Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Thực trạng HĐ tín dụng tại Ngân Hàng SeABank hay nhất năm 2023 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm khóa luận thì với đề tài Khóa luận: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại ngân hàng Thương mại Cổ phần Đông Nam Á – Chi nhánh Hải Phòng dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này.
2.3. Thực trạng hiệu quả hoạt động tín dụng tại ngân hàng TMCP Đông Nam Á-Chi Nhánh Hải Phòng.
2.3.1. Thực trạng hoạt động tín dụng.
Tín dụng là hoạt động đặc trưng cơ bản và quan trọng nhất của NHTM. Hoạt động tín dụng ngân hàng được triển khai thành nhiều loại hình như cho vay khách hàng, chiết khấu thương phiếu và các GTCG, cho thuê tài chính, bão lãnh Trong thời gian qua , HĐTD tại SeaBank Hải Phòng được triển khai với các sản phẩm khá đa dạng phục vụ các đối tượng khách hàng doanh nghiệp, cá nhân và các TCTD khác. Khóa luận: Thực trạng HĐ tín dụng tại Ngân Hàng SeABank
Có thể phân loại các sản phâm cho vay theo một số tiêu chí sau:
Phân loại theo thời hạn cấp tín dụng
Cho vay ngắn hạn
Cho vay trung hạn
Cho vay dài hạn
Phân loại theo đối tượng khách hàng Cho vay đối với doanh nghiệp
Cho vay đối với cá nhân
Phân loại theo loại tiền cấp tín dụng Cho vay bằng VND
Cho vay bằng ngoại tệ ( chủ yếu là USD )
Phân loại theo mục đích cho vay
Cho vay tiêu dùng: cho vay bất động sản cá nhân; cho vay mua xe ô tô; chiết khấu, cầm cố sổ tiết kiệm; cho vay khác phục vụ tiêu dùng
Cho vay tài trợ xuất nhập khẩu
Cho vay đầu tư nhà ở đối với TCKT
Cho vay khác
Để đánh giá hiệu quả của hoạt đồng cho vay cần xem xét cả hai khía cạnh là quy mô tăng trưởng và chất lượng của các khoản tín dụng.
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:
2.3.2. Quy mô tăng trưởng tín dụng tại ngân hàng SeaBank Hải Phòng Khóa luận: Thực trạng HĐ tín dụng tại Ngân Hàng SeABank
Quy mô hoạt động cho vay của một ngân hàng thể hiện rõ nhất qua sự tăng trưởng của dư nợ tín dụng cuối mỗi kỳ và của doanh số tín dụng mỗi thời kỳ
2.3.2.1. Tình hình dư nợ tín dụng
Quy mô tín dụng cơ cấu theo thời hạn tín dụng
Bảng 2.4: Tình hình biến động của dư nợ tín dụng
Qua biểu đồ có thể thấy, dư nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng cao so với dư nợ trung và dài hạn. Nắm 2014 dư nợ ngắn hạn đạt 367.282 triệu đồng còn trung dài hạn đạt tổng 174.743 triệu đồng (dư nợ ngắn hạn lớn hơn 208.425 triệu đồng so với trung dài hạn). Đến năm 2015 , ngắn hạn đạt 484.469 triệu đồng cao hơn 328.680 triệu đồng so với dư nợ trung dài hạn. Năm 2016 dư nợ ngắn hạn tăng đạt 638.226 triệu đồng cao hơn so với dư nợ trung và dài hạn 456.358 triệu đồng.
Trong các năm 2014- 2016, tổng dư nợ theo kỳ hạn ngắn tăng trường đều nhưng tổng dư nợ trung và dài hạn lại tăng không ổn định qua các năm. Về cơ cấu tổng dư nợ theo loại tiền, ngân hàng có dư nợ chủ yếu theo đồng nội tệ, chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu dư nợ theo loại tiền và tỷ trọng dao động chiếm khoản 98% tổng dư nợ. Khóa luận: Thực trạng HĐ tín dụng tại Ngân Hàng SeABank
Cơ cấu tổng dư nợ theo đối tượng
Biểu đồ 2 : Tổng dư nợ theo đối tượng
Doanh nghiệp nhà nước
Doanh nghiệp và các TCKT ngoài Nhà nước
Cá nhân và các thành phần kinh tế khác
Qua biểu đồ có thể thấy, dư nợ tín dụng của doanh nghiệp và các TCKT ngoài nhà nước, cá nhân và các TPKT khác đều tăng lên trong 3 năm, nhưng dư nợ của các doanh nghiệp nhà nước lại không ổn định. Đối với các doanh nghiệp Nhà nước, dư nợ cho vay năm 2014 đạt 109.621 triệu đồng chiếm 20,22% tổng dư nợ, năm 2015 giảm xuống 8.296 triệu đồng, đạt 101.325 triệu đồng tương đương với tỷ trọng 15,83% dư nợ . năm 2016 dư nợ cho vay của doanh nghiệp Nhà nước đạt 108.475 triệu đồng chiếm 13.23% tông dư nợ. Tuy dư nợ cho vay trong năm này tăng nhưng tỷ trọng lại có xu hướng giảm cho thấy ngân hàng đang tập trung đầu tư chủ yếu cho các đối tượng khác.
Dư nợ cho vay của doanh nghiệp và các TCKT ngoài Nhà nước có sự tăng trưởng mạnh, năm 2015 đạt 458.833 triệu đồng tăng 101.718 triệu đồng so với năm 2014 chiếm 71,66%. Đến năm 2015, dư nợ cho vay tăng lên 163.956 triệu đồng đạt 622.789 triệu đồng chiếm 75,94% tông dư nợ. Dư nợ cho vay của cá nhân và các thành phần kinh tế khác năm 2015 đạt 80.100 triệu đồng tương đương với 12,51% tỷ trọng tổng dư nợ tăng 4.811 triệu đồng so với năm 2014, năm 2015 đạt 88.830 triệu đồng tăng 8.730 triệu đồng so với năm trước và chiếm 10,83% tổng dư nợ.
