Khóa luận: Thực trạng họat đông̣ KD tại Cty cảng Hải Phòng

Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Thực trạng họat đông̣ KD tại Cty cảng Hải Phòng hay nhất năm 2023 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm khóa luận thì với đề tài Khóa luận: Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần cảng Hải Phòng – Chi nhánh cảng Chùa Vẽ dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này.

3.1. Sản phẩm của Cảng Chùa Vẽ

Các dịch vụ chủ yếu của Chi nhánh Chùa Vẽ:

  • Dịch vụ xếp dỡ container tại cầu và vùng nước.
  • Các dịch vụ thuê bãi, giao nhận, đóng rút hàng, lưu container lạnh, phục vụ kiểm hoá, kiểm dịch…
  • Dịch vụ kho CFS : gom hàng và phân phối hàng lẻ.
  • Cân container và hàng hoá bằng cân điện từ 80 tấn.
  • Dịch vụ hoa tiêu, lai dắt tàu biển.
  • Dịch vụ logistic, khai thuế hải quan
  • Sửa chữa các phương tiện vận tải bộ, các thiết bị bốc xếp, vệ sinh, sửa chữa container.
  • Vận tải container và hàng hoá khác bằng đường bộ
  • Dịch vụ khác.

Sản phẩm chính là xếp dỡ container thong qua cầu tàu và được tính bằng “TEU”. Đơn vị container để tính giá cước xếp dỡ với các chủ hàng, chủ tàu hoặc đại lý là số lần tác nghiệp container loại 20’ và loại 40’ hàng hoặc vỏ.

Nâng/ hạ container từ bãi lên các phương tiện chủ hàng và ngược lại được tính bằng loại container 20’ hoặc 40’ hàng và vỏ.

Đóng /rút hàng trong container lên các phương tiện chủ hàng hoặc ngược lại được tính bằng loại container 20’ hoặc 40’.

Container lưu bãi được tính bằng thời gian container lưu trên bãi cảng hàng hoặc vỏ và container loại 20’ và 40’

Các dịch vụ khác như phục vụ giám định, kiểm hóa hàng trong container.

Container lạnh có sử dụng điện.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ: 

===>>> Viết Thuê Khóa Luận Tốt Nghiệp Quản Trị Doanh Nghiệp

3.2 Quy trình dịch vụ: Khóa luận: Thực trạng họat đông̣ KD tại Cty cảng Hải Phòng

Bước 1: chủ hàng sẽ tới phòng kinh doanh của cảng để kí kết hợp đồng( có thể thanh toán hoặc tạm ứng)

Bước 2: chủ hàng xuống chi nhánh để đăng kí làm hàng. Chi nhánh sẽ làm các thủ tục và thực hiện theo hợp đồng. Cụ thể:

Khi đã có các hợp đồng và đã được thỏa thuận giữa các hang tàu, chủ tàu thì hàng sẽ được đưa vào cảng và tùy theo tình hình chất kết cấu của từng loại hàng sẽ được cảng vận chuyển, bốc xếp, bảo quản phù hợp.

Trên cơ sở mẫu đăng kí của các hang tàu, các chủ hàng, chủ phương tiện để từ đó chi nhánh sẽ lên kế hoạch bố trí, sắp xếp kế hoạch tác nghiệp, phương tiện lao động, điều kiện sản xuất, con người phương tiện ô tô, xe cần trục, cầu nâng hàng, đế, giàn và các loại công cụ xếp dỡ cho phù hợp.

Bước 3: thanh lý hợp đồng: chi nhánh tập hợp chứng từ chuyển cho phòng kinh doanh phát hành hóa đơn dịch vụ sau đó thanh lý hợp đồng với chủ hàng.

