Chia sẻ chuyên mục Đề tài Luận văn: Pháp luật kiểm tra sau thông quan về hàng hóa hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thạc sĩ thì với đề tài Luận văn: Thực hiện pháp luật về kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa nhập khẩu ở Việt Nam dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này.
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài
Hiện nay, Việt Nam là thành viên của các tổ chức tài chính quốc tế, có quan hệ thương mại với 224 đối tác và quan hệ hợp tác với hơn 300 tổ chức quốc tế; đến tháng 8/2023, Việt Nam đã ký hơn 90 hiệp định thương mại song phương; đàm phán, ký kết và thực thi 19 FTA song phương và đa phương với các nền kinh tế lớn trên thế giới. Sự bùng nổ của thương mại quốc tế thời hậu mở cửa đã khẳng định hội nhập kinh tế quốc tế chính là động lực phát triển nền kinh tế Việt Nam, là chủ trương nhất quán của Đảng và Nhà nước.
Trong bối cảnh đó, cơ quan hải quan chính là đơn vị tuyến đầu biên giới, thực hiện công tác kiểm tra kiểm soát đối với hoạt động kinh tế đối ngoại, nhập khẩu, hội nhập với khu vực và thế giới, chịu trách nhiệm mấu chốt trong quản lý và phát triển kinh tế quốc tế. Điều này tạo ra sức nặng và tầm quan trọng của quản lý hải quan trong hệ thống quản lý Nhà nước. Để thúc đẩy thương mại quốc tế và cải cách hải quan, Việt Nam xác định kiểm tra sau thông quan là một trong ba trụ cột của quản lý hải quan hiện đại (cùng với điều tra chống buôn lậu và quản lý rủi ro). Thay vì kiểm tra 100% hàng hóa nhập khẩu, hải quan chỉ kiểm tra xác suất một phần nhỏ (thường không quá 10%) trong quá trình thông quan, dựa trên hệ thống quản lý rủi ro để phân luồng và áp dụng biện pháp kiểm tra thích hợp.
Thời gian qua, hoạt động kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa nhập khẩu đã thể hiện được vai trò của mình thông qua việc phát hiện nhiều bất cập, sơ hở trong khâu thông quan như phí kỳ vụ, nhập khẩu hàng hoá tạo tài sản cố định, xác minh thanh toán qua ngân hàng, hàng gia công, sản xuất nhập khẩu. Tuy nhiên, công tác kiểm tra sau thông quan hiện nay vẫn đang triển khai chậm, chưa có những chuyển biến rõ rệt và chưa thực sự hiệu quả. Do vậy, việc nghiên cứu thực trạng thực hiện pháp luật về kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa nhập khẩu ở Việt Nam để hướng tới hoàn thiện tổ chức và nâng cao hiệu quả hoạt động của kiểm tra sau thông quan là yêu cầu được đặt ra nhằm xây dựng hải quan hiện đại, nâng cao hiệu quả hiệu lực của công tác quản lý Nhà nước về hải quan, đáp ứng yêu cầu hội nhập và tự do hóa thương mại. Xuất phát từ những lý do trên, tác giả chọn đề tài “Thực hiện pháp luật về kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa nhập khẩu ở Việt Nam” để làm đề án thạc sĩ.
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài Luận văn: Pháp luật kiểm tra sau thông quan về hàng hóa.
Việt Nam, từ khi khái niệm “kiểm tra sau thông quan” bắt đầu được đề cập trong Luật Hải quan năm 2001 thì đã có một số công trình nghiên cứu khoa học như luận án tiến sỹ, thạc sỹ, đề tài nghiên cứu khoa học các cấp, các đề án, báo cáo khoa học… thực hiện tìm hiểu các khía cạnh liên quan. Trong giai đoạn 2018-2023, có thể kể đến một số công trình như:
- Các Luận án, Luận văn, Đề án:
Đào Thị Hoa Sen (2018), Hoàn thiện pháp luật về kiểm tra sau thông quan Việt Nam, Luận án Tiến sĩ thực hiện tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh. Luận án nghiên cứu sâu về lý thuyết và lịch sử pháp luật về kiểm tra sau thông quan ở Việt Nam, cũng như so sánh với tiêu chuẩn quốc tế. Tác giả đề xuất ba quan điểm và bốn nhóm giải pháp để cải thiện pháp luật trong lĩnh vực này.
Lê Ngọc Linh (2018), Nâng cao hiệu quả kiểm tra trị giá hải quan trong hoạt động kiểm tra sau thông quan tại Cục Hải quan thành phố Hải Phòng, Đề án thạc sĩ thực hiện tại Trường Đại học Dân lập Hải Phòng. Đề án đã phân tích tình hình thực tế và tầm quan trọng của kiểm tra sau thông quan trong trị giá tính thuế; trình bày các vấn đề tổ chức và thực hiện; đề xuất biện pháp kiểm soát gian lận giá trị khai báo hải quan, hướng tới công bằng cho doanh nghiệp tuân thủ và nâng cao hiệu quả quản lý hải quan.
Phạm Thị Mỹ Hạnh (2018), kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại Cục Hải quan tỉnh Hà Tĩnh, Đề án Thạc sĩ thực hiện tại Trường đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội. Đề án xây dựng cơ sở lý luận về kiểm tra sau thông quan, đánh giá khách quan tình trạng tại Cục Hải quan Hà Tĩnh, phân tích các vấn đề và nguyên nhân, và đề xuất giải pháp cải thiện, đảm bảo nguồn thu ngân sách và tạo điều kiện kinh doanh công bằng.
Nguyễn Thị Thu Hương (2022), Pháp luật về kiểm tra sau thông quan, qua thực tiễn tại tỉnh Quảng Trị, Đề án Thạc sĩ Luật thực hiện tại Trường Đại học Luật, Đại học Huế. Đề án trình bày khái niệm, vấn đề pháp lý về kiểm tra sau thông quan, so sánh với chuẩn mực quốc tế, nêu rõ thành tựu và thực tiễn đến năm 2021. Phân tích khó khăn, nguyên nhân và đề xuất giải pháp cải cách tư pháp và hội nhập. Luận văn: Pháp luật kiểm tra sau thông quan về hàng hóa.
Nguyễn Thị Kim Uyên (2023), Kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa nhập khẩu theo pháp luật hải quan hiện nay từ thực tiễn Cục Hải quan tỉnh Quảng Ngãi, Đề án Thạc sĩ Luật học thực hiện tại Học viện Khoa học Xã hội, Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam. Đề án xây dựng lý luận pháp luật về kiểm tra sau thông quan, đánh giá thực trạng tại Cục Hải quan Quảng Ngãi, phân tích tồn tại và hạn chế, và đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác này.
- Các bài viết trên tạp chí:
Nguyễn Tuấn Trung (2021), Giải pháp nâng cao hiệu quả kiểm tra sau thông quan ở Việt Nam, đăng tại Tạp chí Tài chính kỳ 2 tháng 4/2021. Bài viết phân tích, đánh giá thực trạng công tác kiểm tra sau thông quan giai đoạn 2011 – 2020 và đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kiểm tra sau thông quan hướng tới mô hình hải quan thông minh, hải quan số.
Trần Vũ Minh (2021), Hoạt động kiểm toán trong kiểm tra sau thông quan, đăng tại Tạp chí Tài chính kỳ 1 tháng 6/2021. Bài viết làm rõ sự khác biệt giữa kiểm tra sau thông quan và kiểm toán, xem xét kiểm toán như công cụ hỗ trợ chính, xây dựng mô hình kiểm tra tổng quát và đề xuất giải pháp ứng dụng kỹ thuật kiểm toán.
Trần Viết Long (2023), Kiểm soát tên hàng hóa nhập khẩu ở Việt Nam hiện nay theo pháp luật hải quan và một số giải pháp nâng cao hiệu quả để hội nhập kinh tế quốc tế, đăng tại Tạp chí điện tử Pháp lý. Bài viết làm rõ các vấn đề lý luận, thực tiễn về kiểm soát tên hàng hóa nhập khẩu ở Việt Nam hiện nay theo pháp luật hải quan; đồng thời đưa ra một số giải pháp nâng cao hiệu quả trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế.
Các công trình trên đã cung cấp nhiều góc độ về kiểm tra sau thông quan, từ lý luận đến pháp luật và đánh giá thực trạng, là nguồn tư liệu quý giá cho tác giả nghiên cứu. Đề án này kế thừa một số nội dung lý luận pháp luật, quan điểm và giải pháp gợi mở, cũng như tham khảo các trường hợp điển hình và đánh giá từ các tác giả khác. Tuy nhiên, đề án sẽ cập nhật số liệu, thông tin và nghiên cứu sâu về thực trạng thực hiện pháp luật về kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa nhập khẩu ở Việt Nam giai đoạn 2018-2023.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục đích nghiên cứu Luận văn: Pháp luật kiểm tra sau thông quan về hàng hóa.