Tóm lại , sự tăng trưởng quy mô tín dụng cho thấy HĐTD của SeaBank Hải Phòng đang ngày càng được mở rộng. Tuy nhiên, điều này chưa đủ để nói lên hiểu quả HĐTD mà cần phải xem xét chất lượng các khoản tín dụng đó
2.3.2.2. Tình hình doanh số cho vay và doanh số thu nợ Khóa luận: Thực trạng HĐ tín dụng tại Ngân Hàng SeABank
Doanh số cho vay: là tổng số tiền cho vay, nó phản ánh dung lượng hoạt động cho vay trong từng thời kỳ và quy mô tín dụng cấp trong kỳ
Doanh số thu nợ: là tổng số các khoản thu nợ (nợ gốc) phát sinh trong kỳ. Chỉ tiêu này phản ánh dung lượng vốn thu hồi của ngân hàng. Kết hợp với chỉ tiêu doanh số cho vay cho thấy sự phát triển quy mô HĐTD ở cả hai mặt của quá trình cho vay và thu nợ vay của ngân hàng.
Doanh số cho vay
Bảng 2.5: Doanh số cho vay. Tổng số và tỷ trọng của từng loại
Cơ cấu doanh số cho vay theo kỳ hạn
Biểu đồ 3 : Doanh số cho vay theo kỳ hạn
Do kinh tế có nhiều biến động nên ngân hàng tập trung vào cho vay ngắn hạn để hạn chế rủi ro tín dụng, thuận lợi hơn việc thu hồi nợ, bên cạnh đó khách hàng cũng muốn vay trong thời gian ngắn để hưởng lãi suất thấp hơn. Doanh số cho vay ngắn hạn năm 2014 đạt 449.617 triệu đồng chiếm 81.35% tổng doanh số cho vay, năm 2015 doanh số cho vay tăng so với năm 2014 đạt 551.475 triệu đồng tăng 101.858 triệu đồng chiếm 77,17% doanh số cho vay. Đến cuối năm 2015 doanh số tiếp tục tăng lên 138.289 triệu đồng đạt 689.764 triệu đồng.
Bên cạnh hoạt động cho vay ngắn hạn, ngân hàng còn đầu tư, hỗ trợ vào các nhu cầu vay có kỳ hạn dài hơn, các khoản vay trung và dài hạn thường có rủi ro tín dụng lớn hơn nhưng nó lại mang đến cho ngân hàng khoản lợi nhuận cao hơn. Tuy nhiên với tính hình kinh tế khó khăn như hiện nay, khoản cho vay này cũng chịu ảnh hưởng lớn và có nhiều biến động. Khóa luận: Thực trạng HĐ tín dụng tại Ngân Hàng SeABank
Năm 2014, doanh số cho vay trung hạn đạt 84.734 triệu đồng chiếm 15,33% tổng doanh số. Năm 2015, khoản vay này giảm xuống chiếm 11,71% tổng doanh số, đạt 83.652 triệu đồng (giảm 1.082 triệu đồng so với năm trước).
Năm 2016 tình hình cho vay trung hạn có khởi sắc tăng lên 3.394 triệu đồng đạt 87.046 triệu đồng tương ứng với 10,31% tổng doanh số cho vay. Doanh số cho vay dài năm 2014 đạt 18.351 triệu đồng chiếm 3,32% trong tỷ trọng doanh số cho vay, khoản vay dài hạn tăng mạnh trong năm 2015 với 61.104 triệu đồng đạt 79.455 triệu đồng và chiếm 11,12% doanh số cho vay, nhưng đến năm 2016 doanh số cho vay các khoản vay dài hạn lại giảm xuống 11.907 triệu đồng và đạt 67.548 triệu đồng.
Vì doanh số cho vay ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng lớn hơn trong tổng doanh số cho vay nên sự biến động tăng, giảm của nó qua các kỳ cũng quyết định xu hướng biến động của doanh số cho vay.
Cơ cấu doanh số cho vay theo đối tượng
Biểu đồ 4 : Doanh số cho vay theo đối tượng
Doanh nghiệp nhà nước
Doanh nghiệp và các TCKT ngoài nhà ngước
Cá nhân và các thành phần kinh tế khác
Hiện nay, các doanh nghiệp đều phát triển và mở rộng trong nước, đồng thời nhu cầu vay vốn để sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp này cũng tăng lên, mà nơi có thể đáp ứng vốn cho họ chính là các ngân hàng thương mại. Đối tượng cho vay chủ yếu của ngân hàng SeaBank Hải Phòng cũng là các doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế ngoài Nhà nước. Thể hiện qua bảng số liệu với tỷ trọng cao nhất trong tổng doanh số cho vay. Doanh số cho vay đối với các doanh nghiệp và các TCKT ngoài Nhà nước năm 2014 đạt 430.019 triệu đồng chiếm đến 77,8% tổng doanh số cho vay. Năm 2015 các khoản vay đối với các doanh nghiệp này tăng 131.772 triệu đồng đạt 561.791 triệu đồng tương ứng với 78,62%. Năm 2016 tăng thêm 110.586 triệu đồng so với năm trước và đạt 672.377 triệu đồng chiếm 79.63% tổng doanh số.
Doanh số cho vay đối với doanh nghiệp Nhà nước cũng tăng đều trong 3 năm, tuy nhiên tỷ trọng của nhóm doanh nghiệp này trong tổng doanh số cho vay lại có xu hướng giảm xuống. Năm 2014, khoản vay của DNNN đạt 78.002 triệu đồng chiếm 14,11% doanh số cho vay. Khoản vay này tăng lên 11.426 triệu đồng ở năm 2015 đạt 89.428 triệu đồng tương ứng với tỷ trọng 12,51% trong tổng doanh số. Cuôi nắm 2015 tiếp tục tăng thêm 6.448 triệu đồng đạt 95.876 triệu đồng nhưng chỉ còn chiếm 11,35% trong tổng doanh số cho vay.
