Luận văn: Nghiên cứu sử dụng mô hình lớp học đảo ngược

Chia sẻ chuyên mục Đề tài Luận văn: Nghiên cứu sử dụng mô hình lớp học đảo ngược hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thạc sĩ thì với đề tài Luận văn: Sử dụng mô hình lớp học đảo ngược trong đào tạo giáo viên toán dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này.

Nội dung chương này trình bày ngữ cảnh và phương pháp tiến hành nghiên cứu bao gồm thiết kế nghiên cứu, đối tượng tham gia, công cụ nghiên cứu, phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu.

3.1. Tổng quan về chuỗi thực nghiệm

Phạm vi thời gian: Thực nghiệm được thực hiện từ ngày 09 tháng 05 năm 2023 đến ngày 30 tháng 05 năm 2023 ở Việt Nam. Hơn nửa, ở Lào được thực hiện từ ngày 11 tháng 05 năm 2023 đến ngày 02 tháng 07 năm 2024.

Phạm vi không gian của nghiên cứu và Đối tượng nghiên cứu: Thực nghiệm được thực hiện tại một số trường Đại học Việt Nam và Lào.

Trong thực nghiệm 1 có mục tiêu nghiên cứu là khám phá những thuận lợi và thách thức của lớp học đảo ngược bằng cách sử dụng phương pháp nghiên cứu Delphi (Kong, 2017). Chúng tôi sử dụng phương pháp Delphi chỉ 3 vòng (Trong trường hợp này chúng ta sẽ nghiên cứu các chỉ báo liên quan đến những thuận lợi và thách thức của mô hình lớp học đảo ngược đối với giáo viên Toán và giảng viên cho kết thúc chỉ 3 vòng) để điều tra những thuận lợi và thách thức của việc sử dụng lớp học đảo ngược trong đào tạo giáo viên Toán tại Việt Nam, Lào.

Cụ thể, chúng tôi sẽ nghiên cứu:

  • những thuận lợi và thách thức của lớp học đảo ngược đối với giáo viên Toán;
  • những thuận lợi và thách thức của lớp học đảo ngược đối với giảng viên.

Trong thực nghiệm 2 có mục đích nghiên cứu về vận dụng mô hình lớp học đảo ngược trong dạy học. Cụ thể, chúng tôi so sánh sự thay đổi của giáo viên Toán và đánh giá các yếu tố liên quan đến:

  • Học tập tự định hướng;
  • Kỹ năng làm việc nhóm;
  • Kỹ năng sử dụng công nghệ;
  • Tính gắn kết học tập của giáo viên Toán.

Ngoài ra, chúng tôi còn có một cuộc phỏng vấn tập trung rõ ràng vào bảy câu hỏi sau hoàn thành giai đoạn thực hiện lớp học đảo ngược.

3.2. Thực nghiệm 1: Thuận lợi và thách thức của mô hình lớp học đảo ngược trong đào tạo giáo viên Toán ở Việt Nam, Lào

3.2.1. Tóm lược phương pháp Delphi Luận văn: Nghiên cứu sử dụng mô hình lớp học đảo ngược.

Chúng tôi sử dụng phương pháp Delphi (phương pháp phỏng vấn chuyên gia nhiều vòng) để đạt được mục tiêu nghiên cứu 1. Kỹ thuật Delphi là một phương pháp định tính được áp dụng vào một nhóm chuyên gia để thảo luận và quyết định về các vấn đề mà không cần gặp mặt trực tiếp. Phương pháp này cho phép một nhóm chuyên gia đồng ý về một tập hợp các nguyên lý hoặc niềm tin nhất định về kiến thức. Nó liên quan đến việc quản lý nhiều lần sửa đổi một cuộc khảo sát cho các chuyên gia trong lĩnh vực đang được xem xét cho đến khi đạt được sự đồng thuận (Manizade & Mason , 2013). Phương pháp Delphi tạo cơ hội cho các chuyên gia nhận phản hồi và tinh chỉnh các phán đoán của họ dựa trên phản ứng của họ đối với quan điểm chung của nhóm (Kevin, 2006). Phương pháp luận này gần đây đã được sử dụng bởi một số nhà nghiên cứu trong nhiều lĩnh vực khác nhau, chẳng hạn như giáo dục toán học (Manizade & Mason, 2013), năng lực công nghệ (Fong, Ch’ng, & Por, 2015). Nghiên cứu này cũng sử dụng phương pháp Delphi để tìm kiếm sự đồng thuận của các chuyên gia về những thuận lợi và thách thức của lớp học đảo ngược trong đào tạo giáo viên Toán tại Việt Nam, Lào.

3.2.2. Ngữ cảnh tổ chức thực nghiệm ở Việt Nam, Lào

Đối với phương pháp dạy học thực chất là lựa chọn cách thức tối ưu tác động đến đối tượng người học nhằm đem lại hiệu quả của quá trình dạy học. Lý luận dạy học đã chỉ rõ phương pháp dạy học tích cực hướng tới tích cực hoạt động nhận thức của người học, nghĩa là tập trung vào phát huy tính tích cực của người học chứ không phải chỉ tập trung vào phát huy tính tích cực của người dạy. Phát huy tính tích cực, chủ động, chủ động sáng tạo của người học có nghĩa là phải thay đổi cách dạy và cách học: lấy người học làm trung tâm hay còn được gọi là dạy học tích cực.

