Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Tổng quan chung về Cty MTV cao su Quảng Trị hay nhất năm 2023 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm khóa luận thì với đề tài Khóa luận: Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty TNHH MTV Cao su Quảng Trị giai đoạn 2010-2012 dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này.
2.1 Tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty TNHH MTV cao su Quảng Trị giai đoạn 2010-2012:
2.1.1 Tình hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ sản phẩm:
Lập kế hoạch là quá trình xác định các mục tiêu và lựa chọn các phương thức để đạt được các mục tiêu. Trong báo cáo này, tôi không đề cập đến kế hoạch tiêu thụ sản phẩm cụ thể của công ty mà chỉ phân tích và đánh giá kết quả đạt được của quá trình tiêu thụ sản phẩm về doanh thu, sản lượng, giá bán so với mục iêu mà kế hoạch tiêu thụ sản phẩm các năm trong giai đoạn 2010-2012 đã đề ra.
Bảng 9 cho thấy:
- Năm 2010, sản lượng tiêu thụ thực tế đạt được là 5.888,6 tấn cao su, sản lượng này bằng 96% sản lượng kế hoạch đề ra. Như vậy sản lượng tiêu thụ năm này chưa đạt được mục tiêu của kế hoạch, nhỏ hơn sản lượng kế hoạch 4%. Về giá bán, thực tế giá bán đã đạt được 100% so với kế hoạch đề ra là 60,82 tấn. Doanh thu là chỉ tiêu bằng giá bán đơn vị sản phẩm nhân với sản lượng tiêu thụ, vì vậy mặc dù giá bán sản phẩm đạt kế họach đề ra song sản lượng t êu thụ lại thấp hơn so với kế hoạch là 4% nên doanh thu thực tế cũng không đạt được kế ho ch của mình với bằng 96% so với kế hoạch.
- Năm 2011, nhìn chung thực tế sản lượng tiêu thụ, giá bán và doanh thu tiêu thụ đều không đạt được kế hoạch đề ra. Với mức 4.899,8 tấn, sản lượng tiêu thụ chỉ đạt 94,5% so với kế hoạch (5.187,7 tấn). Giá bán thực tế 81,89 triệu đồng/tấn, trong khi kế hoạch là 83,6 triệu đồng/tấn, đạt 98% so với kế hoạch. Cả sản lượng tiêu thụ và giá bán đều không đạt được kế hoạch đề ra kéo theo đó là việc không đạt được kế hoạch của doanh thu tiêu thụ khi thực tế chỉ bằng 401.248 triệu đồng, trong khi kế hoạch là 433.692 triệu đồng, mức % chưa đạt là 7,5%.
- Cũng giống như năm 2010, năm 2012, trong khi giá bán đạt được kế hoạch thì sản lượng tiêu thụ không đạt kế hoạch làm doanh thu tiêu thụ cũng không đạt được kế hoạch đề ra. Nhận biết được nhu cầu cao su trong năm 2012 sẽ giảm mạnh kéo theo đó sẽ là sự giảm giá cao su, tập đoàn đã ấn định mức giá bán kế hoạch là 57,92 triệu đồng/tấn, chênh lệch tương đối nhiều so với năm 2011 và thực tế công ty đã đạt được kế hoạch giá bán đề ra. Nhu cầu cao su giảm làm mức sản lượng tiêu thụ thực tế giảm còn 4.746,2 tấn, bằng 97,5% so với kế hoạch (4.870,3 tấn). Giá bán hoàn thành kế hoạch, sản lượng tiêu thụ bằng 97,5% kế hoạch khiến doanh thu tiêu thụ cũng chỉ đạt được 97,5% so với kế hoạch.
Bảng 9: Tình hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ sản phẩm của công ty giai đoạn 2010-2012
Nhìn chung khả năng hoàn thành kế hoạch về sản lượng, giá bán và doanh thu tiêu thụ của công ty giai đoạn 2010-2012 là tương đối thấp. Nguyên nhân cũng có thể do những yếu tố khách quan hoặc chủ quan. Song, công ty cần có những biện pháp để xây dựng các mục tiêu kế hoạch và có những giải pháp tốt hơn trong kinh doanh nhằm tăng khả năng hoàn thành và vượt mức kế hoạch đề ra.
