Tiểu luận: Luật chứng khoán và thị trường chứng khoán

Chia sẻ cho các bạn sinh viên ngành luật bài Tiểu luận: Luật chứng khoán và thị trường chứng khoán. Theo mình biết hiện nay có rất nhiều bạn sinh viên đang có một vấn đề chung là gặp khó khăn trong khi viết bài: luận văn, khóa luận, báo cáo, tiểu luận. Biết được điều đó nên mình đã ở đây để trợ giúp các bạn những bài tiểu luận hay nhất. Hãy liên hệ với mình khi các bạn chưa lên được ý tưởng cho bài làm của mình nhé.

LỜI MỞ ĐẦU

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam phát triển vượt bậc, nhu cầu của người dân về dầu tư sinh lời tăng thu nhập ngày càng gia tăng, chứng khoán nổi l chứng khoán, thị trường chứng khoán, nhà đầu tư chứng khoán mà “F0” cần biết.

I.Phần chung

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:

===>>> Bảng Giá Viết Thuê Tiểu Luận Môn

1. Khái quát về chứng khoán và thị trường chứng khoán Tiểu luận: Luật chứng khoán và thị trường chứng khoán

Chứng khoán:

  • Chứng khoán là bằng chứng xác nhận quyền sở hữu đối với tài sản, phần vốn của tổ chức phát hành. Do đó, chứng khoán là 1 loại hàng hóa đặc biệt. Chứng khoán bao gồm:
  • Cổ phiếu ( chứng khoán vốn ) => Chủ sở hữu là nhà đầu tư của tổ chức phát hành là công ty cổ phần. Vì chỉ có công ty cổ phần có quên như 1 lựa chọn phổ biến trong xã hội trong việc đầu tư sinh lời bởi tính thanh khoản cực cao nhưng đi kèm với đó cũng là tính rủi ro tương ứng. Vì lẽ trên, các “F0” phải bỏ thời gian, công sức ra tìm hiểu về chứng khoán, thị trường chứng khoán cũng như các nhà đầu tư chứng khoán thành công đi trước để hạn chế rủi ro cho mình. Bài tiểu luận này sẽ phân tích, đánh giá các vấn đề cơ bản củayền phát hành cổ phiếu theo Luật doanh nghiệp 2020. Công ty cổ phần có 3 loại: công ty nội bộ, công ty đai chúng và công ty niêm yết. Chỉ cổ phần của công ty đại chúng và công ty niêm yết là hàng hóa trên thị trườnng chứng khoán. VD: VTZ, CCR, DTC…
  • Trái phiếu ( chứng khoán nợ ) => Chủ sở hữu là chủ nợ của tổ chức phát hành là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc Chính phủ trong trường hợp công trái ( trái phiếu Chính phủ ). VD: BVDB12078,BVDB13058, GB05F2112,…
  • Chứng chỉ quỹ ( 1 loại chứng khoán đặc biệt xác nhận quyền sở hữu của nhà đầu tư đối với một phần vốn góp của quỹ đầu tư chứng khoán ) => Chủ sở hữu là nhà đầu tư của quỹ đầu tư chứng khoán. Qũy sẽ dùng tiền của nhà đầu tư tái đầu tư vào chứng khoán nhằm mục đích sinh lời. VD: BCF, SCA,BVPF…
  • Chứng khoán phái sinh ( hình thành trong tương lai ) VD: hợp đồng quyền chọn, hợp đòng tương lai, hợp đồng kì hạn…

Chứng khoán có các tính chất như sau: Tiểu luận: Luật chứng khoán và thị trường chứng khoán

  • Tính thanh khoản cao nghĩa là chứng khoán có thể dễ dàng được chuyển đổi thành tiền mặt. VD: Nhà đầu tư có thể dễ dang mua hoặc bán số lượng lớn chứng khoán trên các sàn giao dịch như UPCOM, HOSE, HNX
  • Tính sinh lời nghĩa là chứng khoán có khả năng tạo thu nhập cho chủ sở hữu. VD: cổ tức,lợi tức..
  • Tính rủi ro nghĩa là việc mua bán, nắm giữ chứng khoán có nguy cơ làm giảm thu nhập mà nó có thể mang lại cho chủ sở hữu. VD: Gía chứng khoán giảm, công ty cổ phần phát hành cổ phiếu đột nhiên phá sản hay mất khả năng thanh toán,…