Trong cách dạy học này người học là chủ thể hoạt động, người dạy là người thiết kế, tổ chức, nỗ trợ, tạo nên sự tương tác tích cực giữa người dạy và người học. Chương trình đào tạo giáo viên Toán có những đặc trưng là môn Toán thể hiện sự tích hợp nội dung của một số yếu tố toán học, trong đó cốt lõi là Xác suất và Thống kê.

Theo mô hình lớp học đảo ngược, người học xem các bài giảng, băng hình, video, … ở nhà qua mạng Internet. Giờ học ở lớp sẽ dành cho các hoạt động tương tác, thảo luận giúp cùng cố thêm các khái niệm đã tìm hiểu trước ở nhà. Người học sẽ chủ động trong việc tìm hiểu, nghiên cứu lý thuyết nhiều hơn, người học có thể dùng bài giảng lại, ghi chú và xem lại nếu cần. Điều này giúp việc học tập hiệu quả hơn, giúp người học tự tin hơn và góp phần phát triển năng lực tự học, kỹ năng sử dụng công nghệ, kỹ năng học nhóm và tính gắn kết học tập của giáo viên Toán.

Tuy nhiên, các nghiên cứu trước đây chủ yếu nghiên cứu những thuận lợi và thách thức của lớp học đảo ngược đối với giáo viên Toán. Có rất ít nghiên cứu xem xét những thuận lợi và thách thức của lớp học đảo ngược trong đào tạo giáo viên Toán, đặc biệt là ở các nước đang phát triển nói chung, Việt Nam và Lào nói riêng. Không có nghiên cứu nào trước đây xem xét nhận thức và sự đồng thuận của các chuyên gia về những thuận lợi và thách thức của lớp học đảo ngược trong đào tạo giáo viên Toán. Do đó, cần phải giải quyết các quan điểm của các chuyên gia về những thuận lợi và thách thức tiềm ẩn đối với việc triển khai hiệu quả lớp học đảo ngược. Luận văn: Nghiên cứu sử dụng mô hình lớp học đảo ngược.

3.2.3. Tiêu chí giảng viên chuyên gia và việc lựa chon

Nghiên cứu này có thể xem như là một trong những nghiên cứu tiên phong để phát triển sử dụng mô hình lớp học đảo ngược trong dạy học ở Lào và tiếp tục phát triển phương pháp dạy học ở Việt Nam.

Chúng tôi tiến hành thực nghiệm trên đối tượng là 13 chuyên gia (giảng viên có kinh nghiệm dạy môn Toán ít nhất 5 năm) làm đối tưởng tham gia nghiên cứu. Mỗi chuyên gia làm việc ở 5 Trường Đại học Việt Nam: Trương Đại học Sư phạm Huế, Trường Đại học Sư phạm Đà nẵng, Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, Trường Đại học Sư phạm Tây Nguyên và Trường Đại học Sư phạm Quy Nhơn; tuổi 33-42.

18 chuyên gia (giảng viên có kinh nghiệm dạy môn Toán ít nhất 5 năm) làm đối tượng tham gia nghiên cứu. Mỗi chuyên gia làm việc ở 4 trường Đại học Lào: Trường Đại học Quốc gia, Trường Đại học Savannakhet, Trường Đại học Souphanouvong, Trường Đại học Champasak và 8 trường Cao đẳng Sư phạm Lào: Cao đẳng Sư phạm Savannakhet, Cao đẳng Sư phạm Ban Gern, Cao đẳng Sư pham Pakse, Cao đẳng Sư phạm Dongkhamxang, Cao đẳng Sư phạm Luangphabang, Cao đẳng Sư phạm Khangkhai, Cao đẳng Sư phạm Salavan và Cao đẳng Sư phạm Luangnamtha; tuổi 33-45.

  • Bảng 3.1 Mô tả đối tượng của các chuyên gia tham gia thực nghiệm 1 tại những trường Đại học ở Việt Nam

Ghi chú: Số trong ngoặc đơn là tần số tương ứng

  • Bảng 3.2 Mô tả đối tượng tham gia tại 5 trường Đại học sư phạm Việt Nam
  • Bảng 3.3 Mô tả đối tượng của các chuyên gia tham gia thực nghiệm 2 tại những trường Đại học ở Lào

Ghi chú: Số trong ngoặc đơn là tần số tương ứng

  • Bảng 3.4 Mô tả đối tượng tham gia tại 5 trường Đại học Lào và 8 trường cao đẳng sư phạm Lào

3.2.4. Quy trình thiết kế thực nghiệm và cách thu thập dữ liệu Luận văn: Nghiên cứu sử dụng mô hình lớp học đảo ngược.

  • Biểu đồ 3.1 Quy trình thu thập dữ liệu nghiên cứu

Trước hết, chúng tôi có nghiên cứu các tài liệu liên quan đến việc sử dụng mô hình lớp học đảo ngược trong dạy học. Khi hoàn thành nghiên cứu các tài liệu, chúng tôi tạo Bảng hỏi trên Google Forms. Sau đó, chúng tôi liên hệ với các chuyên gia và gửi Bảng hỏi qua E-mail cho chuyên gia để tiến hành thu thập dữ liệu dựa trên kỹ thuật Delphi (Fong, Ch’ng, & Por, 2015).