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:
===>>> Dịch Vụ Viết Khóa Luận Tốt Nghiệp Quản Trị Kinh Doanh
2.1.2 Tình hình tiêu thụ sản phẩm chung: Khóa luận: Tổng quan chung về Cty MTV cao su Quảng Trị
Qua bảng 10, ta thấy:
Năm 2011, doanh thu tiêu thụ sản phẩm cao su là 401.248 triệu đồng, tăng 43.101 triệu đồng so với năm 2010 với tốc độ tăng trưởng là 112% nhưng đến năm 2012 doanh thu lại giảm còn 247.899 triệu đồng, giảm tới 126.350 riệu đồng so với năm 2011, chỉ bằng 69% so với năm 2011 và bằng 77% so với năm 2010. Nguyên nhân của sự tăng, giảm này đó là do từ năm 2010 đến ăm 2011 mặc dù sản lượng tiêu thụ cao su giảm nhưng với nhu cầu cao su thế g ới tăng nhanh trong khi lượng cung tăng chậm đẩy mức giá bán lên cao làm doanh thu năm 2011 tăng so với năm 2010, trong khi đó năm 2012, sản lượng tiêu thụ giảm cùng với đó là cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới vào cuối năm 2011 làm nhu cầu cao su thế giới giảm mạnh, cung lớn hơn cầu, đẩy giá bán cao su xuống thấp.
Bảng 10: Tình hình tiêu thụ sản phẩm chung của công ty giai đoạn 2010-201
Về sản lượng tiêu thụ, trong giai đoạn này sản lượng tiêu thụ nhìn chung có xu hướng giảm:
- Năm 2011 sản lượng tiêu thụ giảm 988,8 tấn và chỉ bằng 83,2% so với năm 2010.
- Năm 2012, sản lượng tiêu thụ tiếp tục giảm còn 4.746,2 tấn, bằng 96,9% so với năm 2011 và chỉ bằng 80,6% so với năm 2010.
- Năm 2011 cùng với sự tăng nhanh của nhu cầu cao su thế giới, lượng cao su xuất khẩu ra nước ngoài liên tục tăng, tốc độ tăng của cung chậm hơn so với tốc độ tăng của cầu đẩy giá bán cao su trên thị trường tăng lên.
- Với mức giá bán 81,89 triệu đồng/tấn, tốc độ tăng trưởng mức giá năm 2011 là 134,6% so với năm 2010.
- Năm 2012, nền kinh tế của thế giới phục hồi yếu và k ủng hoảng nợ công kéo dài ở châu Âu làm thu hẹp thị trường tiêu thụ, cùng với đà giảm nhu cầu cao su của thế giới trong khi trong nước nhiều vùng cao su lại đến mùa bắt đầu thu hoạch, cung lớn hơn cầu, trong khi đó giá dầu thô năm này giảm 1,7% làm giá của sản phẩm thay thế là cao su tổng hợp giảm, đẩy giá bán cao su thiên nhiên xuống thấp, giá bán của công ty năm này giảm tới 23,97 triệu đồng/tấn, chỉ bằng 70,7% so với năm 2011 và bằng 95,2% so với năm 2010.