Đối với các cá nhân và các thành phần kinh tế khác, ngân hàng cũng tạo điều kiện cho các cá nhân và các tổ chức kinh tế khác có thể vay vốn để phục vụ nhu cầu riêng như tiêu dùng, xây dựng nhà cửa… Năm 2014 khoản vay đối với cá nhân và các thành phần kinh tế khác chiếm 8,08% doanh số cho vay, đạt 44.681 triệu đồng. Năm 2015 tăng lên 18.682 triệu đồng đạt 63.363 triệu đồng tương đương với tỷ trọng 8,87% doanh số cho vay. Năm 2015, doanh số cho vay đối với các cá nhân và các thành phần kinh tế khác đạt 76.105 triệu đồng chiếm 9,01% tăng 12.742 triệu đồng so với năm 2015
Cơ cấu doanh số cho vay theo loại tiền
Biểu đồ 5 : Doanh số cho vay theo loại tiền
Doanh số cho vay nội tệ có xu hướng tăng đều, doanh số cho vay nội tệ chiếm tỷ trọng chủ yếu trong tổng doanh số cho vay, năm 2015 doanh số cho vay nội tệ đạt 706.983 triệu đồng tăng 163.015 triệu đồng so với năm trước. Năm 2016 lại tăng lên 126.109 triệu đồng và chiếm tỷ trọng 98,67% tổng doanh số cho vay. Doanh số cho vay ngoại tệ tăng trưởng không ổn định, vào cuối năm 2014 đạt 7.599 triệu đồng giảm 1.135 triệu đồng so với năm trước, năm 2016 tăng lên 3.667 triệu đồng và đạt 11.266 triệu đồng.
Doanh số thu nợ
Bảng 2.6: Doanh số thu nợ, tổng số và tỷ trọng của từng loại
Cơ cấu doanh số thu nợ theo kỳ hạn Biểu đồ 6: Doanh số thu nợ theo kỳ hạn
Xu hướng biến động của doanh số thu nợ các kỳ khá tương đồng với doanh số cho vay trong kỳ. Nhìn chung, quy mô và tỷ trong thu nợ trong gian đoạn năm 2014 đến 2016, chủ yếu thu từ cho vay ngắn hạn. Khóa luận: Thực trạng HĐ tín dụng tại Ngân Hàng SeABank
Theo bảng số liệu, doanh số thu nợ theo kỳ hạn ngắn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu doanh số thu nợ, trong 3 năm 2014-2016, doanh số thu nợ ngắn hạn có xu hướng tăng dần. Năm 2015 doanh số thu nợ ngắn hạn đạt 397.718 triệu đồng tăng 65.287 triệu đồng so với năm 2014 là 332.431 triệu đồng và chiếm 74,38% doanh số thu nợ. Năm 2016, doanh số thu nợ ngắn hạn tăng 60.461 triệu đồng đạt 458.179 triệu đồng chiếm 76,96% doanh số thu nợ.
Doanh số thu nợ trung hạn cũng có cùng xu hướng tăng lên qua các năm với doanh số thu nợ ngắn hạn, biểu hiện ở năm 2015 doanh số thu nợ trung hạn tăng 15.865 triệu đồng so với năm trước và đạt 91.901 triệu đồng chiếm 17,19% doanh số thu nợ. Năm 2016 doanh số lại tăng lên 2.992 triệu đồng so với đầu năm đạt 94.893 triệu đồng tương đương với tỷ trọng 15,94% doanh số thu nợ.
Doanh số thu nợ dài hạn lại có chuyển biến giảm. Năm 2015, doanh số thu nợ dài hạn đạt 45.127 triệu đồng giảm xuống 874 triệu đồng so với năm 2014 và chiếm tỷ trọng 8,44% tỷ trọng doanh số thu nợ, đến năm 2016 , doanh số thu nợ lại tiếp tục giảm xuống 2.584 triệu đồng đạt 42.285 triệu đồng tương đương với tỷ trọng 7,1% doanh số thu nợ.
Cơ cấu doanh số thu nợ theo đối tượng
Biểu đồ 7: Doanh số thu nợ theo đối tượng
Doanh nghiệp và các TCKT ngoài Nhà nước là đối tượng mà ngân hàng tập trung cho vay nhiều nhất. Doanh số thu nợ của doanh nghiệp và các TCKT Ngoài nhà nước cũng chiếm tỷ trọng cao nhất trong doanh số thu nợ. Năm 2014 doanh số thu nợ của nhóm doanh nghiệp ngoài nhà nước đạt 328.301 triệu đồng chiếm 72,24% doanh số thu nợ, năm 2015, khoản thu nợ này tăng lên 69.534 triệu đồng đạt 397.835 triệu đồng chiếm 74,4% doanh số th nợ. Năm 2016, tiếp tục tăng lên 47.140 triệu đồng đạt 444.975 triệu đồng tương đương với 74.74% trong tỷ trọng doanh số thu nợ.
Doanh số thu nợ của doanh nghiệp Nhà nước năm 2015 giảm 4.019 Doanh so với năm 2014, đạt 82.278 triệu đồng chiếm 15,39% doanh số thu nợ. Năm 2015 , doanh số thu nợ của doanh nghiệp Nhà nước tăng 8.429 triệu đồng và đạt 90.702 triệu đồng, chiếm 15,23% doanh số thu nợ.
Doanh số thu nợ của cá nhân và các thành phần kinh tế khác chiếm tỷ trọng ít nhất trong 3 đối tượng nhưng cũng tăng qua các năm. Năm 2014 khoản thu nợ cá nhân và cá TPKT khác là 39.870 triệu đồng,năm 2015 đạt 54.633 triệu đồng chiếm 10,22% tổng doanh số. Năm 2016 tiếp tục tăng lên 5.047 triệu đồng đạt 59.680 triệu đồng và chiếm tỷ trọng 10,02% trong tổng doanh số thu nợ
Cơ cấu doanh số thu nợ theo loại tiền
Biểu đồ 8: Doanh số thu nợ theo loại tiền
Cũng như cơ cấu doanh số cho vay theo loại tiền, doanh số thu nợ nội tế chiếm tỷ trọng lớn hơn trong tổng doanh số thu nợ (chiếm khoảng 97% tổng doanh số thu nợ) và có xu hướng tăng qua các năm, năm 2015 doanh số thu nợ nội tệ đạt 526.299 triệu đồng tăng trưởng mạnh lên 84.909 triệu đồng so với năm 2014, năm 2016 doanh số thu nợ nội tệ đạt 586.802 triệu đồng tăng 60.503 triệu đồng. Doanh số thu nợ ngoại tệ tăng trưởng không ổn định, năm 2015 đạt 8.447 triệu đồng giảm 4.631 triệu đồng nhưng sang cuối năm 2016 doanh số thu nợ lại tăng lên 108 triệu đồng và đạt 8.555 triệu đồng.