Chứng khoán là 1 trong những công cụ tài chính

  • Cổ phiếu
  • Trái phiếu
  • Chứng chỉ quỹ đầu tư
  • Các khoản tín dụng cầm cố
  • Các khoản tín dụng thương mại

Thị trường chứng khoán

  • Thị trường chứng khoán là nơi mua bán trao đổi chứng khoán, là nơi tập trung và phân phối nguồn vốn nhàn rỗi từ nơi thừa đến nơi thiếu trong nền kinh tế. Là 1 phần của thị trường tài chính, là định chế tài chính tiền tệ, thuộc kênh đầu tư trong sơ đồ chuyển dịch dòng vốn của nên kinh tế:

Thừa vốn => Nguồn tiết kiệm ( Hoạt động nhận tiền gửi của các tổ chức tín dụng ) => Thiếu vốn

Thừa vốn => Kênh đầu tư ( Bao gồm thị trường chứng khoán ) => Thiếu vốn

Đặc điểm của thị trường chứng khoán:

  • Đối tượng giao dịch là chứng khoán và dịch vụ chứng khoán
  • Có tính rủi ro cao và ảnh hưởng dây truyền
  • Có tính nhạy cảm cao, dễ bị tác động bởi các yếu tố bên ngoài như tình hình kinh tế, thiên tai, dịch bệnh…
  • Vận hành theo nguyên tắc công khai,giao dịch qua trung gian,bảo vệ quyền lợi nhà đầu tư

Chức năng của thị trường chứng khoán:

  • Huy động vốn đầu tư cho nền kinh tế
  • Cung cấp môi trường đầu tư phong phú cho công chúng
  • Tạo tính thanh khoản cho chứng khoán
  • Đánh giá hoạt động của doanh nghiệp
  • Công cụ để Chính phủ thực hiện chính sách kinh tế vĩ mô

Phân loại thị trường chứng khoán:

  • Căn cứ sự luân chuyển nguồn vốn:
  • Sơ cấp: – Chứng khoán mới phát hành
  • Vốn được chuyển trực tiếp từ nhà đầu tư sang tổ chức phát hành
  • Người bán là tổ chức phát hành
  • Thứ cấp: – Đã phát hành
  • Tạo tính thanh khoản
  • Khoản tiền thu được thuộc trung gian

VD:  Công ty A vừa mới phát hành cổ phiếu với giá 50.000đ, nhà đầu tư B mua trực tiếp cổ phiếu này từ Công ty A => Thị trường sơ cấp. Nhà đầu tư B bán lại cô phiếu của công ty A với giá 70.000đ cho nhà đầu tư C khi công ty A mở rộng quy mô kinh doanh. Nhà đầu tư B hưởng lợi 20.000đ chênh lệch => Thị trường thứ cấp Tiểu luận: Luật chứng khoán và thị trường chứng khoán

  • Căn cứ phương thức hoạt động của thị trường:
  • Tập trung. VD: Sàn giao dịch chứng khoán HOSE,HNX,UPCOM
  • Phi tập trung.VD: Thị trừng OTC
  • Căn cứ hàng hóa của thị trường chứng khoán:
  • Cổ phiếu
  • Trái Phiếu
  • Chứng chỉ quỹ
  • Chứng khoán phái sinh
  • Căn cứ thời điểm giao nhận hàng hóa
  • Giao ngay
  • Giao sau

2. Pháp luật chứng khoán và quan hệ pháp luật chứng khoán

Pháp luật chứng khoán:

Những quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình chào bán,niêm yết và giao dịch chứng khoán và hoạt động khác liên quan đến chứng khoán.

Quan hệ pháp luật chứng khoán

  • Khái niệm: Là nhóm các quan hệ xã hội được điều chỉnh bởi pháp luật chứng khoán.
  • Bao gồm:
  • Chủ thể:
  • Tham gia: Tổ chức phát hành ( Doanh nghiệp, Chính phủ )
  • Nhà đầu tư ( Doanh nghiệp, Hộ gia đình, cá nhân )
  • Trung gian chứng khoán ( Tổ chức bảo lãnh, công ty chứng khoán )
  • Quản lí: Các cơ quan quản lí của Chính phủ do Luật Chứng khoán 2019 qui định ( Uỷ ban chứng khoán nhà nước, Bộ tài chính, Uỷ ban giám sát thị trường tài chính quốc gia… )
  • Khách thể: Lợi ích có được từ quá trình chào bán,niêm yết và giao dịch chứng khoán và hoạt động khác liên quan đến chứng khoán.
  • Nội dung:
  • Quyền: Thẩm quyền, quyền lợi hay lợi ích hợp pháp của các chủ thể theo luật định.
  • Nghĩa vụ: Theo luật định.