2.1.3 Tình hình tiêu thụ theo chủng loại sản phẩm: Khóa luận: Tổng quan chung về Cty MTV cao su Quảng Trị
Trong giai đoạn 2010-2012, để phù hợp với nhu cầu thị trường, công ty tập trung sản xuất bốn dòng sản phẩm mủ cốm đó là SVR 3L, SVR 5, SVR 10, SVR 20 có dây chuyền công n hệ hiện đại, đòi hỏi kỹ thuật cao, quy trình chế biến phức tạp. Sự khác biệt giữa các dòng SVR này theo tiêu chuẩn quốc gia được thể hiện ở bảng sau:
Bảng 11: Thông số các dòng sản phẩm SVR 3L. SVR 5, SVR 10 và SVR 20 theo tiêu chuẩn quốc gia
Hàm lượng chất bẩn (%) không lớn hơn
Hàm lượng tro (%) không lớn hơn
Độ dẻo ban đầu (Po) không nhỏ hơn
Chỉ số duy trì độ dẻo (PRI) không nhỏ hơn
Màu sắc
Bảng 12 cho ta thấy:
Sản lượng tiêu thụ của dòng sản phẩm SVR 3L qua ba năm có xu hướng giảm dần. Từ 4.603 tấn năm xuống còn 3.608 tấn năm 2011 và còn 3.176 tấn năm 2012. Trong khi đó, giá bán dòng sản phẩm này năm 2010 là 60,46 triệu đồng/tấn, năm 2011 tăng lên 81,84 triệu đồng/tấn nhưng sau đó lại giảm mạnh xuống còn 57,57 triệu đồng/tấn vào năm 2012.
Ngược lại với dòng SVR 3L, sản lượng tiêu thụ của dòng sản phẩm SVR 10 lại có xu hướng tăng trong giai đoạn này. Từ 1.052 tấn năm 2010 lên 1.093 tấn năm 2011 và tiếp tục tăng lên thành 1.300 tấn năm 2012. Trong khi đó, giá bán dòng sản phẩm này cũng giống như SVR 3L. Năm 2010, giá bán của nó là 62,64 triệu đồng/tấn, năm 2011 tăng lên thành 82,32 triệu đồng/tấn nhưng sau đó cũng giảm mạnh xuống còn 59,5 triệu đồn /tấn vào năm 2012.
Dò sản phẩm SVR 5 và SVR 20 có xu hướng chung khi mà sản lượng tiêu thụ năm 2011 đều giảm so với năm 2010 nhưng năm 2012 lại tăng lên so với năm 2011 và 2010. Năm 2010, sản lượng tiêu thụ của SVR 5 và SVR 10 lần lượt là 50 và 184 tấn nhưng năm 2011 lại giảm xuống còn lần lượt là 34 và 165 tấn. Năm 2012 giá trị sản lượng tiêu thụ của hai dòng sản phẩm này lần lượt tăng lên thành 70 và 200 tấn. Về giá bán, năm 2010 giá của SVR 5 là 67,9 triệu đồng/tấn, SVR 20 là 57,26 triệu đồng/tấn. Năm 2011, giá của hai dòng sản phẩm này tăng lên lần lượt bằng 100,5 và 76,24 triệu đồng/tấn. Năm 2012, giá của hai dòng sản phẩm này lại lần lượt giảm xuống còn 56 và 54,6 triệu đồng/tấn. Khóa luận: Tổng quan chung về Cty MTV cao su Quảng Trị
Bảng 12: Tình hình sản lượng tiêu thụ và giá bán của từng dòng sản phẩm
Cùng với sự biến động không ngừng về sản lượng và giá bán của từng loại sản phẩm, giá trị doanh thu tiêu thụ theo chủng loại sản phẩm cũng có sự tăng giảm không theo xu hướng nhất định.
Về tỉ trọng, tỉ trọng giá trị các dòng sản phẩm SVR 3L có xu hướng giảm, tỉ trọng dòng sản phẩm SVR 10 và SVR 20 có xu hướng tăng lên, trong khi đó, tỉ trọng giá trị của SVR 5 năm 2011 tăng so với năm 2010, 2012 lại giảm so với năm 2011. Nguyên nhân của sự tăng giảm tỉ trọng này là do đây là giai đoạn các vườn cây cao su của công ty bắt đầu vào giai đoạn thanh lý nên lượng mủ nước giảm làm giảm sản lượng dòng sản phẩm SVR 3L thay vào đó là các dòng sản phẩm có chất lượng thấp hơn như SVR 5, SVR 10, SVR 20.
