Luận văn: Thực trạng bồi thường giải phóng mặt bằng thu hồi đất

Chia sẻ chuyên mục Đề tài Luận văn: Thực trạng bồi thường giải phóng mặt bằng thu hồi đất hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thạc sĩ thì với đề tài Luận văn: Thực trạng công tác bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của một số dự án trên địa bàn quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này.

2.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội Quận Nam Từ Liêm

2.1.1. Điều kiện tự nhiên

  • Vị trí địa lý

Quận Nam Từ Liêm nằm ở vị trí cửa ngõ phía Tây của thành phố, giữa các tuyến giao thông trọng điểm: đường vành đai III, vành đai IV, Đại lộ Thăng Long nối trung tâm Hà Nội tới các huyện Quốc Oai, Thạch Thất, Hoài Đức đi Hòa Bình và quốc lộ 32 đi thị xã Sơn Tây; Quận Nam Từ Liêm có đường địa giới hành chính tiếp giáp với các quận, huyện sau:

  • Phía Bắc giáp quận Bắc Từ Liêm;
  • Phía Nam giáp quận Hà Đông;
  • Phía Đông giáp quận Cầu Giấy và quận Thanh Xuân;
  • Phía Tây giáp huyện Hoài Đức.

Hình 2.1: Bản đồ hành chính quận Nam Từ Liêm

  • Địa hình, địa mao

Quận nằm trong vùng châu thổ sông Hồng, có địa hình tương đối bằng phẳng và màu mỡ, có nhiều sông hồ chảy qua. Địa hình nghiêng theo hướng Tây Bắc-Đông Nam, cao độ trung bình 6,0m- 6,5m; khu vực có địa hình cao nhất tập trung ở phía Bắc dọc theo sông Hồng, cao từ 8m-11m; khu vực có địa hình thấp nhất là những ô trũng, hồ, đầm và vùng phía Nam của Quận.

Đây là khu vực có nền địa chất khá ổn định. Tuy nhiên đất đai phần lớn là đất phù sa mới nên cường độ chịu tải của đất kém, khi đầu tư xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đòi hỏi phải đầu tư xử lý nền móng.

  • Về khí hậu Luận văn: Thực trạng bồi thường giải phóng mặt bằng thu hồi đất.

Quận nằm trong khu vực khí hậu chung của Thành phố, chịu ảnh hưởng của chế độ gió mùa nhiệt đới nóng ẩm, mưa nhiều. Một năm có hai mùa rõ rệt, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 và mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau; nhiệt độ trung bình năm vào khoảng 24oC; lượng mưa trung bình năm là 1.600mm-1.800mm; độ ẩm không khí cao trung bình khoảng 82%.

  • Về thủy văn

Trên địa bàn quận có hệ thống sông ngòi tương đối dày đặc, chịu sự ảnh hưởng của chề độ thủy văn sông Hồng, sông Nhuệ.

  • Về tài nguyên đất

Đất đai của Quận được hình thành từ quá trình bồi lắng phù sa của sông Hồng, bao gồm 5 loại chính: Đất phù sa sông Hồng được bồi đắp hàng năm; đất phù sa sông Hồng không được bồi hàng năm, không glây, không loang lổ; đất phù sa không được bồi hàng năm, có tầng loang lổ, đất phù sa sông Hồng không được bồi hàng năm có tầng glây; đất phù sa sông Hồng không được bồi hàng năm, úng nước. Đất đai của quận đề có nguồn gốc phù sa, hàm lượng các chất dinh dưỡng trong đất khá cao phù hợp với nhiều loại cây trồng, thuận lợi cho phát triển đa dạng hóa nông nghiệp với nhiều sản phẩm có ưu thế phục vụ đô thị.

  • Về tài nguyên nước

Nguồn nước mặt: Nguồn tài nguyên nước mặt của Quận khá phong phú được cung cấp bởi sông Hồng, sông Nhuệ… Đây là các đường dẫn tải và tiêu nước quan trọng trong sản xuất cũng như cung cấp cho nhu cầu sinh hoạt của dân cư. Bên cạnh đó hệ thống ao hồ tự nhiên và lượng mưa hàng năm cũng là nguồn cung cấp nước cho nhu cầu sử dụng của Quận.

Nguồn nước ngầm: Nguồn nước ngầm khá dồi dào, gồm 3 tầng: Tầng 1: có độ sâu trung bình 13,5m, nước có độ nhạt mềm đến hơi cứng chứa Bicacbonnatcanxi, có hàm lượng sắt cao hơn tiêu chuẩn cho phép từ 0,42- 0,93 mg/l; Tầng 2: có độ sâu trung bình 12,4m, nước có thành phần Bicacbonnatnatri, hàm lượng sắt từ 2,16-17,25mg/l; Tầng 3: có độ sâu trung bình 40-50m, nguồn nước dồi dào, sử dụng để khai thác với quy mô công nghiệp. Tổng đô khoáng hóa từ 0,25-0,65g/l, thành phân fhoas học chủ yếu là cacbonnat- Clorua- Natri- Canxi. Hàm lượng sắt từ 0,42- 47,4mg/l; hàm lượng Magan từ 0,028- 0,075mg/l; hàm lượng NH4 từ 0,1-1,45mg/l. [16]

2.1.2. Điều kiện kinh tế – xã hội Luận văn: Thực trạng bồi thường giải phóng mặt bằng thu hồi đất.

2.1.2.1 Về phát triển kinh tế:

  • Kinh tế tăng trưởng cao, cơ cấu kinh tế chuyển dịch nhanh, đúng hướng

Quận đã thực hiện đồng bộ các giải pháp nhằm tạo thuận lợi cho các thành phần kinh tế phát triển; trong đó, tập trung chỉ đạo kiểm soát thị trường, tạo thuận lợi về mặt bằng, thủ tục hành chính, thông tin thị trường, thực hiện tốt chính sách giãn, hoãn một số sắc thuế, do vậy, thúc đẩy kinh tế của quận tăng trưởng nhanh, đời sống nhân dân ngày càng được nâng cao… Tốc độ tăng giá trị sản xuất chung bình quân của quận giai đoạn 2014-2018 đạt cao, tăng 15,7% (quy mô giá trị sản xuất chung các ngành kinh tế đến năm 2018 đạt: 44.585 tỷ đồng, tăng gấp 2,1 lần so với năm đầu thành lập). Cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng: Thương mại, dịch vụ: 57,5% (tăng 2,9% so với năm 2014) – công nghiệp, xây dựng: 42,3% (giảm 2,9% so với năm 2014) – nông nghiệp: 0,2%. Đời sống nhân dân ngày càng được nâng cao; Thu nhập bình quân đầu người tiếp tục tăng, đến năm 2018 đạt 56 triệu đồng/người (tăng 15 triệu đồng/người so với năm đầu thành lập).

Ngành thương mại, dịch vụ có tốc độ tăng trưởng cao, tổng giá trị sản xuất tăng bình quân 17,3%. Các ngành dịch vụ chất lượng cao đang hình thành và phát triển: Văn phòng cho thuê, khách sạn, siêu thị; viễn thông, văn hóa, giáo dục, y tế…, trong đó, ngành dịch vụ viễn thông chiếm tỷ trọng 30%, thương mại chiếm 20%, lưu trú chiếm 5%, vận tải chiếm 6%, kinh doanh bất động sản chiếm 10%…

Hạ tầng thương mại dịch vụ phát triển với nhiều trung tâm thương mại, siêu thị quy mô lớn và hệ thống chợ dân sinh đáp ứng cơ bản nhu cầu của nhân dân; đến nay. Đến nay, toàn quận có 02 trung tâm thương mại, 02 khách sạn 5 sao, 05 siêu thị, 10 chợ dân sinh. Luận văn: Thực trạng bồi thường giải phóng mặt bằng thu hồi đất.

Ngành công nghiệp- Xây dựng có mức tăng trưởng khá, tổng giá trị sản xuất tăng bình quân 13,8%. Ngành nghề chủ yếu: Ngành sản xuất sản phẩm từ kim loại chiếm 22,2%, ngành chế biến thực phẩm chiếm 20%, ngành sản xuất đồ uống chiếm tỷ trọng 5%…; ngành xây dựng chiếm tỷ trọng trên 50% cơ cấu ngành công nghiệp, xây dựng…

Trên địa bàn quận có cụm công nghiệp vừa và nhỏ với diện tích 28,5 ha với 36 doanh nghiệp đang hoạt động, tạo việc làm cho khoảng 1300 lao động. Toàn quận có 04 làng nghề duy trì phát triển phù hợp với phát triển đô thị và một số làng nghề được xây dựng thương hiệu sản phẩm: Bún Phú Đô, cốm Mễ Trì…

Ngành nông nghiệp có xu hướng giảm dần, phù hợp với quá trình đô thị hóa của quận, giá trị sản xuất giảm bình quân 3,7%. Tuy nhiên, do tích cực chuyển đổi cơ cấu cây trồng theo hướng giảm diện tích lúa, tăng diện tích trồng cây ngắn ngày có giá trị và hiệu quả kinh tế cao: Hoa, rau; đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ mới vào sản xuất, thực hiện tốt công tác thú y, bảo vệ thực vật, do vậy, giá trị sản xuất/ha đất nông nghiệp hàng năm đều tăng (Đến năm 2018 ước đạt 137 triệu đồng/ha, tăng 21 triệu đồng/ha so với năm 2013); Ngành trồng trọt chiếm tỷ trọng trên 80% giá trị sản xuất; Trên địa bàn quận có các vùng cây ăn quả đặc sản: Cam Canh, Bưởi Diễn, là sản phẩm nông nghiệp có giá trị kinh tế cao được người tiêu dùng ưa chuộng.