Chúng tôi cũng tiến hành phỏng vấn bản cấu trúc hướng đến làm rõ câu trả và thăm dò suy nghĩ của giáo viên toán. Câu hỏi theo cấu trúc cho những chủ đề phổ biến trong bảng hỏi và câu hỏi không cấu trúc dựa trên các câu trả lời đặc biệt của giáo viên toán nhằm làm rõ các câu trả lời còn mơ hồ hoặc nhấn mạnh vào một chiến lược quan trọng nào đó.

3.2.5. Bảng câu hỏi

Bảng hỏi này sẽ cung cấp các dữ liệu quan trọng cho một nghiên cứu về thuận lợi và thách thức của mô hình lớp học đảo ngược trong giảng dạy toán ở đại học.

Để dự phòng những bảng hỏi không hợp lệ, 13 chuyên gia ở Việt Nam (giảng viên có kinh nghiệm dạy môn Toán ít nhất 5 năm ở Việt Nam) và 18 chuyên gia ở Lào (giảng viên có kinh nghiệm dạy môn Toán ít nhất 5 năm ở Lào). Bảng hỏi sử dụng thang đo likert với năm mức độ đánh giá theo thứ tự từ mức 1 đến mức 5: (1) rất không đồng ý, (2) không đồng ý, (3) đồng ý một phần, (4) đồng ý, (5) rất đồng ý.

  • Bảng hỏi gồm 4 thành phần chính:

PHẦN A: Thông tin chung của các chuyên gia. Chúng bao gồm: Họ và tên (có thể không ghi), Cơ quan công tác, Giới tính, Độ tuổi, Học vị, Số năm kinh nghiệm giảng dạy đại học, Số học phần quý thầy/cô đã thực hiện giảng dạy bằng mô hình lớp học đảo ngược.

PHẦN B 1: Ý kiến của chuyên gia đến các thành tố liên quan đến những thuận lợi và thác thức đối với giáo viên Toán khi thực hiện mô hình lớp học đảo ngược ở đại học. Luận văn: Nghiên cứu sử dụng mô hình lớp học đảo ngược.

  • Chỉ dấu về thuận lợi của lớp học đảo ngược đối với giáo viên Toán (kiến thức, kỹ năng và thái độ).
  • Chỉ dấu về thách thức của lớp học đảo ngược đối với giáo viên Toán.

PHẦN B2: Ý kiến của chuyên gia đến các thành tố liên quan đến những thuận lợi và thách thức của mô hình lớp học đảo ngược đối với giảng viên dạy môn toán học.

  • Chỉ dấu về thuận lợi của lớp học đảo ngược đối với giảng viên dạy môn toán học.
  • Chỉ dấu về thách thức của lớp học đảo ngược đối với giảng viên dạy môn toán học.

PHẦN C: 2 câu hỏi sau

  1. Ngoài các thuận lợi như trên, theo Thầy/Cô, mô hình lớp học đảo ngược còn có những tiềm năng hay thuận lợi nào nữa khi áp dụng vào giảng dạy toán ở đại học? Đối với giáo viên Toán và giảng viên?
  2. Ngoài các thách thức như trên, theo Thầy/Cô, mô hình lớp học đảo ngược còn có những ràng buộc hay khó khăn nào nữa khi áp dụng vào giảng dạy toán ở đại học? Đối với giáo viên Toán và giảng viên?

3.2.6. Phân tích tiên nghiệm bảng câu hỏi

Chúng tôi nghiên cứu các bài nghiên cứu liên quan đến việc sử dụng lớp học đảo ngược trong đào tạo giáo viên Toán và tập trung vào những thuận lợi và thách thức đối với giáo viên Toán và giảng viên. Các chỉ báo về thuận lợi và thách thức của lớp học đảo ngược đã được xác định để xây dựng cuộc khảo sát đầu tiên cho các chuyên gia.

  • Bảng 3.5 Quy tắc KAMET phân tích đánh giá từ các chuyên gia sử dụng phương pháp Delphi

3.2.7. Thu thập dữ liệu và phân tích

Phân tích kết quả Delphi vòng 1: số liệu thu được từ Delphi vòng 1 được phân tích tổng hợp để xây dựng bảng hỏi cho vòng 2. Nguyên tắc KAMET (Knowledge Acquisition for Multiple Experts with Time scales) được áp dụng nhằm đưa ra mức độ đánh giá quan trọng của mỗi tiêu chí (qi) và loại bỏ các tiêu chí ít phù hợp trên cơ sở đánh giá tổ hợp các giá trị thống kê bao gồm Trung vị (Mdqi ) , độ lệch tứ phân vị (Qqi ) , giá trị trung bình (Mqi ) và phương sai (Vqi ) là tỷ lệ số chuyên gia đánh giá.