Về giá trị:
- Năm 2011 nhìn chung doanh thu của cả bốn dòng sản phẩm đều tăng so với năm 2010. Năm 2011, doanh thu tiêu thụ của dòng sản phẩm SVR 3L là 295.270 triệu đồng, tăng 16.975 triệu đồng so với năm 2010 tương ứng với tốc độ tăng trưởng là 106,1%, nguyên nhân là do mặc dù sản lượng giảm do các vườn cây cao su vào thời gian thanh lý nhưng giá bán lại tăng. Năm 2012, doanh thu tiêu thụ dòng sản phẩm này giảm còn 182.703 triệu đồng, giảm 112.567 triệu đồng tương ứng với tốc độ tăng trưởng chỉ bằng 61,9% so với năm 2011 và bằng 65,6% so với năm 2010, nguyên nhân do sản lượng tiêu thụ và giá bán của dòng sản phẩm này đều giảm.
- Dòng sản phẩm SVR 5 có xu hướng tăng doanh thu tiêu thụ trong giai đoạn 2010-2012, năm 2011 doanh thu tiêu thụ dòng sản phẩm này là 3.417 triệu đồng tăng 22 triệu đồng tương ứng với mức tăng trưởng 100,6% so với năm 2010 do mặc dù sản lượng tiêu thụ giảm nhưng giá dòng sản phẩm lại tăng mạnh, năm 2012 doanh thu tiêu thụ tiếp tục tăng thêm 503 triệu đồng, tương ứng với mức tăng trưởng 114,7% so với năm 2011 và 115,7% so với năm 2010 do sản lượng tiêu thụ tăng mạnh mặc dù giá bán giảm.
- Dòng sản phẩm SVR 10 có doanh thu tiêu thụ là 89.982 triệu đồng vào năm 2011, tăng 24.079 triệu đồng tương ứng với tốc độ tăng trưởng là 136,5% so với năm 2010. Năm 2012, doanh thu tiêu thụ của dòng sản phẩm này giảm 12.567 triệu đồng tương ứng với tốc độ tăng trưởng chỉ bằng 86% so với năm 2011 và bằng 117,4% so với năm 2010. Nguyên nhân của sự tăng giảm doanh thu của dòng sản phẩm này là do mặc dù sản lượng tiêu thụ liên tục tăng song lại có sự tăng giá bán cao su năm 2011 so với năm 2010 và sự giảm giá mạnh trong năm 2012 so với năm 2011.
- Dòng SVR 20 cũng có xu hướng tăng, giảm giống với SVR 10 khi mà năm 2011 doanh thu tiêu thụ của dòng sản phẩm này là 12.579 triệu đồng, tăng 19,4% so với năm 2010 (10.536 triệu đồng), năm 2012 doanh thu tiêu thụ dòng sản phẩm này lại giảm còn bằng 86,8% so với năm 2011 và bằng 103,6% so với năm 2010.
Bảng 13: Tình hình biến động doanh thu tiêu thụ theo chủng loại sản phẩm của công ty giai đoạn 2010-2012
Năm 2011, tốc độ tăng trưởng của dòng sản phẩm SVR 3L và SVR 5 là không cao, tốc độ tăng trưởng của hai dòng SVR 10 và SVR 20 là tương đối so với năm 2010. Đến năm 2012, ngoài SVR 5 thì các dòng sản phẩm còn lại đều có tốc độ tăng trưởng âm so với năm 2011. Nguyên nhân chủ yếu vẫn là do sự biến động lớn trong nhu cầu cao su của thị trường trong giai đoạn này, ngoài ra đây cũng là giai đoạn một số vườn cây cao su của công ty vào giai đoạn thanh lý, lượng mủ nước giảm, thay vào đó là việc tăng lên của lượng mủ tạp đông.