  • Về thu, chi ngân sách

Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn đã tạo ra được “sự bứt tốc “ ngay từ năm đầu tiên thành lập (vượt 40% so với dự toán), tạo đà cho những năm tiếp theo. Kết quả, thu ngân sách nhà nước trên địa bàn giai đoạn 2014-2018 đạt 31.926,72 tỷ đồng, tăng bình quân 36,4%/năm. Năm 2018 thu ngân sách đạt 8.418 tỷ đồng, tăng gấp 3,3 lần so với năm 2014; trong đó, thu ngân sách trên địa bàn (không tính tiền sử dụng đất) đạt 4.763 tỷ đồng, tăng 3,4 lần so với năm 2014. Thu ngân sách hàng năm đều vượt dự toán được giao và đứng trong 05 quận có số thu cao nhất Thành phố, điều này phản ảnh rõ nét sự phát triển kinh tế của quận, Quận đã đảm bảo thu cân đối ngân sách. Luận văn: Thực trạng bồi thường giải phóng mặt bằng thu hồi đất.

Tổng chi ngân sách giai đoạn 2014- 2018 đạt 9.775,178 tỷ đồng, tăng bình quân 18,4%/năm; chi thường xuyên đảm bảo thực hiện đẩy đủ các chế độ, chính sách và đáp ứng được yêu cầu quản lý; Chi đầu tư chiếm tỷ lệ 63%, trong đó, ưu tiên chi đầu tư cho giáo dục chiếm tỷ trọng khoảng 40% tổng chi ngân sách quận.

  • Huy động vốn đầu tư phát triển và xây dựng cơ sở hạ tầng theo hướng văn minh, hiện đại:

Trong 05 năm 2014-2018, quận đã huy động các nguồn lực đầu tư từ nguồn ngân sách và nguồn lực xã hội, đặc biệt là nguồn ngân sách, tập trung vốn cho các dự án thuộc lĩnh vực đầu tư ưu tiên, các dự án hạ tầng văn hoá xã hội còn thiếu, xây dựng hạ tầng khung. Riêng nguồn vốn ngân sách do quận quản lý trong 05 năm 2014-2018: 4.235,5 tỷ đồng.

2.1.2.2 Về phát triển văn hóa- xã hội

  • Công tác phát triển văn hóa thể thao, xây dựng người Hà Nội thanh lịch, văn minh

Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá” đã được triển khai sâu rộng, có tác động mạnh mẽ đến sự phát triển kinh tế, văn hoá-xã hội.

Đặc biệt, năm 2018, hoàn thành xây dựng Đề án “phường đạt chuẩn văn minh đô thị” giai đoạn 2018-2020, định hướng đến năm 2030, được HĐND quận thông qua, làm cơ sở để triển khai thực hiện trong các năm tiếp theo.

Thành quả đạt được trong trong quá trình xây dựng đời sống văn hoá cơ sở như các mô hình văn hoá: gia đình văn hoá, tổ dân phố văn hoá, cơ quan, đơn vị văn hoá… tỷ lệ năm sau đều đạt cao hơn năm trước và được nhân rộng (đến năm 2018, tỷ lệ hộ gia đình được công nhận “Gia đình văn hóa” đạt 88,5% (tăng 0,5% so với năm 2013); tỷ lệ tổ dân phố văn hóa đạt 85,5%; nếp sống văn minh đô thị được củng cố, nâng cao; các tệ nạn xã hội được ngăn chặn, đẩy lùi. Công tác khảo sát, đặt tên đường phố được quan tâm; từ năm 2014 đến nay, đã báo cáo Thành phố đặt tên cho 20 tuyến đường. Hàng năm, tổ chức thực hiện tốt một số lễ hội kết hợp tuyên truyền, quảng bá du lịch: Làng nghề Cốm Mễ Trì, làng nghề Bún Phú Đô.

Công tác quản lý nhà nước về hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa luôn được quan tâm. Công tác quản lý lễ hội được tăng cường, nhờ đó đã có chuyển biến tích cực, các lễ hội đảm bảo tính truyền thống, an toàn, tiết kiệm, đúng quy định của pháp luật; phần lễ và phần hội được kết hợp hài hòa, phát huy tốt các giá trị văn hóa truyền thống, đáp ứng nhu cầu tín ngưỡng của nhân dân. Các hoạt động tín ngưỡng nơi thờ tự diễn ra lành mạnh, không để xảy ra các hoạt động mê tín dị đoan và các tệ nạn xã hội. Hoạt động quản lý, bảo tồn, phát huy giá trị di sản văn hóa và tu bổ, tôn tạo di tích tiếp tục được quan tâm.

  • Công tác giáo dục- đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Luận văn: Thực trạng bồi thường giải phóng mặt bằng thu hồi đất.

Giáo dục đào tạo được quận đặc biệt quan tâm và đã đạt được nhiều thành tích nổi bật, đến năm 2018, ngành giáo dục quận đứng thứ 6 toàn Thành phố, tăng 03 bậc so với năm đầu thành lập, được tặng Cờ thi đua xuất sắc của Thành phố và Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ. Trong năm 2015, Quận xây dựng Đề án 94/ĐA-UBND về “Đổi mới giáo dục và đào tạo quận Nam Từ Liêm giai đoạn 2015-2020”, trong đó tập trung đầu tư cơ sở vật chất, đào tạo chuyên môn cho đội ngũ giáo viên, đổi mới phương pháp dạy và học theo định hướng phát triển năng lực người học và cập nhật chương trình giáo dục phổ thông mới, trọng tâm là tiếng anh, tin học, kỹ năng sống. Kết quả, đã đầu tư khoảng trên 1500 tỷ xây dựng, cải tạo và trang bị thiết bị các trường học; Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên các trường 112 lớp với hơn 14.354 lượt học viên tham gia; Về tăng cường môn Tiếng anh: 100% các trường đã triển khai chương trình liên kết Tiếng Anh, 100% các trường tiểu học, THCS triển khai dạy sách Tiếng Anh mới hệ 10 năm theo chương trình của Bộ GD&ĐT; Cuộc thi Festival Tiếng Anh được tổ chức hàng năm theo các chủ đề khác nhau đã thu hút được đông đảo số lượng học sinh các nhà trường tham gia; Môn tin học: 100% các trường được kết nối Internet; 100% giáo viên tin học được đào tạo và cấp chứng chỉ IC3; 100% giáo viên các trường công lập được tập huấn thiết kế bài giảng E-leaning. 100% giáo viên lên lớp dạy bằng giáo án điện tử (Ít nhất 1 tiết/ngày).

Mạng lưới trường học ngày càng phát triển, đến năm 2018, toàn quận có 101 trường phổ thông (tăng 37 trường so với năm 2013), trong đó trường công lập khối THCS, tiểu học và mầm non: 39 trường (tăng 11 trường so với năm 2013); Có 12 trường THPT, 01 Trung tâm giáo dục nghề nghiệp- giáo dục thường xuyên và 10 Trung tâm học tập cộng đồng. Một số trường đã xây dựng được thương hiệu về chất lượng, phạm vi tuyển sinh toàn thành phố: Tiểu học và THCS Việt- Úc, Lô mô nô xốp, Đoàn Thị Điểm, Lê Quý Đôn, THCS Nam Từ Liêm, Tiểu học Nam Từ Liêm… Số học sinh: 66.924 học sinh công lập và ngoài công lập theo học, tăng 169% so với năm học 2013-2014, trong đó, công lập chiếm tỷ trọng 53%; ngoài công lập chiếm tỷ trọng 47%.

  • Công tác dân số- kế hoạch hóa gia đình tiếp tục được quan tâm thực hiện tốt:

Trong 5 năm, quận đã quan tâm, đầu tư xây dựng mới, cải tạo các trạm y tế cho các phường còn thiếu và xuống cấp. Kết quả, hoàn thành xây dựng 04 trạm y tế cho các phường còn thiếu, góp phần tiếp tục duy trì chuẩn Quốc gia về y tế tại 10/10 phường, trong đó có 01 phường đạt chuẩn quốc gia y tế chất lượng cao. Luận văn: Thực trạng bồi thường giải phóng mặt bằng thu hồi đất.

Công tác Dân số- Kế hoạch hóa gia đình tiếp tục chú trọng, bảo đảm ổn định mức tăng dân số và từng bước nâng cao chất lượng dân số. Thực hiện tốt chương trình nâng cao chất lượng dân số, đặc biệt là thực hiện Đề án “Tầm soát, phát hiện sớm một số tật, bệnh bẩm sinh thông qua sàng lọc, chẩn đoán trước sinh và sơ sinh. Tiếp tục triển khai thực hiện tuyên truyền chính sách về dân số Kế hoạch hóa gia đình. Tỷ suất sinh thô giai đoạn 2014-2018 giảm trung bình 0,05‰/năm; Tỷ lệ sinh con thứ 3 giảm trung bình 0,02%/năm, Các chỉ tiêu đều hoàn thành kế hoạch giao hàng năm.

  • Đảm bảo an sinh xã hội, tạo việc làm và thực hiện chính sách xã hội

Trong những năm qua, Quận đã quan tâm, tập trung lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện tốt các nhiệm vụ đảm bảo an sinh, phúc lợi xã hội, cụ thể là đã thực hiện nhiều biện pháp tạo điều kiện thuận lợi cho nhân dân phát triển sản xuất, kinh doanh, nâng cao thu nhập, ổn định, cải thiện cuộc sống, đảm bảo cung ứng điện, nước, vệ sinh môi trường; thực hiện tốt các chính sách xã hội, chính sách người có công; các chính sách lao động, việc làm.

Thực hiện tốt các chính sách đối với người nghèo, đối tượng chính sách, người có công với cách mạng và bảo vệ trẻ em. Tổ chức chi trả kinh phí tặng quà Tết tới các đối tượng chính sách người có công, đối tượng bảo trợ xã hội, hộ nghèo, cán bộ hưu trí, mất sức, người cao tuổi, người khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh khó khăn với 50.989 suất quà, tổng kinh phí: 16.394 triệu đồng. Đặc biệt, nhân dịp Kỷ niệm 70 năm ngày Thương binh- Liệt sỹ (27/7/1947- 27/7/2017) đã thực hiện hoàn thành và hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu kế hoạch thành phố giao, được Thành phố tặng Cờ thi đua xuất sắc.