Quy tắc KAMET được miêu tả trong Bảng 3.5. Do đó, vòng 1 dựa trên đánh giá bài nghiên cứu và nhiều cuộc thảo luận với chuyên gia, chúng tôi đã phát triển một bộ chỉ dấu gồm: 20 chỉ dấu liên quan đến thuận lợi của lớp học đảo ngược đối với giáo viên Toán, 4 chỉ dấu liên quan đến thách thức của nó đối với giáo viên Toán, 5 chỉ dấu liên quan đến thuận lợi của nó đối với giảng viên và 5 chỉ dấu liên quan đến những thách thức đối với giảng viên. Sau đó, bộ chỉ dấu được gửi qua Google forms tới hội đồng gồm 13 chuyên gia ở Việt Nam (giảng viên có kinh nghiệm dạy môn Toán ít nhất 5 năm) và 18 chuyên gia ở Lào (giảng viên có kinh nghiệm dạy môn Toán ít nhất 5 năm). Luận văn: Nghiên cứu sử dụng mô hình lớp học đảo ngược.

Trong vòng 2 các chuyên gia xem xét tất cả các chỉ dấu và đánh giá mức độ quan trọng của từng chỉ dấu trên thang điểm Likert 5 điểm: (1) rất không đồng ý, (2) không đồng ý, (3) một phần đồng ý, (4) đồng ý và (5) hoàn toàn đồng ý. Họ có thể đề xuất những thuận lợi và thách thức của mô hình lớp học đảo ngược. Cuối cùng, họ liệt kê bất kỳ nhận xét nào khác về các chỉ dấu và gửi lại phản hồi bằng Google forms.

Sau khi nhận được phản hồi của V2, dữ liệu được phân tích định lượng trước tiên. Giá trị trung vị của phản hồi nhóm được sử dụng làm tham chiếu cho mức độ quan trọng của từng chỉ dấu. Mức độ quan trọng được chia thành hai cấp độ (cao và vừa phải). Để xác định mức độ quan trọng, đó là: cao (trong đó giá trị trung vị là 4 trở lên) và vừa phải (giá trị trung vị nhỏ hơn 4). Độ lệch tứ phân vị được sử dụng làm tham chiếu cho mức độ đồng thuận. Mức độ đồng thuận được chia thành 3 cấp độ (cao, vừa phải và không có sự đồng thuận). Để xác định mức độ đồng thuận, đó là: cao (nếu độ lệch phần tư nhỏ hơn hoặc 0.5), vừa phải (nếu độ lệch phần tu nằm trong khoảng từ 0.5 đến 1) và không có sự đồng thuận (nếu độ lệch tứ phân vị lớn hơn 1).

Phân tích kết quả điều tra Delphi vòng 2: dữ liệu được phân tích để tính giá trị trung bình, độ lệch chuẩn, thực hiện phân tích thống kê để đánh giá mức độ đồng thuận của các chuyên gia (hệ số Kendall). Tỉ lệ số chuyên gia trả lời Delphi vòng 2 đạt 70% số chuyên gia trả lời Delphi vòng 1, đảm bảo chặt chẽ điều tra. Độ tin cậy vào mức độ thỏa thuận có thể được đánh giá bằng hệ số Kendall’s (W). Hệ số nằm trong khoảng từ 0-1. Hệ số này là một thước đo mức độ đồng thuận đạt được với mức độ tin tưởng.

  • Bảng 3.6 Mức độ đồng thuận và mức độ tin tưởng liên quan với hệ số Kendll’s (W)

Hơn nữa, ý kiến của các chuyên gia cũng được phân tích định tính và tổng hợp lại để xây dựng các chỉ dấu và làm sáng tỏ tầm quan trọng và sự đồng thuận của từng chỉ dấu. Trong nghiên cứu của chúng tôi, các chỉ dấu thu được mức độ quan trọng cao với mức độ đồng thuận cao để sử dụng phát triển một bộ chỉ dấu về những thuận lợi và thách thức của lớp học đảo ngược.

V3: các chỉ dấu được xác định là có mức độ đồng thuận thấp hoặc không có tầm quan trọng được gửi đến 3 chuyên gia (giảng viên có kinh nghiệm dạy môn Toán ít nhất 5 năm) để tham gia vòng này. Các cuộc phỏng vấn với các chuyên gia được ghi lại và dữ liệu sẽ được phân tích định tính.

Kết luận, chúng tôi đánh giá sự đồng thuận đạt được ở V1 trước khi xây dựng một cuộc khảo sát được gửi đến hội đồng chuyên gia ở V2. Sau V2 , nếu thấy rằng đã đạt được sự đồng thuận, thì có thể cho rằng các chuyên gia đã hoàn thành tốt ở V1 và mức độ tin cậy chấp nhận được đã được đáp ứng. Nếu kết quả khảo sát cho thấy sự đồng thuận mạnh mẽ hoặc rất mạnh mẽ giữa các chuyên gia, quá trình Delphi chỉ cần trải qua 2 vòng, không phải một vòng thứ 3.

3.3. Thực nghiệm 2: Ảnh hưởng của mô hình lớp học đảo ngược đến khả năng học tập tự định hướng, kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng sử dụng công nghệ và tính gắn kết học tập của giáo viên Toán ở trường đại học Savannaket, Lào

3.3.1. Ngữ cảnh tổ chức thực nghiệm Luận văn: Nghiên cứu sử dụng mô hình lớp học đảo ngược.

Theo định hướng giáo dục của nước Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào giai đoạn 2022-2025, đặc biệt dựa trên những thách thức hình thành trong thời gian đại dịch COVID-19, Đại học Savannakhet đã khuyến khích các giảng viên áp dụng những phương pháp giảng dạy tiên tiến, kết hợp giữa trực tuyến và trực tiếp, để nâng cao chất lượng đào tạo cho giáo viên Toán. Mô hình lớp học đảo ngược được lựa chọn như là một trong những chiến lược dạy học đáp ứng cho những định hướng này của Trường Đại học Savannakhet nói riêng và các trường đại học ở Lào nói chung.