3.3 Phân tích tình hình sản lượng hàng háo qua chi nhánh Cảng Chùa Vẽ-công ty cổ phần Cảng Hải Phòng nam 2014-2015. Khóa luận: Thực trạng họat đông̣ KD tại Cty cảng Hải Phòng

Nhận xét: Các chỉtiêu sản lượng ,doanh thu vàchi phí năm 2015 đều giảm so với năm 2014. Cụ thể tổng sản lượng năm 2015 đạt 4,999,443 tấn giảm 210,557 tấn so với năm 2014, tương ứng 4%.diều này làm doanh thu năm 2015 chỉ đạt 329,618 triệu đồng hụt đi so với năm 2014 là 4,386 triệu đồng tương ứng tỷ lệ 1%

Tuy nhiên chị phí giảm từ 275,043 triệu đồng trong năm 2014 xuống mức 260,187 triệu đồng trong năm 2015 tương ứng với tỉ lệ giảm chi phí 5%. Mức giảm chi phí đã bù cho sự hụt đi của doanh thu, Điều này tác động làm cho lợi nhuận năm 2015 tăng 18% so với năm 2014, cụ thế tăng từ 58,961 triệu đồng ở năm 2014 lên 69,431 triệu đồng ở năm 2015.

Đi sâu tìm hiểu nguyên nhân dẫn đến sự thay đổi trong năm 2015, ta thấy sản lương năm 2015 không đạt mức kế hoạch đề ra là 5,000,000 triệu đòng, cụ thế năm 2015 sản lượng chỉ đạt 4,999,443 triệu đông, và hụt đi 210,557 triệu đồng so với sản lương năm 2014 là 5,210,000 triệu đồng,tương ứng tỷ lệ giảm 4%.

Nguyên nhân chủ yếu do sản lương xuất khảu và sản lượng nhập khẩu lần lượt hụt đi so với năm 2014 lần lượt là 87,778 triệu đồng và 191,271 triệu đồng, tương ứng với tỷ lệ giảm 7% và 10%.sản lượng nội địa tăng 68,492 triệu đòng tương ứng tỷ lệ tăng 4% so với năm 2014, tuy nhiên lương tăng sản lượng nội địa không bù đắp đươc sự hụt đi của sản lượng nhập khẩu và xuất khẩu..Doanh nghiệp cần xem xét tìm hiểu nguyên nhân , khắc phục và đưa ra giâỉ pháp kịp thời cho kì tới.

Trong năm 2015 vừa qua, chi nhánh cảng Chùa Vẽ có thế coi như đã hoàn thành chỉ tiêu về sản lượng khi đạt 4,999,443 tấn trong khi kế hoạch đặt ra là 5,000,000 tấn. tuy nhiên so với sản lượng năm 2014 là 5,210,000 tấn, sản lượng năm 2015 chỉ đạt 96%. Chỉ tiêu kinh doanh năm 2015 đạt mức 329.618 triệu đông có giảm so với cùng kì năm trước tuy nhiên vân hoàn thành kế hoạch đề ra trong năm 2015 là 329,000 triệu đồng. Đặc biệt hơn, chi phí năm 2015 đã giảm đáng kể so với năm 2014và còn hoàn thành xuất sắc kế hoạch để ra.chi phí năm 2015 chỉ 260,187 triệu đồng so với kế hoạch đặt ra 270.000 triệu đồng. điều này cho thấy chi nhánh cảng Chùa Vẽ đã có sự điều chỉnh, tiết kiệm trong sử dung nhiên liệu , vật liệu. công tác quản lý chi phí sản xuất của chi nhánh có hiệu quả .Đây là biểu hiện rất tôt, cần tiếp tục phát huy trong kì tới.

Tuy nhiên trong kì vừ qua, sản lương xuất khẩu và nhậpkhẩu của chi nhánh cảng Chùa vẽ đều có xu hướng giảm.mặt hàng chủ yếu container có kế hoach đề ra năm 2015 là 395,000 teu tuy nhiên thực hiện chỉ đạt 313,605 teu tương ứng 79% kể hoach đặt ra. Doanh nghiệp cần tìm hiểu nguyên nhân và có biện pháp điều chỉnh hợp lí trong kì tới.

