Khóa luận: Thực trạng hoạt động kinh doanh của Cty Hải Long

Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Thực trạng hoạt động kinh doanh của Cty Hải Long hay nhất năm 2023 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm khóa luận thì với đề tài Khóa luận: Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH thương mại xếp dỡ dịch vụ vận tải Hải Long dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này.

2.2 Hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

2.2.1 Kết cấu lao động và hình thức trả lương của công ty

2.2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng lao động.

Lao động là một trong ba yếu tố quan trọng nhất của quá trình sản xuất kinh doanh, là yếu tố mang tính quyết định. Dù máy móc trang thiết bị có hiện đại đến đâu cũng không thể tự bản thân nó tạo ra của cải vật chất được mà còn phải có sự tác động của con người để có thể biến đổi đầu vào thành đầu ra.

Sử dụng tốt nguồn lao động là biểu hiện trên các mặt về số lượng và thời gian lao động. Đó là yếu tố hết sức quan trọng làm tăng khối lượng sản phẩm, giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. Do vậy, quản lý và sử dụng lao động có hiệu quả cần được quan tâm hàng đầu trong doanh nghiệp và cần được coi là một trong những biện pháp quan trọng nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Việc phân tích hiệu quả sử dụng lao động cần được tiến hành một cách thường xuyên, thận trọng và có hiệu quả nhằm nắm bắt được tình hình lao động trong công ty, từ đó có các biện pháp tuyển dụng, đào tạo, sử dụng lao động hợp lý, mang lại hiệu quả cao.

Sau đây là một số chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng lao động của công tyTNHH thương mại xếp dỡ dịch vụ vận tải Hải Long trong hai năm 2016 – 2017.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ: 

===>>> Viết Thuê Khóa Luận Tốt Nghiệp Quản Trị Doanh Nghiệp

2.2.3 Phân tích cơ cấu lao động của công ty Khóa luận: Thực trạng hoạt động kinh doanh của Cty Hải Long

Bảng 1. Bảng Phân tích cơ cấu lao động của công ty năm 2016 – 2017

Theo báo cáo của công ty, số lao động bình quân năm 2017 là 159 người tăng so với năm 2016 là 23 người. Do công ty hoạt động trong lĩnh vực vận tải đòi hỏi lao động phải có sức khỏe và trình độ kỹ thuật nhất định. Đáp ứng yêu cầu đó, đội ngũ nhân viên của công ty hầu hết đều là những lao động phổ thông 127 và 24 lao động chưa qua đào tạo chiếm 79,88% năm 2017 tăng so với năm 2016 là 115 lao động phổ thông và 16 lao động chưa qua đào tạo. Điều này cho thấy Công ty đang có hướng mở rộng quy mô trong giời gian sắp tới, nhưng phải cần thêm thời gian để hướng dẫn, đào tạo cho số lượng lao động mới còn non trẻ, và chưa có kinh nghiệm.

Theo giới tính, lao động trong Công ty được chia theo nhóm là giới tính nam và giới tính nữ. Bảng trên cho thấy số lao động là nam giới nhiều hơn hẳn so với lao động là nữ giới. Xét về tỷ lệ, nam giới chiếm hơn 93,77% tổng số lao động toàn Công ty. Điều này có thể giải thích được là do đặc thù của Công ty hoạt động trong lĩnh vực cầu cảng, công việc mang tính nặng nhọc và nhiều yêu cầu kỹ thuật nên phù hợp với lao động là nam giới hơn. Trong 2 năm gần đây tỷ lệ lao động có một vài sự thay đổi:

  • Số lao động nam năm 2016 là 128 chiếm 94,12 % nhưng đến năm 2017 là 159 người chiếm 93,77%
  • Số lao động nữ cũng có xu hướng tăng, nhưng tăng không đáng kể, chỉ tăng 2 người. Tỷ lệ năm 2016 chiếm 5,88% đến năm 2017 chiếm 6,23% tổng số lao động toàn Công ty.

