong quá trình thực hiện chính sách tín dụng xã hội ở cấp cơ sở.
Thứ ba: Trên cơ sở tách bạch chức năng quản lý của các hội với tư cách là người nhận ủy thác, chức năng trực tiếp điều hành hoạt động của tổ TK&VV, các cán bộ lãnh đạo hội không nên kiêm nhiệm làm tổ trưởng, ban quản lý tổ TK&VV; đồng thời tổ chức hội cần tăng cường công tác kiểm tra, giám sát tất cả các công việc của tổ (đây là khâu yếu nhất).
2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế Khóa luận: Thực trạng tín dụng tại Ngân hàng CSXH
Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến những tồn tại nêu trên của chi nhánh, nhưng theo tôi những tồn tại trên là do những nguyên nhân chủ yếu sau:
2.3.3.1 Nguyên nhân khách quan
Thứ nhất: Do hoạt động của chi nhánh còn mang tính phụ thuộc cao, nguồn vốn phụ thuộc vào kế hoạch điều chỉnh của Trung ương, đây là nguyên nhân chính dẫn đến việc cho vay đầu tư dàn trải, kém hiệu quả.
Thứ hai: Do cơ chế cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách hiện nay còn nhiều bất cập, thông qua nhiều cấp, chưa có sự ràng buộc trách nhiệm cụ thể cho từng tổ chức. Cách thức giải ngân hiện nay chưa thực sự chú ý đến hiệu quả, chỉ cần hộ nghèo trả xong món nợ cũ, có nhu cầu là được vay lại món mới ngay, điều này làm cho tín dụng chính sách chứa đựng rủi ro cao và khó nhận biết, mức cho vay một số chương trình nay không còn phù hợp.
Thứ ba: Do đối tượng hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác rất lớn, lại nằm rải rác, hơn nữa cán bộ lại ít dẫn đến việc kiểm tra, giám sát vốn vay không thường xuyên là đương nhiên. Sự phối kết hợp giữa NHCSXH với tổ chức hội làm ủy thác dễ xảy ra tình trạng khoán trắng, từ đó sẽ tạo ra kẽ hở để các tiêu cực phát sinh và tạo ra khoảng cách giữa Ngân hàng và khách hàng.
Thứ tư: Sự quan tâm của cấp ủy, chính quyền địa phương ở một số nơi còn yếu, gây khó khăn cho hoạt động vay vốn ưu đãi.
2.3.3.2 Nguyên nhân chủ quan Khóa luận: Thực trạng tín dụng tại Ngân hàng CSXH
Ngoài những nguyên nhân khách quan nêu trên thì còn có một số nguyên nhân chủ quan dẫn đến sự tồn tại, hạn chế trong hoạt động cho vay ưu đãi hộ nghèo và các đối tượng chính sách.
Thứ nhất: Một số cán bộ công nhân viên trong chi nhánh chưa ý thức đầy đủ nghĩa của chính sách tín dụng ưu đãi, chưa thấy rõ vị trí, vai trò của NHCSXH trong công cuộc xóa đói giảm nghèo, do đó chưa làm hết trách nhiệm của mình, chưa tâm huyết với nghề nghiệp. Mặt khác, do đa số cán bộ của chi nhánh mới được tuyển dụng đều là cán bộ trẻ được học hành cơ bản, có sức khỏe song lại thiếu kinh nghiệm thực tiễn, kinh nghiệm quản lý, nên dẫn đến hiệu quả trong công việc không cao.
Thứ hai: Một số tổ chức hội đoàn thể chưa nhận thức rõ trách nhiệm của mình trong việc ủy thác, một số cán bộ hội năng lực yếu, chưa làm hết trách nhiệm của mình, vì vậy sự phối kết hợp giữa NHCSXH và tổ chức hội chưa cao. Cá biệt còn có một số cán bộ hội, Ban quản lý tổ TK&VV xâm tiêu vốn ưu đãi.
Thứ ba: Công tác thông tin tuyên truyền về chính sách tín dụng ưu đãi hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác còn hạn chế, vì vậy còn có một số bộ phận cán bộ và nhân dân chưa hiểu rõ, chưa tham gia, công tác xã hội hóa hoạt động NHCSXH chưa cao.
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2
Chương 2 khóa luận nghiên cứu, đánh giá thực trạng hiệu qủa tín dụng hộ nghèo và các đối tượng chính sách của chi nhánh NHCSXH quận Ngô Quyền giai đoạn 2013 – 2017. Qua nghiên cứu rút ra một số nhận xét sau:
Nâng cao hiệu quả công tác tín dụng cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác là một yêu cầu cấp thiết của chi nhánh NHCSXH quận Ngô Quyền nhằm góp phần thực hiện mục tiêu quốc gia về xóa đói giảm nghèo tại địa phương và đảm bảo cho sự phát triển bền vững của chi nhánh.
Qua nghiên cứu hiệu qủa công tác tín dụng ưu đại tại NHCSXH quận Ngô Quyền giai đoạn 2013 – 2017, khóa luận đã rút ra những mặt làm được, những mặt còn tồn tại, hạn chế. Các kết luận rút ra là cơ sở để đề ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác tín dụng của chi nhánh trong những năm tiếp theo. Khóa luận: Thực trạng tín dụng tại Ngân hàng CSXH
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY
===>>> Khóa luận: Giải pháp chất lượng tín dụng tại Ngân hàng CSXH

Dịch Vụ Viết Luận Văn Ngành Luật 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://vietluanvanluat.com/ – Hoặc Gmail: vietluanvanluat@gmail.com

Pingback: Khóa luận: Khái quát tín dụng đối với người nghèo tại NHCSXH - Viết luận văn