Các chính sách, giải pháp hỗ trợ người nghèo, cận nghèo, đối tượng bảo trợ xã hội đã được triển khai đồng bộ, hiệu quả, thực hiện theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2016-2020. Quận đã thực hiện đầy đủ các giải pháp giảm nghèo bền vững, đã phối hợp với UBMTTQ quận tổ chức hội nghị triển khai Kế hoạch phát động phong trào thi đua “cả nước chung tay vì người nghèo – không để ai bị bỏ lại phía sau” đến năm 2020 và bàn việc xây, sửa chữa nhà cho các hộ nghèo và các giải pháp giảm nghèo. Kết quả: Đến cuối năm 2018, tỷ lệ hộ nghèo toàn quận giảm xuống còn 0,9%; Trong 5 năm, đã hỗ trợ xây mới, sửa chữa nhà cho 44 hộ nghèo bằng nguồn Quỹ Vì người nghèo và nguồn xã hội hóa. Luận văn: Thực trạng bồi thường giải phóng mặt bằng thu hồi đất.

Tăng cường đào tạo nghề, tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động. Quận là một trong 03 quận của Thành phố quan tâm bố trí ngân sách lớn nhất ủy thác sang chi nhánh ngân hàng chính sách xã hội để hỗ trợ cho vay giải quyết việc làm và phát triển kinh tế, đặc biệt là làng nghề với số tiền khoảng 30 tỷ đồng; Tổ chức phiên giao dịch việc làm lưu động trên địa bàn quận Nam Từ Liêm, trong 5 năm, đã tổ chức 10 phiên giao dịch việc làm thu hút khoảng 7.000 người lao động đến tham dự, trong đó tuyển dụng được khoảng 000 lao động trực tiếp. Bình quân giai đoạn 2014-2018 đã tạo việc làm cho 3.786 người/năm; Tỷ lệ lao động qua đào tạo đến năm 2018 đạt 61,2%, tăng 12% so với năm 2013.

Việc cung cấp điện trên địa bàn Quận thường xuyên duy trì bảo đảm an toàn, ổn định, liên tục cho các mục đích sử dụng điện trên địa bàn, đặc biệt là đảm bảo điện phục vụ sản xuất và phục vụ các ngày lễ quan trọng của đất nước và thành phố.

Việc giải quyết nhu cầu nước sạch cho nhân dân được quan tâm. Đã phối hợp với Công ty cổ phần Viwaco, Công ty TNHH MTV Nước sạch Hà Đông triển khai thực hiện dự án cấp nước sạch trên địa bàn các phường còn thiếu, đưa tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch tập trung của Thành phố đến năm 2018 đạt 100%, tăng 16,9% so với năm đầu thành lập. [17]

2.1.3. Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội quận Nam Từ Liêm và ảnh hưởng đến công tác thu hồi đất, Giải phóng mặt bằng

  • Thuận lợi

Quận Nam Từ Liêm là một quận có tốc độ đô thị hoá diễn ra nhanh, mạnh rất thuận lợi do việc đầu tư xây dựng các khu đô thị, các công trình an sinh – xã hội … sẽ được tập trung vào khu vực năng động này. Bên cạnh đó công tác Giải phóng mặt bằng để tạo quỹ đất sạch cho các nhà đầu tư sẽ được triển khai một cách mạnh mẽ và hiệu quả hơn khi quận Nam Từ Liêm có những tiềm năng đa dạng và chất lượng.

  • Khó khăn Luận văn: Thực trạng bồi thường giải phóng mặt bằng thu hồi đất.

So với các quận nội thành Thành phố Hà Nội thì quận Nam Từ Liêm có nền kinh tế phát triển chưa toàn diện, điểm xuất phát nền kinh tế thấp. Kết quả chưa xứng với lợi thế so sánh của thành phố; cơ cấu kinh tế còn có bộ phận chuyển dịch chậm. Một số hoạt động thuộc lĩnh vực thương mại, du lịch – dịch vụ, khoa học công nghệ môi trường, văn hoá văn nghệ còn hạn chế. Nhiều doanh nghiệp chưa chủ động trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, sức cạnh tranh nhiều sản phẩm chưa cao.

Việc xây dựng mới, nâng cấp và hoàn thiện các công trình an sinh – xã hội trên địa bàn thành quận đang được xúc tiến mạnh mẽ, với tốc độ đô thị hoá như hiện nay những công trình an sinh – xã hội sẽ tiếp tục được mở rộng và nhanh chóng hình thành. Sự phát triển này cùng với việc xây dựng các cơ sở hạ tầng, các công trình phúc lợi công cộng không tránh khỏi làm mất đi một phần diện tích đất nông nghiệp. Đây là một trong những vấn đề tạo ra sức ép cho quận đặc biệt là công tác bồi thường Giải phóng mặt bằng.

Thực trạng cơ sở hạ tầng của quận còn nhiều hạn chế, chưa đồng bộ, chất lượng chưa cao, đặc biệt hệ thống giao thông, cấp thoát nước cho sản xuất và sinh hoạt các công trình phúc lợi xã hội. Nhu cầu đẩy mạnh xây dựng cơ sở hạ tầng trên địa bàn quận sẽ tiếp tục được gia tăng trong những năm tới. Đây cũng là áp lực lớn trong công tác Giải phóng mặt bằng dành quỹ đất để mở rộng, nâng cấp, cải tạo và xây dựng mới các tuyến đường cũng như các công trình công cộng trên địa bàn.

2.2. Tình hình quản lý, sử dụng đất trên địa bàn quận Nam Từ Liêm Luận văn: Thực trạng bồi thường giải phóng mặt bằng thu hồi đất.

2.2.1. Tình hình quản lý nhà nước về đất đai tại quận Nam Từ Liêm

Thực hiện Luật Đất đai năm 2013 và các Nghị định, Thông tư, các văn bản hướng dẫn thi hành Luật, các văn bản triển khai nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, Sở Tài nguyên và Môi trường, trong những năm qua Ủy ban nhân dân quận Nam Từ Liêm đã ban hành nhiều văn bản chỉ đạo, hướng dẫn các phòng, ban, ngành của quận và các phường thực hiện nhiệm vụ về quản lý Nhà nước về đất đai tại địa phương, góp phần ổn định chính trị và phát triển kinh tế – xã hội của quận.

Hàng năm, Ủy ban nhân dân quận xây dựng kế hoạch triển khai nhiệm vụ công tác quản lý Nhà nước về đất đai, tài nguyên môi trường, đề ra kế hoạch, mục tiêu cụ thể phải thực hiện trong năm như chỉ tiêu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, tỷ lệ giải quyết đơn thư, tiến độ giải phóng mặt bằng các dự án trọng điểm (Ví dụ như Kế hoạch 17/KH-UBND (năm 2013) về việc rà soát các trường hợp chưa được đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận lần đầu; Kế hoạch 235/KH-UBND (năm 2013); về việc rà soát các trường hợp đủ điều kiện xét đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận lần đầu, đề xuất chỉ tiêu thực hiện cấp Giấy chứng nhận cho các trường hợp nêu trên; Kế hoạch 68/KH-UBND (năm 2014) về việc rà soát các trường hợp sử dụng đất vi phạm, không đúng mục đích trên địa bàn quận; Kế hoạch 132/KH-UBND về việc rà soát quỹ đất nông nghiệp xen kẹt và đề xuất phương hướng sử dụng đất hiệu quả; Kế hoạch số 323/KH-UBND (ngày 29/12/2017) về việc thực hiện công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn quận Nam Từ Liêm năm 2018…). Mỗi nhiệm vụ cụ thể, Ủy ban nhân dân quận lại xây dựng kế hoạch, Chỉ thị và các văn bản hướng dẫn, văn bản đôn đốc để các phòng, ban chuyên môn và các xã, thị trấn và quận hoàn thành nhiệm vụ được giao.

Đối với Quận Nam Từ Liêm, ngay từ khi mới thành lập Ủy ban nhân dân quận đã có Chỉ thị số 02/CT – Ủy ban nhân dân về việc tăng cường quản lý đất đai và trật tự xây dựng sau khi thành lập quận Nam Từ Liêm và 10 phường theo Nghị quyết 132 của Chính phủ.

  • Bảng 2.1: Hiện trạng diện tích đất tự nhiên các phường thuộc quận Nam Từ Liêm năm 2019

Quỹ đất tự nhiên của quận phân bố không đồng đều theo đơn vị hành chính cấp phường. Trong 10 đơn vị, đơn vị có diện tích nhỏ nhất là phường Cầu Diễn có diện tích 145,48 ha (chiếm 4,52%), các đơn vị có diện tích lớn là Phường Tây Mỗ với 630,20ha (chiếm 19,58%), phường Đại Mỗ với 513,59 ha (chiếm 15,95%).

Sở dĩ có sự chênh lệch lớn về diện tích như vậy là do phường Tây Mỗ, Đại Mỗ có diện tích rộng nhưng chưa đủ các điều kiện theo quy định để chia tách địa giới hành chính như mật độ dân số thấp, cơ cấu ngành nghề, thu nhập bình quân thấp… Do đó, các phường được hình thành từ các xã không chia tách địa giới hành chính sẽ có diện tích lớn hơn nhiều lần so với các phường được hình thành từ việc tách ra từ các xã. Ví dụ, phường có quy mô diện tích nhỏ như Cầu Diễn được hình thành từ phần lớn diện tích của thị trấn Cầu Diễn (bản thân thị trấn Cầu Diễn trước khi tách địa giới hành chính diện tích đã nhỏ), cắt một phần diện tích cho phường Phúc Diễn (quận Bắc Từ Liêm) và một phần cắt cho phường Xuân Phương, do đó diện tích phường Cầu Diễn nhỏ hơn nhiều so với diện tích các phường còn lại.

2.2.2. Hiện trạng sử dụng đất năm 2019 và tình hình biến động sử dụng đất nông nghiệp của quận 2015-2019 Luận văn: Thực trạng bồi thường giải phóng mặt bằng thu hồi đất.