Trình độ lao Công ty chia làm  5 trình độ: Cao nhất là trình độ đại học  rồi đến cao đẳng, trung cấp, Lao động phổ thông cuối cùng là lao động chưa qua đào tạo.

Tỉ lệ lao động có trình độ đại học năm 2016 là 2 người chiếm 1,47% toàn công ty, đến năm 2017 số lượng này vẫn giữ nguyên chiếm 1,25%… Lao động có trình độ cao đẳng, trung cấp tăng chênh lệch 3 người, chiếm tỷ lệ năm 2016 là 2,2% và 2017 là 3,77% toàn công ty . Điều này chứng tỏ ban lãnh đạo đã có hướng điều chỉnh tuyển những người có trình độ, nhưng sự thay đổi này chưa được đáng kể.

2.2.4 Hiệu quả sử dụng lao động Khóa luận: Thực trạng hoạt động kinh doanh của Cty Hải Long

Bảng 2. Sức sản suất và sức sinh lợi của lao động:

Ta thấy rằng trong năm 2017, doanh thu và lợi nhuận cùng với số lao động của công ty đều tăng, do đó sức sản xuất của lao động và sức sinh lợi của lao động của Công ty cũng tăng mạnh. Cụ thể:

Sức sản xuất của lao động năm 2016 là 195.174.141 thì đến năm 2017 đạt 216.449.665 đồng tăng so với năm 2016 là 21.275.521đồng và tốc độ tăng là 10,1%. Với sức sản xuất của lao động như vậy, trong năm 2017 trung bình mỗi nhân viên của công ty làm ra 216.449.665 đồng doanh thu cho công ty, con số này so với năm 2016 tăng 21.275.521 đồng

Sức sinh lợi của lao động năm 2017 là 34.791.774 đồng tăng so với mức 24.614,637 đồng của năm 2016. Như vậy, trung bình mỗi lao động trong năm 2016 tạo ra được cho công ty 24.614,637 đồng lợi nhuận thì đến năm 2017 trung bình mỗi lao động tạo ra cho công ty 34.791.774 đồng lợi nhuận, tăng gần một nửa so với năm 2016.

Sức sản xuất của lao động và sức sinh lời của lao động ta thấy rằng trong năm 2016 tăng mạnh so với năm 2016 chứng tỏ trong năm 2010 công ty đã sử dụng lao động hợp lý và có hiệu quả.

Sức sản xuất của lao động chịu tác động của hai nhân tố là số lao động và doanh thu và sức sinh lợi của lao động chịu tác động từ hai nhân tố là số lao động và lợi nhuận. Sau đây ta sẽ xem xét kỹ hơn về ảnh hưởng của từng nhân tố lên sức sản xuất và sức sinh lợi của lao động.

Các kí hiệu:

DTi, LNi: doanh thu, lợi nhuận của công ty năm i

LDi: số lao động bình quân năm i

ΔSSXld, ΔSSLld: chênh lệch sức sản xuất và sức sinh lợi của lao động năm i+1 và năm i

ΔSSXld(X), ΔSSLld(X): chênh lệch sức sản xuất và sức sinh lợi của lao động năm i+1 và năm i do ảnh hưởng của nhân tố X

2.2.5 Sức sản xuất của lao động Khóa luận: Thực trạng hoạt động kinh doanh của Cty Hải Long

Như vậy, lao động giảm đã ảnh hưởng đến sức sản xuất của lao động. Cụ thể lao động 23 người đã làm cho sức sản xuất của lao động tăng lên 28.232.737 đồng. Doanh thu tăng mạnh đã làm tăng sức sản xuất của lao động lên 49.558.260 đồng. Tổng hợp ảnh hưởng của cả hai nhân tố lao động và doanh thu lên sức sản xuất của lao động của Công ty như sau:

ΔSSXld = 28.232.737 – 49.558.260 = -21.325.523 *)

a. Sức sinh lợi của lao động

ΔSSLld =     2017    2017    2016    2016

Xét ảnh hưởng của nhân tố lao động lên sức sản xuất của lao động

Xét ảnh hưởng của nhân tố doanh thu lên sức sinh lợi của lao động

Tổng hợp ảnh hưởng của cả hai nhân tố lao động và lợi nhuận lên sức sinh lợi của lao động của Công ty:

ΔSSLld = -3.560.608 – 10.177.137 = -13.737.745

Kết luận: Trong năm 2017công ty sử dụng lao động có hiệu quả hơn so với năm 2016 thể hiện ở sức sản xuất và sức sinh lợi của lao động năm 2017 đều tăng so với năm 2016

b. Hình thức trả lương

Công ty ấn định trực tiếp lương hàng tháng cho người lao động:

  • Giám Đốc: 12.000.000đ/tháng
  • Phó Giám Đốc: 8.000.000đ/tháng
  • Kế Toán Trưởng: 7.000.000đ/tháng
  • Nhân Viên Khối Văn Phòng: 5.000.000đ/tháng
  • Lao Động Phổ Thông: 5.500.000đ/tháng
  • Lao Động chưa qua đào tạo: 4.000.000đ/tháng

2.3 Các chỉ tiêu hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh Khóa luận: Thực trạng hoạt động kinh doanh của Cty Hải Long

2.3.1 Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong 2 năm 2016 – 2017

Bảng 3. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH thương mại xếp dỡ dịch vụ vận tải Hải Long

Về sản lượng:

Năm 2017, sản lượng đạt 85.708 tấn tăng 9,9% so với năm 2016 đạt 77.956 tấn. Nguyên nhân chính là do số lượng lao động cũng như lao động có tay nghề tăng lên

Về doanh thu:

Sản lượng tăng kéo theo doanh thu tăng. Năm 2017, doanh thu của công ty TNHH thương mại xếp dỡ dịch vụ vận tải Hải Long tăng 7.879.763.469 đồng, tương ứng với mức tăng 29.7% so với năm 2016. Công ty cần có các biện pháp nhằm duy trì và phát triển làm tăng doanh thu vào các năm tiếp theo.

Về chi phí:

Trong hai năm 2016 – 2017, chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty đã tăng nhanh do giá vốn hàng bán và chi phí quản lý doanh nghiệp tăng, mức tăng là 5.695.462.032 đồng, tương ứng với 24.5%.

Về lợi nhuận:

Tuy bị ảnh hưởng ít nhiều bởi suy thoái kinh tế, nhưng do số lượng lao động có tay nghề và lao động trẻ tăng lên nên lợi nhuận của công ty tăng. Lợi nhuận năm 2017 tăng so với năm 2016 là 2.184.301.437 đồng, tương ứng với mức tăng 65.2%.

2.3.2 Phân tích chi phí của công ty trong 2 năm 2016 – 2017 Khóa luận: Thực trạng hoạt động kinh doanh của Cty Hải Long

Bảng 4. Bảng phân tích chi phí của công ty

Sự tăng mạnh của doanh thu cũng làm tổng chi phí của doanh nghiệp năm 2017 tăng 24,5% tương đương 5.695.462.032 đồng. Tuy nhiên tốc độ tăng của chi phí là 24,5 %, nhỏ hơn tốc độ tăng trưởng doanh thu 29,7% chứng tỏ hoạt động kinh doanh năm 2017 có hiệu quả hơn so với năm 2016.

Nhìn vào bảng trên ta thấy rằng trong tổng chi phí của công ty, giá vốn hàng bán, chi phí hoạt động và các khoản chi phí tương tự chiếm phần lớn trong tổng chi phí của công ty. Ta cũng dễ dàng nhận thấy rằng trong năm 2017 cơ cấu chi phí của công ty có một sự thay đổi rõ rệt .Sau đây ta sẽ xem xét kỹ hơn về từng khoản mục chi phí.