3. Phát hành chứng khoán và bảo lãnh phát hành chứng khoán Tiểu luận: Luật chứng khoán và thị trường chứng khoán

Phát hành chứng khoán

Khái niệm:

  • Là việc tổ chức phát hành lưu hành chứng khoán dưới các hình thức luật định để gọi vốn và trao cho nhà đầu tư các quyền nhận lợi ích dưới dạng cổ tức, lợi tức… để thu hút nhà đầu tư.

Hình thức:

  • Chào bán lần đầu.
  • Chào bán thêm ( Cổ phiếu hoặc quyền chọn mua )

Phương thức:

  • Phát hành riêng lẻ ( K20 Đ4 Luật chứng khoán 2019 ).
  • Phát hành ra công chúng ( K19 Đ4 Luật chứng khoán 2019 ).

Điều kiện phát hành:

  • Cổ phiếu: Chào bán lần đầu hoặc thêm.
  • Trái phiếu: Bảo đảm, không bảo đảm, chuyển đổi hoặc kèm chứng quyền.
  • Chứng chỉ quỹ: Chào bán lần đầu hoặc thêm.

Mệnh giá:

  • Bằng VNĐ.
  • Khi chào bán lần đầu ra công chúng, cổ phiếu và chứng chỉ quỹ là 10.000đ và trái phiếu là 100.000đ hoặc bội số của 100.000đ.

Bảo lãnh phát hành chứng khoán

  • Khái niệm: Theo K31 Điều 4 Luật chứng khoán 2019, Bảo lãnh phát hành chứng khoán là việc cam kết với tổ chức phát hành nhận mua một phần hoặc toàn bộ chứng khoán của tổ chức phát hành để bán lại hoặc mua số chứng khoán còn lại chưa được phân phối hết hoặc cố gắng tối đa để phân phối số chứng khoán cần phát hành của tổ chức phát hành.
  • Tổ chức bảo lãnh phát hành chứng khoán: Công ty chứng khoán, Ngân hàng thương mại cổ phần do Uỷ ban chứng khoán nhà nước chấp thuận theo điều kiện của Bộ tài chính trong trường hợp bảo lãnh phát hành công trái ( Trái phiếu Chính phủ ).

Bản chất:

  • Đây là hợp đồng thương mại, cam kết giữa các bên => Tổ chức bảo lãnh phát hành chứng khoán phải thực hiện những gì đã cam kết với tổ chức phát hành chứng khoán trên cơ sở những gì đã thỏa thuận.

Câu 1: Phân tích khái niệm , đặc điểm , phân loại chứng khoán .

a.Khái niệm về chứng khoán : Tiểu luận: Luật chứng khoán và thị trường chứng khoán

Căn cứ theo khoản 1 điều 4 luật chứng khoán  019

Chng khoán là tài sản, bao gồm các loại sau đây:

  • Cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ;
  • Chứng quyền, chứng quyền có bảo đảm, quyền mua cổ phần, chứng chỉ lưu ký;
  • Chứng khoán phái sinh;
  • Các loại chứng khoán khác do Chính phủ quy định.

b.Đặc điểm :

Chứng khoán có tính thanh khoản cao có nghĩa là khả năng chuyển tài sản đó thành tiền mặt rất nhanh chóng và dễ dàng . khả năng này thể hiện qua khả năng chuyện nhượng cao trên thị trường . Các chứng khoán khác nhau có khả năng chuyển nhượng khác nhau

Tính rủi ro của chứng khoán có nghĩa là việc mua bán tài sản có thể là cổ phiếu , trái phiếu ,chứng chỉ quỹ ..v..v… nó có thể chịu tác động lớn của rủi ro có nguy cơ làm giảm thu nhập của chủ sở hữu , ví dụ như : Lạm phát , lãi suất , sự thay đổi tỷ giá hối đoái . Loại rủi ro này thường liên quan tới nhà phát hành .

