Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Hiệu quả kinh doanh của công ty Cổ phần Hitech hay nhất năm 2023 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm khóa luận thì với đề tài Khóa luận: Nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty Cổ phần Hitech Việt Nam dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này.
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài
Trong bối cảnh toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế quốc tế diễn ra ngày càng sâu rộng, cạnh tranh vô cùng gay gắt, để tồn tại và có chỗ đứng trên thị trường, kinh doanh có hiệu quả luôn là mục tiêu được đặt lên hàng đầu của doanh nghiệp. Bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng mong muốn nâng cao hiệu quả kinh doanh nhằm tối đa hóa lợi nhuận, duy trì và phát triển bền vững trên thị trường. Bởi trong nền kinh tế, mỗi doanh nghiệp hoạt động kinh doanh có hiệu quả từ đó sẽ nâng cao hiệu quả chung của cả nền kinh tế, thu hút được nguồn vốn đầu tư từ các cá nhân cũng như tổ chức, tạo động lực phát triển cho nền kinh tế, tạo nhiều cơ hội việc làm cũng như cải thiện thu nhập cho người lao động từ đó tạo những hiệu ứng tốt về mặt xã hội. Do đó, hiệu quả kinh doanh không chỉ là mối quan tâm của riêng mỗi doanh nghiệp mà còn là mối quan tâm chung của các cơ quan quản lý, của cả nền kinh tế cũng như của toàn xã hội. Tuy nhiên, môi trường kinh doanh luôn biến đổi khó lường và tiềm lực của chúng ta có hạn, để nâng cao hiệu quả kinh doanh luôn được coi là là bài toán khó, cần phải giải quyết của các doanh nghiệp nhất là trong thời điểm đại dịch Covid-19 đang diễn biến vô cùng phức tạp này. Nhiều doanh nghiệp chọn nâng cao hiệu quả kinh doanh bằng cách mở rộng thị trường, phát triển sản phẩm. Tuy hiệu quả kinh doanh có được cải thiện nhưng vẫn chưa giải quyết được triệt để vấn đề này do doanh nghiệp vẫn tồn tại một số vấn đề cơ bản như: vấn đề về vốn kinh doanh, đội ngũ lao động… đồng thời doanh nghiệp không khai thác được thế mạnh của mình như việc mở rộng các mối quan hệ kinh doanh, nâng cao uy tín… Theo số liệu của Tổng cục Thống kê về chỉ số phát triển doanh nghiệp đối với các tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương 9 tháng đầu năm 2021 cho thấy, các doanh nghiệp đang giảm về doanh thu và quy mô vốn trong thời gian gần đây. Dịch Covid-19 kéo dài đã làm nhiều doanh nghiệp phải đối mặt với nguy cơ phá sản; chuỗi cung ứng trong nước và quốc tế bị đứt gãy do các đợt giãn cách liên tiếp, số doanh nghiệp đăng ký thành lập mới tháng 9 có sự sụt giảm nghiêm trọng cả về số lượng và số vốn đăng ký. Trong tháng 9/2021, số doanh nghiệp đăng ký thành lập mới chỉ đạt 3.899 doanh nghiệp, giảm 62,2% so với cùng kỳ năm 2020; số vốn đăng ký chỉ đạt 62,4 nghìn tỷ đồng, giảm 69,3%. Tính chung 9 tháng đầu năm 2021, tổng số doanh nghiệp thành lập mới đạt 85,5 nghìn doanh nghiệp, giảm 13,6% so với cùng kỳ năm trước; quy mô vốn đăng ký bình quân một doanh nghiệp thành lập mới đạt 14 tỷ đồng, giảm 3,1%; số doanh nghiệp rút lui khỏi thị trường là 90,3 nghìn doanh nghiệp, tăng 15,3%. Vì vậy vấn đề cấp thiết cần đặt ra hiện nay là làm thể nào nâng cao được hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp để thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội của Việt Nam.