Mục đích nghiên cứu của đề án nhằm đưa ra các giải pháp góp phần hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật về kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa nhập khẩu ở Việt Nam.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Một là, hệ thống hóa, phân tích cơ sở lý luận pháp luật về kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa nhập khẩu.
- Hai là, phân tích, đánh giá pháp luật hiện hành về kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa nhập khẩu ở Việt Nam.
- Ba là, đánh giá thực tiễn áp dụng pháp luật về kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa nhập khẩu ở Việt Nam.
- Bốn là, đề xuất được các giải pháp hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật về kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa nhập khẩu ở Việt Nam.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề án bao gồm:
- Nghiên cứu lý luận pháp luật về kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa nhập khẩu.
- Nghiên cứu pháp luật Việt Nam hiện hành về kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa nhập khẩu thông qua tiếp cận Luật Hải quan 2014 và hệ thống pháp luật hải quan.
- Nghiên cứu thực tiễn áp dụng pháp luật về kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa nhập khẩu ở Việt Nam.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nội dung: Đề án nghiên cứu các quy định pháp luật về kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa nhập khẩu ở Việt Nam.
- Phạm vi không gian: Đề án nghiên cứu trên lãnh thổ Việt Nam.
- Phạm vi thời gian: Các số liệu, các vụ việc trong thực tiễn được nghiên cứu trong giai đoạn từ năm 2018 đến năm 2023.
5. Phương pháp nghiên cứu Luận văn: Pháp luật kiểm tra sau thông quan về hàng hóa.
5.1 Phương pháp phân tích, tổng hợp
Phương pháp phân tích, tổng hợp được sử dụng để nghiên cứu các tài liệu, lý luận và quy định của pháp luật, mổ xẻ các khái niệm, các dữ liệu thành từng bộ phận để rút ra được những đặc điểm, đặc trưng, xu thế phát triển của hoạt động kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa nhập khẩu. Phương pháp này được sử dụng trong các Chương 1, Chương 2, Chương 3.
Phương pháp thống kê: Phương pháp thống kê được sử dụng để thu thập và xử lý các thông tin thông qua các báo cáo trên các trang thông tin chính thống, nhằm tổng hợp số liệu về số vụ và tổng số tiền ấn định thuế, tiền xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động kiểm tra sau thông quan của Hải quan Việt Nam. Phương pháp này chủ yếu được sử dụng tại Chương 2.
Phương pháp so sánh: Phương pháp này được sử dụng để so sánh số liệu kiểm tra sau thông quan của Hải quan Việt Nam theo dòng thời gian, đặc biệt trong giai đoạn năm 2018 đến năm 2023 để phân tích, nhận định vấn đề, đánh giá các kết quả đạt được; giúp người đọc có cái nhìn tổng quan đối với sự phát triển của thực trạng thực hiện pháp luật về kiểm tra sau thông quan. Phương pháp so sánh thể hiện rõ thông qua các biểu đồ, số liệu được trình bày tại Chương 2.
Phương pháp thu thập dữ liệu, xử lý tài liệu, số liệu: Từ hệ thống các văn bản quản lý Nhà nước liên quan đến công tác kiểm tra sau thông quan, các nguồn thông tin từ các công trình khoa học đã công bố trên các tạp chí đến những báo cáo chính thống của Tổng cục Hải quan. Trên cơ sở những dữ liệu thu thập được, sau khi phân tích, so sánh, tác giả tiến hành tổng hợp dữ liệu theo từng năm, ở các mặt khác nhau của công tác kiểm tra sau thông quan, từ đó xử lý số liệu, tài liệu để đánh giá thực trạng công tác kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa nhập khẩu ở Việt Nam. Phương pháp này chủ yếu được sử dụng tại Chương 2.
6. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài
6.1 Ý nghĩa khoa học của đề án
Kết quả nghiên cứu của đề án có những đóng góp về khoa học như góp phần bổ sung tri thức lý luận chuyên ngành về pháp luật hải quan; các giải pháp mà đề án đưa ra góp phần hoàn thiện pháp luật Việt Nam về kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa nhập khẩu trong quản lý hải quan hiện đại. Bên cạnh đó, đề án giúp hệ thống hóa các quy định pháp luật về kiểm tra sau thông quan nhằm thúc đẩy phát triển hoạt động kiểm soát ở Việt Nam.
6.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề án Luận văn: Pháp luật kiểm tra sau thông quan về hàng hóa.
Kết quả nghiên cứu của đề án có giá trị tham khảo cho các cơ quan, tổ chức khi tìm hiểu về thực trạng kiểm tra sau thông quan ở Việt Nam.
Đồng thời, đề án có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo cho các cơ quan, tổ chức, cán bộ công chức hải quan, các doanh nghiệp tham gia vào thương mại quốc tế để thực hiện kiểm tra sau thông quan một cách khoa học, đúng pháp luật, đảm bảo thông thương thuận lợi và kiểm soát, quản lý hiệu quả.
7. Kết cấu của đề tài
Ngoài Phần mở đầu, Kết luận và Danh mục tài liệu tham khảo thì đề án có kết cấu thành 3 chương như sau:
- Chương 1. Một số vấn đề lý luận pháp luật về kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa nhập khẩu
- Chương 2. Thực trạng pháp luật về kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa nhập khẩu ở Việt Nam
- Chương 3. Thực tiễn áp dụng pháp luật về kiểm tra sau thông quan ở Việt Nam và giải pháp hoàn thiện pháp luật, nâng cao hiệu quả áp dụng.
CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN PHÁP LUẬT VỀ KIỂM TRA SAU THÔNG QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA NHẬP KHẨU
1.1. Khái quát pháp luật về kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa nhập khẩu
1.1.1. Khái niệm pháp luật về kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa nhập khẩu
1.1.1.1. Khái niệm hàng hóa nhập khẩu
Hàng hóa bao gồm tất cả các tài sản có thể mua bán và trao đổi trên thị trường, có khả năng thỏa mãn nhu cầu của con người, bao gồm cả động sản và bất động sản. Bên cạnh đó, việc nhập khẩu là quá trình đưa hàng hóa từ nước ngoài vào lãnh thổ Việt Nam hoặc từ khu vực đặc biệt được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật.
Từ những quy định trên, có thể đưa ra khái niệm hàng hóa nhập khẩu như sau: Hàng hóa nhập khẩu là tài sản có thể trao đổi, mua bán trên thị trường được đưa vào lãnh thổ Việt Nam từ nước ngoài hoặc khu vực hải quan riêng.
1.1.1.2. Khái niệm kiểm tra sau thông quan Luận văn: Pháp luật kiểm tra sau thông quan về hàng hóa.
Khái niệm “thông quan” theo khoản 1 Điều 4 Luật Hải quan năm 2014 là việc hoàn thành các thủ tục hải quan để hàng hóa được nhập khẩu, xuất khẩu hoặc quản lý dưới chế độ hải quan khác.
“Kiểm tra sau thông quan” được định nghĩa bởi Tổ chức Hải quan Thế giới (WCO) là quá trình hải quan kiểm tra tính chính xác của khai báo hải quan thông qua việc kiểm tra các hồ sơ, tài liệu kế toán và thương mại liên quan. Mục tiêu là đảm bảo các thông tin khai báo là chính xác và trung thực.
Theo Sổ tay hướng dẫn về kiểm tra sau thông quan của Tổ chức hải quan ASEAN và Hiệp định hải quan ASEAN 2012, kiểm tra sau thông quan là biện pháp kiểm soát hệ thống để đảm bảo tính chính xác và trung thực của khai báo hải quan thông qua việc kiểm tra các tài liệu và hồ sơ liên quan đến hoạt động kinh doanh và thương mại.
Tại Việt Nam, khoản 1 Điều 77 Luật Hải quan năm 2014 quy định rằng kiểm tra sau thông quan là việc cơ quan hải quan kiểm tra hồ sơ, sổ sách, chứng từ và có thể kiểm tra thực tế hàng hóa sau khi hàng đã thông quan. Mục đích là đảm bảo tính chính xác, trung thực của các chứng từ khai báo và tuân thủ pháp luật hải quan.