Tính sinh lời của chứng khoán có nghĩa là khi một chủ sở hữu nó , có thể là cổ phiếu , trái phiết hoặc chứng chỉ quỹ thì nó mang lại thu nhập cho chủ sở hữu được bảo đảm bằng lợi tức phân chia hàng năm và việc tăng giá chứng khoán trên thị trường .

c. Phân loại Chứng khoán gồm 4 loại :

  • Cổ phiếu
  • Trái phiếu
  • Chứng chỉ quỹ
  • Chứng khoán phái sinh

d.Về trái phiếu :

Khái niệm trái phiếu : Trái phiếu là một loại chứng khoán nợ quy định người vay tiền phải trả cho người cho vay một khoản tiền xác định , trong một thời gian cụ thể , và phải trả lại khoản cho vay ban đầu khi có hết hạn . Tiểu luận: Luật chứng khoán và thị trường chứng khoán

Người phát hành : Có hai loại người phát hành chính là chính phủ và công ty

Trái phiếu chính phủ là gồm :

  • Trái phiếu kho bạc : trung hạn
  • Trái phiếu đô thị : dài hạn
  • Trái phiếu công ty là gồm các công ty vay vốn dài hạn :
  • Tp thế chấp
  • Tp tín chấp
  • Tp chuyển đổi
  • TP thu nhập
  • TP lãi suất chiết khấu
  • TP lãi suất thả nổi
  • TP có thể thu hồi

Thời gian : Thời hạn của trái phiếu là số năm mà người vay tiền hứa hẹn và đáp ứng những điều kiện của nghĩa vụ

Mệnh giá : là số tiền được ghi trên mặt trái phiếu

Lãi suốt cuống phiếu : là số lãi suất mà người cho vay đồng ý trả mỗi năm .

Trái phiếu còn gồm có 2 loại :

  • Trái phiếu vô danh : Là trái phiếu không mang tên của trái chủ cả trên sổ sách cũng như trên chứng chỉ của người phát hành
  • Trái phiếu ghi danh : là loại trái phiếu có ghi tên và địa chỉ của trái chủ ,trên sổ sách và cả chứng chỉ của người phát hành

Lợi tức của trái phiếu :

  • Tiền lãi định kỳ
  • Chênh lệch giá
  • Lãi của Lãi

Về rũi ro của trái phiếu :

  • Rủi ro về lãi suất : là loại rũi ro thay đổi về lãi suất khi lãi suất thị trường dao động
  • Rủi ro thanh toán : Xảy ra khi người phát hành mất khả năng thanh toán
  • Rủi ro lạm phát : Xảy ra khi khoản thanh toán cố định của trái phiếu bị giảm sức mua do lạm phát trong nền kinh tế

Về Cổ phiếu : Tiểu luận: Luật chứng khoán và thị trường chứng khoán

Khái niệm cổ phiếu : Cổ phiếu là một loại chứng khoán vốn được phát hành dưới dạng chứng chỉ hoặc là bút toán ghi số , xác nhận quyền sở hữu và lợi ích hợp pháp của người sở hữu cổ phiếu đối với tài sản hoặc vốn của một công ty cổ phần

Cổ phiều gồm 7 loại :

Cổ phiếu thường : Còn được gọi là cổ phiếu phổ thông ,là loại cổ phiếu cơ bản , cho phép cổ đông được hưởng quyền lợi thông thường trong công ty cổ phần .

Cổ phiếu ưu đãi : Là loại cổ phiếu phát hành sau cổ phiếu thường , cho phép người sở hữu có các quyền lợi ưu đãi hơn so với cổ đông nắm giữ cổ phiếu thường .

Cổ phiếu thượng hạng : Là loại cổ phiếu được phát hành bởi các công ty uy tín , lâu đời và có mức chi trả cổ tức cao .

Cổ phiếu tăng trưởng :Là loại cổ phiếu do các công ty cổ phần , đang tăng trưởng , có tiềm năng , mức cổ tức thường sẽ thấp hoặc gần như không có lãi vì do công ty giữ lại để tái đầu tư .

Cổ phiếu thu nhập : Là một loại cổ phiếu trả cổ tức cao hơn mức trung bình trên thị trường , hợp với các nhà đầu tư hướng tới việc nhận cổ tức , nhưng tiềm năng phát triển không lớn .