Quy mô và xu hướng biến động của doanh số cho vay và thu nợ của chi nhánh trong thời gian qua phụ thuộc phần lớn vào kết cấu cho vay theo kỳ hạn tài trợ. Bộ phận cho vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng chủ yếu, còn bộ phận cho vay trung, dài hạn lại có sự tăng trưởng khá nhanh và mạnh qua các thời kỳ. Vì thế, cả tỷ trọng và quy mô doanh số cho vay và doanh số thu nợ đều tăng mạnh trong các năm nhưng tốc độ tăng của doanh số cho vay nhanh hơn. Sự tăng mạnh và khá tương đồng của hai tiêu chí này cho thấy khả năng luân chuyển vốn trong hoạt động cho vay khá hiệu quả cũng như quy mô tín dụng ngày càng mở rộng với cơ cấu thời hạn cân đối và ổn định hơn.
2.3.2.1. Nhóm chỉ tiêu về hoạt động tín dụng Khóa luận: Thực trạng HĐ tín dụng tại Ngân Hàng SeABank
Giai đoạn 2014-2016, tỷ lệ thu lãi của ngân hàng có xu hướng tăng và đạt mức tương đối cao, năm 2014 là 90,15%, năm 2015 tăng lên 90,84% và tới năm 2015 tăng lên đạt 92,60%.
Tỷ lệ thu lãi cho vay trên 90% thể hiện công tác thu lãi của ngân hàng thực hiện khá tốt. Tỷ lệ thu tăng do kinh tế dần phục hồi sau thời kỳ khủng hoảng kinh tế, cán bộ tín dụng thực hiện tốt công tác thẩm định trước khi đồng ý cho vay. Cán bộ tín dụng cần tiếp tục theo dõi tình hình thu lãi để kịp thời thông báo và nhắc nhở khác hàng đến kì nộp lãi để nâng cao tỷ lệ thu lãi cho vay.
Hiệu suất sử dụng vốn.
Bảng 2.8: hiệu suất sử dụng vốn
Hiệu suất sử dụng vốn là một trong các chỉ tiêu đánh giá trình độ quản lý của ngân hàng,nó phản ánh ngân hàng sử dụng được bao nhiêu vốn trên tổng số vốn huy động được.
Qua bảng số liêu, ta thấy hiệu suất sử dụng vốn của chi nhánh dao động trong khoảng từ 0,62 đến 0,74 nhỏ hơn 1 cho thấy chi nhánh hoạt động sử dụng vốn vẫn còn thấp, cụ thể hiệu suất sử dụng vốn năm 2014 là 62,77% năm 2015 là 63,23% và năm 2016 là 73,67% kết quả này thể hiện tình hình sử dụng vốn của ngân hàng vẫn chưa được hiệu quả, tổng vốn huy động được của chi nhánh cao trong khi nhu cầu sử dụng vốn thấp làm phát sinh hiện tượng thừa vốn, ứ đọng vốn. Do tình hình kinh hoạt đọng sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp không tốt làm ảnh hưởng đến nhu cầu vay vốn ngân hàng. Ngân hàng cần có biện phát để xủ lý hiệu quả nguồn vốn này để có thể tạo ra lợi nhuận, tránh lãng phí nguồn vốn huy động.
Hệ số thu hồi nợ
Bảng 2.9: Hệ số thu hồi nợ
Qua bảng số liệu ta thấy, hệ số thu nợ của ngân hàng nhìn chung bị giảm. Cụ thể : năm 2014 hệ số thu hồi nợ của ngân hàng là 82,23%; năm 2015 giảm xuống là 74,83% và đến năm 2016 giảm còn 70,51%. Hệ số thu nợ là một chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng trong việc thu nợ của ngân hàng. Nó phản ánh trong một thời kì nào đó, với doanh số cho vay nhất định thì ngân hàng sẽ thu về được bao nhiêu đồng vốn, tuy nhiên nó không đánh giá được chính xác tình hình thu nợ của ngân hàng là tốt hay không do doanh số thu nợ còn phụ thuộc vào thời điểm cho vay, thời hạn của khoản vay nên để đánh giá chính xác hơn về tình hình thu nợ tại chi nhánh, ta sẽ xem xét tỷ lệ thu nợ đến hạn.
Khả năng sinh lợi của hoạt động cho vay
Khả năng sinh lợi của một khoản cho vay được thể hiện bằng thu nhập ( tiền lãi ) và tốc độ tăng trưởng thu nhập đó theo thời gian.
Trong hoạt động cho vay của ngân hàng, con số thu nhập hoạt động cho vay ghi nhân trên các báo cáo tài chính là doanh thu của ngân hàng tức là tiền ghi sổ chứ chưa phải số tiền thu thực tế từ cho vay. Nếu một món cho vay có chất lượng thấp không hoàn trả các khoản nợ cho ngân hàng theo kỳ hạn cam kết trong hợp đồng tín dụng thì con số thu lãi thực tế có thể thấp hơn nhiều so với con số thu lãi danh nghĩa. So sánh thu lãi thực tế và số thu lãi (dự thu) của ngân hàng không chỉ cho thấy khả năng sinh lời của khoản mục cho vay mà còn cho thấy hiệu quả hoạt động thu nợ và quản trị rủi ro của ngân hàng. Khóa luận: Thực trạng HĐ tín dụng tại Ngân Hàng SeABank
Bảng 2.10: Tỷ lệ sinh lời của tín dụng
Qua bảng số liệu, ta thấy tình hình kinh doanh của chi nhánh khá kém khi tổng lợi nhuận của 2 năm 2014 và 2015 đều lỗ trên 1 tỷ đồng do chi phí bỏ ra vượt quá doanh thu nhận được. Năm 2015 tình hình kinh doanh có khả quan hơn khi chi nhánh thu được lợi nhuận là 3.058 triệu đồng. Hoạt động kinh doanh của ngân hàng bị lỗ chủ yếu là do kinh doanh từ hoạt động tín dụng bị lỗ.