Nghiên cứu này tập trung phân tích ảnh hưởng của lớp học đảo ngược đến khả năng học tập tự định hướng, kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng sử dụng công nghệ và sự gắn kết học tập của giáo viên Toán. Nghiên cứu hướng đến trả lời cho câu hỏi nghiên cứu 2 như sau: Việc áp dụng mô hình lớp học đảo ngược có ảnh hưởng như thế nào đến khả năng học tập tự định hướng và tính gắn kết học tập của giáo viên Toán ơ Lào?

3.3.2. Phương pháp nghiên cứu

  • Phạm vi thời gian: Thực nghiệm được thực hiện từ ngày 18 tháng 10 năm 2024 đến ngày 09 tháng 12 năm 2024.
  • Phạm vi không gian của nghiên cứu: Thực nghiệm được thực hiện tại trường Đại học Savannakhet (Lào).
  • Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của thực nghiệm này là 16 giáo viên Toán, tuổi 19-24, (chỉ 1 lớp học) đang học ngành sư phạm Toán ở trường đại học Savannakhet (Lào).

Bảng 3.7 Mô tả đối tượng tham gia ở Trường Đại học Savannakhet (Lào).

Thiết kế và thực hiện khóa học: Khoá học là một học phần về xác suất và thống kê thuộc chương trình đào tạo giáo viên Toán (Khoa Giáo dục, Ngành sư phạm Toán) tại Trường Đại học Savannakhet, Lào. Chúng tôi triển khai khoá học trong 10 buổi học, theo mô hình lớp học đảo ngược trên nền tảng Google Classroom. Khoá học được triển khai vào năm học 2024 – 2025.

Cấu trúc của mô hình lớp học đảo ngược

  • Biểu đồ 3.2 Các công việc cần thực hiện trong mô hình lớp học đảo ngược
  • Giai đoạn 1: Kế hoạch học tập Luận văn: Nghiên cứu sử dụng mô hình lớp học đảo ngược.

Giai đoạn này được coi là giai đoạn tìm hiểu thông tin mới, mọi hoạt động phải hoàn toàn ở nhà. Giảng viên và giáo viên Toán sẽ học tập tự định hướng của học. Nhiệm vụ của giảng viên và giáo viên Toán ở giai đoạn 1 cụ thể như sau:

Giảng viên: Tìm hiểu thông tin, xác định hội dung, mục tiêu bài học. chuẩn bị tạo các Video bài giảng hấp dẫn cho giáo viên Toán. Sau đó, giảng viên cập nhật hoặc tải lên các Video bài giảng lên mạng hoặc gửi qua Google

Giáo viên Toán: Xem video bài giảng, đọc sánh và tìa liệu, học các kiến thức mà giảng viên đã gửi, ghi chép lại các kiến thức thu nhận được, tự là câu hỏi, bài tập cấp thấp. Đồng thời, giáo viên Toán thảo luận trên diễn đàn, ghi lại các câu hỏi thắc mắc, chuẩn bị dự án nhóm. Trông một số trường hợp, giáo viên Toán còn có thể tương tác trước với giảng viên và bạn hoc trên hệ thống.

  • Giai đoạn 2: Thực hành

Giai đoạn này được coi là giai đoạn đào sâu vào kiến thức diễn ra ở lớp học. Giáo viên Toán và giảng viên tương tác với nhau, giáo viên Toán tương tác với bạn học trong lớp về bài học đã tìm hiểu trước đó ở nhà. Nhiệm vụ của giảng viên và giáo viên Toán ở giai đoạn 2 cụ thể như Sau:

Giảng viên: Giảng viên tổ chức thảo luận theo nhiều hình thức khác nhau, nhận xét, đánh giá, giải đáp các câu hỏi của sinh viên, chốt lại kiến thức trọng tâm. Sau đó, giảng viên sẽ đưa them các kiến thức chuyên sâu vào bài giảng.

Giáo viên Toán: Đặt câu hỏi để làm rõ vấn đề, nghe giảng viên giải đáp, giảng giải, làm việc nhóm, thảo luận tình huống, tranh luận, thực hành kỹ năng, thuyết trình cá nhân và nhóm. Ngoài ra, giáo viên Toán có thể tham gia các trò chơi để củng cố kiến thức và nghe nhận xét của giảng viên.

  • Giai đoạn 3: Đánh giá học tập

Giai đoạn này diễn ra ở lớp học hoặc ngoài lớp học cũng được. Giáo viên Toán phải làm bài đánh giá sau (Bài kiểm tra sau hoàn thành học tập). Giảng viên phải đánh giá bằng cách quan sát giáo viên Toán tham gia hoạt động học tập, đánh giá kết quả học tập của giáo viên Toán và đánh giá qua bảng câu hỏi có cấu trúc.