Cổ phiếu chu kỳ : Là một loại cổ phiếu của các công ty có thu nhập theo chu kỳ kinh tế , thường là các công ty về các nghành thép , xi măng , thiết bị , động cơ , xây dựng ….

Cổ phiếu theo mùa : Là một loại của phiếu của các công ty sản xuất hoặc kinh doanh theo mùa vụ .

Ngoài ra còn 5 loại cổ phiếu khác :

Cổ phiếu vô danh : Là loại cổ phiếu không ghi tên người sở hữu , không bị giới hạn về khả năng chuyển nhượng và số lượng phát hành rất lớn .

Cổ phiếu ký danh : Là loại cổ phiếu ghi tên người sở hữu , thủ tục chuyển nhưỡng phức tạp và bị giới hạn đối tượng sở hữu

Cổ phiếu của cổ đông sáng lập : Là loại cổ phiếu do cổ đông sáng lập công ty cổ phần nắm giữ tại thời điểm thành lập công ty

Cổ phiếu thưởng : Là loại cổ phiếu được phát không cho các cổ đông của công ty , tương ứng với tỷ lệ hiện cổ phần hiện có trong công ty và được phát bằng nguồn lợi nhuận để lại hoặc các nguồn vốn của chủ sở hữu hợp pháp khác .

Cổ phiếu quỹ : Là loại cổ phiếu do công ty cổ phần đã phát hành và được chính công ty cổ phần đó mua lại trên thị trường chứng khoán .

Về cổ tức , lợi tức và rủi ro :

Cổ tức là một phần lợi nhuận của doanh nghiệp chia cho cổ đông

Lãi vốn là phần lợi nhuận chênh lệnh giữa giá cổ phiếu hiện tại và giá cổ phiếu mua vào .

Rũi ro : Của cổ phiếu chính là tính chất không chắc chắn của nguồn cổ tức mang lại cho chủ sở hữu

Có 4 loại cổ phần ưu đãi :

Cổ phần ưu đãi biểu quyết : Là số cổ phiếu mà cố phiếu biểu quyết được nhiều hơn so với số phiếu biểu quyết của cổ phiếu bình thường .

Cổ phiếu ưu đãi cổ tức : Là cổ phiếu được trả cổ tức nhiều hơn so với mức cổ tức của cổ phiếu bình thường hoặc mức ổn định hàng năm

Cổ phiếu ưu đãi hoàn lại : Là số cổ phiếu sẽ được hoàn lại vốn góp bất cứ khi nào người sở hữu muốn hoặc là theo các điều kiện ghi trên cổ phiếu , ngoài ra khi công ty phá sản hoặc giải thế thì người sở hữu cổ phiếu ưu đãi hoàn lại còn được ưu tiên nhận lại tài sản . Nhưng cổ đông này không có quyền biểu quyết và không có quyền tham gia dự họp đại hội đồng cổ đông .

Cổ phiếu ưu đãi có thể chuyển thành cổ phiếu thường : Là loại cổ phiếu mà người nằm giữ được chuyển thành loại cổ phiếu thường theo những điều kiện nhất định .

Về chứng chỉ quỹ :

Khái niệm về chứng chỉ quỹ : Là loại chứng khoán xác nhận quyền sở hữu hợp pháp của nhà đầu tư đối một phần vốn góp của quỹ đại chúng  do công ty quản lý quỹ thay mặt quỹ công chúng phát hành .

Về mô hình của chứng chỉ quỹ :

Người đầu tư sẽ không trực tiếp đầu tư vào chứng khoán mà đầu tư vào quỹ bằng việc mua cổ phần hoặc chứng chỉ . Việc đầu tư vào chứng khoán là do tổ chức khác được thuê hoặc được ủy thác tiến hành đầu tư .