Như vậy, khái niệm về kiểm tra sau thông quan có thể được diễn đạt như sau: “Kiểm tra sau thông quan là quy trình nghiệp vụ của cơ quan hải quan nhằm kiểm tra tính chính xác, trung thực của hoạt động khai báo hải quan sau khi hàng hóa đã được thông quan. Quá trình này bao gồm việc kiểm tra các hồ sơ, sổ sách kế toán, tài liệu ghi chép về kế toán và thương mại, hệ thống kinh doanh và dữ liệu thương mại của các cá nhân hoặc doanh nghiệp tham gia vào thương mại quốc tế. Mục tiêu là đánh giá sự tuân thủ pháp luật hải quan và các quy định pháp luật liên quan đến quản lý xuất nhập khẩu, đảm bảo rằng các chi tiết khai báo hải quan là chính xác và đúng sự thật”.
1.1.1.3. Khái niệm pháp luật về kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa nhập khẩu
Trong bối cảnh bùng nổ của thương mại quốc tế, hoạt động kiểm tra sau thông quan bắt buộc phải phát sinh và được đầu tư phát triển trong hoạt động hải quan, đây là yêu cầu cấp thiết của quản lý hải quan hiện đại. Thực hiện kiểm tra sau thông quan là nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động nhập khẩu, đảm bảo hiệu quả cho công tác quản lý Nhà nước về hải quan. Để đạt được mục tiêu này, Nhà nước bắt buộc xây dựng các quy định pháp luật để hỗ trợ hoạt động kiểm tra sau thông quan, tạo ra một hệ thống cơ sở pháp lý cho cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra sau thông quan. Nói cách khác, hoạt động này phải trở thành một hoạt động chính thống, mang tính bắt buộc và đảm bảo thực hiện bằng cưỡng chế Nhà nước. Trong đó, việc xác định rõ ràng quyền và nghĩa vụ của các bên liên quan theo trình tự, thủ tục, thẩm quyền, phạm vi và nội dung cụ thể là vô cùng quan trọng. Tổng thể các quy phạm pháp luật này có mối quan hệ mật thiết, thống nhất, chặt chẽ, điều chỉnh các quan hệ phát sinh trong quá trình kiểm tra sau thông quan. Từ đó, các bên tham gia vào quá trình nhập khẩu phải tuân thủ đúng và đầy đủ các quy định của pháp luật, tạo điều kiện thuận lợi cho thương mại quốc tế và phục vụ lợi ích chung của Nhà nước và xã hội.
Dựa trên quan niệm này, có thể định nghĩa pháp luật về kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa nhập khẩu như sau: Pháp luật về kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa nhập khẩu là một hệ thống các quy tắc xử sự chung do Nhà nước ban hành hoặc thừa nhận, nhằm điều chỉnh các mối quan hệ phát sinh trong quá trình thực hiện kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa nhập khẩu đã được đưa vào lãnh thổ Việt Nam, nhằm đánh giá tính tuân thủ pháp luật của các đối tượng tham gia hoạt động nhập khẩu. Luận văn: Pháp luật kiểm tra sau thông quan về hàng hóa.
1.1.2. Đặc điểm của pháp luật về kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa nhập khẩu
Thứ nhất, pháp luật về kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa nhập khẩu là hệ thống các quy tắc xử sự mang tính bắt buộc chung. Pháp luật về kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa nhập khẩu điều chỉnh hoạt động hậu kiểm của cơ quan hải quan, thiết lập các quy tắc và quy trình mà các tổ chức và cá nhân phải tuân thủ sau khi hàng hóa nhập khẩu đã được thông quan nhằm ngăn chặn và xử lý vi phạm pháp luật về hải quan, gian lận thuế, vi phạm chính sách quản lý xuất nhập khẩu. Các quy tắc này yêu cầu các doanh nghiệp, cá nhân cung cấp thông tin đầy đủ và chính xác về hàng hóa, thuế và phí liên quan để đảm bảo rằng tất cả các nghĩa vụ pháp lý và tài chính được thực hiện đầy đủ. Các quy tắc mang tính chất bắt buộc và áp dụng chung cho tất cả các đối tượng liên quan.
Thứ hai, pháp luật về kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa nhập khẩu thể hiện ý chí của Nhà nước. Pháp luật về kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa nhập khẩu thể hiện ý chí của nhà nước trong việc quản lý và giám sát hoạt động xuất nhập khẩu. Nhà nước đặt ra các quy định và tiêu chuẩn nhằm đảm bảo rằng các hành vi thương mại quốc tế tuân thủ đúng quy định pháp luật, bảo vệ lợi ích quốc gia về thuế và bảo vệ môi trường. Điều này phản ánh chính sách của nhà nước trong việc quản lý hải quan và kiểm soát hàng hóa.
Thứ ba, pháp luật về kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa nhập khẩu do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc thừa nhận và đảm bảo thực hiện. Các quy định về kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa nhập khẩu thường do cơ quan hải quan hoặc các cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác ban hành. Các cơ quan này có trách nhiệm kiểm tra, giám sát và thực thi các quy định liên quan, bao gồm việc kiểm tra hồ sơ, đánh giá và xử lý các vi phạm nếu có. Điều này đảm bảo rằng quy định về kiểm tra sau thông quan được áp dụng đồng bộ và nhất quán.
Thứ tư, pháp luật về kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa nhập khẩu được thể hiện dưới dạng văn bản quy phạm pháp luật như các nghị định, thông tư, quyết định của cơ quan nhà nước
Thứ năm, pháp luật về kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa nhập khẩu được đảm bảo thực thi. Để đảm bảo sự tuân thủ pháp luật về kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa nhập khẩu, Nhà nước có thể áp dụng các biện pháp cưỡng chế như xử phạt hành chính, thu hồi giấy phép kinh doanh, hoặc yêu cầu bồi thường thiệt hại.
1.1.3. Nội dung pháp luật điều chỉnh về kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa nhập khẩu
Một là, nhóm các quy phạm pháp luật xác định vị trí pháp lý của các bên tham gia quá trình thông quan hàng hóa.
Hai là, nhóm các quy phạm pháp luật xác định phạm vi và nội dung kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa nhập khẩu.
Ba là, nhóm các quy phạm pháp luật xác định trình tự, thủ tục tiến hành kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa nhập khẩu. Một trình tự tổng quát cho kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa nhập khẩu gồm ba bước cơ bản như sau:
Chuẩn bị kiểm tra: Bước này bao gồm việc thu thập thông tin, đánh giá rủi ro và lập kế hoạch cho cuộc kiểm tra. Các cơ quan hải quan sẽ xác định mục tiêu và phạm vi của kiểm tra, cũng như lên kế hoạch về tài nguyên và nhân lực cần thiết.
Thực hành kiểm tra: Trong bước này, các cơ quan hải quan sẽ thực hiện các hoạt động kiểm tra theo kế hoạch đã được lập trước đó. Các biện pháp kiểm tra có thể bao gồm kiểm tra tài liệu, kiểm tra hàng hóa trên thực tế, kiểm tra hồ sơ, hoặc các biện pháp kiểm tra khác tùy thuộc vào mục tiêu và phạm vi của cuộc kiểm tra.
Kết thúc kiểm tra và xử lý kết quả: Sau khi hoàn thành kiểm tra, cơ quan hải quan sẽ đánh giá kết quả kiểm tra và xác định các biện pháp xử lý phù hợp. Điều này có thể bao gồm việc yêu cầu bổ sung thông tin hoặc tài liệu, áp dụng biện pháp phạt hoặc xử lý hành vi vi phạm nếu cần thiết, hoặc tiến hành các biện pháp khác để đảm bảo tuân thủ pháp luật.
Bốn là, nhóm các quy phạm pháp luật quy định về hậu quả pháp lý của hoạt động kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa nhập khẩu. Luận văn: Pháp luật kiểm tra sau thông quan về hàng hóa.
Về quy định ưu đãi cho doanh nghiệp: Doanh nghiệp tuân thủ pháp luật có thể nhận được ưu đãi và phần thưởng, như giảm thời gian và chi phí cho thủ tục hải quan, hoặc các ưu đãi về thuế.
Về chế tài xử lý khi vi phạm pháp luật về kiểm tra sau thông quan: Các biện pháp xử phạt có thể áp dụng khi vi phạm pháp luật, bao gồm xử phạt hành chính và truy thu thuế còn thiếu. Cơ quan hải quan cũng có thể áp dụng biện pháp cưỡng chế Nhà nước để bảo đảm tuân thủ pháp luật.
Trong những trường hợp nghiêm trọng, có thể khởi tố vụ án và tiến hành điều tra, truy tố liên quan đến tội phạm trong quá trình kiểm tra sau thông quan.