Theo số liệu nhận được từ ngân hàng, năm 2014 lợi nhuận từ hoạt động tín dụng lỗ 1.432 triệu đồng , tổng lợi nhuận lỗ 2292 triệu đồng. Năm 2015, lợi nhuận từ hoạt động tín dụng lại tiếp tục lỗ 1068 triệu đồng, tổng lợi nhuận lỗ 1704 triệu đồng. Trong 2 năm này, hoạt động tín dụng không đem lại lợi nhuận nào cho ngân hàng. Năm 2016 hoạt động kinh doanh của ngân hàng có chuyển biến tốt hơn, lợi nhuận từ hoạt động tín dụng đạt 2.162 triệu đồng, tổng lợi nhuận đạt 3.058 triệu đồng làm cho tỷ lệ sinh lời từ hoạt động tín dụng đạt 0,26%. Điều này cho thấy chi nhánh đã có sự cố gắng trong hoạt động tín dụng trong tình hình kinh tế suy thoái.
=> Thu nhập hoạt động cho vay của chi nhánh trong thời gian năm 2014 đến 2015 có nhiều biến động to lớn và những biến động này chủ yếu là do những tác động của tình hình thị trường tài chính nước ta và thế giới. Mặc dù quy mô số thu lãi của chi nhánh tăng nhanh và mạnh trong năm 2016, đặc biệt là những tháng đầu năm nhưng qua phân tích thu nhập lãi cho vay ròng và số lãi thu thực tế từ cho vay, có thể thấy giai đoạn cuối 2015 hoạt động cho vay của chi nhánh có khả năng sinh lợi cao nhất, mức rủi ro thấp nhất. Năm 2016, hoạt động cho vay của chi nhánh tiềm ẩn nhiều rủi ro hơn với sự phát sinh nhiều hơn các khoản tiền lãi đã dự thu nhưng chưa thu được trong kỳ, đồng thời thu nhập lãi cho vay bình quân dường như chỉ đủ bù đắt chi phí huy động bình quân để tài trợ cho nó. Đây cũng chỉ là lý do chính dẫn đến sự thua lỗ của chi nhánh trong giai đoạn này.
Tình hình nợ quá hạn, nợ xấu của chi nhánh
Nợ quá hạn, nợ xấu (hay nợ khó đòi) là các khoản nợ dưới tiêu chuẩn, có thể quá hạn và bị nghi ngờ về khả năng trả nợ lẫn khả năng thu hồi vốn của chủ nợ.
Theo quy định của ngân hàng nhà nước :
Nợ quá hạn là các khoản nợ thuộc nhóm 2 (cần chú ý), nhóm 3 (dưới tiêu chuẩn), nhóm 4 (nợ nghi ngờ) và nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn).
Nợ xấu bao gồm dư nợ từ nhóm 3 đến nhóm 5 trong tổng dư nợ quá hạn (đã quá hạn trên 90 ngày và khả năng trả nợ đáng lo ngại).
Nếu như nợ quá hạn phản ánh sự yếu kém về tài chính và là dấu hiệu rủi ro tín dụng của ngân hàng thì nợ xấu phản ánh khả năng thu hồi vốn khó khăn. Vốn ngân hàng ở lúc này không còn ở mức độ rủi ro thông thường nữa mà là nguy cơ mất vốn. Do đó, việc xem xét tình hình dư nợ xấu là rất quan trọng trong việc đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại.
Bảng 2.11: Dư nợ trong hạn và tỷ lệ dư nợ quá hạn
Qua bảng số liệu có thể thấy tỷ lệ nợ quá hạn của ngân hàng SeaBank Hải Phòng dao động trong khoảng 7-8%. Năm 2014 nợ quá hạn của chi nhánh chiếm đến 7,77% tổng dư nợ trong đó cần chú ý chiếm 4.69%. Nợ dưới tiêu chuẩn chiếm 1,84% , nợ nghi ngờ chiếm 0,94% và nợ có khả năng mất vốn chiếm 0,31% trong tổng dư nợ.
Năm 2015 tỷ lệ nợ quá hạn lại tăng thêm 0,18% so với năm 2014 đạt 7,95%. Cụ thể là nợ cần chú ý chiếm 4,93% tổng dư nợ ( chênh lệch tăng 0,24%) so với năm 2014), nợ dưới tiêu chuẩn có chênh lệch giảm 0,2% và chiếm 1,64% tổng dư nợ tuy nhiên nợ nghi ngờ tăng lên 0,16% trong cơ cấu dư nợ chiếm 1,1% tổng dư nợ, nợ có khả năng mất vốn trong kỳ này giảm 0,03% giảm tỷ trọng của nó xuống 0.28%. Sang năm 2016, tỷ lệ nợ quá hạn giảm xuống 0,79% đạt 7,16%. Các nhóm nợ quá hạn cũng giảm tỷ trọng trong cơ cấu cho vay, cụ thể là nợ cần chú ý giảm 0,78% chiếm 4,15% tổng dư nợ, nợ dưới tiêu chuẩn chiếm 1,61% giảm 0,03% so với năm trước, nợ có khả năng mất vốn cũng giảm 0.07% và chiếm 0,21% tổng dư nợ, ngược lại nợ nghi ngờ tăng lên 0.1% nâng tỷ trọng của nó lên thành 1.2%.
Tỷ lệ nợ quá hạn của chi nhánh là khá cao và không ổn định có thể gây ra rủi ro trong hoạt động tín dụng. Tuy năm 2016, tỷ lệ nợ quá hạn của ngân hàng có vẻ khả quan hơn nhưng vẫn còn cao, ngân hàng cần phải có biện pháp khắc phục để làm giảm ty lệ nợ quá hạn.