Người đầu tư sẽ được hưởng lợi từ kết quả đầu tư của quỹ theo số lượng cổ phần hoặc chứng chỉ mà người đầu tư nắm giữ .Về lợi suất đầu tư thì tất cả người đầu tư sẽ được hưởng lợi suất như nhau không phân biệt đầu tư ít hay nhiều . Kết quả đầu tư là do thành quả đầu tư chung của quỹ . Tiểu luận: Luật chứng khoán và thị trường chứng khoán

Ưu điểm và lợi ích tiềm năng của chứng chỉ quỹ :

Có 3 cách mà người sở hữu chứng chỉ hoặc cổ phần quỹ đầu tư sẽ kiếm được tiền :

Nhận cổ tức của quỹ  . Khoản cổ tức này có được là từ thu nhập của các khoản đầu tư của quỹ

Nhận được khoản lợi vốn từ việc nhà quản lý quỹ bán ra một phần trong danh mục đầu tư để thu lợi nhuận

Được hưởng lợi từ những thay đổi có lợi trong giá trị thị trường

Không chỉ thế , Còn có thể tái đầu tư từ những khoản phân phối của cổ tức hay lợi vốn vào quỹ , có nghĩa là sẽ có thêm cổ phần của quỹ và sẽ tiếp tục được hưởng lợi trên những cổ phần mới này .

Những bất lợi mà quỹ đầu tư giải quyết được cho các nhà đầu tư

Hạn chế về vốn , khó thực hiện đa dạng hóa đầu tư để giảm thiểu được rũi ro của nhà đầu tư riêng lẻ

Đối với những giao dịch nhỏ thì phí giao dịch sẽ chiếm tỷ trọng lớn đối với giá trị giao dịch

Kiến thức về đầu tư và thời gian dành cho việc phân tích thị trường hoặc phân tích sản phẩm

Về chứng khoán phái sinh :

Khái niệm về chứng khoán phái sinh : Là loại chứng khoán trong đó giá trị của nó phụ thuộc vào giá trị của một hay nhiều loại tài sản cơ sở .

Tài sản cơ sở của chứng khoán phái sinh là hàng hóa ví dụ như nông sản , kim loại . v..v .. hoặc là công cụ tài chính như cổ phiếu , trái phiếu ..v..v…

Câu 2: Trình bày hiểu biết về nhà đầu tư chứng khoán

Khái niệm:

Nhà đầu tư chứng khoán là những cá nhân, tổ chức Việt Nam và cá nhân, tổ chức nước ngoài có nguồn vốn nhàn rỗi, tham gia vào thị trường chứng khoán, tiến hành mua và bán nhằm mục đích sinh lời.

Nhà đầu tư theo quy định tại khoản 16 Điều 4 Luật chứng khoán 2014: “Nhà đầu tư là tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư trên thị trường chứng khoán.”

Do đó, vai trò cực kỳ quan trọng mà nhà đầu tư chứng khoán mang lại cho sự năng động và phát triển của thị trường chứng khoán.

Phân loại: Tiểu luận: Luật chứng khoán và thị trường chứng khoán

Dựa vào hình thức chủ thể, bao gồm:

  • Nhà đầu tư là cá nhân: là những cá nhân có nguồn vốn nhàn rỗi tham gia giao dịch trên thị trường chứng khoán nhằm mục đích sinh lời.
  • Nhà đầu tư là tổ chức: Là một tổ chức thay mặt cho các thành viên (thường là các quĩ đầu tư chứng khoán) đi đầu tư dài hạn.

Dựa vào tính chất hoạt động đầu tư, bao gồm:

  • Nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp:
  • Theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Luật chứng khoán 2019 quy định:

“Nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp là nhà đầu tư có năng lực tài chính hoặc có trình độ chuyên môn về chứng khoán bao gồm:

  • Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, công ty tài chính, tổ chức kinh doanh bảo hiểm, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, công ty đầu tư chứng khoán, quỹ đầu tư chứng khoán, tổ chức tài chính quốc tế, quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách, tổ chức tài chính nhà nước được mua chứng khoán theo quy định của pháp luật có liên quan;
  • Công ty có vốn điều lệ đã góp đạt trên 100 tỷ đồng hoặc tổ chức niêm yết, tổ chức đăng ký giao dịch;
  • Người có chứng chỉ hành nghề chứng khoán;
  • Cá nhân nắm giữ danh mục chứng khoán niêm yết, đăng ký giao dịch có giá trị tối thiểu là 02 tỷ đồng theo xác nhận của công ty chứng khoán tại thời điểm cá nhân đó được xác định tư cách là nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp;

Cá nhân có thu nhập chịu thuế năm gần nhất tối thiểu là 01 tỷ đồng tính đến thời điểm cá nhân đó được xác định tư cách là nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp theo hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế hoặc chứng từ khấu trừ thuế của tổ chức, cá nhân chi trả.”