1.1.4. Vai trò của pháp luật về kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa nhập khẩu
Thứ nhất, pháp luật về kiểm tra sau thông quan nhằm thúc đẩy hiện đại hóa hải quan.
Thứ hai, pháp luật về kiểm tra sau thông quan là một công cụ quan trọng kiểm tra, kiểm soát, tăng hiệu quả của quản lý Nhà nước đối với hoạt động nhập khẩu hàng hóa.
Thứ ba, pháp luật về kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa nhập khẩu thúc đẩy các chủ thể nhập khẩu tuân thủ pháp luật hải quan, pháp luật thuế và các quy định pháp luật khác về nhập khẩu.
1.2. Các yếu tố tác động đến thực hiện pháp luật về kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa nhập khẩu
1.2.1. Sự đồng bộ các quy định pháp luật về kiểm tra sau thông quan
Tính đồng bộ của hệ thống pháp luật về kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa nhập khẩu thể hiện sự thống nhất và phù hợp của nó với toàn bộ hệ thống pháp luật quốc gia, khu vực và quốc tế:
Về hệ thống pháp luật quốc gia, pháp luật về kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa nhập khẩu phải điều chỉnh với các quy định pháp luật hải quan và liên quan đến thuế, sở hữu trí tuệ, xuất xứ hàng hóa, doanh nghiệp, tài chính – ngân hàng và xử lý vi phạm. Về mặt quốc tế, pháp luật về kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa nhập khẩu phải phù hợp với các chuẩn mực và cam kết quốc tế, như Công ước Kyoto và các hướng dẫn của Tổ chức Hải quan Thế giới. ASEAN cũng đã đề xuất các hướng dẫn thực hiện kiểm tra sau thông quan để tạo điều kiện thuận lợi cho giao thương và bảo vệ hiệu quả số thu thuế. Để hoàn thiện, các quốc gia cần nội luật hóa các chuẩn mực hải quan và đảm bảo tính đồng bộ và thống nhất với các quy định pháp luật liên quan. Luận văn: Pháp luật kiểm tra sau thông quan về hàng hóa.
1.2.2. Chủ thể thực hiện kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa nhập khẩu
Chủ thể kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa nhập khẩu bao gồm: chi cục kiểm tra sau thông quan, tổ kiểm tra sau thông quan và cán bộ công chức hải quan. Chi cục kiểm tra sau thông quan tổ chức, điều phối và thực hiện kiểm tra ở cấp trung ương hoặc địa phương. Tổ kiểm tra sau thông quan hoạt động tại các cửa khẩu và ngoài cửa khẩu, dưới sự điều phối của chi cục và thực hiện kiểm tra để đảm bảo tuân thủ quy định hải quan và chống gian lận. Cán bộ công chức hải quan được uỷ quyền và giao nhiệm vụ thực hiện kiểm tra, đại diện cho cơ quan hải quan trong quá trình này. Các chủ thể này cùng hợp tác nhằm đảm bảo tuân thủ pháp luật và chống gian lận thương mại, đồng thời giữ vững an ninh và an toàn biên giới quốc gia.
1.2.3. Đối tượng của kiểm tra trong hoạt động kiểm tra sau thông quan
Sổ sách và chứng từ hải quan: Bao gồm các tài liệu như hóa đơn, hợp đồng, vận đơn, giấy tờ khai báo và sổ sách kế toán. Việc kiểm tra giúp xác minh thông tin và phát hiện gian lận.
Tổ chức và cá nhân tham gia kinh doanh nhập khẩu: Như doanh nghiệp, nhà nhập khẩu, đại lý hải quan. Kiểm tra sau thông quan giúp đánh giá mức độ tuân thủ pháp luật và xác định nguy cơ.
Hàng hóa nhập khẩu đã hoàn thành thủ tục nhập khẩu nhưng chưa tiêu thụ: Kiểm tra sau thông quan giúp xác minh thông tin khai báo và đảm bảo tuân thủ các quy định về an toàn và chất lượng.
1.2.4. Nguồn lực, cơ sở vật chất
Nhân lực: Bao gồm số lượng và chất lượng của cán bộ hải quan, nhân viên kiểm tra và chuyên gia pháp lý. Nhân lực đủ và có trình độ sẽ tăng hiệu quả kiểm tra, trong khi thiếu nhân lực có thể làm chậm quá trình kiếm tra sau thông quan.
Cơ sở vật chất: Bao gồm trang thiết bị kiểm tra, văn phòng và kho bãi. Cơ sở vật chất tốt giúp tăng hiệu quả kiểm tra và đảm bảo an toàn cho hàng hóa. Luận văn: Pháp luật kiểm tra sau thông quan về hàng hóa.
Hệ thống thông tin và liên lạc: Bao gồm phần mềm quản lý và mạng lưới liên lạc. Hệ thống thông tin hiện đại giúp tự động hóa quy trình và cải thiện phối hợp giữa các bộ phận.
Việc đầu tư và phát triển các nguồn lực này sẽ giúp cải thiện quá trình kiểm tra sau thông quan, đảm bảo tính chính xác, minh bạch và tuân thủ pháp luật trong hoạt động nhập khẩu.
Tiểu kết Chương 1
Chương 1 cung cấp cái nhìn tổng quan về pháp luật về kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa nhập khẩu, tập trung làm rõ khái niệm và vai trò của kiểm tra sau thông quan và hàng hóa nhập khẩu. Chương này nhấn mạnh vai trò của pháp luật về kiểm tra sau thông quan trong việc đảm bảo an ninh quốc gia, quản lý hải quan, và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các bên liên quan.
Ngoài ra, Chương 1 cũng đề cập đến các yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện pháp luật về kiểm tra sau thông quan, như sự đồng bộ hóa các quy định pháp luật, các chủ thể thực hiện kiểm tra, đối tượng của kiểm tra, cũng như nguồn lực và cơ sở vật chất cần thiết. Cơ quan hải quan được xác định là chủ thể chính thực hiện kiểm tra sau thông quan, với đối tượng kiểm tra bao gồm sổ sách, chứng từ liên quan đến hồ sơ hải quan, các tổ chức, cá nhân tham gia kinh doanh nhập khẩu, và hàng hóa nhập khẩu.
Các nội dung được làm rõ trong chương 1 chính là nền tảng, là cơ sở để tiếp tục nghiên cứu về các vấn đề tiếp theo trong đề án “Thực hiện pháp luật về kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa nhập khẩu” này.
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VỀ KIỂM TRA SAU THÔNG QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA NHẬP KHẨU Ở VIỆT NAM
2.1. Quy định pháp luật về kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa nhập khẩu
2.1.1. Quy định pháp luật về địa vị pháp lý của các chủ thể và đối tượng kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa nhập khẩu
Chủ thể và đối tượng kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa nhập khẩu thường bao gồm:
Một là, cơ quan hải quan: Bao gồm Tổng cục Hải quan và các đơn vị hải quan cấp dưới, là những chủ thể chính thực hiện hoạt động kiểm tra theo quy định pháp luật.
Hai là, các cơ quan quản lý chuyên ngành liên quan: Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công Thương,… có thể tham gia vào hoạt động kiểm tra theo phân công và phối hợp với cơ quan hải quan.
Ba là, các tổ chức, doanh nghiệp: Các tổ chức, doanh nghiệp nhập khẩu hoặc liên quan đến hoạt động này cũng có thể được coi là đối tượng kiểm tra sau thông quan, và phải tuân thủ các quy định và hợp tác với các cơ quan kiểm tra.
2.1.2. Quy định pháp luật về phạm vi, nội dung tiến hành kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa nhập khẩu
Khi phân tích Điều 77 Luật Hải quan năm 2014, có thể nhận ra phạm vi và nội dung tiến hành kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa nhập khẩu như sau: Luận văn: Pháp luật kiểm tra sau thông quan về hàng hóa.
Phạm vi kiểm tra sau thông quan bao gồm các loại hồ sơ hải quan, sổ kế toán, chứng từ kế toán, các tài liệu liên quan đến hàng hóa, và hàng hóa khi cần thiết và có điều kiện sau khi đã thông quan.
Nội dung kiểm tra bao gồm việc kiểm tra thông tin hồ sơ và chứng từ, đánh giá tính chính xác và minh bạch của hệ thống kế toán, kiểm tra hàng hóa vật lý và đánh giá mức độ tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp.