Ta nhận thấy chi phí giá vốn hàng bán luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng chi phí. Đây là điều phù hợp với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ vận tải hàng hóa. Năm 2016, chi phí này là 20.096.530.252 đồng chiếm 95,98% tổng chi phí. Đến năm 2017 lượng giá vốn hàng bán đã tăng lên đạt 25.250.651.531 đồng chiếm 95,63%. Tốc độ giảm là 0,35%

Chi phí hoạt động của công ty là các khoản chi không trực tiếp mang lại lợi nhuận nhưng không thể thiếu, bao gồm các khoản như chi phí cho nhân viên, chi về tài sản, chi cho hoạt động quản lý và công vụ… Cũng như hầu hết các khoản mục chi phí khác, chi phí hoạt động của năm 2017 cũng tăng về giá trị so với năm 2016, tỷ trọng chi phí hoạt động năm 2017 đã tăng 0,005% so với năm 2016.

Kết luận: Nhìn một cách tổng quát ta thấy rằng trong năm 2017 cả doanh thu và chi phí của công ty năm 2010 đều tăng mạnh. Ta cũng dễ dàng nhận thấy rằng lợi nhuận, tức chênh lệch giữa thu nhập và chi phí, của công ty trong năm 2017 cũng tăng một cách rõ rệt.

2.3.3 Phân tích hiệu quả sử dụng chi phí Khóa luận: Thực trạng hoạt động kinh doanh của Cty Hải Long

Sức sản xuất của tổng chi phí và sức sinh lời của công ty năm 2017 tăng so với năm 2016. Sức sản xuất của chi phí năm 2016 là 1,14 và sức sản xuất của chi phí năm 2017 đã tăng lên là 1,19. Sức sản xuất của chi phí lớn hơn 1 có nghĩa là công ty làm ăn có lãi và do đó sức sinh lợi của công ty sẽ lớn hơn 0.

Sức sản xuất và sức sinh lợi của tổng chi phí chịu tác động của hai nhân tố: tổng chi phí và doanh thu / lợi nhuận. Sau đây ta sẽ xét ảnh hưởng của từng nhân tố đến sức sản xuất và sức sinh lợi của tổng chi phí.

Các ký hiệu sử dụng: DTi, LNi: doanh thu, lợi nhuận của công ty năm i

TCPi: Tổng chi phí năm i

ΔSSXTCP, ΔSSLTCP: chênh lệch sức sản xuất và sức sinh lợi của tổng chi phí năm i+1 và năm i

ΔSSXTCP(X), ΔSSLTCP(X): chênh lệch sức sản xuất và sức sinh lợi của lao động năm i+1 và năm i do ảnh hưởng của nhân tố X

a. Sức sản xuất của tổng chi phí

Doanh thu

Sức sản xuất của chi phí = Tổng chi phí

Xét ảnh hưởng của nhân tố tổng chi phí lên sức sản xuất của tổng chi phí

Do tổng chi phí của năm 2017 đã tăng 5.695.462.032 đồng so với tổng chi phí của năm 2016 do đó đã làm cho sức sản xuất của tổng chi phí giảm 0,22.

Xét ảnh hưởng của nhân tố doanh thu lên sức sản xuất của tổng chi phí DT 2017   DT 2016 34.423.446.74626.543.683.277 SSXtcp(DT )  0,27 TCP2017 TCP2017 28.891.554.61728.891.554.617 Doanh thu luôn là nhân tố ảnh hưởng làm tăng sức sản xuất của các yếu tố đầu vào vì doanh thu năm 2017 tăng 7.879.763.469 so với năm 2016. Với sức sản xuất của tổng chi phí, doanh thu tăng đã làm cho sức sản xuất của tổng chi phí tăng 0,27

Tổng hợp ảnh hưởng của cả hai nhân tố tổng chi phí và doanh thu lên sức sản xuất của tổng chi phí của Công ty như sau:

ΔSSXTCP = -0,22 – 0,27 = -0,49 

b. Sức sinh lợi của tổng chi phí

Xét ảnh hưởng của nhân tố tổng chi phí lên sức sinh lợi của tổng chi phí

Khi tổng chi phí tăng đã làm cho sức sinh lợi của tổng chi phí giảm 0,02 lần.