Bảng 2.12: Tỷ lệ nợ xấu
Theo bảng số liệu. Tỷ lệ nợ xấu của ngân hàng SeaBank Hải Phòng giảm qua các năm. Năm 2014 nợ xấu của chi nhánh đạt 15.806 triệu đồng chiếm 3,04% tổng dư nợ. Năm 2015 tuy nợ xấu tăng lên 3.560 triệu đồng đạt 19.366 triệu đồng nhưng tổng dư nợ cũng đồng thời tăng lên 98.233 triệu đồng làm cho tỷ lệ nợ xấu giảm xuống 0,02% và chiếm 3,02% tổng dư nợ. Năm 2016 tỷ lệ nợ xấu tiếp tục giảm xuống 0,01% so với năm trước do nợ xấu tăng 5.310 triệu đồng đạt 24.676 triệu đồng và tổng dư nợ lại tăng mạnh lên 179.836 triệu đồng làm cho nợ xấu giảm và chiếm 3,01% tổng dư nợ. Khóa luận: Thực trạng HĐ tín dụng tại Ngân Hàng SeABank
Tình hình nợ xấu là do ảnh hưởng của tình hình kinh tế, các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh khó khăn không đủ khả năng để trả nợ đúng hạn. Các ngân hàng cần phải có giải pháp để duy trì nợ xấu ở mức thấp nhất như kiểm tra lại các khoản nợ quá hạn, tìm hiểu nguyên nhân để có hướng giải quyết phù hợp.
Vòng quay vốn tín dụng
Vòng quay vốn tín dụng là chỉ tiêu đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng của ngân hàng, thời gian thu hồi nợ của ngân hàng là nhanh hay chậm.
Vòng quay vốn tín dụng càng nhanh thì được coi là tốt và việc đầu tư càng được an toàn.
Bảng 2.13: Vòng quay vốn tín dụng
Để đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng, ngân hàng sử dụng chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng để thể hiện tốc độ luân chuyển các khoản vay mà ngân hàng cấp cho nền kinh tế, chỉ tiêu này cho biết ngân hàng thu được bao nhiêu nợ khách hàng để cho vay mới. Chỉ tiêu này còn được dụng để đánh giá khả năng tổ chức quản lý vốn tín dụng, vòng quay vốn tín dụng càng cao cho thấy nguồn vốn ngân hàng luân chuyển nhanh, vòng quay vốn càng nhanh thì cho thấy ngân hàng thiên về cho vay ngắn hạn, nếu vòng quay càng chậm thì ngân hàng thiên về cho vay dài hạn.
Vòng quay vốn tín dụng năm 2014 của chi nhánh đạt 0,9 vòng là do doanh số thu nợ đạt 454.468 triệu đồng, dự nợ bình quân trong kì đạt 504.620 triệu đồng. Năm 2015, tốc độ luân chuyển vốn tín dụng của chi nhánh vẫn không đổi là do doanh số thu nợ tăng lên 80.278 triệu đồng đồng thời dư nợ bình quân cũng tăng lên 86.522 triệu đồng, phần chênh lệch tăng lên khá đều nhau nên vòng quay vốn tín dụng không thay đổi đáng kể. Tuy nhiên trong năm 2016, tốc độ luân chuyển vốn tín dụng lại có xu hướng giảm xuống 0,08 vòng. Như vậy, vòng quay vốn tín dụng của ngân hàng vẫn còn biến động không ổn định cho thấy hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân hàng vẫn còn nhiều hạn chế. Ngân hàng vẫn tập trung chủ yếu cho các khoản vay ngắn hạn tuy nhiên đến năm 2016, cơ cấu cho vay của ngân hàng đã có sự chuyển dịch sang khoản vay trung và dài hạn. Ngân hàng cần phải chú ý đảm bảo tốc độ luân chuyển vốn tín dụng ổn định và phụ hợp với cơ cấu cho vay của ngân hàng để nâng cao hiệu quả tín dụng và chất lượng tín dụng.
Chỉ tiêu rủi ro tín dụng
Bảng 2.14: Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro tín dụng
Qua bảng số liệu ta thấy tỉ lệ trích lập dự phòng rủi ro tín dụng của chi nhánh cũng tăng dần qua các năm. Năm 2014, tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro tín dụng của chi nhánh là 1,82% sang năm 2015, tỉ lệ trích lập dự phòng tăng lên 0,05% và đạt 1,87%. Năm 2016, tỉ lệ trích lập dự phòng lại tiếp tục tăng 0,01% nâng tỷ trọng dự phòng rủi ro tín dụng trên tổng dư nợ lên 1,88%. Điều này cho thấy ngân hàng đã thực hiện các biện pháp dự phòng để giảm thiểu rủi ro tín dụng.
2.4. Đánh giá về thực trạng hiệu quả hoạt động tín dụng tại ngân hàng TMCP Đông Nam Á – Chi nhánh Hải Phòng. Khóa luận: Thực trạng HĐ tín dụng tại Ngân Hàng SeABank
Sự biến động của nền kinh tế thế giới nói riêng và Việt Nam nói chung đặt ra không ít khó khăn và thách thức cho hệ thống tài chính quốc gia mà nòng cốt là các NHTM. Là một NHTMCP nên hoạt động của chi nhánh ngân hàng SeaBank Hải Phòng cũng đã trải qua không ít thăng trầm, bên cạnh những thành tựu đáng khích lệ vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế cần khắc phục.
2.4.1. Một số thành tựu trong HĐTD
Về quy mô hoạt động tín dụng
Quy mô hoạt động tín dụng của chi nhánh thời gian qua tăng trưởng khá nhanh và mạnh. Với dư nợ tín dụng trong năm 2014 mới chỉ đạt khoảng 542 tỷ đồng thì đến năm 2015, con số này đã tăng lên 640 tỷ đồng và đến năm 2016 đạt tới 820 tỷ động, đạt mức tăng trưởng tín dụng 42% trong năm, một kết quả khá tốt đối với ngân hàng. Vì phần lớn tín dụng tại chi nhánh là các khoản cho vay ngắn hạn nên quá trình luân chuyển và quay vòng vốn khá nhanh, dung lượng hoạt động cho vay lớn. Điều này thể hiện qua doanh số cho vay và doanh số thu nợ trong giai đoạn 2014-2015 tăng đều, thể hiện sự tăng trưởng nhanh chóng quy mô HĐTD của chi nhánh.
Về cơ cấu hoạt động tín dụng
Thành tựu nổi bật nhất của chi nhánh ngân hàng trong việc cơ cấu tài trợ tín dụng thời gian qua là không ngừng hướng tới một cơ cấu cấp tín dụng đa dạng hơn về loại hình sản phẩm, đối tượng khách hàng mà còn tăng cường cân đối kỳ hạn tài trợ tín dụng ngắn hạn với trung dài hạn. Từ đó từng bước nâng cao hiệu quả hoạt động và tạo sự an toàn, vững vàng hơn trong hoạt động của chi nhánh ngân hàng.