2.1.3. Quy định pháp luật về trình tự, thủ tục tiến hành kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa nhập khẩu
Tại khoản 1, khoản 4 Điều 79 và khoản 3 Điều 80 Luật Hải quan 2014, trình tự, thủ tục kiểm tra sau thông quan được quy định như sau: Đối với việc kiểm tra sau thông quan diễn ra tại trụ sở người khai hải quan: Hải quan công bố quyết định kiểm tra sau thông quan khi bắt đầu tiến hành kiểm tra sau đó đối chiếu nội dung khai bảo với số kế toán, chứng từ kế toán, báo cáo tài chính, các tài liệu có liên quan, tình trạng thực tế của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong phạm vi, nội dung của quyết định kiểm tra sau thông quan, tiếp theo là lập biên bản kiểm tra sau thông quan trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc việc kiểm tra. Trong thời hạn 15 ngày dương lịch kế từ ngày kết thúc việc kiểm tra, người quyết định kiểm tra phải ký kết luận kiểm tra và gửi cho người khai hải quan. Trường hợp kết luận kiểm tra cần có ý kiến về chuyên môn của cơ quan có thẩm quyền trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu của cơ quan hải quan.
Đối với việc kiểm tra sau thông quan diễn ra tại cơ quan hải quan (chi cục làm tờ khai): Thời gian kiểm tra tối đa là 05 ngày làm việc; trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra, người ra quyết định kiểm tra phải kỳ thông báo kết quả kiểm tra và gửi cho người khai hải quan.
Các quy định này nhằm đảm bảo quy trình kiểm tra được thực hiện công bằng và minh bạch, đồng thời bảo vệ quyền lợi của các bên liên quan trong nhập khẩu hàng hóa ở Việt Nam.
2.1.4. Quy định pháp luật về hậu quả pháp lý của hoạt động kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa nhập khẩu
Một là, xử lý vi phạm hành chính như phạt tiền, tịch thu hàng hóa, và các biện pháp khác được quy định cụ thể tại Điều 11 Nghị định 128/2020/NĐ -CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan.
Hai là, xử lý hình sự: Khoản 2 Điều 90 Luật Hải quan 2014 quy định: “Khi phát hiện có hành vi vi phạm pháp luật về hải quan đến mức phải truy cứu trách nhiệm hình sự thì cơ quan hải quan, công chức hải quan có thẩm quyền khởi tố vụ án, khởi tố bị can, thực hiện các hoạt động điều tra theo quy định của pháp luật tố tụng hình sự và pháp luật tổ chức điều tra hình sự”. Khoản 1 Điều 33 Luật Tổ chức Cơ quan điều tra hình sự 2015 quy định nhiệm vụ, quyền hạn điều tra của hải quan là khi thực hiện nhiệm vụ trong lĩnh vực quản lý của mình mà phát hiện tội phạm quy định tại các Điều 188 (tội buôn lậu); Điều 189 (tội vận chuyển trái phép hàng hoá, tiền tệ qua biên giới) và Điều 190 (tội sản xuất, buôn bán hàng cấm) của Bộ luật hình sự thì có nhiệm vụ khởi tố vụ án hình sự. Luận văn: Pháp luật kiểm tra sau thông quan về hàng hóa.
Ba là, khôi phục quyền lợi và xử lý khiếu nại của các bên bị ảnh hưởng.
Bốn là, chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại nếu cơ quan hải quan hoặc tổ chức kiểm tra vi phạm pháp luật.
Năm là, yêu cầu tuân thủ các biện pháp đảm bảo và tiếp tục hoạt động sau khi kiểm tra, bao gồm thực hiện biện pháp an toàn và bảo vệ môi trường, cũng như thực thi các quyết định xử phạt vi phạm hành chính..
Tóm lại, các hậu quả pháp lý của kiểm tra sau thông quan không chỉ nhằm xử lý các vi phạm mà còn bảo vệ quyền lợi hợp pháp, duy trì kỷ cương trong lĩnh vực hải quan, đảm bảo công bằng và trách nhiệm trong quản lý hàng hóa nhập khẩu.
2.2. Đánh giá quy định của pháp luật hiện hành về kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa nhập khẩu
2.2.1. Ưu điểm của pháp luật
Thứ nhất, xây dựng được một hệ thống quy phạm khá hoàn chỉnh cho hoạt động kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa nhập khẩu.
Thứ hai, pháp luật về kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa nhập khẩu thể hiện sự thống nhất với pháp luật quốc tế, đồng bộ với pháp luật quốc gia.
Thứ ba, pháp luật về kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa nhập khẩu thể hiện sự phù hợp trong yêu cầu cải cách nền hành chính nói chung và cải cách, hiện đại hóa hải quan nói riêng.
Thứ tư, pháp luật về kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa nhập khẩu đảm bảo tính công khai, minh bạch trong quy định trách nhiệm của cơ quan hải quan và doanh nghiệp đối với hàng hóa đã thông quan.
2.2.2. Hạn chế của pháp luật Luận văn: Pháp luật kiểm tra sau thông quan về hàng hóa.
Thứ nhất, về phạm vi và nội dung kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa nhập khẩu: phạm vi và trường hợp tiến hành kiểm tra sau thông quan tại cơ quan hải quan từ Luật đến Nghị định và Thông tư được thu hẹp dần ảnh hưởng đến tính thực thi và hiệu quả của pháp luật; việc tiếp cận các chứng từ sổ sách kế toán của doanh nghiệp chưa quy định rõ trong quá trình kiểm tra sau thông quan tại cơ quan hải quan.
Thứ hai, về hậu quả pháp lý của hoạt động kiểm tra sau thông quan: quy định xử lý vi phạm hành chính trong quá trình kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa nhập khẩu chưa có sự phân biệt rõ ràng về các loại lỗi vô ý hay cố ý để xác định bản chất của hành vi, áp đặt chế tài và mức độ xử phạt; quy định về khởi tố hình sự trong pháp luật về kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa nhập khẩu còn khó thực hiện; một số nội dung chưa được quy định trong văn bản luật: việc hoàn thuế đối với phần chênh lệch thừa nguyên vật liệu qua đối chiếu nhập – xuất tồn (tồn kho doanh nghiệp trên thực tế hoặc sổ sách kế toán cao hơn tồn kho theo hồ sơ/quyết toán cơ quan hải quan) mà sau kiểm tra, ấn định thuế, doanh nghiệp sử dụng sản xuất, xuất khẩu; Về việc tính chậm nộp thuế trong trường hợp không xác định được tờ khai hải quan đối với phần nguyên phụ liệu chênh lệch thừa và chênh lệch thiếu giữa tồn kho thực tế so với tồn kho theo khai báo hải quan.
Thứ ba, về địa vị pháp lý của các chủ thể và đối tượng kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa nhập khẩu: chưa quy định rõ trách nhiệm của cán bộ công chức hải quan tại khâu thông quan đối với sai phạm được phát hiện trong quá trình kiểm tra sau thông quan; chưa quy định rõ đối tượng kiểm tra sau thông quan.
Tiểu kết Chương 2
Chương 2 đã trình bày một cách chi tiết các quy định pháp luật về kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa nhập khẩu tại Việt Nam. Phân tích từ các quy định pháp luật cụ thể cho đến những đánh giá về ưu điểm và hạn chế của hệ thống pháp lý hiện hành đã làm rõ bức tranh tổng thể của hoạt động này. Mặc dù hệ thống pháp luật hiện hành về kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa nhập khẩu đã có những thành tựu đáng kể nhưng vẫn còn nhiều vấn đề cần được xem xét và điều chỉnh để nâng cao hiệu quả và sự minh bạch trong quản lý hàng hóa nhập khẩu. Thực tiễn áp dụng pháp luật và giải pháp sẽ được đề cập chi tiết hơn trong Chương 3, nhằm hướng tới việc hoàn thiện hệ thống pháp luật và nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật về kiểm tra sau thông quan đối với hang hóa nhập khẩu.
CHƯƠNG 3 THỰC TIỄN ÁP DỤNG PHÁP LUẬT VỀ KIỂM TRA SAU THÔNG QUAN VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT, NÂNG CAO HIỆU QUẢ ÁP DỤNG
3.1. Thực tiễn áp dụng pháp luật về kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa nhập khẩu ở Việt Nam Luận văn: Pháp luật kiểm tra sau thông quan về hàng hóa.
3.1.1. Kết quả đạt được trong thực hiện pháp luật về kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa nhập khẩu
3.1.1.1. Về xây dựng hệ thống pháp luật về kiểm tra sau thông quan
Hải quan Việt Nam coi kiểm tra sau thông quan là trọng tâm quản lý, thể hiện qua các quyết định quan trọng như sau:
Ngày 20/5/2022, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 628/QĐ-TTg phê duyệt Chiến lược phát triển hải quan đến 2030, tập trung vào xây dựng mô hình tổ chức kiểm tra, áp dụng phương pháp kiểm toán và công nghệ thông tin.