Xét ảnh hưởng của nhân tố lợi nhuận lên sức sinh lợi của tổng chi phí

∆SSLtcp(DT)=       2017    2017    20162017 = 28.891.554.6175.531.892.12928.891.554.6173.347.590.692 = 0,07

Do lợi nhuận năm 2017 tăng 2.184.301.437 đồng làm cho sức sinh lợi của tổng chi phí tăng 0,07 lần

Tổng hợp ảnh hưởng của cả hai nhân tố tổng chi phí và lợi nhuận lên sức sinh lợi của tổng chi phí của Công ty như sau:

ΔSSXCSH = -0,02 – 0,07 = – 0.09

Kết luận: Do sức sản xuất của tổng chi phí và sức sinh lợi giảm do đó ta có thể kết luận rằng trong năm 2017 công ty sử dụng chi phí một cách chưa có hiệu quả

2.4 Hiệu quả sử dụng tài sản Khóa luận: Thực trạng hoạt động kinh doanh của Cty Hải Long

2.4.1 hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn (TSDH).

Đối với công ty TNHH thương mại xếp dỡ dịch vụ vận tải Hải Long, do đặc thù của ngành nghề kinh doanh, thì TSDH so với TSNH chiếm một tỉ trọng nhỏ. Lượng TSDH của công ty được bổ sung hàng năm không nhiều. Tuy nhiên, nó cũng là một trong những nhân tố quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh.

Để tiến hành phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng TSDH, ta phải tính đến một số chỉ tiêu sau:

Bảng 6. Bảng phân tích hiệu quả sử dụng TSDH.

Qua bảng số liệu trên ta có thể rút ra một số nhận xét về TSDH của công ty trong 2 năm 2016– 2017 như sau:

  • TSDH của công ty TNHH thương mại xếp dỡ dịch vụ vận tải Hải Long năm 2017 là so với năm 2016 không thay đổi là 177.803.789 đồng.Tuy nhiên hiệu quả sử dụng TSDHvà hiệu suất sử dụng TSDH của công ty đều tăng. Cụ thể:
  • Hiệu quả sử dụng TSDH của công ty tăng từ 18,82 của năm 2016 lên 31,11 trong năm 2017. Tức là mỗi đồng đầu tư vào TSDH thu về được 31,11 đồng lợi nhuận cho công ty, tăng so với năm 2016 là 12,29 đồng.
  • Hiệu suất sử dụng TSDH của công ty năm 2017 là 149,28, có nghĩa là với mỗi đồng đầu tư vào TSDH thì thu về được 149,28 đồng doanh thu, tăng so với năm 2016 là 44,32 đồng.

2.4.2 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn (TSNH). Khóa luận: Thực trạng hoạt động kinh doanh của Cty Hải Long

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, TSNH luôn luôn vận động, thay thế và chuyển hoá lẫn nhau để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hành một cách liên tục.

Đối với công ty TNHH thương mại xếp dỡ dịch vụ vận tải Hải Long thì TSNH chiếm tỉ trọng lớn trong tổng tài sản của toàn công ty. Công ty thường xuyên bổ sung một lượng tài sản lớn để nâng cao khả năng cung ứng dịch vụ. Vì vậy việc sử dụng TSNH có hiệu quả hay không sẽ là nhân tố ảnh hưởng quan trọng tới hoạt động kinh doanh của công ty.

Để thấy được hiệu quả sử dụng TSNH của công ty ta phải dựa vào một số chỉ tiêu phân tích sau đây:

Bảng 7. Bảng phân tích hiệu quả sử dụng TSNH.

Qua bảng số liệu trên ta có thể nhận xét về TSNH của Công ty trong 2 năm qua như sau:

  • TSNH năm 2017 là 113.967.571 đồng, tăng so với năm 2016 là 55.802.594 đồng, mức tăng 13,7%. Nguyên nhân TSNH tăng là do các khoản phải thu của công ty tăng.
  • Hiệu quả sử dụng TSNH năm 2017 cho thấy khi công ty đầu tư một đồng TSNH vào hoạt động sản xuất kinh doanh thì thu về được 1,43 đồng lợi nhuận thuần, tăng so với năm 2016 là 0,61 đồng.
  • Hiệu suất sử dụng TSNH năm 2017 tăng so với năm 2016. Cụ thể, năm 2017 hiệu suất sử dụng TSnH của công ty là 8,36 lần, nghĩa là khi đầu tư một đồng TSNH vào hoạt động sản xuất kinh doanh thì thu về được 8,36 đồng doanh thu tăng so với năm 2016 là 1,82 đồng.