  • Bảng 2.2: Hiện trạng sử dụng đất quận Nam Từ Liêm giai đoạn 2015 – 2019

Qua bảng trên ta thấy, tình hình sử dụng đất của quận Nam Từ Liêm có nhiều thay đổi trong giai đoạn 2015 – 2019. Xu hướng chuyển dịch hiện trạng sử dụng đang theo tình hình phát triển kinh tế chung của quận là công nghiệp hóa – hiện đại hóa. Cụ thể như sau:

Đất nông nghiệp: giảm 471,26 ha so với năm 2015. Trong đó: đất sản xuất nông nghiệp giảm 465,7 ha, chiếm 14,46%; đất nuôi trồng thủy sản tăng 21,43 ha, chiếm 0,65%; đất nông nghiệp khác giảm 26,49 ha, chiếm 0,83%.

Đất phi nông ngiệp: tăng đáng kể so với năm 2015, tổng diện tích đất phi nông nghiệp năm 2019 đạt 590,75 ha, chiếm 80,48% diện tích tự nhiên. Trong đó: đất ở tăng 185,34 ha, chiếm 5,75% (tất cả đất ở đều là đất ở đô thị); đất chuyên dùng tăng 525,47 ha, chiếm 7,85%; đất cơ sở tôn giáo tăng 9,19 ha, chiếm 0,29%; đất cơ sở tín ngưỡng tăng 5,68 ha, chiếm 0,18%; đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, NHT tăng 9,04 ha, chiếm 0,28%; đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối giảm 2,89 ha, chiếm 0,09%; đất có mặt nước chuyên dùng tăng 1,74 ha, chiếm 0,06%; đất phi nông nghiệp khác tăng 26,28 ha, chiếm 0,81%.

Đất chưa sử dụng: Năm 2015, quận Nam Từ Liêm có 15,60 ha đất chưa sử dụng nhưng đến năm 2019, hoàn toàn không còn phần đất chưa sử dụng. Vậy ở giai đoạn 2015 – 2019, đất chưa sử dụng giảm 15, 60 ha, chiếm 0,49%.

2.3. Khái quát các dự án thu hồi đất trên địa bàn quận Nam Từ Liêm giai đoạn 2015-2019 (thực hiện luật đất đai 2013)

Xuất phát từ vai trò, vị trí là trung tâm đô thị mới, trên cơ sở các quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt, quận Nam Từ Liêm đã và đang chủ động xây dựng kế hoạch, tiến độ thực hiện khai thác, sử dụng hiệu quả quỹ đất trên địa bàn, huy động các nguồn vốn, đẩy nhanh tốc độ xây dựng kết cấu kỹ thuật, hạ tầng kinh tế, các công trình phát triển văn hoá, giáo dục, y tế, thể thao.

Quận Nam Từ Liêm là khu vực đang được chú trọng đầu tư phát triển quận thành một đô thị kiểu mẫu – đô thị xanh, văn minh và hiện đại. Bước đầu, quận cũng đã đạt được một số chỉ tiêu về kế hoạch sử dụng đất giai đoạn từ năm 2015 – 2019.

Quận luôn xác định công tác Giải phóng mặt bằng là nhiệm vụ quan trọng giúp các chủ đầu tư đẩy nhanh tiến độ dự án, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế-xã hội trên địa bàn, quận Nam Từ Liêm đã tiến hành kiện toàn tổ chức, xây dựng quy chế phân công, phối hợp tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất, trong đó phân công rõ vai trò, trách nhiệm và hệ thống quy trình Giải phóng mặt bằng nhờ đó rút ngắn được thời gian thực hiện Giải phóng mặt bằng các dự án. Kết quả thực hiện trong năm 2016 đối với các công trình thực tế đã triển khai là 104 dự án đạt 85,24% so với kế hoạch được duyệt. Tuy nhiên, tỷ lệ thu hồi đất còn thấp do một số dự án có quy mô lớn Giải phóng mặt bằng theo giai đoạn do vậy chỉ tiêu về thu hồi đất trong năm 2016 chưa đạt như dự án Trung tâm thể thao quân đội Bộ quốc phòng (diện tích thu hồi 19,77 ha đã phê duyệt phương án đền bù được 11,53 ha tỷ lệ thu hồi 58.3%). Năm 2017, quận Nam Từ Liêm có 131 dự án đã được triển khai, hoàn thành Giải phóng mặt bằng với 06 dự án. Năm 2018 đã triển khai thực hiện Giải phóng mặt bằng đối với 78 dự án, 10 tháng đầu năm, đã Giải phóng mặt bằng 37,5 ha, trong đó hoàn thành công tác Giải phóng mặt bằng đổi với 8 dự án. Các dự án Giải phóng mặt bằng chậm tiến độ một phần nguyên nhân do công tác Giải phóng mặt bằng có sự thay đổi cơ chế chính sách dẫn tới các dự án chuyển tiếp gặp khó khăn trong việc thu hồi đất. Ngoài ra việc điều chỉnh chủ đầu tư của một số dự án lớn như dự án Đầu tư, xây dựng khu đô thị mới Tây Mỗ – Đại Mỗ (Vinaconex Vietel) cũng ảnh đến tiến độ thực hiện của dự án. Các dự án đan xen giữa dự án nhà nước thu hồi đất và dự án thỏa thuận dẫn đến chênh lệch về giá bồi thường. Luận văn: Thực trạng bồi thường giải phóng mặt bằng thu hồi đất.

Mặc dù, quận đã đạt được một số kết quả nhất định, nhưng vẫn còn tồn tại những hạn chế và những sai phạm trong các dự án về đất đai. Hiện tại, tính đến tháng 5/2019, trên địa bàn quận đang triển khai 112 dự án, trong đó qua kiểm tra, giám sát phát hiện một số chủ đầu tư thực hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật đất đai, như chậm Giải phóng mặt bằng, không đưa đất vào sử dụng trong 12 tháng, chậm tiến độ 24 tháng so với dự án đầu tư được phê duyệt. Nhiều dự án đã hoàn thành Giải phóng mặt bằng, được giao đất đến nay hơn chục năm nhưng vẫn đắp chiếu, quây tôn hoặc sử dụng sai mục đích. Cụ thể, trên địa bàn Cầu Diễn, hơn 8.500m2 Dự án của Công ty Hà Đô (Bộ Quốc Phòng) được giao đất từ năm 2004 nhưng đến nay vẫn chưa đưa vào sử dụng và mới dựng lều lán tạm cho công nhân ở. Tại Tây Mỗ, hơn 39.000 m2 Dự án của TCty CP XNK và xây dựng Việt Nam-VINACONEX mới chỉ xây tường xây bao quanh. Trên địa bàn phường Mễ Trì, Dự án của Ban quản lý dự án Láng Hạ Thanh Xuân được giao đất từ năm 2004 nhưng đến nay vẫn chỉ là các nhà tạm quây tôn cho thuê sử dụng sai mục đích; Dự án xây dựng đường nối từ đường Đỗ Đức Dục đi đường Mễ Trì có mức đầu tư khoảng 326 tỉ đồng, được Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội phép thực hiện chuẩn bị đầu tư từ năm 2014 nhưng tới nay người dân vẫn còn nhiều thắc mắc, băn khoăn liên quan đến việc công tác quy hoạch tuyến đường và chi trả, bồi thường Giải phóng mặt bằng. Sau nhiều cuộc đối thoại, chính quyền sở tại và người dân vẫn chưa thống nhất được phương án giải quyết dứt điểm, dẫn đến khiếu nại, khiếu kiện kéo dài. Trên địa bàn Trung Văn, Công ty CP đầu tư và xây dựng Sông Đà, đất dự án cũng để trống từ năm 2013. Tại phường Mỹ Đình 1, ba Dự án gồm Dự án của Công ty CP Sông Hồng đắp chiếu từ 2008 và Cty CP Xây dựng và phát triển đầu tư Thăng Long có quyết định giao đất từ năm 2002 cũng chỉ ở ở mức rào tôn chưa xây dựng và Dự án của Công ty CP Địa ốc Dầu khí viễn thông giao đất từ năm 2002 nhưng đến nay mới chỉ rào tôn, làm sân bóng đá và một số công trình tạm. Tại Mỹ Đình 2, Tổng công ty HUD cũng chậm triển khai 2 Dự án tại Khu đất CC1, CC3- KĐT Mỹ Đình từ năm 2002 đến nay. Trong đó, gần 9.000m2 Dự án ở lô đất CC3 của Tổng Công ty này, Chủ đầu tư đã chuyển nhượng cho Cty CP Xây dựng công trình Thăng Long 9, Công ty CP ĐTPT Hạ tầng và thương mại tổng hợp, Cty CP Cơ khí và xây dựng Tân Quang. Tại Mễ Trì, Dự án của công ty TNHH Hoa Sen cũng trong tình trạng đất trống, đã Giải phóng mặt bằng xong quây tường rào…. Ngoài ra, trên địa bàn quận còn có hơn 20 dự án chậm Giải phóng mặt bằng, bị xem xét thu hồi, gồm: Dự án Bệnh Viện tư nhân An Sinh trên địa bàn Phú Đô; nhóm nhà ở Đông Nam, đường Tố Hữu của Công ty CP Đầu tư Xây dựng số 4 tại Trung Văn; Dự án xây dựng KĐT mới Phùng Khoang do Liên danh Tổng Công ty ĐT và PT nhà Hà Nội và Công ty CP ĐTXD đô thị trên địa bàn Trung Văn, Mễ Trì; Dự án KĐT mới Trung Văn của Chủ đầu tư Công ty ĐT và PT nhà Hà Nội…

  • Hình 2.2: Dự án Nam Đàn Plaza

Tóm lại, quận Nam Từ Liêm đã và đang là khu vực có nhiều công trình xây dựng và được đầu tư để phát triển thành một trung tâm đô thị mới của thủ đô với khát vọng trở thành đô thị đáng sống nhất Hà Nội trong tương lai. Các cấp lãnh đạo của quận cũng như Thành phố đã kịp thời ban hành các văn bản pháp luật để tạo điều kiện thuận lợi nhất cho các nhà đầu tư tham gia vào những dự án trên địa bàn quận. Tuy nhiên, vì những lý do khách quan và chủ quan mang lại mà vẫn còn nhiều công trình có dấu hiệu vi phạm về mục đích sử dụng đất, trật tự xây dựng,…

2.4. Thực trạng công tác bồi thường, hỗ trợ khi thu hồi đất nông nghiệp của một số dự án trên địa bàn quận Nam Từ Liêm Luận văn: Thực trạng bồi thường giải phóng mặt bằng thu hồi đất.