Nội dung bài bài học dựa trên Sách giao khoa môn Xác suất và Thống kê “Bộ Giáo Dục và Thể thao, Trung tâm phát triển giáo dục , & Phòng dào tạo giáo viên. (2021). Chương trình đào tạo giáo viên Toán (Lào)”. Nội dung tóm lược của khoá học được thể hiện trong Bảng 3.4. và phần chi tiết của nội dung bài học ở Phụ lục Trang P33-51).

  • Bảng 3.8 Kế hoạch và tóm lược nội dung của khoá học Luận văn: Nghiên cứu sử dụng mô hình lớp học đảo ngược.

Công cụ đánh giá: Một bảng hỏi để kiểm định trước và sau thực nghiệm đã được phát triển để đánh giá tính hiệu quả của mô hình lớp học đảo ngược trên thang đo mỗi chỉ báo được đo bằng thang đo Likert 5 điểm: (1) hoàn toàn không đồng ý – (2) không đồng ý – (3) trung lập – (4) đồng ý – (5) hoàn toàn đồng ý. Hơn nữa, chúng tôi cũng thực hiện phỏng vấn theo cấu trúc để hiểu sâu ảnh hưởng của lớp học đảo ngược đến khả năng học tập tự định hướng, kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng sử dụng công nghệ và tính gắn kết học tập của giáo viên Toán.

Phương pháp phân tích dữ liệu: Dữ liệu định lượng thu được từ các đánh giá được phân tích bằng phần mềm SPSS. Kiểm định t mẫu theo cặp (Paired Samples T- Test) được sử dụng để kiểm tra và xác định sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa điểm trung bình trước và sau can thiệp thực nghiệm.

Dựa trên tổng quan nghiên cứu về khả năng học tập định hướng trong lớp học đảo ngược đã trình bày, chúng tôi xác định được 7 chỉ báo sau đây:

  • Chủ động và dễ tiếp cận tài liệu học tập (H1)
  • Chủ động và độc lập trong quá trình học (H2)
  • Mục tiêu học tập rõ ràng và nhịp học phù hợp với bản thân (H3)
  • Có động cơ và động lực học tập rõ ràng (H4)
  • Dễ dàng giao tiếp và nhận phản hồi từ giảng viên và bạn học (H5)
  • Có thể tự theo dõi và tự đánh giá được quá trình và kết quả học tập của cá nhân (H6)
  • Có thể tự phản ánh và tự điều chỉnh nhịp học để cải thiện việc học (H7) Tương tự, dựa trên tổng quan nghiên cứu về tính gắn kết học tập của giáo viên

Toán trong lớp học đảo ngược đã trình bày, và chúng tôi xác định được 6 chỉ báo để xem xét tính gắn kết học tập của giáo viên Toán sau đây:

  • Tập trung và chú ý vào các nhiệm vụ học tập (T1)
  • Nỗ lực tham gia tích cực vào các hoạt động học (T2)
  • Thể hiện sự quan tâm, hứng thú và nhiệt tình trong thực hiện các nhiệm vụ học tập (T3)
  • Chú ý đến việc hiểu bản chất các khái niệm toán hơn là kiến thức bề mặt (T4)
  • Sử dụng các phương pháp học tập hiệu quả và biết tự điều chỉnh việc học (T5)
  • Đóng góp tích cực, xây dựng và làm phong phú thêm các hoạt động học (T6)

Tương tự, dựa trên tổng quan nghiên cứu về kỹ năng làm việc nhóm trong lớp học đảo ngược đã trình bày, chúng tôi xác định được 6 chỉ báo để xem xét kỹ năng làm việc nhóm của giáo viên Toán sau đây:

  • Giao tiếp hiệu quả (N1): Khả năng tương tác thành thạo với các thành viên trong nhóm, thúc đẩy môi trường thuận lợi cho việc học tập hợp tác. Luận văn: Nghiên cứu sử dụng mô hình lớp học đảo ngược.
  • Phản hồi dễ tiếp thu (N2): Khả năng tích cực lắng nghe và tiếp nhận những phản hồi mang tính xây dựng từ các thành viên trong nhóm.
  • Năng khiếu hợp tác (N3): Thể hiện khả năng tham gia làm việc nhóm, đóng góp vào các mục tiêu và kết quả chung.
  • Năng lực giải quyết vấn đề (N4): Việc nâng cao kỹ năng giải quyết vấn đề thông qua nỗ lực hợp tác.
  • Quan điểm đa diện (N5): Phát triển tư duy phản biện thông qua việc khám phá các quan điểm đa dạng trong nhóm.
  • Tổ chức và quản lý thời gian (N6): Nâng cao kỹ năng tổ chức và quản lý thời

Những chỉ báo này thuộc phạm vi của bốn khía cạnh của tính gắn kết học tập trong mô hình của Reeve (2014). Hai chỉ báo T1 và T2 thuộc về gắn kết hành vi. Chỉ báo T3 thuộc về gắn kết cảm xúc. Hai chỉ báo T4 và T5 thuộc về gắn kết nhận thức. Cuối cùng, chỉ báo T6 thuộc về gắn kết tác nhân.

Tương tự, dựa trên tổng quan nghiên cứu kỹ năng sử dụng công nghệ của giáo viên Toán trong lớp học đảo ngược đã trình bày, chúng tôi xác định được 5 chỉ báo để xem xét kỹ năng sử dụng công nghệ của giáo viên Toán sau đây.