Có thể nhận thấy, việc tập trung đầu tư vào các dòng sản phẩm có chất lượng cao như SVR của công ty là hoàn toàn đúng đắn vì nó phù hợp với khả năng của công ty cũng như bắt kịp xu hướng nhu cầu cao su của thị trường. Song khả năng tăng trưởng doanh thu của các dòng sản phẩm là không ổn định và không cao, công ty cần có những giải pháp tốt hơn để nâng cao sản lượng tiêu thụ, làm giảm bớt hậu quả nếu giá cả thị trường biến đổi theo chiều hướng tiêu cực.
2.1.4 Tình hình tiêu thụ theo thị trường tiêu thụ: Khóa luận: Tổng quan chung về Cty MTV cao su Quảng Trị
Trong giai đoạn 2010 – 2012, sản lượng tiêu thụ nội tiêu và xuất khẩu trực tiếp của công ty có sự thay đổi lớn. Năm 2010, sản lượng nội tiêu lên tới 5.389 tấn trong khi đó sản lượng xuất khẩu trực tiếp chỉ là 500 tấn. Đến năm 2011, sản lượng nội tiêu giảm xuống chỉ còn 2.282 tấn trong khi đó sản lượng xuất khẩu trực tiếp lại tăng lên đến 2.618 tấn. Năm 2012, do nhu cầu cao su thế giới giảm mạnh, giá bán cao su xuất khẩu trực tiếp và giá cao su nội tiêu theo đó đều giảm mạnh, lượng tiêu thụ nội tiêu tăng lên thành 2.546 tấn và sản lượng xuất khẩu giảm xuống còn 2.200 tấn.
Về giá bán, năm 2010, giá cao su ở thị trường nội tiêu và xuất khẩu trực tiếp lần lượt là 60,89 và 60,02 triệu đồng/tấn. Năm 2011, giá cao su ở cả hai thị trường này đều tăng mạnh thành lần lượt là 89,34 và 75,39 triệu đồng/tấn. Năm 2012, giá ở cả hai thị trường đều cùng giảm xuống còn lần lượt là 58,03 và 57,8 triệu đồng/tấn.
Bảng 14: Tình hình sản lượng và giá bán ở các thị trường tiêu thụ
Về gía trị thu được trong giai đoạn 2010-2012:
- Doanh thu cao su nội tiêu có xu hướng g ảm. Năm 2011 doanh thu nội tiêu là 203.882 triệu đồng, giảm tới 124.254 triệu đồng tương ứng với tốc độ tăng trưởng chỉ bằng 62,1% so với năm 2010. Có sự giảm mạnh doanh thu tiêu thụ từ thị trường trong nước này là do chính sách chuyển hướng ủa ông ty sang các thị trường xuất khẩu trong giai đoạn này. Năm 2012, giá trị cao su nội tiêu chỉ còn 147.740 triệu đồng, giảm 56.142 triệu đồng tương ứng với chỉ bằng 72,5% so với năm 2011 và chỉ bằng 45% so với năm 2010.
- Cùng với kế ho ch tăng doanh thu tiêu thụ từ xuất khẩu, doanh thu cao su xuất khẩu của công ty năm 2011 là 197.366 triệu đồng, tăng 167.355 triệu đồng với tốc độ tăng trưởng lên tới 657,7% so với năm 2010. Năm 2012, ảnh hưởng của cuộc khủng khoảnh kinh tế thế giới cuối năm 2011 làm nhu cầu cao su thế giới giảm kéo theo sự rớt giá cao su làm doanh thu cao su xuất khẩu giảm 70.208 triệu đồng, tốc độ tăng trưởng chỉ bằng 64,4% so với năm 2011, tuy vậy so với năm 2010, doanh thu từ cao su xuất khẩu vẫn đạt tốc độ tăng trưởng cao là 432,7%.
Bảng 15: Tình hình biến động doanh thu tiêu thụ theo thị trường tiêu thụ của công ty giai đoạn 2010-2012
Về tỉ trọng, trong giai đoạn 2010-2012, tỉ trọng doanh thu nội tiêu và xuất khẩu trực tiếp biến động không theo một xu hướng nhất định nào.
- Năm 2010, tỉ trọng doanh thu nội tiêu là 91,6%, đến năm 2011 tỉ trọng này chỉ còn 50,8% và năm 2012 lại tăng lên thành 53,7%.