2.4.1 Giới thiệu về hai dự án nghiên cứu

Dự án 1: Đối ứng xây dựng tổ hợp công trình hỗn hợp tại ô đất ký hiệu E1.3 khu đô thị mới Cầu Giấy tại phường Mỹ Đình 1, quận Nam Từ Liêm (Thực hiện từ nguồn vốn của Chủ đầu tư)

Các văn bản pháp lý có liên quan đến dự án:

  • Luật đất đai ngày 29/11/2013
  • Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai
  • Thông tư số 30/2014/TT-TNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và môi trường quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng, thu hồi đất
  • Nghị quyết số 13/NQ-HĐND ngày 02/12/2015 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội về việc thông qua danh mục các công trình, dự án thu hồi đất năm 2016; Dự án công trình chuyển mục đích sử dụng đất để trồng lúa, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng năm 2016 thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội.
  • Quyết định số 2364/QĐ-UBND ngày 02/4/2013 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc phê duyệt Quy hoạch chi tiết Khu vực công viên hồ điều hòa CV1 và ô đất D24, tỷ lệ 1/500 tại phường Yên Hòa – quận Cầu Giấy và xã Mỹ Đình, huyện Từ Liêm.
  • Văn bản số 60/TTg-KTN ngày 10/1/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc đồng ý thực hiện đồng thời dự án BT xây dựng công viên và hồ điều hòa tại CV1 và dự án đối ứng xây dựng tổ hợp công trình hỗn hợp tại ô đất ký hiệu E1.3 khu đô thị mới Cầu Giấy, thành phố Hà Nội. Luận văn: Thực trạng bồi thường giải phóng mặt bằng thu hồi đất.
  • Quyết định số 96/2014/QĐ-UBND ngày 29/12/2014 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội ban hành quy định về giá các loại đất trên địa bàn Thành phố Hà Nội áp dụng từ ngày 01/01/2015 đến ngày 31/12/2019
  • Quyết định số 202/QĐ-UBND ngày 18/01/2016 về việc thành lập Tổ công tác để thực hiện công tác giải phóng mặt bằng dự án: Đối ứng xây dựng tổ hợp công trình hỗn hợp tại ô đất ký hiệu E1.3 khu đô thị mới Cầu Giấy tại phường Mỹ Đình 1, thành phố Hà Nội.
  • Quyết định số 127/QĐ-UBND ngày 12/01/2016 của Ủy ban nhân dân quận Nam Từ Liêm về việc phê duyệt kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm thực hiện dự án Đối ứng xây dựng tổ hợp công trình hỗn hợp tại ô đất ký hiệu E1.3 khu đô thị mới Cầu Giấy tại phường Mỹ Đình 1, thành phố Hà Nội.
  • Thông báo số 14/TB-UBND ngày 12/1/2016 của Ủy ban nhân dân quận Nam Từ Liêm về việc thu hồi đất để thực hiện dự án Đối ứng xây dựng tổ hợp công trình hỗn hợp tại ô đất ký hiệu E1.3 khu đô thị mới Cầu Giấy tại phường Mỹ Đình 1, thành phố Hà Nội.
  • Quyết định số 163/QĐ-UBND ngày 15/1/2016 về việc thành lập Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thực hiện công tác giải phóng mặt bằng dự án Đối ứng xây dựng tổ hợp công trình hỗn hợp tại ô đất ký hiệu E1.3 khu đô thị mới Cầu Giấy tại phường Mỹ Đình 1, thành phố Hà Nội.
  • Văn bản số 60/UBND-ĐC ngày 21/1/2016 của Ủy ban nhân dân quận Nam Từ Liêm về việc đề xuất hệ số điều chỉnh giá đất làm cơ sở tính tiền bồi thường và hỗ trợ tái định cư dự án : Khu công viên và hồ điều hòa tại ô đất ký hiệu CV1 theo hình thức hợp đồng BT và DA Đối ứng xây dựng tổ hợp công trình hỗn hợp tại ô đất ký hiệu E1.3 khu đô thị mới Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.
  • Quyết định số 10 /2017/QĐ-UBND ngày 29/3/2017 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội ban hành quy định các nội dung thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn Thành phố Hà Nội

Chủ đầu tư: Công ty TNHH Indochinal Land management Việt Nam

Mục tiêu dự án: Dự án này thực hiện theo hình thức hợp đồng BT, là dự án xây dựng khu trng trâm thương mại và nhà ở phục vụ nhu cầu sinh hoạt và góp phần nâng cao đời sống của nhân dân địa phương.

Nội dung và quy mô đầu tư: Luận văn: Thực trạng bồi thường giải phóng mặt bằng thu hồi đất.

  • Vị Trí: ranh giới, khu đất được xác định bởi các mốc từ 1 đến 4, J, H-3, H-2, H-1, H, G-2, G-1, G, 5, 6, F, E-1, E, D-2, D-1, D, C, B, 7, A1 xác định tại bản vẽ

Quy hoạch tổng mặt phẳng QH-01 tỷ lệ 1/500 do công ty cổ phần đầu tư và xây dựng sông Hồng Thăng Long thành lập năm 2015, được Sở quy hoạch – kiến trúc chấp thuận kèm theo Văn bản số 4767/QHTK-TMB-PAKT (P8) ngày 21/10/2015; Giám đốc Sở tài nguyên và Môi trường xác nhận ngày 04 tháng 10 năm 2016. Với tổng diện tích đất bị thu hồi là 23.134,3 m2 thuộc 32 hộ gia đình có đất nằm trong dự án.

Hình 2.3: Hình ảnh vị trí khu đất Dự án 1

  • Hình thức đầu tư: Đầu tư xây dựng mới.
  • Hình thức quản lý dự án: Theo hình thức chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án.
  • Tổ chức được giao thực hiện công tác bồi thường, Giải phóng mặt bằng, hỗ trợ: Hội đồng bồi thường, hỗ trợ do Ủy ban nhân dân quận thành lập.
  • Thời gian thực hiện theo kế hoạch: 2016

b) Dự án 2: Đầu tư xây dựng Trụ sở làm việc Cục Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội, Cụm kho vật chứng Cục Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội và Chi cục Thi hành án dân sự quận Cầu Giấy tại phường Mỹ Đình1, quận Nam Từ Liêm (Thực hiện từ nguồn vốn ngân sách nhà nước)

Các văn bản pháp lý có liên quan đến dự án:

  • Luật đất đai ngày 29/11/2013
  • Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai
  • Thông tư số 30/2014/TT-TNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và môi trường quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng, thu hồi đất Luận văn: Thực trạng bồi thường giải phóng mặt bằng thu hồi đất.
  • Quyết định số 21/2014/QĐ-UBND ngày 26/04/2014 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành quy định các nội dung thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân thành phố do luật đất đai năm 2013 và các nghị định của Chính phủ giao cho về thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn thành phố Hà Nội.
  • Quyết định số 23/2014/QĐ – Ủy ban nhân dân ngày 20/6/2014 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội quy định các nội dung thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân thành phố do Luật Đất đai 2013 và các Nghị định của Chính phủ giao cho về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Hà Nội.
  • Quyết định số 442/QĐ-UBND ngày 29/01/2015 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2015 của quận Nam Từ Liêm.
  • Quyết định số 2528/QĐ-BTP ngày 18/10/2013 của Bộ Tư pháp về việc phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình; Quyết định số 4019/QĐ-BTP ngày 31/12/2014 của Bộ Tư pháp về việc phê duyệt điều chỉnh dự án: Đầu tư xây dựng Trụ sở Cục thi hành án dân sự TP Hà Nội và Cụm kho vật chứng Cục thi hành án dân sự TP Hà Nội và Chi cục thi hành án dân sự quận Cầu Giấy tại phường Mỹ Đình 1, quận Nam Từ Liêm.
  • Quyết định số 96/2014/QĐ-UBND ngày 29/12/2014 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội ban hành quy định về giá các loại đất trên địa bàn Thành phố Hà Nội áp dụng từ ngày 01/01/2015 đến ngày 31/12/2019
  • Biên bản xác định mốc giới trên thực địa của Sở Tài nguyên và Môi trường ngày 22/4/2015 để phục vụ công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư dự án: Đầu tư xây dựng Trụ sở Cục thi hành án dân sự TP Hà Nội và Cụm kho vật chứng Cục thi hành án dân sự TP Hà Nội và Chi cục thi hành án dân sự quận Cầu Giấy tại phường Mỹ Đình 1, quận Nam Từ Liêm.
  • Thông báo số 626/TB-UBND ngày 27/8/2015 của Ủy ban nhân dân quận Nam Từ Liêm về việc thu hồi đất để thực hiện dự án: Đầu tư xây dựng Trụ sở Cục thi hành án dân sự TP Hà Nội và Cụm kho vật chứng Cục thi hành án dân sự TP Hà Nội và Chi cục thi hành án dân sự quận Cầu Giấy tại phường Mỹ Đình 1, quận Nam Từ Liêm.
  • Quyết định số 4224/QĐ-UBND ngày 21/9/2015 của Ủy ban nhân dân quận Nam Từ Liêm về việc thành lập Tổ công tác giải phóng mặt bằng để thực hiện dự án ĐTXD Trụ sở Cục thi hành án dân sự TP Hà Nội và Cụm kho vật chứng Cục thi hành án dân sự TP Hà Nội và Chi cục thi hành án dân sự quận Cầu Giấy tại phường Mỹ Đình 1, quận Nam Từ Liêm; và Quyết định số 5023/QĐ-UBND ngày 26/9/2017 của Ủy ban nhân dân quận Nam Từ Liêm về việc kiện toàn thành viên tham gia Tổ công tác để tiếp tục thực hiện công tác giải phóng mặt bằng để thực hiện dự án.
  • Quyết định số 3093/QĐ-UBND ngày 14/6/2016 của Ủy ban nhân dân quận Nam Từ Liêm về việc phê duyệt điều chỉnh kế hoạch tiến độ chi tiết giải phóng mặt bằng để thực hiện dự án: Đầu tư xây dựng Trụ sở Cục thi hành án dân sự TP Hà Nội và Cụm kho vật chứng Cục thi hành án dân sự TP Hà Nội và Chi cục thi hành án dân sự quận Cầu Giấy tại phường Mỹ Đình 1, quận Nam Từ Liêm. Luận văn: Thực trạng bồi thường giải phóng mặt bằng thu hồi đất.
  • Quyết định số 10 /2017/QĐ-UBND ngày 29/3/2017 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội ban hành quy định các nội dung thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn Thành phố Hà Nội
  • Quyết định số 11/2017/QĐ-UBND ngày 31/3/2017 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc ban hành một số nội dung về thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn thành phố Hà Nội.
  • Thông báo số 8514/STC-QLG ngày 25/12/2017 của Sở Tài chính Đơn giá bồi thường, hỗ trợ các loại cây, hoa màu, sản lượng cá phục vụ công tác giải phóng mặt bằng trên địa bàn Thành phố Hà Nội.