3.4 Phân tích tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh tại chi nhánh cảng Chàu Vẽ năm 2014-2015. Khóa luận: Thực trạng họat đông̣ KD tại Cty cảng Hải Phòng

3.4.1. Phân tích khái quát về Tài Sản

Nhìn vào bảng phân tích ta thấy, tổng tài sản năm 2015 so với năm 2014 giảm 15,87%, tương đương với 87,357,347,526 đồng.

Về TSLĐ và đầu tư ngắn hạn giảm 1,050,213,792 đồng (-8,43%). Nguyên nhân chủ yếu là do năm 2015 các khoản phải thu giảm mạnh 1,488,644,008 đồng ( – 336,12%) và chi nhánh đầu tư thêm TSLĐ và hàng tồn kho tăng 434,021,216 đồng (3,62%) => Chi nhánh đã thu hồi được phần lớn các khoản nợ, tuy nhiên đơn vị quản lý hàng tồn kho chưa tốt, chưa giảm được mức độ tồn đọng hàng để tập trung cho các hoạt động khác.

Tỷ trọng TSLĐ và đầu tư ngắn hạn tăng 0,15%, trong đó các khoản phải thu giảm 0,22%, trong khi đó hàng tồn kho tăng 0,37%. Kết cấu vốn lưu động theo hướng thu hồi nợ rút vốn về, tuy nhiên việc ứ đọng hàng tồn kho gây trì trệ cho doanh nghiệp.

TSCĐ và đầu tư dài hạn giảm 86,307,133,734 đồng , tương đương giảm 16,05%. Nguyên nhân chính là do tài sản cố định hữu hình giảm 87,157,590,292 đồng (-16,27%). Tài sản dài hạn khác tăng 850,456,558 đồng ( tương ứng với 37,07%). Phần tài sản cố định vô hình đã được khấu hao hết qua các năm => Đơn vị có xu hướng giảm TSCĐ, không đầu tư thêm máy móc thiết bị kỹ thuật mà đầu tư vào tài sản dài hạn khác.

Tỷ trọng TSCĐ và đầu tư dài hạn giảm 0,15%, trong đó chủ yếu giảm chủ yếu ở tài sản cố định hữu hình 0,34%, tuy nhiên tài sản dài hạn khác lại tăng 0,19%=> đơn vị năm nay không tập trung vào hoạt động sản xuất kinh doanh, xây dựng và đổi mới TSCĐ mà tập trung vào khoản mục tài sản dài hạn khác. Công tác quản lỹ hàng tồn kho chưa tốt, gây nên ứ đọng, trì trệ. Tuy nhiên công tác thu hồi nợ tương đối tốt.

3.4.2. Phân tích khái quát về nguồn vốn Khóa luận: Thực trạng họat đông̣ KD tại Cty cảng Hải Phòng

Nhận xét

Tổng nguồn vốn năm 2015 giảm 87,357,347,526 đồng, tương đương giảm 15,87% so vơi năm 2014.

Nợ phải trả năm 2015 giảm 199,756,334 đồng (-1,35%) , trong đó phải trả công nhân viên tăng 7,179,716,606 đồng ( tương đương 36,33%), các khoản phải trả phải nộp khác tăng 32,614,999 đồng (11,71%), dự phòng phải trả tăng 6,813,750,000 đồng ( 100%). Tuy nhiên do các khoản phải trả người bán giảm 1,123,284,250 đồng (-36,26%), chi phí phải trả giảm 8,253,968,162 đồng, phải trả nội bộ giảm 4,848,585,507 đồng ( -36,26%) làm cho nợ phải trả năm 2015 giảm 1,35% so với năm 2014 => Nợ phải trả của doanh nghiệp giảm tuy nhiên giảm không đáng kể, công tác thanh khoản của đơn vị chưa thực sự hiệu quả.

Tỷ trọng nợ phải trả tăng 0,34%. Hầu hết các khoản mục nợ phải trả ngắn hạn đều giảm trừ khoản mục phải trả công nhân viên, dự phòng phải trả tăng lên.