  • Sử dụng công nghệ thông tin (C1): Năng lực khai thác tiềm năng giáo dục của công nghệ thông tin để nâng cao học tập.
  • Quản lý tài nguyên số (C2): Năng lực lưu trữ và chia sẻ tài liệu học tập số thông qua nền tảng trực tuyến.
  • Thành thạo nền tảng trực tuyến (C3): Định hướng và sử dụng hiệu quả các nền tảng học tập trực tuyến.
  • Tích hợp công nghệ số (C4): Kỹ năng kết hợp công nghệ số vào bài thuyết trình.
  • Năng lực phần mềm chuyên dụng (C5): Năng lực sử dụng các phần mềm chuyên dụng phục vụ dạy và học toán.

Thang điểm đánh giá: Mỗi chỉ báo được đo bằng thang đo Likert 5 điểm: (1) hoàn toàn không đồng ý – (2) không đồng ý – (3) trung lập – (4) đồng ý – (5) hoàn toàn đồng ý. Thang đo này thuận lợi cho việc đánh giá toàn diện và chi tiết về mức độ tiến triển liên quan đến khả năng học tập tự định hướng, kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng sử dụng công nghệ và tính gắn kết học tập của giáo viên Toán tham gia vào thực nghiệm 2.

Trọng tâm phân tích: Xem xét các giới hạn về phạm vi của luận án này, việc phân tích và trình bày dữ liệu thực nghiệm 2 sẽ chỉ tập trung vào các khía cạnh của khả năng học tập tự định hướng, kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng áp dụng công nghệ và tính gắn kết của giáo viên Toán. Các khía cạnh này được lựa chọn vì tầm quan trọng và mức độ phù hợp của chúng với mô hình lớp học đảo ngược.

Tóm lại, nghiên cứu này sử dụng một phương pháp liên quan đến sự can thiệp sử dụng mô hình lớp học đảo ngược, kết hợp với đánh giá trước và sau, phỏng vấn định tính và phân tích thống kê. Mục đích là để đánh giá toàn diện những thay đổi trong học tập tự định hướng, kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng áp dụng công nghệ và tính gắn kết của giáo viên Toán, đưa ra những hiểu biết sâu sắc có giá trị về tính hiệu quả của phương pháp sư phạm đổi mới này.

3.3.3. Tổng quan nội dung học phần lựa chọn thực nghiệm dạy học theo mô hình lớp học đảo ngược Luận văn: Nghiên cứu sử dụng mô hình lớp học đảo ngược.

Trong trường hợp này, lần đầu tiên giáo viên Toán được học tập thông qua mô hình lớp học đảo ngược và chỉ diễn ra trong 10 buổi học (vừa học trực tiếp và học trực tuyến) trong môn Xác suất và Thống kê. Học liệu theo mô hình lớp học thiên về thực hành, nơi nội dung được giảng dạy trong giờ học trực tuyến hoặc tự học ở nhà. Cách hoạt động học tập, trước tiên giáo viên Toán phải đăng ký vào Google Classroom dựa trên xử lý lớp học của giảng viên và giáo viên Toán phải theo dõi mỗi bài học đã đăng lên và cập nhật thường xuyên một thư mục chứa tất cả thông tin để chuẩn bị đọc, thu thập, luyện tập bài học, làm bài tập ở nhà trước khi giờ học theo sự hướng dẫn của giảng viên. Trong giờ học ngoài lớp trước khi đến lớp, giáo viên Toán tiếp xúc nội dung bài học chẳng hạn như: các slide bài giảng, sách giáo khoa của môn thống kê học và các tài liệu khác liên quan đến chủ đề và đánh giá thông qua một số trò chơi hỗ trợ giáo dục (Kahoot, pedlet, quizlet). Sau đó, khi lên lớp giáo viên Toán mang các bài học đến lớp học trực tiếp để thực hiện thảo luận và giải quyết các vấn đề.

Kế thừa kết quả của các nghiên cứu được trình bày trong hai chương trước, chúng tôi phát triển mô hình kiến thức toán của giáo viên Toán vào chủ đề “Xác suất và Thống kê”. Từ đó chúng tôi đặt mục tiêu và các câu hỏi nghiên cứu của thực nghiệm.

3.3.4. Nội dung bảng hỏi post-test và phân tích tiên nghiệm

Phương pháp phân tích thống kê xử lí số liệu: Đề tài sử dụng phương pháp phân tích thống kê bằng phần mềm SPSS 20.0 để phân tích và xử lí số liệu, trong đó đã sử dụng một số phương pháp pháp phân tích sau:

Thống kê mô tả: Chủ yếu sử dụng thống kê về giá trị trung bình (Mean). Mục đích của phương pháp này là mô tả mẫu điều tra, tìm hiểu đặc điểm của đối tượng điều tra, thống kê các ý kiến đánh giá của giáo viên Toán. Kết quả thống kê mô tả sẽ là cơ sở để đưa ra những nhận định ban đầu và tạo cơ sở đưa ra các giải pháp cho thực nghiệm.

  • Kiểm định Paired Samples T- Test: Luận văn: Nghiên cứu sử dụng mô hình lớp học đảo ngược.