Nhà đầu tư chứng khoán nghiệp dư: phần lớn nhà đầu tư chứng khoán nghiệp dư là các cá nhân, họ tự học hỏi, tìm tòi, phân tích và đưa ra các quyết định hợp lý để đầu tư.

Dựa vào quốc tịch nhà đầu tư, bao gồm:

  • Nhà đầu tư chứng khoán trong nước: Là các tổ chức, cá nhân trong nước có hoạt động đầu tư chứng khoán trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
  • Nhà đầu tư chứng khoán nước ngoài: Theo Luật Doanh nghiệp và Luật Chứng khoán quy định nhà đầu tư chứng khoán nước ngoài là những tổ chức, cá nhân nước ngoài được phép hoạt động mua, bán chứng khoán tại Việt Nam.

3. Đặc điểm của nhà đầu tư chứng khoán: Tiểu luận: Luật chứng khoán và thị trường chứng khoán

  • Theo quy định tại khoản 20 Điều 4, Điều 31 Luật chứng khoán 2019 chỉ Nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp mới được tham gia các đợt chào bán chứng khoán riêng lẻ của Công ty đại chúng, Công ty chứng khoán, Công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán (bao gômg cổ phiếu và trái phiếu).
  • Theo quy định tại khoản 41 Điều 4, điểm b khoản 2 Điều 113 Luật chứng khoán 2019 chỉ có Nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp mới được góp vốn thành lập quỹ thành viên.

a.Vai trò đối với thị trường:

Vai trò của nhà đầu tư tổ chức:

Nhà đầu tư tổ chức đã có những tác động tích cực đối sự phát triển của thị trường chứng khoán:

Tại các quốc gia phát triển, kinh nghiệm của họ cho thấy nhà đầu tư tổ chức có thể nắm vị thế đối trọng đối với các tổ chức tín dụng, giúp duy trì sự cân bằng, tăng tính cạnh tranh và giúp hệ thống tài chính hoạt động hiệu quả.

Động lực thúc đẩy sáng tạo ra các ý tưởng mới mẻ, quá trình hiện đại hóa lĩnh vực tài chính được thúc đẩy nhanh, đóng góp lớn cho sự phát triển của thị trường chứng khoán.

Mối quan hệ tác động hai chiều một cách chặt chẽ giữa sự phát triển của nhà đầu tư tổ chức và sự phát triển của thị trường chứng khoán, trong đó thị trường chứng khoán phát triển sẽ thúc đẩy sự phát triển nhà đầu tư tổ chức, và ngược lại, nhà đầu tư tổ chức có phát triển thì thị trường chứng khoán mới phát triển.

Mặt khác, nhà đầu tư tổ chức vẫn phát triển bình thường tại một thị trường chứng khoán chưa phát triển mạnh, việc có một thị trường chứng khoán phát triển chỉ thúc đẩy sự phát triển của nhà đầu tư tổ chức mà thôi.

Các nhà đầu tư tổ chức trong nước có thể ứng biến linh hoạt hơn trước những thay đổi bất ngờ về tài chính nếu có một thị trường chứng khoán có nền tảng vững chắc. Đây là vấn đề then chốt có thể giúp hệ thống tài chính phòng vệ chống lại ảnh hưởng của các thay đổi bất ngờ từ bên ngoài. Tiểu luận: Luật chứng khoán và thị trường chứng khoán

Vai trò của nhà đầu tư cá nhân:

Sau đây là một số tác động của nhà đầu tư cá nhân đối với thị trường chứng khoán:

Do các kênh đầu tư chứng khoán có cơ hội kiếm lời nhanh và có tính thanh khoản cao, thị trường chứng khoán vẫn có sức hút mạnh mẽ dòng tiền đầu tư của các cá nhân dù không ít kênh đầu tư chứng khoán đã bị tác động bởi dịch Covid-19, việc mua, bán chứng khoán vẫn không bị tác động bởi giãn cách xã hội vì giao dịch chủ yếu thực hiện trên nền tảng mạng internet.

Theo số liệu thống kê được trong tháng 8/2021, số lượng mở mới tài khoản chứng khoán cá nhân đạt trên 120.000 cao hơn so với số liệu thống kê được trong tháng trước (hơn 100.000).