Ngày 31/01/2023, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan đã ban hành Quyết định số 123/QĐ-TCHQ giao 10 chỉ tiêu cải cách hành chính, đơn giản hóa thủ tục hải quan, tạo thuận lợi thương mại năm 2023 của ngành hải quan. Theo đó, các chỉ tiêu tập trung hướng tới mục tiêu “Chuyển xu thế quản lý hải quan từ tiền kiểm sang hậu kiểm” đặt trọng trách rất lớn lên vai lực lượng kiểm tra sau thông quan, và đặt ra chỉ tiêu cụ thể đối với công tác kiểm tra sau thông quan.
Ngoài việc chống thất thu ngân sách, cơ quan hải quan còn triển khai kế hoạch cải cách hành chính và hoàn thiện các quy định pháp luật liên quan để tối ưu quản lý và hỗ trợ doanh nghiệp; đầu tư vào hệ thống công nghệ thông tin hải quan để nâng cao năng suất và hiệu quả hoạt động; đẩy mạnh cơ chế một cửa quốc gia và ASEAN để tạo điều kiện thuận lợi cho thương mại.
3.1.1.2. Về hoạt động kiểm tra sau thông quan
Trên đây là bảng thể hiện tình hình kiểm tra sau thông quan của lực lượng hải quan Việt Nam từ năm 2018-2023.
- Giai đoạn 2018 – 2019
Trong hai năm 2018 và 2019, mặc dù số cuộc kiểm tra sau thông quan giảm (năm 2018 giảm 35% so với năm 2019), nhưng tổng số tiền ấn định thuế và xử phạt vi phạm hành chính, số thực thu vào ngân sách vẫn duy trì ổn định, trên mức 2.000 tỷ đồng. Chứng tỏ công tác kiểm tra sau thông quan đã phát triển mạnh mẽ về cả số lượng và chất lượng, không chỉ đảm bảo nguồn thu cho ngân sách mà còn thể hiện công tác kiểm tra thông quan đã chuyển từ tiền kiểm sang hậu kiểm, giúp giảm thiểu chi phí và thời gian tại cửa khẩu.
Tuy nhiên, nếu chỉ xét trên phương diện số thu mà lực lượng kiểm tra sau thông quan đóng góp cho toàn ngành hải quan thì hiệu quả của hoạt động kiểm tra sau thông quan chưa thực sự cao, số thu chưa tương xứng với số cuộc kiểm tra sau thông quan được triển khai. Một trong những lý do quan trọng nhất là bởi trong năm 2016, lực lượng hải quan được tái cơ cấu từ cấp Tổng cục đến các Cục Hải quan địa phương, cắt giảm 14/33 Chi cục kiểm tra sau thông quan tại các Cục Hải quan địa phương khiến nguồn nhân lực bị sụt giảm đáng kể, dẫn đến các cuộc kiểm tra sau thông quan chưa thực sự đem lại hiệu quả.
Ngoài ra, kết quả kiểm tra sau thông quan giữa các tỉnh thành trong nước cũng không đồng đều. Trong khi một số đơn vị thực hiện kiểm tra sau thông quan có hiệu quả, như Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh, Cục Hải quan TP. Hải Phòng, Cục Hải quan TP. Hà Nội, Cục Hải quan Bình Dương, thì ở nhiều đơn vị khác hiệu quả còn thấp. Điều này cần được đánh giá và cải thiện để đảm bảo hoạt động kiểm tra sau thông quan được thực hiện một cách toàn diện và đồng đều trên toàn bộ lãnh thổ Việt Nam.
- Giai đoạn 2020 – 2021 Luận văn: Pháp luật kiểm tra sau thông quan về hàng hóa.
Có thể thấy rõ trong bảng biểu, từ năm 2019 chuyển sang 2020 là sự sụt giảm mạnh về số cuộc kiểm tra và số tiền ấn định thuế, xử lý vi phạm hành chính. Cụ thể, số cuộc kiểm tra năm 2020 chỉ đạt 39% so với số cuộc kiểm tra trong năm 2019; tổng số tiền ấn định thuế và xử lý vi phạm hành chính năm 2020 đạt 48% so với năm 2019. Số liệu năm 2021 khá tương đồng với năm 2020.
Nguyên nhân của sự sụt giảm mạnh này là bởi năm 2020 và 2021 chứng kiến sự bùng phát phức tạp của bệnh viêm đường hô hấp cấp do chủng mới của vi-rút corona (nCoV) – đại dịch Covid- 19 trên toàn cầu khiến Việt Nam phải thực hiện các biện pháp quyết liệt để ngăn chặn sự lây lan của dịch bệnh. Điều này đã gây ra một số ảnh hưởng không nhỏ đối với hoạt động kiểm tra sau thông quan. Trong bối cảnh này, Tổng cục Hải quan đã quyết định tạm dừng hoặc hoãn các cuộc kiểm tra sau thông quan trong kế hoạch, bao gồm cả kiểm tra sau thông quan đánh giá tuân thủ và kiểm tra sau thông quan theo dấu hiệu rủi ro, nhằm tạo điều kiện cho doanh nghiệp tập trung giải quyết các khó khăn, duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Giai đoạn 2022 đến nay
Sang năm 2022, mặc dù vẫn phải đối mặt với tác động của đại dịch Covid-19, nhưng để đảm bảo yêu cầu quản lý Nhà nước về hải quan và thực hiện các nhiệm vụ cấp bách, Tổng cục Hải quan đã mạnh mẽ triển khai các chuyên đề và nhiệm vụ trọng tâm trong công tác kiểm tra sau thông quan ngay từ những tháng đầu năm. Cụ thể, việc thực hiện Chỉ thị 439/CT-TCHQ ngày 11/02/2022 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan đã đưa ra 11 giải pháp cụ thể nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động thương mại, nâng cao hiệu lực quản lý Nhà nước, và chống thất thu trong việc thu ngân sách Nhà nước. Các giải pháp này bao gồm xây dựng kế hoạch định hướng, xây dựng thể chế pháp luật, quản lý thuế, chỉ đạo hoạt động kiểm tra sau thông quan tại các Cục Hải quan tỉnh thành phố, cũng như các hoạt động đào tạo và tập huấn. Kết quả, số cuộc kiểm tra sau thông quan đã tăng 51% so với năm 2021 nhưng tổng số tiền ấn định thuế và xử phạt vi phạm hành chính giảm 35% so với năm 2021.
Năm 2023, trong bối cảnh nền kinh tế thế giới tiếp tục diễn biến phức tạp và bất ổn, sản xuất của một số ngành công nghiệp chủ lực của Việt Nam suy giảm, tháng 4/2023, Cục kiểm tra sau thông quan đã báo cáo lãnh đạo Tổng cục chỉ đạo toàn ngành chưa thực hiện kiểm tra sau thông quan theo kế hoạch đối với các cuộc kiểm tra sau thông quan chưa cần thiết (trong năm 2023) để tập trung nghiên cứu, lựa chọn các doanh nghiệp để kiểm tra có trọng tâm, trọng điểm.
Với cách đi đúng hướng này, năm 2023, dù số cuộc kiểm tra giảm nhưng số thuế thu nộp ngân sách tăng so với cùng kỳ năm ngoái. Cụ thể, toàn ngành đã thực hiện kiểm tra sau thông quan 2.181 cuộc (đạt 72% so với cùng kì năm 2022), trong đó có 893 cuộc tại trụ sở người khai hải quan, 1.288 cuộc tại trụ sở cơ quan hải quan. Tổng số tiền ấn định thuế và xử phạt vi phạm hành chính là 1.081,62 tỷ đồng (tăng 52% so với cùng kì năm ngoái), đã thực thu vào ngân sách Nhà nước số tiền là 966,28 tỷ đồng. Điều này cho thấy sự hiệu quả của việc tập trung vào các doanh nghiệp có trọng tâm và trọng điểm trong quá trình kiểm tra sau thông quan, giúp nâng cao hiệu suất công việc cho hải quan.