Nguồn vốn chủ sở hữu giảm 87,157,591,192 đồng ( -16,27%). Vốn ngân sách giảm 82,604,757,446 đồng ( 17,59%), vốn tự bổ sung giảm 4,552,833,746 đồng (tương đương giảm 6,9%). Việc giảm cả vốn ngân sách lẫn vốn tự bổ sung chứng tỏ hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị chưa thực sự hiệu quả, nguồn vốn ngân sách từ công ty mẹ cũng chưa được chú trọng đầu tư.

Tỷ trọng nguồn vốn chủ sở hữu giảm 0,34%, trong đó tỷ trọng vốn ngân sách giảm 1,26%, tỷ trọng vốn tự bổ sung tăng 0,93%.

3.4.3. Phân tích khái quát bảng báo cáo kết quả hoạt động SXKD

Bảng :báo cáo kết quả hoạt động SXKD năm 2014-2015

Nhìn vào bảng trên ta thấy, chỉ số doanh thu năm 2015 so với năm 2014 giảm 4,385,812,063 đồng (-1,33%), trong khi đó chỉ số giá vốn hàng bán năm nay so với năm trước giảm mạnh 27,457,812,379 đồng (-12,5%) dẫn đến lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng 23,072,000,316 đồng (20,98 %). Tuy nhiên chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2015 tăng 12,602,000,000 đồng so với năm 2014, tương ứng với 31,08%. Mặc dù vậy nhưng do lợi nhuận gộp từ bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng cao bù đắp được chi phí của doanh nghiệp nên đơn vị vẫn đem lại một nguồn lợi nhuận đáng kể. Lợi nhuận sau thuế của Chi nhánh tăng từ 58,961,000,000 đồng lên đến 69,431,000,316 đồng ( tương đương với tỷ lệ 15,08%).

Qua phân tích trên, ta thấy việc kinh doanh của chi nhánh Cảng Chùa Vẽ đang khá là thuận lợi, cần phát huy để đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh của Chi nhánh Cảng Chùa Vẽ hơn nữa.

3.5. Phân tích hiệu quả sử dụng các nguồn lực Khóa luận: Thực trạng họat đông̣ KD tại Cty cảng Hải Phòng

3.5.1 Phân tích hiệu quả sử dụng chi phí.

Bảng chỉ tiêu hiệu quả sử dụng chi phí

Nhận xét: qua bảng phân tích trên có thể thấy

Giá vốn hàng bán năm 2015 ở mức 219,641,187,621 đ , giảm 27,457,812,379đ so với cùng kì năm 2014 tươn ứng 12.05%

Chi phí quản lí doanh nghiệp tại chi nhánh Cảng Chùa Vẽ năm 2015 là 40,546,000,000đ so với năm 2014 là 27,944,000,000đ, tăng 12,602,000,000đ tương ứng 31.08%.

Sự biến động của chi phí quản lí doanh nghiệp và giá vốn hàng bán là nguyên nhân khiến chi phí năm 2015 giảm 5.71% so với cung kì năm 2014. Cụ thể, tổng chi phí giảm từ mức 275,043,000,000  ở năm 2014 xuống mức 260,187,187,621đ trong năm 2015.

Doanh thu năm 2015 chỉ đạt 329,618,187,937đ, giảm 1.33% tương ứng 4,385,812,063đ.Doanh thu của chi nhánh Cảng Chùa Vẽ năm 2015 giảm chủ yếu do sản lượng xuất khẩu và nhập khẩu giảm so với cùng kì năm 2014.

Tuy doanh thu của chi nhánh có giảm 1.33% so với năm 2014 nhưng mức tổng chi phílại giảm mạnh hơn nên hiệu suất sử dụng chi phí chi nhánh cảng Chùa Vẽ năm 2015 vấn đạt 1.27,(tăng 4.14% so với năm 2014 là 1.21) có ý nghĩa cứ 1 đồng chi phí doanh nghiệp bỏ ra thì sẽ thu về 1.27đồng doanh thu.