Quy mô tài trợ tín dụng trung và dài hạn tăng nhanh và khá ổn định qua các kỳ, nâng dần tỷ trọng cho vay trung dài hạn trong dư nợ tín dụng năm 2014 đạt 122.037 triệu đồng(tương ứng với 26,85% tổng dư nợ tín dụng) đến năm 2015 đạt 137.028 triệu đồng(tương ứng với 25,63% tổng dư nợ) năm 2016 đạt 137.178 triệu đồng(chiếm 23,04%tổng dư nợ), từ đó tạo sự cân đối hơn với khoản tài trợ tín dụng ngắn hạn.
Sự tăng nhanh quy mô tài trợ tín dụng trung, dài hạn còn thể hiện rõ hơn qua chỉ tiêu doanh số cho vay trung và dại hạn các năm. ở năm 2014, doanh số cho vay trung, dài hạn mới đạt 122.037 triệu đồng, nhưng trong năm 2015, con số này tăng đạt tới gần 137.028 triệu đồng (tăng 14.991 triệu đồng so với năm 2014) đến năm 2016 tăng nhẹ đạt mức 137.178 triệu đồng( tăng 150 triệu đồng so với năm 2015) Khóa luận: Thực trạng HĐ tín dụng tại Ngân Hàng SeABank
Cơ cấu tín dụng theo đối tượng khách hàng cũng có sự chuyển đổi nhanh chóng theo hướng tăng dần tỉ trọng cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp, đa dạng hóa các sản phẩm cho vay theo hướng tỷ trọng cho vay tiêu dùng và tăng dần tỷ trọng cho vay các khoản tài trợ khác. Tỷ trọng cho vay khách hàng doanh nghiệp vào thời điểm cuối kỳ lần lượt là 20%,37%,43%. Sự tăng nhanh tỷ trọng cho vay khách hàng doanh nghiệp tạo sự cân đối hơn trong cấu cấu tại trợ tín dụng của ngân hàng. Bên cạnh đó, sự đa dạng hóa đối tượng khách hàng một mặt giúp chi nhánh hạn chế rủi ro tiềm ẩn đồng thời là dấu hiệu cho thấy thị trường hoạt động của ngân hàng đang mở rộng và đa dạng hơn.
Về khả năng sinh lời của HĐTD
Tuy kết quả kinh doanh các kỳ của chi nhánh có nhiều biến động nhưng nhìn chung HĐTD khá hiệu quả với tỷ lệ sinh lời tương đối cao.
Thu nhập lãi suất cho vay ròng luôn dương là một dấu hiệu cho thấy HĐTD tại chi nhánh các kỳ đều mang lại thu nhập ròng so với nguồn huy động vốn. Tuy nhiên cần phai lưu ý trong thời gian năm 2015, các NHTM cổ phần chịu sức ép rất lớn bởi rủi ro thanh khoản (suy thoái kinh tế, sự tụt dốc của thị trường chứng khoán, gây hoang mang trong dân cư và giảm sút lòng tin vào thị trường tài chính) và sức ép từ những quy định khắt khe của NHNN khi thực thi chính sách tiền tệ,… Từ đó đây chi phí huy động vốn của NHTM lên rất cao. Đặt trọng bối cảnh đó có thể thấy việc duy trì được một tỷ lệ lãi cho vay ròng bình quân trong các năm cũng là một kết quả đáng khích lệ của chi nhánh.
Về mức độ an toàn trong HĐTD
Mặc dù hoạt động của hệ thống NHTM Việt Nam nói chung và của SeaBank Hải Phòng nói riêng đã phải đối mặt với không ít rủi ro, tổn thất trong hoạt động. Nhưng qua phân tích hoạt động có thể thấy HĐTD của chi nhánh khá an toàn.
Các khoản nợ quá hạn có phát sinh và gia tăng vào năm 2016 nhưng phần lớn các khoản nợ này vẫn được đánh giá là có khả năng thu hồi vốn nên được ngân hàng cơ cấu lại và xếp vào nợ đủ tiêu chuẩn
Mức độ an toàn của tín dụng còn được thể hiện ở hiệu quả hoạt động thu nợ qua chỉ tiêu thu lãi thực từ HĐTD. Con số dư nợ lãi quá hạn cuối kỳ (bị chuyển ngoại bảng) thấp cho thấy khả năng thu hồi vốn của chi nhánh khá tốt. Tính đến năm 2015, không có khoản nợ lãi quá hạn nào phát sinh, các khoản nợ đều trong hạn và có mức an toàn cao.
Trong năm 2016, số lãi dự thu nhưng không thu được đúng kỳ hạn nợ ban đầu phát sinh với quy mô khá lớn, nhưng hầu hết các khoản nợ lãi này đã được thu hồi ngay trong kỳ. Tính đến thời điểm năm 2016, dư nợ lãi chưa thu được chỉ bằng 144 triệu đồng. Điều này cho thấy hoạt động thu hồi vốn của chi nhánh nhanh chóng và khá hiệu quả.
Phần lớn các khoản tín dụng đều có tài sản đảm bảo với tỷ lệ cho vay trên giá trị TSĐB dao đồng từ 40%-60% tạo nguồn thu nợ thứ 2 cho ngân hàng.
2.4.2 Hạn chế và nguyên nhân Khóa luận: Thực trạng HĐ tín dụng tại Ngân Hàng SeABank
2.4.2.1. Hạn chế trong hoạt động tín dụng tại SeaBank Hải Phòng.
Hoạt động tín dụng mới chỉ tập trung vào khách hàng truyền thống, vẫn còn hạn chế, ngân hàng chưa đa dạng được đối tượng khách hàng. Trong thời buổi hội nhập kinh tế thế giới, xuất hiện rất nhiều doanh nghiệp nước ngoài, doanh nghiệp liên doanh. Đây cũng là những doanh nghiệp đang cần vốn để mở rộng hoạt động trong nước. Vậy nên ngân hàng nên chủ động tìm kiếm nhiều loại đối tượng để cho vay kiếm lời và mở rộng thị phần của mình.