Chủ đầu tư: Bộ tư pháp Thành phố Hà Nội

  • Mục tiêu dự án:

Củng cố và nâng cao cơ sở hạ tầng phục vụ các công tác trong lĩnh vực Tư pháp của thành phố nói chung và quận Nam Từ Liêm nói riêng.

  • Nội dung và quy mô đầu tư:

Vị Trí: Tại phường Mỹ Đình 1, quận Nam Từ Liêm được xác định tại Bản vẽ Quy hoạch điều chỉnh tổng mặt bằng tỉ lệ 1/500 do Công ty TNHH Tư vấn thiết kế và xây dựng Tân Á Đông lập tháng 11/2014 được Sở quy hoạch kiến trúc TP Hà Nội chấp thuận tại Văn bản số 5550/QHKT-P1 ngày 16/12/2014. Tổng diện tích đất bị thu hồi là 010,6 m2 đất nông nghiệp. Trong đó có 6.816,9 m2 đất nông nghiệp do 37 hộ gia đình, cá nhân sử dụng và 1.193,7 m2 đất nông nghiệp công ích, đất công do Ủy ban nhân dân phường Mỹ Đình 1 quản lý.

Hình 2.4: Hình ảnh vị trí khu đất Dự án 2

  • Hình thức đầu tư: Đầu tư xây dựng mới.
  • Hình thức quản lý dự án: Theo hình thức Nhà nước trực tiếp quản lý dự án.
  • Tổ chức được giao thực hiện công tác bồi thường, Giải phóng mặt bằng, hỗ trợ: Hội đồng bồi thường, hỗ trợ do Ủy ban nhân dân quận thành lập.
  • Thời gian thực hiện theo kế hoạch: 2015 – 2019

2.4.2. Thực trạng công tác thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ của hai dự án nghiên cứu Luận văn: Thực trạng bồi thường giải phóng mặt bằng thu hồi đất.

  • Đối tượng và điều kiện được bồi thường, hỗ trợ

Đối tượng, nguyên tắc và điều kiện áp dụng bồi thường, hỗ trợ đất thực hiện theo quy định tại quyết định số 21/2014/QĐ-UBND, quyết định số 23/2014/QĐ-UBND ngày 20/06/2014, quyết định số 10/2017/QĐ-UBND ngày 29/3/2017 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành quy định các nội dung thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội do Luật đất đai năm 2013 và các Nghị định của chính phủ giao cho về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn Thành phố Hà Nội.

  • Đối tượng áp dụng:

Được áp dụng theo quyết định số 21/2014/QĐ-UBND và quyết định số 23/2014/QĐ-UBND ngày 20/06/2014 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội, Quyết định số 10/2017/QĐ-UBND ngày 29/3/2017 ban hành quy định các nội dung thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn Thành phố Hà Nội.

Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước đang sử dụng đất bị Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích thực hiện dự án đầu tư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư.

  • Điều kiện được bồi thường đất và không được bồi thường:

Điều kiện được bồi thường: Luận văn: Thực trạng bồi thường giải phóng mặt bằng thu hồi đất.

Người được bồi thường về đất phải là người có đất hợp pháp, có đủ giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai. Đối với hộ gia đình, cá nhân chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nếu đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhưng không phải nộp tiền sử dụng đất thì bồi thường 100% theo quy định.

Điều kiện không được bồi thường:

Người sử dụng đất không hợp pháp khi thu hồi đất không được bồi thường thiệt hại, trong trường hợp xét hỗ trợ tùy theo từng điều kiện cụ thể, Ủy ban nhân dân huyện trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét phê duyệt. Việc bồi thường đảm bảo đúng đối tượng, công khai, thực hiện việc bồi thường về đất, tài sản hoa mầu trên đất một lần cho các chủ sử dụng đất theo quy định.

  • Bảng 2. 3: Kết quả về đối tượng và điều kiện được bồi thường của 2 dự án

Đánh giá về tình hình thực hiện thu hồi đất, Giải phóng mặt bằng

  • Dự án 1:

Ngày 12/1/2016 Ủy ban nhân dân quận Nam Từ Liêm ra thông báo về việc thu hồi đất để thực hiện dự án Đối ứng xây dựng tổ hợp công trình hỗn hợp tại ô đất ký hiệu E1.3 khu đô thị mới Cầu Giấy tại phường Mỹ Đình 1, thành phố Hà Nội do Công ty TNHH Indochinal Land management Việt Nam làm chủ đầu tư.

Trong suốt quá trình triển khai thực hiện dự án, Ủy ban nhân dân phường Mỹ Đình 1 đã phối hợp với Tổ công tác, Công ty TNHH indochinal Land Management Việt Nam hoàn thành công tác Giải phóng mặt bằng trước ngày 15/06/2016 với tổng diện tích thu hồi là 23.134,3 m2. Công tác thu hồi, bồi thường, Giải phóng mặt bằng của dự án này chỉ thực hiện trong 01 đợt bàn giao với tổng số tiền bồi thường, hỗ trợ là 29.228.009.100 đồng (Hai mươi chín tỷ, hai trăm hai mươi tám triệu, chín nghìn một trăm đồng). Như vậy, với dự án này, chỉ sau gần 6 tháng kể từ ngày được Sở Tài nguyên và Môi trường bàn giao mốc giới ngày 25/11/2015, dự án đã hoàn thành được công tác Giải phóng mặt bằng một cách nhanh chóng, thúc đẩy để dự án hoàn thành theo đúng tiến độ. Luận văn: Thực trạng bồi thường giải phóng mặt bằng thu hồi đất.

  • Dự án 2:

Ngày 27/08/2015, Ủy ban nhân dân quận Nam Từ Liêm ra thông báo về việc thu hồi đất để thực hiện dự án Đầu tư xây dựng Trụ sở Cục thi hành án dân sự TP Hà Nội và Cụm kho vật chứng Cục thi hành án dân sự TP Hà Nội và Chi cục thi hành án dân sự quận Cầu Giấy tại phường Mỹ Đình 1, quận Nam Từ Liêm.

Từ năm 2015 đến tháng 5/2017, dự án mới chỉ thu hồi được 5.323,3 m2, đạt 66,4% so với diện tích cần Giải phóng mặt bằng. Còn tồn tại 2.687,3 m2 đất chưa thu hồi được thuộc 12 hộ dân. Đó là do, việc thực hiện công tác giao đất nông nghiệp theo Nghị định 64/CP, 85/199/NĐ-CP trên địa bàn xã Mỹ Đình trước đây được thực hiện theo chủ trương giao đất theo hiện trạng các hộ dân đang sử dụng, có rút 7,6% tổng diện tích đất các hộ đang sử dụng để làm quỹ đất nông nghiệp công ích và đất xây dựng các công trình công cộng, không xáo trộn giữa các hộ, các đội. Đối với các hộ dân có đất nằm trong vùng quy hoạch theo bản đồ quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 1999 – 2000 đã được phê duyệt ngày 30/12/1999 tại công văn số 1271/KTST-ĐT3 sẽ được lấy về phần diện tích bị thiếu đất giao theo phương án do phải bớt ra làm đất quy hoạch công ích. Tuy nhiên, trên thực tế các hộ dân không được biết về phần diện tích đất nằm trong quy hoạch mà vẫn sử dụng theo đúng theo hiện trạng và sử dụng ổn định từ trước khi thực hiện giao đất năm 2000 của Ủy ban nhân dân xã Mỹ Đình (nay là phường Mỹ Đình 1). Do đây là vùng quy hoạch nên các thửa đất nằm trên khu vực trên không được xem xét cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp. Việc thu hồi đất tại dự án Khu liên hiệp TTQG có Thông báo miễn trừ 7,6% quỹ đất nông nghiệp công ích cho các hộ bị mất đất vào Dự án Khu Liên hợp TTQG. Nhưng thực tế tổng diện tích trừ 7,6% của các hộ theo phương án vẫn bao gồm cả phần diện tích đất đã mất vào dự án Khu Liên hợp TTQG. Nên việc trừ 7,6% đất nông nghiệp của các hộ gia đình và cá nhân tại dự án dẫn tới sự không đồng thuận của các hộ gia đình và gây cản trở cho công tác Giải phóng mặt bằng của Dự án, khiến dự án chậm tiến độ.