Phân tích sự khác biệt qua kiểm định giả thuyết về trị trung bình đánh giá của 2 tổng thể độc lập với nhau về: mực độ ý kiến trước và sau thực hiện mô hình lớp học đảo ngược. Dữ liệu được mã hóa trong SPSS (Statistical Package for the Social Sciences) 22.0 và được phân tích thông qua quy trình: Sử dụng (Paired Sample T-test) để kiểm định sự khác biệt giá trị trung bình trong bốn giả thuyết đã được thực hiện để đo lường các biến liên quan nghiêu cứu này. Như vậy, chúng tôi so sánh giá trị trung bình trong thực hành nghiên cứu trước và sau. Với điều kiện: md là trung bình của tổng thể các chênh lệch giữa điểm pretest với postest)

Phân tích sự khác biệt trong đánh giá giữa hai nhóm đối chứng khác nhau theo các biến độc lập.

Quy ước mức ý nghĩa P:

  • Trong kiểm định Levene: < 0.05: Phương sai hai nhóm khác nhau
  • Ns: ≥ 0.05: không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa hai nhóm
  • *: 01 ≤ Sig. < 0.05: có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa hai nhóm
  • **: 0 ≤ < 0.01: có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê cao giữa hai nhóm

3.3.5. Nội dung câu hỏi phỏng vấn

Cuộc điều tra về sử dụng mô hình lớp học đảo ngược trong dạy học được thực hiện như sau:

Bảy câu hỏi trong cuộc phỏng vấn được ghi âm lại nguyên văn và được phân tích theo chủ đề. Việc chấp nhận khung lý thuyết của dữ liệu cho phép chúng tôi, với tư cách là một nhà nghiên cứu, đạt được vai trò tích cực trong việc xác định các mẫu phù hợp với các nguyên tắc lý thuyết hoạt động. Dữ liệu sẽ tìm kiếm bao gồm:

Q1: Qua quá trình học tập trong môi trường lớp học đảo ngược, bạn hãy cho biết việc tiếp cận học liệu và tính chủ động, độc lập trong quá trình học của bạn đã có những thay đổi như thế nào?

Q2: Qua quá trình học tập trong môi trường lớp học đảo ngược, bạn hãy cho biết khả năng giao tiếp của bản thân với giảng viên, khả năng theo dõi và tự đánh giá quá trình học, khả năng tự phản ánh và tự điều chỉnh nhịp học của bản thân đã có những thay đổi như thế nào? Luận văn: Nghiên cứu sử dụng mô hình lớp học đảo ngược.

Q3: Qua quá trình học tập trong môi trường lớp học đảo ngược, bạn hãy cho biết khả năng giao tiếp, cộng tác, lắng nghe và tiếp nhận phản hồi từ bạn cùng nhóm của bản thân đã có những thay đổi như thế nào?

Q4: Qua quá trình học tập trong môi trường lớp học đảo ngược, bạn hãy cho biết khả năng tư duy phản biện của bản thân đã có những thay đổi như thế nào?

Q5: Qua quá trình học tập theo mô hình lớp học đảo ngược, bạn hãy cho biết khả năng sử dụng công nghệ và các nền tảng trực tuyến của bản thân đã có những thay đổi như thế nào? (sử dụng Internet, lưu trữ và chia sẻ dữ liệu trực tuyến, tích hợp công nghệ số vào học tập)

Q6: Qua quá trình học trực tuyến, bạn hãy cho biết bản thân đã có những thay đổi như thế nào liên quan đến những nỗ lực tham gia tích cực vào hoạt động học, sự quan tâm và hứng thú đến các nhiệm vụ học tập được giao?

Q7: Qua quá trình học tập, bạn hãy cho biết bản thân đã có những thay đổi như thế nào liên quan đến khả năng sử dụng các phương pháp học tập hiệu quả, khả năng biết tự điều chỉnh việc học, khả năng đóng góp tích cực vào các hoạt động học?

Từ kết quả nghiên cứu, chúng tôi sẽ phân tích câu trả lời, các gợi ý, đề xuất để triển khai việc dạy học, chúng tôi tập trung vào yếu tố có liên quan đến kiến thức, kỹ năng và thái độ trong nghiên cứu về vận dụng mô hình lớp học đảo ngược trong dạy học toán.

Kết luận chương 3 Luận văn: Nghiên cứu sử dụng mô hình lớp học đảo ngược.

Trong chương 3, chúng tôi trình bày ngữ cảnh và phương pháp tiến hành nghiên cứu bao gồm thiết kế nghiên cứu, đối tượng tham gia, công cụ nghiên cứu, phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu. Chúng tôi đã mô tả chi tiết ngữ cảnh thực nghiệm, nội dung thực nghiệm, cách thức tiến hành của mỗi thực nghiệm. Chúng tôi cũng đã được triển khai mô hình lớp học đảo ngược vào môn Toán học (xác suất và Thống kê) trong Chương trình đào tạo giáo viên Toán của Bộ giáo dục và Thể thao (Lào). Trong chương tiếp theo, chúng tôi sẽ trình bày việc phân tích và diễn giải các kết quả thực nghiệm.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:  

===>>> Luận văn: Kết quả NC sử dụng mô hình lớp học đảo ngược

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0906865464