Lợi nhuận sau thuế của chi nhánh năm 2015 đạt 69,431,000,316đ so với năm 2014 là 58,961,000,000đ, tăng 10,470,000,316đ tương ứng mức tăng 15.08%.Hiệu quả sử dụng chi phí của chi nhánh tăng từ 0.21 trong năm 2014 lên 2.27 trong năm 2015. Cụ thế, cứ 1 đồng chi phí chi nhánh bỏ ra thu về 0.27 đồng lợi nhuận.

Có thế thấy cỏ hiệu quả và hiệu suất sử dụng chi phí của chi nhánh cảng Chàu Vẽ năm 2015 đều tăng so với cùng kì năm ngoái. Mặc dù doanh thu bán hàng có giảm nhưng sự giảm chi phí còn lớn hơn đã bù đắp Điều này chứng tỏ chi nhánh đã có sự điều chỉnh thích hợp , tiết kiệm chi phí, sử dụng chi phí có hiệu quả, Chi nhánh cần tiếp tục phát huy trong kì tới, đồng thời cúng phải tìm hiểu nguyên nhân làm giảm doanh thu để có biên pháp khắc phục.

3.5.2. Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản cố định. Khóa luận: Thực trạng họat đông̣ KD tại Cty cảng Hải Phòng

Bảng chỉ tiêu hiệu quả sử dụng tài sản cố định.

Tài sản cố định năm 2015 hụt đi 87,157,590,292 đ từ mức 622,751,116,680đ trong năm 2014 xuống mức 535,593,526,388đ ở năm 2015, tương ứng tỉ lệ giảm 16.27%.Doanh thu trong kì giảm 1.33% và lợi nhuận sau thuế tăng 15.08% sơ với năm 2014.

Sự thay đổi của các yếu tố trên khiến cho:

Hiệu suất sử dụng TSCĐ năm 2015 đạt 0.62, so với ở năm 2014 chỉ đạt 0.54 đã tăng 0.08 tương ứng mức tăng 12.85%. Có nghĩa cứ 100 đồng dầu tư vào TSCĐ chi nhánh thu về 62đ doanh thu, tượng tự trong năm 2014 bỏ ra 100đ TSCĐ thu về 54đồng doanh thu. Có thế tháy trong năm 2015 chi nhánh đầu tư cho TSCĐ ít hơn so với năm 2014 nhưng hiệu suất sử dụng TSCĐ lại cao hơn, mặc dù hiệu suất sử dụng TSCĐ chưa cao. Đây là dấu hiệu tốt trong việc chi nhánh tận dụng hiệu suấ của TSCĐ , cần tiếp tục phát huy.

Hiệu quả sử dụng TSCĐ của chi nhánh cũng tăng 26.96%, từ mức 0.09 ở năm 2014 lên mức 0.13 ở năm 2015. Điều này có nghĩa là cú 100 đồng TSCĐ thì chi nhánh thu về 13 đông lợi nhuận. Nguyên nhân chủ yếu do TSCĐ năm 2015 giảm đông thời lợi nhuận sau thuế tăng làm hiệu quả sử dụng TSCĐ tăng theo.

Thức tế chi nhánh vân có sự đầu tưu cho TSCĐ nhưng mức độ đầu tưu không lớn, đông thời do sự khấu hao TSCĐ nên xét về cả mặt tương đối và tuyệt đối TSCĐ của chi nhánh cảng Chùa Vẽ đều giảm so với năm 2014.

3.5.3. Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản lưu động. Khóa luận: Thực trạng họat đông̣ KD tại Cty cảng Hải Phòng

Bảng chỉ tiêu hiệu quả sử dụng tài sản lưu động.