2.4.3 Hiệu quả sử dụng tổng tài sản (TTS)

Bảng 8. Phân tích hiệu quả sử dụng tổng tài sản.

Tổng tài sản của TNHH thương mại xếp dỡ dịch vụ vận tải Hải Long năm 2017 là 4.291.771.360 đồng, tăng so với năm 2016 là 55.802.591 đồng, mức tăng 1,31%, mức tăng này là không đáng kể.

TSDH chiếm tỉ trọng nhỏ (4,14%) trên tổng số tài sản của công ty. TSNH chiếm tỉ trọng rất lớn trên tổng tài sản: 95,86% vào năm 2017. Nhìn chung, cơ cấu tài sản năm 2017 ít có thay đổi so với năm 2016. Việc TSNH chiếm tỉ trọng lớn là hoàn toàn phù hợp với tính chất ngành nghề kinh doanh của công ty.

Hiệu quả sử dụng tổng tài sản năm 2017cho thấy khi đầu tư một đồng tài sản vào hoạt động sản xuất kinh doanh thì công ty thu được 1,28 đồng lợi nhuận thuần, tăng so với năm 2016 là 0,49 đồng. Công ty cần tiếp tục phát huy để duy trì và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh trong các năm tiếp theo.

Hiệu suất sử dụng tổng tài sản năm 2017 của công ty tăng so với năm 2016. Cụ thể, hiệu suất sử dụng tổng tài sản năm 2017của công ty là 8,02 lần, tức là khi đầu tư một đồng tài sản vào hoạt động sản xuất kinh doanh thì công ty thu về được 8,02 đồng doanh thu, tăng với năm 2016 là 1,76 đồng.

2.4.4 Hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu Khóa luận: Thực trạng hoạt động kinh doanh của Cty Hải Long

2.4.4.1 Vốn chủ sở hữu của công ty

Vốn chủ sở hữu là số vốn của các chủ sở hữu, các nhà đầu tư góp vốn hoặc hình thành từ kết quả kinh doanh và doanh nghiệp không phải cam kết thanh toán. Tùy theo loại hình doanh nghiệp, vốn chủ sở hữu được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau nhưng nói chung có thể quy nguồn hình thành vốn chủ sở hữu từ ba nguồn sau đây:

  • Nguồn đóng góp ban đầu và bổ sung của các nhà đầu tư: đây là nguồn chủ sở hữu chủ yếu, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp. Thực chất, nguồn này là do các nhà đầu tư (các chủ sở hữu) đóng góp tại thời điểm thành lập doanh nghiệp và đóng góp bổ sung thêm trong quá trình kinh doanh.
  • Nguồn đóng góp bổ sung từ kết quả hoạt động kinh doanh: thực chất nguồn này là số lợi nhuận sau thuế chưa phân phối và các khoản có nguồn gốc từ lợi nhuận như quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính, quỹ phúc lợi.
  • Nguồn vốn chủ sở hữu khác: nguồn này gồm có khoản thặng dư vốn cổ phần, khoản chênh lệch do đánh giá lại tài sản, do chênh lệch tỷ giá hối đoái, do các đơn vị phụ thuộc nộp kinh phí quản lý …

Vốn chủ sở hữu của công ty TNHH thương mại xếp dỡ dịch vụ vận tải Hải Long là vốn đầu tư của chủ sở hữu

Bảng 9. Vốn chủ sở hữu của công ty 2 năm gần đây

2.4.4.2 Hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu: Khóa luận: Thực trạng hoạt động kinh doanh của Cty Hải Long

Bảng 10. Sức sản xuất và sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu

Bảng trên cho ta thấy sức sản xuất và sức sinh lời của vốn chủ hữu công ty lớn. Năm 2016 một đồng vốn chủ sở hữu mang về cho công ty 35,19 đồng doanh thu và 4,43 đồng lợi nhuận. Đến năm 2017, sức sản xuất và sức sinh lời của vốn chủ sở hữu của công ty đã tăng đáng kể, cụ thể: sức sản xuất của vốn chủ sở hữu đạt 44,59 và sức sinh lời của vốn chủ sở hữu đạt 7,16. Ta sẽ phân tích kỹ hơn ảnh hưởng của các nhân tố doanh thu, lợi nhuận và vốn chủ sở hữu tới sức sản xuất và sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu.