Mức tăng trưởng của hoạt động tín dụng vẫn còn quá thấp so với mức tăng của hoạt động huy động vốn. Điều này cho thấy ngân hàng chưa sử dụng được hết vốn huy động được, có hiện tượng dư thừa vốn, ứ đọng vốn. Đây là ngân hàng chưa có hoạt động công tác phát triển sản phẩm, dịch vụ cho vay để thu hút các nhu cầu vay vốn, năng lực cạnh tranh với các ngân hàng khác trong hoạt động tín dụng vẫn còn kém.
Hoạt động tín dụng vẫn còn tiềm ẩn nhiều rủi ro. Nợ quá hạn và nợ xấu của ngân hàng vẫn còn ở mức khá cao so với các chi nhánh khác trong khu vực, nợ quá hạn chiếm trên 7% tổng dư nợ. Nợ xấu chiếm trên 3% tổng dư nợ, chưa đạt được mức kế hoạch của ngân hàng đề ra kiểm soát nợ xấu dưới 3%.
Khả năng dự báo các biến động thị trường còn hạn chế, HĐTD còn chịu ảnh hưởng lớn từ các yếu tố thị trường bên ngoài nên còn mang tính bị động.
Tỷ lệ trích lập dự phòng của ngân hàng ngày càng cao đồng nghĩa với việc ngân hàng đang gặp phải nhiều rủi ro tín dụng hơn làm cho chất lượng tín dụng bị suy giảm.
2.4.2.2. Nguyên nhân của những hạn chế Khóa luận: Thực trạng HĐ tín dụng tại Ngân Hàng SeABank
Nguyên nhân từ phía bản thân ngân hàng.
Chi nhánh ngân hàng với quy mô hoạt động chưa lớn nên kinh nghiệm hoạt động cũng như số lượng và trình độ của cán bộ nhân viên còn hạn chế gâu khó khăn trong việc triển khai những hoạt động đòi hỏi quy mô tín dụng lớn hay các cam kết bảo lãnh với mức rủi ro cao.
Do tình hình kinh tế không ốn định, các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh khó khăn không đủ khả năng để trả nợ đúng hạn, khả năng thanh toán của doanh nghiệp còn thấp. Nguyên nhân chủ quan về phía ngân hàng là do công tác kiểm tra kiểm soát quá trình khách hàng sử dụng vốn vay của ngân hàng vẫn chưa được sát sao, không kịp thời phát hiện được các sai phạm để xử lý, công tác thẩm định tài sản đảm bảo của ngân hàng còn thấp, tài sản đảm bảo không thể phát mại để bù đắp các khoản nợ và ngân hàng đã không giám sát chặt chẽ tính tuân thủ các bên vay trong suốt thời gian sử dụng vốn.
Trình độ công nghệ ngân hàng chưa đáp ứng được nhu cầu của quản trị ngân hàng theo mô hình ngân hàng hiện đại, chưa thực sự hỗ trợ hoạt động quản trị và tác nghiệp của cán bộ nhân viên trong hệ thống, nhất là trong công tác đánh giá rủi ro của các khoản tín dụng mà việc đánh giá này phần lớn dựa trên nhận định chủ quan của cán bộ tín dụng
Nguyên nhân từ phía khách hàng
Đối tượng khách hàng nhận tín dụng chủ yếu của chi nhánh là khách hàng cá nhân và doanh nghiệp vừa và nhỏ, năng lực tài chính còn yếu kém nên luôn tiềm ẩn nhiều rủi ro đối với những khoản tín dụng ngân hàng.
Việc thu thập và hệ thống thông tín về tình hình tài chính của khách hàng rất khó khăn, gây không ít trở ngại cho công tác thẩm định tín dụng cũng như giám sát tín dụng trong quá trình tài trợ cho khác hàng.
Hiệu quả hoạt động của nhóm khách hàng doanh nghiệp và nhu cầu tiêu dùng cũng như thu nhập của dân cư phụ thuộc nhiều vào sự phát triển kinh tế trong từng giai đoạn nên kéo theo đó khả năng mở rộng tín dụng và hiệu quả thu nợ của chi nhánh khi phục vụ đối tượng khách hàng nay lại càng phụ thuộc nhiều hơn với những thay đổi của thị trường.
Những nguyên nhân từ môi trường hoạt động của chi nhánh
Trong thời gian vừa qua, nền kinh tế Việt Nam và thế giới có nhiều biến động nên đã tác động lớn tới các hoạt động của các NHTM Việt Nam nói chung và SeaBank Hải Phòng nói riêng.
Tính hiệu quả của thị trường còn chưa cao. Thị trường phân mảng và chưa đồng bộ không những gây khó khăn trong việc thu thập và thẩm định thông tin mà còn hạn chế khả năng mở rộng thị trường phục vụ của ngân hàng.
Sự ra đời của hàng loạt các NHTM mới và sự mở rộng của hoạt động của các hệ thống ngân hàng, các định chế tài chính đã tạo nên môi trường cạnh tranh gay gắt trong hoạt động ngân hàng. Trong môi trường đó, các NHTM cổ phần với quy mô vốn vừa và nhỏ và chưa có nhiều kinh nghiệm trong hoạt động là những người phải chấp nhận giá và chịu sự tác động từ biến động thị trường.
Hệ thống pháp luật chưa hoàn chỉnh và thiếu đồng bộ. Chưa tạo hành lang vững chắc cho hoạt động của các chủ thể trong nền kinh tế. Đặc biệt đối với hoạt động của ngành ngân hàng còn thiếu những quy định, những hướng dẫn cụ thể, rõ ràng cho công tác quản trị rủi ro ngân hàng. Khóa luận: Thực trạng HĐ tín dụng tại Ngân Hàng SeABank
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY
===>>> Khóa luận: Giải pháp nâng cao tín dụng tại Ngân hàng SeABank

Dịch Vụ Viết Luận Văn Ngành Luật 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://vietluanvanluat.com/ – Hoặc Gmail: vietluanvanluat@gmail.com

Pingback: Khóa luận: Khái quát về Ngân hàng TMCP Đông Nam Á