- Cùng với đà giảm tăng về tỉ trọng của nội tiêu trong giai đoạn này là đà tăng giảm tỉ trọng doanh thu từ xuất khẩu trực tiếp. Năm 2010, doanh thu từ xuất khẩu cao su trực tiếp của công ty chỉ chiếm 8,4% trong tổng doanh thu tiêu thụ, nhưng năm 2011 tỉ trọng này đã là 49,2%, đến năm 2012 tỉ trọng doanh thu cao su xuất khẩu giảm nhẹ và còn 46,3% trong tổng doanh thu tiêu thụ sản phẩm.
2.1.5 So sánh sản lượng tiêu thụ so với sản lượng thành phẩm: Khóa luận: Tổng quan chung về Cty MTV cao su Quảng Trị
Sản lượng cao su thành phẩm của một năm bao gồm sản lượng cao su sản xuất trong năm và sản lượng cao su tồn kho kỳ trước để lại. Sản lượng tiêu thụ quyết định lượng tồn kho cuối năm, sản lượng tiêu thụ càng nhỏ hơn sản lượng thành phẩm thì lượng tồn kho cuối kỳ càng lớn, làm tăng chi phí tồn trữ, bảo quản, với tính chất của cao su thiên nhiên nếu để lâu có thể làm giảm chất lượng của chúng, từ đó làm giảm kết quả sản xuất kinh doanh.
Qua bảng 16 ta thấy, giai đoạn 2010 – 2012, sản lượng tiêu thụ và sản lượng thành phẩm đều có xu hướng g ảm dần, nhưng sản lượng thành phẩm các năm 2011 và 2012 đều có lượng giảm lớn hơn so với lượng giảm của sản lượng tiêu thụ. Nguyên nhân làm giảm sản lượng thành phẩm chủ yếu là do một số diện tích cao su của công ty trong giai đoạn này được thanh lý làm giảm sản lượng cao su sản xuất trong năm, lượng tồn kho giữa các năm có sự chênh lệch song chúng chỉ chiếm một tỉ trọng nhỏ trong tổng sản lượng thành phẩm của năm.
Sản lượng thành phẩm các năm 2011 và 2012 đều có lượng giảm lớn hơn so với lượng giảm của sản lượng tiêu thụ, vì vậy tỉ lệ SL tiêu thụ/SL thành phẩm giai đoạn này có xu hướng tăng.
- Năm 2011, tỉ lệ này là 0,89 lần, năm 2012 tỉ lệ này là 0,91 lần, tăng 0,018 lần so với năm 2010.
- Năm 2012 tỉ lệ này là 0,97 lần, tăng 0,06 lần so với năm 2011 và tăng 0,078 lần so với năm 2010.
Bảng 16: Tình hình sản lượng tiêu thụ so với sản lượng thành phẩm
(Nguồn:Phòng kinh doanh công ty và kết quả tính toán của tác giả) Mặc dù tỉ lệ SL tiêu thụ/SL thành phẩm liên tục tăng trong giai đoạn này song tỉ lệ này vẫn chưa thể bằng 1, tức là sản lượng thành phẩm trong ba năm không có năm nào là tiêu thụ hết, cuối năm 2012 vẫn còn một lượng tồn kho. Công ty cần có những biện pháp để tiếp tục tăng tỉ lệ này lên, giảm lượng tồn kho, giảm chi phí tồn trữ và nếu có tồn kho thì công ty cũng cần có những biện pháp kỹ thuật bảo quản tốt để không làm giảm chất lượng cao su, đem lại kết quả sản xuất kinh doanh tốt hơn. Khóa luận: Tổng quan chung về Cty MTV cao su Quảng Trị
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY
===>>> Khóa luận: Thực trạng biến động DT của Cty Cao su Quảng Trị

Dịch Vụ Viết Luận Văn Ngành Luật 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://vietluanvanluat.com/ – Hoặc Gmail: vietluanvanluat@gmail.com