Các ký hiệu:  DTi, LNi: doanh thu, lợi nhuận của công ty năm i

VCSHi: Vốn chủ sở hữu trung bình năm i

ΔSSXCSH, ΔSSLCSH: chênh lệch sức sản xuất và sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu năm i+1 và năm i

ΔSSXCSH(X), ΔSSLCSH(X): chênh lệch sức sản xuất và sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu năm i+1 và năm i do ảnh hưởng của nhân tố X

2.4.4.3 Sức sản xuất của vốn chủ sở hữu Khóa luận: Thực trạng hoạt động kinh doanh của Cty Hải Long

Doanh thu

Sức sản xuất của vốn CSH = Vốn chủ sở hữu bình quân

Xét ảnh hưởng của nhân tố vốn chủ sở hữu lên sức sản xuất của vốn chủ sở hữu

DT 2016 DT 2016  26.543.683.27726.543.683.277 SSXcsh(VCSH)

Do vốn chủ sở hữu trung bình của năm 2017 đã tăng 17.749.660 đồng so với vốn chủ sở hữu trung bình của năm 2016 do đó đã ảnh hưởng đến sức sản xuất của vốn chủ sở hữu, cụ thể đã làm sức sản xuất của vốn chủ sở hữu giảm 0,8 lần.

Xét ảnh hưởng của nhân tố doanh thu lên sức sản xuất của vốn chủ sở hữu

Doanh thu là một trong hai yếu tố ảnh hưởng đến sức sản xuất của vốn chủ sở hữu. Doanh thu năm 2017 tăng làm cho sức sản xuất của vốn chủ sở hữu giảm đi 10,2 lần.

Tổng hợp ảnh hưởng của cả hai nhân tố vốn chủ sở hữu và doanh thu lên sức sản xuất của vốn chủ sở hữu của Công ty như sau:

ΔSSXCSH = – 0,8– (-10,2)= 9,4

Điều đó có nghĩa là năm 2017 mỗi đồng vốn chủ sở hữu đầu tư vào kinh doanh tăng nhiều hơn so với năm 2016 là 9,4 đồng doanh thu.

2.4.4.4 Sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu

Lợi nhuận

Sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu = Vốn chủ sở hữu bình quân

Xét ảnh hưởng của nhân tố vốn chủ sở hữu lên sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu

SSLcsh(VCSH ) =         2017    2016        2016    2016 = 3.347.590.692772.047.8253.347.590.692754.298,165 =-0,1

Tương tự như đối với sức sản xuất của vốn chủ sở hữu, khi vốn chủ sở hữu trung bình năm 2017 tăng so với vốn chủ sở hữu trung bình năm 2016 thì sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu cũng giảm , tuy nhiên sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu chỉ giảm 0.1, giảm ít hơn sức sản xuất

Xét ảnh hưởng của nhân tố doanh thu lên sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu

Như vậy ảnh hưởng của lợi nhuận tăng đã làm giảm tăng sinh lợi của vốn chủ sở hữu lên 2,82

Tổng hợp ảnh hưởng của cả hai nhân tố vốn chủ sở hữu và lợi nhuận lên sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu của Công ty:

ΔSSLCSH = -0,1-2,82= – 2,92

2.5 Phân tích một số chỉ tiêu tài chính cơ bản Khóa luận: Thực trạng hoạt động kinh doanh của Cty Hải Long

2.5.1 Các chỉ số hoạt động:

  • Do số vòng quay các khoản phải thu tăng 17,6 vòng, làm cho kỳ luân chuyển khoản phải thu giảm 1,43 ngày.
  • Số vòng quay vốn vốn lưu động tăng 0,05 vòng làm cho số ngày 1 vòng luân chuyển vốn lưu động giảm 0,26 ngày
  • Đây là những kết quả tích cực, tuy tốc độ tăng trưởng không cao nhưng trong tình trạng nền kinh tế khó khăn đặc biệt là ngành vận tải như trong năm 2016 và nền kinh tế đang dần phục hồi của năm 2017 thì để đạt được những kết quả đó là sự cố gắng, nỗ lực không ngừng của toàn thể cán bộ công nhân viên trong công ty.

2.5.2 Tỉ số cơ cấu tài chính:

Với việc tăng tỉ trọng của TSLĐ so với TSCĐ, ta thấy cơ cấu tài chính của công ty có sự thay đổi, nhưng không đáng kể. Thể hiện ở tỉ suất đầu tư vào TSCĐ năm 2017 giảm 0,0001% so với năm 2016. Tỉ suất đầu tư vào TSLĐ năm 2017 là 96%, so với năm 2016 tăng 0,1%. Việc tăng lên của TSLĐ là khoản phải thu năm 2017 nhiều hơn so với năm 2008, điều này cũng cho thấy công ty ít bị chiếm dụng vốn vì kỳ thu tiền bình quân năm 2017 giảm 1,43 ngày so với năm 2016

2.5.3 Chỉ số sinh lời: Khóa luận: Thực trạng hoạt động kinh doanh của Cty Hải Long

a. Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu:

Phản ánh trong một đồng doanh thu mà công ty thực hiện trong kỳ có mấy đồng lợi nhuận. Theo số liệu thống kê ta thấy nếu trong năm 2016, với một đồng doanh thu mà công ty thực hiện được trong kỳ có 0,13 đồng lợi nhuận thì trong năm 2017 là 0,16 đồng lợi nhuận, tăng 0,03 đồng lợi nhuận. Điều này cho thấy công ty đang dần khắc phục những khó khăn do đợt suy thoái kinh tế năm 2016 vừa qua để lại.

b. Tỷ số lợi nhuận trên tổng tài sản:

Tỷ số này phản ánh một đồng giá trị tài sản mà doanh nghiệp đã huy động vào sản xuất kinh doanh tạo ra mấy đồng lợi nhuận thuần. Tỷ số này càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản của Xí nghiệp càng cao.

Trong năm 2017, chỉ số sinh lời này của công ty là 1,28, nghĩa là với một đồng giá trị tài sản mà công ty huy động vào sản xuất kinh doanh sẽ tạo ra 0,0128 đồng lợi nhuận thuần, tăng so với năm 2008 là 0,0048 đồng.

Điều này chứng tỏ việc sử dụng có hiệu quả tổng tài sản của công ty trong năm qua.

c. Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu:

Tỷ số này phản ánh một đồng giá trị VCSH mà doanh nghiệp đã huy động vào sản xuất kinh doanh tạo ra mấy đồng lợi nhuận thuần, tỷ số này càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng VCSH càng cao.

Trong năm 2017, chỉ số sinh lời này của công ty là 0,07, tăng so với năm 2016 là 0,026, chứng tỏ công ty đã sử dụng có hiệu quả VCSH.

Tuy nhiên, công ty vẫn cần phải chú ý giảm bớt và sử dụng có hiệu quả các khoản chi, nâng cao chất lượng dịch vụ để đáp ứng nhu cầu khách hàng, tăng hơn nữa doanh thu nhằm cải thiện khả năng sinh lợi hơn nữa. Khóa luận: Thực trạng hoạt động kinh doanh của Cty Hải Long

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY   

===>>> Khóa luận: Giải pháp phát triển hoạt động KD tại Cty Hải Long

One thought on “Khóa luận: Thực trạng hoạt động kinh doanh của Cty Hải Long

  1. Pingback: Khóa luận: Tổng quan chung về Công ty TNHH Hải Long

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0906865464