Để đảm bảo tiến độ Giải phóng mặt bằng dự án, Ủy ban nhân dân phường Mỹ Đình 1 đã phải ra các quyết định để thực hiện công tác cưỡng chế thu hồi đất, tính đến hết tháng 12/2018, mới chỉ thu hồi thêm đc 1.200,8 m2 của 05 hộ gia đình. Đồng thời, Ủy ban nhân dân phường Mỹ Đình 1 cũng có văn bản đề nghị lên Ủy ban nhân dân thành phố về việc thay đổi phương án thu hồi đất nông nghiệp công ích bằng cách sẽ thu hồi 7,6% trên tổng diện tích thu hồi đất của dự án. Tính đến ngày 06/05/2019, dự án đã thu hồi được 7.794,6 m2 đất nông nghiệp và đất công ích, hiện còn 216 m2 chưa thu hồi được. Đã bồi thường, hỗ trợ tổng giá trị là 7.042.448.335 triệu đồng. Vậy, dự án đang chậm so với tiến độ đề ra ban đầu là hoàn thiện Giải phóng mặt bằng trong quý IV/2015. Luận văn: Thực trạng bồi thường giải phóng mặt bằng thu hồi đất.

Nhận xét:

  • Dự án 1: có nguồn vốn từ chủ đầu tư thì công tác Giải phóng mặt bằng diễn ra thuận lợi, đẩy nhanh các bước sau đó để triển khai thực hiện dự án.
  • Dự án 2: Các ban ngành đoàn thể liên quan đến việc thu hồi đất chưa đưa ra được phương án bồi thường, hỗ trợ hợp lý để thuyết phục người dân trả lại phần đất có trong dự án cho Nhà nước khiến quá trình thu hồi đất của dự án 2 kéo dài từ năm 2015 đến nay.
  • Thực trạng tiến độ thu hồi, Giải phóng mặt bằng dự án 2 có nguồn vốn đầu tư của Nhà nước vẫn diễn ra rất chậm, bị gián đoạn làm dự án chậm tiến độ hơn rất nhiều lần so với kế hoạch đề ra.

Thực trạng bồi thường về đất nông nghiệp tại hai dự án

Căn cứ xác định giá bồi thường: Trên cơ sở các văn bản quy định của Luật đất đai, các Nghị định, Thông tư hướng dẫn thi hành, các văn bản quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn Tp Hà Nội.

  • Giá đất tính bồi thường: Giá đất để tính bồi thường là giá đất theo mục đích sử dụng tại thời điểm có quyết định thu hồi đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, do Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định.
  • Căn cứ vào vị trí đất, loại đất, nguồn gốc, mục đích sử dụng đất của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân.
  • Căn cứ vào thời hạn sử dụng đất: Giá đất để tính bồi thường cho dự án được thực hiện theo Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về việc quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất; Quyết định số 96/2014/QĐ-UBND ngày 29/12/2014 của Ủy ban nhân dân Tp Hà Nội về việc ban hành bảng mức giá các loại đất năm 2014, 2015 – 2019 áp dụng trên địa bàn thành phố Hà Nội; Quyết định số 10/2017/QĐ-UBND ngày 29/03/2017 của Ủy ban nhân dân Tp Hà Nội về việc ban hành quy định các nội dung thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân Tp Hà Nội về BTHT & TĐC khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Hà Nội.
  • Đối với các trường hợp hộ gia đình cá nhân có thửa đất bị thu hồi một phần diện tích, diện tích còn lại vẫn đủ canh tác, để ở, phù hợp với quy hoạch thì vẫn được tiếp tục sử dụng.

Bảng 2.4: Kết quả bồi thường đất Nông nghiệp tại 02 dự án Luận văn: Thực trạng bồi thường giải phóng mặt bằng thu hồi đất.

Nhằm khắc phục những hạn chế vướng mắc của người dân khi có đất bị thu hồi, bồi thường Giải phóng mặt bằng, những năm trước đây việc bồi thường, Giải phóng mặt bằng đối với đất nông nghiệp được tính theo từng hạng đất cụ thể.

Từ năm 2010 đến nay đối với đất nông nghiệp khi Nhà nước thực hiện thu hồi, bồi thường Giải phóng mặt bằng để thực hiện các dự án đầu tư được áp theo vị trí, khu vực tại thành phố, các thị trấn, xã trung du, xã miền núi.

Đối với 02 dự án được áp dụng quy định theo bảng giá đất nông nghiệp tại Quyết định số 96/2014/QĐ-UBND ngày 29/12/2014 của Ủy ban nhân dân Tp Hà Nội về việc ban hành quy định về giá các loại đất trên địa bàn Tp Hà Nội áp dụng từ ngày 01/01/2015 đến ngày 31/12/2019; Quyết định số 19/2017/QĐ-UBND ngày 30/05/2017 về việc sửa đổi, bổ sung quy định kèm theo quyết định số 96/2014/QĐ-UBND ngày 29/12/2014 của Ủy ban nhân dân TP Hà Nội về việc ban hành quy định các loại đất trên địa bàn Tp Hà Nội áp dụng từ ngày 01/01/2015 đến ngày 31/12/2019.

Qua bảng tổng hợp cho thấy giá đất Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội ban hành quy định hàng năm chênh lệch thấp hơn hoặc bằng so với chuyển nhượng thực tế và có sự chênh lệch với giá đất bồi thường của các quận lân cận cụ thể như: Năm 2016, đối với đất nông nghiệp đơn giá Nhà nước quy định là 252.000 đồng/m2 và người dân cũng đã được bồi thường với mức giá trên (dự án 1, bồi thường về đất được thực hiện hoàn toàn trong năm 2016). Từ năm 2017, giá đất nông nghiệp chuyển nhượng thực tế có xu hướng tăng lên và đến năm 2018, giá đất nông nghiệp được Nhà nước quy định có giá là 252.000 đồng/m2, trong khi đó giá chuyển nhượng thực tế trên thị trường cùng thời điểm là 842.000 đồng/m2, chênh lệch 3,34 lần so với đơn giá quy định. Đến năm 2019, phương án bồi thường, hỗ trợ chi tiết đợt 9 của dự án 2 thì giá đất nông nghiệp hiện hành là 980.000 đồng/m2, chênh lệch 3,89 lần so với quy định của Nhà nước. Như vậy, giá đất bồi thường vẫn đang thấp hơn rất nhiều so với giá chuyển nhượng thực tế tại thời điểm thu hồi đất. Đây cũng là một trong những nguyên nhân khiến cho công tác Giải phóng mặt bằng của dự án 2 bị chậm tiến độ.

Bảng 2.5: Chênh lệch thực tế giữa giá bồi thường đất nông nghiệp

  • Bồi thường thiệt hại về tài sản, vật kiến trúc, hoa màu trên đất

Đơn giá bồi thường về tài sản, hoa màu trên đất đối với dự án được áp dụng theo quyết định số 21/2014/QĐ-UBND, quyết định số 23/2014/QĐ-UBND ngày 20/06/2014, quyết định số 10/2017/QĐ-UBND ngày 29/3/2017 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc Ban hành quy định các nội dung thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn Thành phố Hà Nội cho các đợt bồi thường trong quá trình thực hiện thu hồi và Giải phóng mặt bằng và thông báo số 8514/STC-QLG ngày 25/12/2017 của Sở tài chính về đơn giá bồi thường, hỗ trợ các loại cây, hoa màu, sản lượng cá phục vụ công tác Giải phóng mặt bằng trên địa bàn thành phố Hà Nội.

Nguyên tắc bồi thường tài sản gắn liền với đất bao gồm:

  • Nhà ở, các công trình tài sản là vật kiến trúc trên đất; Luận văn: Thực trạng bồi thường giải phóng mặt bằng thu hồi đất.
  • Tài sản gắn liền với đất được tạo lập sau khi có quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, được công bố công khai hoặc cắm mốc chỉ giới thì không được bồi thường.
  • Mức bồi thường nhà, vật kiến trúc bằng giá trị xây mới của nhà và vật kiến trúc cộng với một khoản tiền bằng tỷ lệ % trên giá trị xây mới của nhà và vật kiến trúc (nếu có)

Nguyên tắc bồi thường đối với cây trồng vật nuôi:

  • Đối với cây lâu năm được tính bằng thời gian cây được trồng, đường kính gốc của cây; số lượng cây trồng lâu năm vượt quá mật độ quy định trên một đơn vị diện tích theo quy trình kỹ thuật của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành thì chỉ bồi thường theo mật độ quy định.
  • Đối với cây trồng hàng năm được tính theo (m2) diện tích đất chiếm dụng của loại cây trồng.
  • Những cây trồng, vật nuôi phát sinh sau khi có văn bản thông báo thu hồi đất thì không được tính bồi thường, hỗ trợ; chủ tài sản có trách nhiệm di chuyển giải phóng mặt bằng.

Bảng 2.6: Kết quả thực hiện bồi thường tài sản, vật kiến trúc, cây cối, hoa màu trên đất của hai dự án.

Tình hình thực hiện chính sách hỗ trợ

  • Hỗ trợ về đất

Căn cứ vào Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai; Nghị định số 47/2014/NĐ-CP; Quyết định số 21/2014/QĐ-UBND và quyết định số 23/2014/QĐ-UBND, quyết định 10/2017/QĐ-UBND ngày 29/3/2017 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội, chính sách hỗ trợ đối với dự án được thực hiện như sau: Luận văn: Thực trạng bồi thường giải phóng mặt bằng thu hồi đất.

Đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn không được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất, nhưng được hỗ trợ bằng mức giá đất nông nghiệp trong Bảng giá đất của Ủy ban nhân dân Thành phố; tiền hỗ trợ được nộp vào Ngân sách Nhà nước và được đưa vào dự toán ngân sách hàng năm của xã, phường, thị trấn; tiền hỗ trợ chỉ được sử dụng để đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng, sử dụng vào mục đích công ích của cấp xã nơi bị thu hồi đất theo đúng quy định.

Hộ gia đình, cá nhân thuê, nhận đấu thầu sử dụng đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn thì không được bồi thường về đất, chỉ được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại (nếu có) theo quy định tại Điều 76 Luật Đất đai, Điều 3 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ; hoặc được hỗ trợ tối đa không quá 10% mức bồi thường giá đất nông nghiệp được công bố theo quy định, kinh phí hỗ trợ cho hộ gia đình, cá nhân thuê, đấu thầu theo quy định này được trích từ số tiền hỗ trợ cho ngân sách Ủy ban nhân dân cấp xã/phường theo quy định tại khoản 1 Điều này.