Nhận xét:

Qua bảng chỉ tiêu ta thấy hiệu suất sử dụng TSLĐ năm 2014 là24.72 co nghĩa là cứ 100 đồng TSLĐ thu hồi 2472đồng doanh thu, trong khi năm 2015 hiệu suất sử dụng TSLĐ là 26.45 có nghĩa cứ 100 đồng TSLĐ thu về 2645đồng doanh thu. Như vậy hiệu suất sử dụng TSLĐ tại chi nhánhcảng Chùa Vẽ là rất cao, tuy nhiên chỉ tiêu này trong năm 2015 lại bị hụt đi 1.73 tương ứng tỉ lệ giảm 6.54% so với cùng kì năm 2014. Nguyên nhân chủ yếu là do trong năm 2015doanh thu trong kì giảm đi so với năm trước 4,385,812,063 đồng.

Hiệu quả sử dụng TSLĐ năm 2015 đạt 5.57 có nghìa cứ 100đồng TSLĐ thu hồi được 557 đồng lợi nhuận . Chỉ tiêu này tăng 1.21 tương ứng 21.68% so với ở năm 2014. Nguyên nhân chủ yếu do lợi nhuận sau thuế của chi nhánh cảng Chàu Vẽ năm 2015 đã tăng cao hơn năm 2014 là 10,470,000,316đồng. Tỉ lệ tăng lợi nhuận sau thuế là15.08% là khá cao. Đây là kết quả đáng mừngcủa chi nhánh trong việc sử dụng hiệu quả TSLĐ, chi nhánh cần có kế hoạch để tiếp tục phát huy hơn nữa trong kì tới.

3.5.4. Phân tích hiệu quả sử dụng tổng tài sản.

Bảng chỉ tiêu hiệu quả sử dụng tổng tài sản

Nhận xét: qua bảng chỉ tiêu trên ta thấy hiệu suất sử dụng tổng tài sản năm 2014 và 2015 lần lượt là 0.52 và 0.6, như vậy chỉ tiêu này đã tăng 0.08 tương ứng tỷ lệ tăng 12.55% so với năm 2014. Điều này có nghĩa là cứ 100 đồng tổng tài sản thu về 60đồng doanh thu trong năm 2015, tương tự ở năm 2014 cú 100 đồng tổng tài sản thu về 52 đồng doanh thu. Thực tế doanh thu trong năm 2015 giảm so với trong năm 2014, cụ thế doanh thu năm 2015 chỉ đạt 329,618,187,937đ , giảm 4,385,812,063đ so với năm 2014, tuy nhiên tổng tài sản trong năm 2015 lại chỉ có 550,349,882,569 ít hơn giá trị tổng tài sản năm 2014 đạt 637,707,230,095. Tỷ lệ giảm của doanh thu it hơn nhiều so với tỉ lệ giảm của tổng tài sản, dấn đến chỉ tiêu hiệu suất sử dụng tổng tài sản năm 2015 vẫn cao hơn trong năm 2014. đây là kết quả đáng mừng cho chi nhánh trong việc tận dụng hiệu suất sử dụng toỏng tài sản.

Hiệu qủa sử dụng tổng tài sản năm 2015 đạt 0.13, tăng 0.03 so với năm 2014. Điều này có nghĩa cú 100 đồng tổng tài sản thì thu về 13 đồng lợi nhuận sau thuế, tăng 4 đồng so với năm 2014.Nguyên nhân là do lợi nhuận sau thuế của chi nhánh cảng Chàu Vẽ năm 2015 tăng 10,470,000,316 đ tương ứng 15.08 % so với năm 2014 đồng thời tổng TS lại giảm 87,357,347,526đ tương ưng 15.87%. hai yêu tố này làm cho chỉ tiêu hiệu quả sử dụng tổng tài sản năm 2015 tăng cao hơn cùng kì năm ngoái.đây là biểu hiện rất tốt, chứng tỏ chi nhánh đã sử dụng rất hiệu quả tổng tài sản, cầ tiếp tục phát huy trong kì sau.

3.3.5 Phân tích hiệu quả sử dụng lao động. Khóa luận: Thực trạng họat đông̣ KD tại Cty cảng Hải Phòng

Bảng chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động.