3.1.1.3. Chính sách dành cho Doanh nghiệp ưu tiên Luận văn: Pháp luật kiểm tra sau thông quan về hàng hóa.
Chương trình Doanh nghiệp Ưu tiên (AEO) của hải quan Việt Nam, triển khai từ năm 2011, đã công nhận tổng cộng 75 doanh nghiệp vào ngày 26/01/2024, bao gồm cả doanh nghiệp trong nước và FDI. Chương trình đã đóng góp quan trọng vào sự phát triển kinh tế – xã hội, thu hút đầu tư nước ngoài và nâng cao vị thế quốc gia trong cộng đồng quốc tế. Các doanh nghiệp ưu tiên hàng năm đóng góp khoảng 30% vào tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam, minh chứng cho tầm quan trọng và sức ảnh hưởng của Chương trình AEO trong thúc đẩy thương mại và nâng cao năng lực cạnh tranh.
3.1.1.4. Về hợp tác quốc tế
Năm 2023, Việt Nam ký Thỏa thuận công nhận lẫn nhau MRA về Chương trình AEO với các nước ASEAN và triển khai các biện pháp nhằm tối ưu hóa thủ tục hải quan, tạo thuận lợi cho hoạt động thương mại. Việt Nam cũng tiến hành các thỏa thuận quốc tế và cam kết hợp tác đa phương, đồng thời tổ chức thành công Hội nghị và Triển lãm Công nghệ của WCO, khẳng định vai trò và năng lực trong cộng đồng quốc tế.
3.1.2. Vướng mắc trong việc áp dụng pháp luật về kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa nhập khẩu
Thứ nhất, lực lượng hải quan khó khăn trong việc thực thi công vụ với những trường hợp chưa có luật định và hạn chế trong khởi tố hình sự. Bởi hệ thống văn bản pháp luật chưa được chi tiết và đầy đủ, chưa thống nhất và đồng bộ trong khi các hành vi vi phạm đang đổi mới từng ngày theo tốc độ phát triển của xã hội nên có những vấn đề, tình huống mới phát sinh chưa được quy định phương án xử lý trong hệ thống luật pháp. Mặt khác, thẩm quyền khởi tố hình sự trong pháp luật về kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa nhập khẩu đã được luật định nhưng khó thực hiện với tính thực tiễn thấp. Sau hơn 18 năm kể từ khi thành lập (ngày 10/2/2003), tháng 12/2021, Cục Kiểm tra sau thông quan mới thực hiện khởi tố vụ việc đầu tiên liên quan đến buôn lậu hơn 800 tấn hạt điều trị giá 19 tỷ đồng và chuyển hồ sơ cho Cơ quan cảnh sát điều tra (Công an tỉnh Bình Phước) điều tra, xử lý theo quy định.
Thứ hai, doanh nghiệp không chấp hành quyết định kiểm tra, chậm hoặc không cung cấp đủ hồ sơ tài liệu, cố tình kéo dài thời gian nhằm đối phó với cơ quan hải quan. Trong trường hợp này, lực lượng hải quan còn lúng túng trong việc áp dụng các chế tài xử lý, khiến việc thực hiện kiểm tra tại trụ sở người khai hải quan chỉ phát sinh thêm thủ tục hành chính chứ không hiệu quả trong công tác kiểm tra sau thông quan và truy thu thuế.
Thứ ba, tổ chức bộ máy và phát triển nguồn nhân lực còn hạn chế.
Thứ tư, cơ sở vật chất cho công tác kiểm tra sau thông quan chưa tương xứng với yêu cầu nhiệm vụ.
3.1.3. Nguyên nhân của những vướng mắc
3.1.3.1. Thiếu định hình rõ ràng trong quy định pháp luật
Một số quy định pháp luật về kiểm tra sau thông quan không rõ ràng hoặc còn mơ hồ, đặc biệt là trong việc xác định phạm vi, nội dung kiểm tra và đối tượng kiểm tra. Luận văn: Pháp luật kiểm tra sau thông quan về hàng hóa.
3.1.3.2. Một số chế tài chưa đủ sức răn đe đối với doanh nghiệp
Quy định về phân loại lỗi và xử lý vi phạm hành chính còn thiếu sót, chưa phân biệt rõ ràng giữa lỗi vô ý và cố ý, dẫn đến khó khăn trong việc áp dụng chế tài và xử phạt một cách công bằng và hợp lý. Chế tài xử phạt đối với các hành vi không cung cấp, xuất trình hồ sơ tài liệu, không chấp hành quyết định kiểm tra sau thông quan, không lưu trữ hồ sơ, sổ sách chứng từ kế toán quy định tại Nghị định 128/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan là chưa thỏa đáng, mức phạt quá thấp, không đủ sức răn đe đối với các doanh nghiệp.
3.1.3.3. Tinh giản biên chế và thiếu các khóa đào tạo chuyên môn nghiệp vụ Tổng cục Hải quan nghiêm túc thực hiện chủ trương đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn hoạt động hiệu quả của Ban Chấp hành
Trung ương khóa XII. Tuy nhiên, trong thực tế, nhiều đơn vị hải quan đang thiếu hụt nhân lực chuyên môn. Bên cạnh đó, chính sách luân chuyển công chức định kỳ gây khó khăn trong việc xây dựng lực lượng kiểm tra sau thông quan chuyên sâu và chuyên nghiệp.
3.1.3.4. Công nghệ và trang thiết bị phải liên tục cập nhật để tương xứng với tốc độ phát triển của thế giới
Điều này đặt ra hai vấn đề quan trọng. Một là, hạn chế về ngân sách; thiếu chiến lược và kế hoạch dài hạn, thiếu kế hoạch bảo trì định kỳ; cơ chế quản lý hành chính phức tạp làm chậm quá trình mua sắm, nâng cấp thiết bị. Hai là, thiếu nhân lực có trình độ chuyên môn cao để vận hành và bảo trì các thiết bị hiện đại.
3.2. Giải pháp hoàn thiện pháp luật về kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa nhập khẩu ở Việt Nam
3.2.1. Về đối tượng kiểm tra và các chuẩn mực trong pháp luật về kiểm tra sau thông quan
Thứ nhất, sửa đổi, bổ sung quy định về đối tượng kiểm tra sau thông quan: Nhóm thứ nhất là nhóm hồ sơ hải quan, sổ kế toán, chứng từ kế toán và chứng từ dữ liệu liên quan: Bao gồm các hồ sơ hải quan, sổ kế toán, chứng từ kế toán và các chứng từ dữ liệu liên quan; nhóm thứ hai là nhóm người khai hải quan: người khai hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu.
Thứ hai, bổ sung quy định về trách nhiệm của công chức hải quan ở khâu thông quan: Việc này nhằm đảm bảo rằng các công chức hải quan ở khâu thông quan phải chịu trách nhiệm về việc kiểm tra hồ sơ và hàng hóa một cách cẩn thận, không được xảy ra sai sót. Đồng thời, bổ sung quy định rõ ràng về trách nhiệm của công chức hải quan khi phát hiện các vi phạm trong quá trình kiểm tra sau thông quan, đặc biệt là trong trường hợp vi phạm diễn ra trong thời gian dài và với số lượng lớn các tờ khai nhập khẩu. Luận văn: Pháp luật kiểm tra sau thông quan về hàng hóa.
Thứ ba, bổ sung chuẩn mực về tiêu chuẩn của công chức hải quan trong thực hiện kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa nhập khẩu: Để hoạt động kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa nhập khẩu được diễn ra thông suốt và hiệu quả, chính bản thân các công chức hải quan cần phải đáp ứng các tiêu chuẩn đạo đức, trình độ kiến thức và kỹ năng chuyên môn cần thiết như kiến thức về quy trình hải quan, kỹ thuật kiểm toán và khả năng sử dụng công nghệ thông tin. Những chuẩn mực này cần được quy định thành văn bản để mỗi một công chức hải quan tự soi mình và triệt để thực hiện.
Thứ tư, bổ sung chuẩn mực kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa nhập khẩu trong Cơ chế một cửa quốc gia và một cửa ASEAN: Hệ thống pháp luật hiện nay thiếu các văn bản quy định và hướng dẫn áp dụng quản lý rủi ro, thu thập và xử lý thông tin, cũng như cách thức và thủ tục tiến hành kiểm tra trong ngữ cảnh của Cơ chế một cửa quốc gia và một cửa ASEAN. Bởi vậy cần xác định và công bố các tiêu chuẩn và quy trình đồng nhất cho hoạt động kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa nhập khẩu trong cả khu vực ASEAN để tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động nhập khẩu trong khu vực.
3.2.2. Về phạm vi kiểm tra sau thông quan tại trụ sở cơ quan hải quan
Đề xuất sửa đổi và bổ sung quy định về kiểm tra sau thông quan nhằm tối ưu hóa quy trình và đảm bảo công bằng cho doanh nghiệp nhập khẩu gồm hai nội dung chính: Thứ nhất, sửa đổi quy định kiểm tra sau thông quan tại trụ sở cơ quan hải quan, bao gồm loại bỏ hạn chế thời hạn 60 ngày; Thứ hai, đề xuất quy định mới cho trường hợp tờ khai có nghi ngờ về trị giá, nhằm tránh kiểm tra không cần thiết và tiết kiệm thời gian công sức cho doanh nghiệp và hải quan.