Những phần diện tích đất nông nghiệp không được Nhà nước giao được hỗ trợ 80.000đ/m2.

Bảng 2.7: Hỗ trợ đối với đất không đủ điều kiện được bồi thường của dự án

  • Hỗ trợ về công trình khác không đủ điều kiện được bồi thường về đất

Căn cứ vào Nghị định số 47/2014/NĐ-CPcủa Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; quyết định số 23/2014/QĐ-UBND và quyết định số 10/2017/QĐ-UBND của Thành phố Hà Nội:

Hỗ trợ bằng 80% mức bồi thường theo quy định tại Điều 11, 12, 13 Quy định này đối với các nhà, công trình xây dựng trước 15/10/1993 vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, vi phạm hành lang bảo vệ công trình đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, công bố công khai và cắm mốc giới nhưng được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận không có văn bản xử lý, ngăn chặn của cấp có thẩm quyền.

Hỗ trợ bằng 50% mức bồi thường theo quy định tại Điều 11, 12, 13 Quy định này đối với nhà, công trình xây dựng từ 15/10/1993 đến trước 01/7/2004 mà vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, vi phạm hành lang bảo vệ công trình đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, công bố công khai và cắm mốc giới nhưng được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận không có văn bản xử lý, ngăn chặn của cấp có thẩm quyền. Luận văn: Thực trạng bồi thường giải phóng mặt bằng thu hồi đất.

  • Hỗ trợ bằng 10% mức bồi thường theo quy định tại Điều 11, 12, 13 Quy định này đối với nhà, công trình xây dựng không thuộc quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, được tạo lập trước ngày 01/7/2014.
  • Nhà, công trình không hợp pháp được tạo lập kể từ ngày 01/7/2014 không được hỗ trợ.

Số lượng tài sản hỗ trợ chủ yếu có trong 2 dự án là bán mái, tường, sân bê tông, gạch vỡ,… trong các công trình nhỏ phục vụ sản xuất nông nghiệp của bà con như lều, trang trại chăn nuôi,… Tổng số kinh phí hỗ trợ là dự án 1 là 6.479.894.500 tỷ đồng và dự án 2 là 1.578.140.000 tỷ đồng, cụ thể như bảng sau:

Bảng 2.8: Kết quả hỗ trợ tài sản, vật kiến trúc, công trình trên đất của dự án

  • Các chính sách hỗ trợ khác

Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm quy định tại khoản 1, Điều 20 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP bằng 5 (năm) lần (đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân chưa được hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm bằng tiền một lần, giao đất dịch vụ, đất ở, bán căn hộ chung cư) và 3,5 (ba phẩy năm) lần (đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân đã được phê duyệt hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm bằng tiền một lần, giao đất dịch vụ, đất ở, bán căn hộ chung cư) giá đất nông nghiệp cùng loại trong Bảng giá đất của Ủy ban nhân dân Thành phố đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp thu hồi; diện tích được hỗ trợ không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp tại địa phương.

Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp đủ điều kiện được bồi thường về đất theo quy định thì được hỗ trợ ổn định đời sống, ổn định sản xuất, chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm:

  • Mức hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất từ 30% đến 70% phần diện tích đất nông nghiệp: 2.736.000 đồng/khẩu.
  • Mức hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm bằng 5 lần giá đất nông nghiệp trồng cây hàng năm, tương ứng là 1.260.000 đồng/m2. Luận văn: Thực trạng bồi thường giải phóng mặt bằng thu hồi đất.

Ngoài ra, dự án còn có hỗ trợ thưởng tiến độ Giải phóng mặt bằng cho các hộ dân chấp hành nhanh chóng theo quyết định của Ủy ban nhân dân Thành phố là 3.000 đồng/m2 nhưng không quá 3.000.000 đồng/chủ sử dụng.

Bảng 2.9: Kết quả hỗ trợ ổn định đời sống, ổn định sản xuất, chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm, hỗ trợ khác

  • Hỗ trợ cho hộ gia đình chính sách

Căn cứ vào Quyết định số 23/2014/QĐ-UBND và Quyết định số 10/2017/QĐ-UBND Thành phố Hà Nội có quy định chi tiết về việc hỗ trợ cho các hộ gia đình chính sách.

Người hoạt động Cách mạng trước năm 1945, Anh hùng lực lượng vũ trang, Bà mẹ Việt Nam anh hùng, Anh hùng lao động, thân nhân của liệt sỹ đang hưởng tiền tuất nuôi dưỡng hàng tháng và thương binh, bệnh binh, người đang hưởng chính sách như thương, bệnh binh bị mất sức lao động từ 81% trở lên: được hỗ trợ 7.000.000 đồng (bảy triệu đồng)/ chủ sử dụng nhà, đất.

Gia đình liệt sỹ, người có công giúp đỡ Cách mạng đang hưởng trợ cấp hàng tháng, thương binh, người được hưởng chính sách như thương binh bị mất sức lao động từ 21% đến dưới 41%: được hỗ trợ 4.000.000 đồng (bốn triệu đồng)/chủ sử dụng nhà, đất.

Hộ gia đình có người đang hưởng chế độ trợ cấp xã hội khác của Nhà nước: được hỗ trợ 3.000.000 đồng (ba triệu đồng)/ chủ sử dụng nhà, đất.

Bảng 2.10: Kết quả hỗ trợ gia đình chính sách của dự án

  • Hỗ trợ di chuyển mồ mả

Việc bồi thường về di chuyển mồ mả khi thu hồi đất tại Hà Nội được quy định tại Điều 17 Quyết định 23/2014/QĐ-UBND và Quyết định 10/2017/QĐ-UBND cụ thể như sau:

Trường hợp hộ gia đình di chuyển mồ mả về khu đất do Nhà nước bố trí thì được bồi thường di chuyển mồ mả theo đơn giá cụ thể do Ủy ban nhân dân Thành phố quy định.

Trường hợp gia đình tự lo đất di chuyển mồ mả thì ngoài phần bồi thường di chuyển theo khoản 1 Điều này, hộ gia đình được hỗ trợ thêm chi phí về đất đai là 5.000.000 đồng (năm triệu đồng)/mộ.

Trong thời gian thực hiện công tác Giải phóng mặt bằng của dự án, trường hợp hộ gia đình, cá nhân trong khu vực nơi thu hồi đất có người thân mất nhưng không được an táng vào nghĩa trang theo thông lệ của địa phương do nghĩa trang nằm trong chỉ giới Giải phóng mặt bằng thì hộ gia đình, cá nhân đó được hỗ trợ 5.000.000 đồng (năm triệu đồng) mà không được bồi thường, hỗ trợ theo khoản 1 và khoản 2 Điều này. Luận văn: Thực trạng bồi thường giải phóng mặt bằng thu hồi đất.

Mộ xây có kiến trúc đặc biệt: đơn vị trực tiếp làm nhiệm vụ bồi thường, Giải phóng mặt bằng lập dự toán hoặc thuê đơn vị tư vấn đủ năng lực lập dự toán gửi Phòng Quản lý đô thị quận, huyện, thị xã thẩm định trước khi trình Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã phê duyệt.

Đối với mộ vô chủ: đơn vị trực tiếp làm nhiệm vụ bồi thường, Giải phóng mặt bằng ký hợp đồng với Ban Phục vụ lễ tang Thành phố để di chuyển mộ. Trường hợp ký hợp đồng với Ban quản lý nghĩa trang của địa phương xã để di chuyển mộ thì thanh toán theo đơn giá di chuyển mộ do Ủy ban nhân dân Thành phố quy định.

Đối với mộ có nhiều tiểu: ngoài việc bồi thường di chuyển đối với 01 mộ (tương ứng với 01 tiểu) theo quy định; mỗi một tiểu phát sinh sẽ được bồi thường di chuyển theo đơn giá mộ đất do Ủy ban nhân dân Thành phố quy định.

  • Bảng 2.11: Đơn giá hỗ trợ di chuyển mộ

Tại dự án 1 có tổng cộng 03 ngôi mộ đất cần phải di rời, chủ đầu tư đã bồi thường tổng là 14.109.000 đồng/3 ngôi mộ. Đã di rời và bàn giao lại đất cho chủ đầu tư.

Còn trong dự án 2 có 04 ngôi mộ trong đó có 02 mộ xây, 02 mộ đất. Dự kiến hỗ trợ là 10.828.000 đồng/ngôi với mộ xây bằng gạch, trát vữa xi măng, quét nước xi măng; kích thước mộ dài 2,4 x rộng 1,244 x cao 0,8m và với mộ đất là 4.703.000 đồng/ngôi. Tổng giá trị mà Nhà nước phải hỗ trợ cho người dân có đất mộ trong dự án 2 tổng là 31.062.000 triệu đồng.

Tuy nhiên, các hộ gia đình đều không đồng ý với việc bồi thường này. Hơn nữa, theo phong tục tập quán của nhân dân ta từ bao đời này quan niệm mồ mả là điều rất liêng thiêng có ảnh hưởng đến đời sống sinh hoạt hằng ngày của người dân, nếu di chuyển mộ sẽ động đến long mạch của ngôi mộ và gia đình đó sẽ ngày càng kém phát triển nên người dân không đồng tình với việc di chuyển mộ đã đề ra khi thực hiện dự án. Tính tới hết năm 2018, cơ quan có thẩm quyền mới chỉ vận động được bà con di chuyển được tổng của 2 dự án là 05 ngôi mộ đất, vẫn còn 02 ngôi mộ xây chưa được sự đồng ý của các hộ gia đình này. Luận văn: Thực trạng bồi thường giải phóng mặt bằng thu hồi đất.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:  

===>>> Luận văn: Giải pháp bồi thường giải phóng mặt bằng thu hồi đất

One thought on “Luận văn: Thực trạng bồi thường giải phóng mặt bằng thu hồi đất

  1. Pingback: Luận văn: Công tác bồi thường giải phóng mặt bằng thu hồi đất

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0906865464