Qua bảng chỉ tiêu trên ta thấy số lao động bình quân có sự biến động, cụ thế số lượng lao động năm 2015 là 803 lao động sao với năm 2014 là 749 , đã tăng 54 lao động, tổng doanh thu trong năm 2015 giảm 4,385,812,063đ so với năm 2014 dấn tới hiệu suất sử dụng lao động năm 2015 thấp hơn năm 2014 . Cụ thế năm 2015 hiệu suất sử dụng lao động 410483422.09 giảm 35449822.24 so với năm 2014 tương ứng tỷ lệ tăng 8.64%. Nguyên nhân chủ yếu là do chi nhánh đã tuyển dụng thêm lao động .

Mức sinh lời của 1 lao động trong năm 2015 cũng tăng 7744882.32tương ứng 8.96% sao với năm 2014, đạt mức 86464508.49. Mặc dù số lao động binh quân đã tăng 54 người lên mức 803 lao động, chỉ tiêu này tăng mạnh trong năm 2015 bởi nguyên nhân lợi nhuận sau thuế trong năm 2015 lại tăng 10,470,000,316đ. Chứng tỏ việc tuyển dụng thêm lao động có hiệu quả, chi nhánh cần tiếp tục phts huy trong kì tới.

Hệ số lãi ròng (ROS) năm 2015 so với năm 2014 tăng 3,4%. Năm 2014 cứ đồng doanh thu tạo ra được 17,7 đồng lợi nhuận sau thuế, đến năm 2015 thì cứ đồng doanh thu tạo ra được 21,1 đồng lợi nhuận sau thuế. Chứng tỏ hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đang khá tốt.

Về tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA) năm 2015 đã giảm so với năm 2014 là 3,8% do lợi nhuận sau thuế tăng và tổng tài sản bình quân tăng, tuy nhiên tốc độ tăng của tổng tài sản bình quân tăng nhanh hơn gấp nhiều lần so với tốc độ tăng của lợi nhuận sau thuế. Năm 2014 cứ 100 đồng giá trị tài sản bỏ vào sử dụng tạo ra được 15,5 đồng lơi nhuận sau thuế, đến năm 2015 thì cứ 100 đồng giá trị tài sản bỏ vào sử dụng thì thu được 11,7 đồng lợi nhuận sau thuế. Nguyên nhân là do lợi nhuận sau thuế tăng lên 15,08%, trong khi tổng tài sản bình quân của Chi nhánh lại tăng là 37,15%. Điều này cho thấy hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty đang kém hiệu quả.

Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (ROE) là chỉ tiêu quan trọng nhất đối với các chủ doanh nghiệp và nhà đầu tư. Trong hai năm 2014 và năm 2015, chỉ tiêu này có xu hướng giảm, năm 2014 là 0,162 và sang năm 2015 giảm còn 0,12. Trong năm 2014 cứ 100 đồng vốn chủ sở hữu tạo ra được 16,2 đồng lợi nhuận sau thuế, đến năm 2015 cứ 100 đồng vốn chủ sở hữu tạo ra được 12 đồng lợi nhuận sau thuế, giảm 4,2 đồng so với năm 2014. Nguyên nhân là do lợi nhuận sau thuế và vốn chủ sở hữu bình quân đều tăng. Tuy nhiên tốc độ tăng của vốn chủ sở hữu nhanh hơn tốc độ tăng của lợi nhuận sau thuế. Điều này cho thấy hiệu quả sử dụng vốn chủ của Chi nhánh ngày càng kém và đang gặp vấn đề. Khóa luận: Thực trạng họat đông̣ KD tại Cty cảng Hải Phòng 

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY   

===>>> Khóa luận: Biện pháp nâng cao SXKD tại Cty cảng Hải Phòng

One thought on “Khóa luận: Thực trạng họat đông̣ KD tại Cty cảng Hải Phòng

  1. Pingback: Khóa luận: Tổng quan về Cty Cổ phần cảng Hải Phòng

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0906865464