3.2.3. Về phân loại vi phạm trong xử lý hành chính
Để đảm bảo tính công bằng và bảo vệ quyền lợi của doanh nghiệp trong việc xử lý vi phạm hành chính sau khi kiểm tra thông quan, cần bổ sung quy định về phân loại và xử lý các loại vi phạm cố ý, vô ý như sau:
Về phân loại vi phạm: Vi phạm cố ý là các hành vi vi phạm được thực hiện có chủ ý, có sự hiểu biết và ý thức về việc vi phạm pháp luật; vi phạm vô ý là các hành vi vi phạm xảy ra do nguyên nhân khách quan, không có chủ ý hoặc ý thức về việc vi phạm pháp luật.
Về xử lý vi phạm: Vi phạm cố ý: Người khai hải quan hoặc doanh nghiệp biết rõ hành vi vi phạm và không thực hiện sửa sai (khai bổ sung) sẽ bị truy thu thuế, phạt chậm nộp và phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật; vi phạm vô ý: Trong trường hợp vi phạm xảy ra vô ý và do nguyên nhân khách quan, người khai hải quan hoặc doanh nghiệp chỉ bị truy thu thuế mà không bị phạt chậm nộp và phạt vi phạm hành chính.
3.3. Giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật về kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa nhập khẩu ở Việt Nam Luận văn: Pháp luật kiểm tra sau thông quan về hàng hóa.
3.3.1. Giải pháp chung
Thứ nhất, nâng cao chất lượng văn bản pháp luật về kiểm tra sau thông quan: Pháp luật về kiểm tra sau thông quan cần được hoàn thiện để đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế và đồng bộ hóa với các lĩnh vực liên quan, dựa trên lý luận vững chắc và đóng góp của giới chuyên gia và doanh nghiệp.
Thứ hai, nâng cao nhận thức về vai trò và ý nghĩa của kiểm tra sau thông quan trong quản lý hải quan hiện đại: Việc tăng cường thông tin về vai trò quan trọng của kiểm tra sau thông quan là cần thiết để lực lượng quản lý và doanh nghiệp hiểu rõ hơn về lợi ích của việc này trong tối ưu hóa thời gian và chi phí, cũng như trong việc tạo môi trường kinh doanh thuận lợi.
3.3.2. Giải pháp cho ngành hải quan Việt Nam
Thứ nhất, nắm vững quy định pháp luật để tiếp tục thực hiện nhiệm vụ: Trong kê khai thông quan, việc nắm vững quy định pháp luật là rất quan trọng để kiểm soát hiệu quả. Đối với kiểm tra sau thông quan, cần hoàn thiện chính sách và quy định cho doanh nghiệp ưu tiên để đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế. Cần tăng cường kiểm tra đối với các doanh nghiệp rủi ro cao và mặt hàng trọng điểm, cùng việc cải thiện quy định và hướng dẫn về thẩm quyền khởi tố vụ án để đảm bảo minh bạch và công bằng trong xử lý vi phạm.
Thứ hai, chú trọng khâu góp ý xây dựng quy định pháp luật, chế tài xử lý vi phạm: Những công chức thực thi công vụ kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa nhập khẩu là những người hiểu rõ nhất những vướng mắc, khó khăn trong quá trình áp dụng pháp luật. Bởi vậy, những ý kiến đóng góp của lực lượng hải quan vào việc xây dựng hệ thống luật là vô cùng quan trọng và hữu ích, ví dụ như việc phân loại vi phạm vô ý/cố ý và mức xử phạt tương ứng trong mỗi hành vi vi phạm.
Thứ ba, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Cần chọn lọc tuyển dụng và đào tạo nhân lực chuyên ngành như tài chính, kế toán, kiểm toán, ngân hàng, thương mại, luật, ngoại ngữ, và công nghệ thông tin để đáp ứng yêu cầu kiểm tra sau thông quan. Cơ quan hải quan cần tổ chức đào tạo chuyên sâu thường xuyên cho các công chức về kiểm tra sau thông quan hàng hóa nhập khẩu và áp dụng các chính sách đãi ngộ để khuyến khích hiệu quả công việc.
Thứ tư, quan tâm áp dụng công nghệ tân tiến trong kiểm tra sau thông quan: Không chỉ cần cải thiện chất lượng nguồn nhân lực, lực lượng hải quan cần tăng cường nhận thức và thay đổi tâm lý các bên liên quan về tầm quan trọng của việc đầu tư kinh phí, đào tạo nhân lực và nâng cấp hệ thống công nghệ thông tin. Luận văn: Pháp luật kiểm tra sau thông quan về hàng hóa.
Ngoài ra, công tác phối hợp và trao đổi thông tin quan trọng trong xã hội số hiện nay, bao gồm mối quan hệ giữa các cơ quan liên quan đến nhập khẩu, hợp tác giữa hải quan và doanh nghiệp, cũng như trao đổi thông tin quốc tế. Lực lượng hải quan cần nhận thức và nâng cấp công nghệ thông tin để cải thiện hoạt động kiểm tra sau thông quan.
Tiểu kết Chương 3
Chương 3 tập trung vào việc phân tích thực tiễn áp dụng pháp luật về kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa nhập khẩu tại Việt Nam, đồng thời đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật về kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa nhập khẩu ở Việt Nam. Nhìn chung, những phân tích và đề xuất từ này đóng vai trò quan trọng trong hiệu quả của quá trình kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa nhập khẩu ở Việt Nam, từ việc cải thiện pháp luật đến việc thực thi chúng trong thực tế, với mục tiêu tối ưu hóa quản lý hải quan và tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp hoạt động nhập khẩu.
KẾT LUẬN Luận văn: Pháp luật kiểm tra sau thông quan về hàng hóa.
Pháp luật về kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa nhập khẩu ở Việt Nam là một phần không thể thiếu trong hệ thống pháp luật hải quan của quốc gia. Qua 20 năm phát triển và được hoàn thiện qua từng giai đoạn, pháp luật về kiểm tra sau thông quan đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý và kiểm soát lưu thông hàng hóa qua biên giới quốc gia.
Chương 1 của đề án đã đề cập đến những vấn đề lý luận cơ bản về pháp luật về kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa nhập khẩu ở Việt Nam. Việc tiếp cận khái quát về pháp luật, từ khái niệm cơ bản như hàng hóa nhập khẩu và kiểm tra sau thông quan, cho đến việc xác định đặc điểm và nội dung của pháp luật, giúp ta hiểu rõ hơn về bản chất và ý nghĩa của nó.
Trong khi đó, chương 2 tập trung vào việc phân tích thực trạng pháp luật về kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa nhập khẩu tại Việt Nam. Thông qua việc nghiên cứu các quy định và đánh giá ưu điểm, hạn chế của pháp luật hiện hành, đề án cung cấp tầm nhìn tổng quan về thực trạng pháp luật về kiểm tra sau thông quan hiện nay.
Tuy nhiên, không thể phủ nhận rằng thực tiễn áp dụng pháp luật về kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa nhập khẩu ở Việt Nam dù đạt được những thành tựu nhưng vẫn còn một số vướng mắc và khó khăn được nêu trong Chương 3 đề án. Để giải quyết những vấn đề này, đề án cũng đã đề xuất một số giải pháp cụ thể để hoàn thiện hệ thống pháp luật và nâng cao hiệu quả áp dụng. Luận văn: Pháp luật kiểm tra sau thông quan về hàng hóa.
Tóm lại, việc nắm vững pháp luật về kiểm tra sau thông quan và thực hiện nó một cách hiệu quả không chỉ là nhiệm vụ của cơ quan hải quan mà còn là trách nhiệm của toàn bộ xã hội. Chỉ thông qua sự đồng lòng và nỗ lực chung, chúng ta mới có thể xây dựng được một hệ thống hải quan hiện đại, minh bạch và công bằng, góp phần vào sự phát triển bền vững của đất nước.
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:
===>>> Luận văn: Pháp luật về nợ đọng bảo hiểm xã hội tại Minh Hóa

Dịch Vụ Viết Luận Văn Ngành Luật 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://vietluanvanluat.com/ – Hoặc Gmail: vietluanvanluat@gmail.com

Pingback: Luận văn: Pháp luật về thuế cho thuê tài sản tại Quận