Do nhà đầu tư cá nhân chiếm trên 90% và đổ tiền mua ròng (hơn 57.000 tỷ đồng) trong tháng 8/2021. Xét về tỷ trọng giao dịch, đã tạo điều kiện cho thị trường chứng khoán tăng trưởng và phục hồi mạnh mẽ.

Một số công ty chứng khoán đang gặp tình trạng “căng cứng” do tình trạng giao dịch dòng tiền vay thông qua ký quỹ tăng mạnh.

Nhờ tỷ trọng giá trị giao dịch tăng lên quanh mức 90% của nhóm nhà đầu tư cá nhân trong nước đã làm suy yếu vai trò chi phối, điều khiển thị trường của các nhà đầu tư tổ chức trong nước và nước ngoài. Tiểu luận: Luật chứng khoán và thị trường chứng khoán

Nhờ lực cầu mạnh mẽ của nhóm nhà đầu tư cá nhân trong nước, cùng với số lượng mở mới tài khoản cá nhân cao đã làm giảm sự tác động của khối nhà đầu tư nước ngoài (tổng giá trị giao dịch trên thị trường chứng khoán chiếm chưa tới 10%)

Các hành vi nghiêm cấm mà nhà đầu tư cần lưu ý:

  • Cấm cho người khác mượn tài khoản để giao dịch chứng khoán.
  • Không đứng tên sở hữu chứng khoán hộ người khác dẫn đến hành vi thao túng giá chứng khoán.
  • Phải được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp giấy phép, cấp giấy chứng nhận hoặc chấp thuận đối với việc thực hiện hoạt động kinh doanh chứng khoán, cung cấp dịch vụ về chứng khoán.
  • Không sử dụng tài khoản, tài sản của khách hàng khi không được khách hàng ủy thác.
  • Có hành vi trái quy định của pháp luật hoặc lạm dụng tín nhiệm để chiếm đoạt tài sản của khách hàng.
  • Tổ chức thị trường giao dịch chứng khoán trái quy định của pháp luật.

Một số nhà đầu tư chứng khoán nổi tiếng Việt Nam năm 2018:

  • Ngân hàng nhà nước: 187.500 tỷ đồng (8,4 tỷ USD)

Ngân hàng nhà nước Việt Nam (SBV) là nhà đầu tư lớn nhất trên sàn chứng khoán Việt Nam với lượng cổ phiếu có trị giá 187.500 tỷ đồng (tính theo giá đóng cửa ngày 18/11/2016) khi sở hữu trong tay 95% cổ phần tại BIDV, 77% cổ phần tại Vietcombank và cổ phần ở Vietinbank là 64,5%.

  • Ông Trịnh Văn Quyết: 35.400 tỷ đồng (1,6 tỷ USD)

Cổ phiếu FLC có giá không cao, chỉ gần 7.000 đồng. Tuy nhiên, giá cổ phiếu ROS đã đạt 124.000 đồng, trở thành một trong số những cố phiếu có thị giá cao nhất trên sàn chứng khoán khi vừa được niêm yết ngày 1/9/2016 tại Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh.

Ông Trịnh Văn Quyết nhanh chóng trở thành tỷ phú đô la của Việt Nam khi sở hữu trong tay gần 109 triệu cổ phiếu FLC và gần 280 triệu cổ phiếu ROS.

  • Tập đoàn Dầu khí Việt Nam: 146.600 tỷ đồng (6,5 tỷ USD)

Không khó để có thể nhận thấy PetroVietnam đang là một trong số những nhà đầu tư chứng khoán hàng đầu Việt Nam khi đang nắm giữ cổ phần của 11 doanh nghiệp thành viên như PV GAS (PVD), PV Drilling (PVD), Đạm Phú Mỹ (DPM), Đạm Cà Mau (DCM), PTSC (PVS)… Cổ phiếu của các doanh nghiệp này đều đang được niêm yết trên sàn chứng khoán.

  • Ông Phạm Nhật Vượng: 30.800 tỷ đồng (1,4 tỷ USD)

Ông đang là tỷ phú đô la giàu nhất Việt Nam và người duy nhất được xướng tên trên bản đồ tỷ phú thế giới bởi Forbes khi đang nắm trong tay 724 triệu cổ phiếu VIC của Tập đoàn Vingroup. Tiểu luận: Luật chứng khoán và thị trường chứng khoán

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0906865464