Công ty Cổ phần Hitech Việt Nam là một trong những công ty chuyên sản xuất kinh doanh, cung cấp dịch vụ lắp đặt các hệ thống điện nhẹ, hệ thống dịch vụ đảm bảo an toàn và các sản phẩm công nghệ ứng dụng đời sống… là một trong những mặt hàng, dịch vụ tiêu dùng có xu hướng phát triển mạnh trong cuộc sống công nghiệp hóa, hiện đại hóa ngày nay, có rất nhiều sự cạnh tranh. Trong suốt 9 năm hoạt động công ty đã đạt được những thành công đáng kể khi lợi nhuận luôn tăng trưởng mạnh, tuy nhiên hiệu quả sử dụng vốn và sử dụng lao động có xu hướng giảm mạnh trong 2 năm trở lại đây. Những hạn chế này xuất phát từ nhiều nguyên nhân như trình độ quản lý, sử dụng nguồn nhân lực, nguồn vốn, hoạt động nghiên cứu thị trường…. Nếu không sớm khắc phục những vấn đề này thì nó sẽ gây ảnh hưởng không tốt đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty trong giai
Nhận thấy đây là vấn đề nóng đang nhận được nhiều sự quan tâm, đồng thời đây cũng là vấn đề cần được hoàn chỉnh hơn về mặt lý thuyết cũng như thực tế. Vấn đề này hoàn toàn phù hợp với nghiên cứu của em để phục vụ cho học tập nên với kiến thức tích lũy được sau bốn năm Đại học cùng với quá trình thực tập và làm việc tại Công ty Cổ phần Hitech Việt Nam, em đã quyết định chọn đề tài “Nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Hitech Việt Nam” để làm đề tài nghiên cứu cho khóa luận tốt nghiệp của mình.
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:
===>>> Dịch Vụ Viết Thuê Khóa Luận Tốt Nghiệp Ngành Kinh Tế
2. Tổng quan của công trình nghiên cứu có liên quan Khóa luận: Hiệu quả kinh doanh của công ty Cổ phần Hitech
2.1 Các công trình nghiên cứu trong nước
Việc nghiên cứu đề tài liên quan đến phân tích và nâng cao hiệu quả kinh doanh là một trong những vấn đề rất được quan tâm bởi các nhà hoạch định, nhà quản lý thuộc các tập đoàn kinh tế và doanh nghiệp không chỉ ở Việt Nam mà còn ở rất nhiều các nước trên thế giới trong những năm gần đây. Đã có rất nhiều công trình nghiên cứu được công bố trên báo, đài, internet… yêu cầu về tính cấp thiết cũng như sự cần thiết của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh trong thời buổi hội nhập kinh tế sau rộng như hiện nay.
Trong quá trình nghiên cứu làm đề tài khóa luận của mình, em đã tìm hiểu và vận dụng các tài liệu, công trình nghiên cứu khác nhau có liên quan đến nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp cho bài nghiên cứu của mình như:
TS Phạm Công Đoàn, TS Nguyễn Cảnh Lịch (2012), Giáo trình Kinh tế doanh nghiệp thương mại, nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội. Giáo trình chỉ ra cho người đọc về khái niệm kinh doanh, hiệu quả kinh doanh, nâng cao hiệu quả kinh doanh. Tác giả đã xây dựng hệ thống các chỉ tiêu đo lường, đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp một cách chi tiết nhất để người đọc hiểu và có thể tính toán, đo lường được hiệu quả kinh doanh của chính công ty mình.
Nguyễn Thị Bích Hường (2014), Nâng cao hiệu quả kinh doanh tại công ty xăng dầu Trường Thịnh, luận văn tốt ngiệp, Trường Đại học Công nghệ TP.Hồ Chí Minh Luận văn đi vào phân tích kinh tế, phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh và tìm hiểu thực trạng kinh doanh của Công ty xăng dầu Trường Thịnh dựa trên các chỉ tiêu đã nên ra và đánh giá tình hình hiệu quả kinh doanh hiện nay của công ty hiện nay đang kinh doanh có hiệu quả trên mọi mặt tuy nhiên vẫn còn một số hạn chế về sử dụng nguồn lực và doanh thu. Từ đó tác giả đưa những giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh, tuy nhiên giải pháp của tác giả chủ yếu tập trung vào nguồn lực và mở rộng thị trường nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty.
Trần Đức Trung (2015), Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh Công ty Cổ phần Xi măng Quán Triều – VVMI, luận văn tốt nghiệp, Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh.
Khóa luận đã đi sâu phân tích những nhân tố ảnh hưởng, chính sách nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty, thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh xi măng và hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2012-2014 theo hệ thống chỉ tiêu tổng hợp và chỉ tiêu bộ phận từ đó có những đánh giá chung thực trạng hiệu quả kinh doanh của công ty đó là tình hình sử dụng vốn chưa tốt, chi phí tăng cao qua các năm, qua đó đưa ra những thành tựu và hạn chế của công ty này. Phân tích đánh giá thực trạng để đưa ra các định hướng, giải pháp về chi phí, marketing, lao động và huy động và thu hồi và thu hồi vốn, đồng thời cũng đưa ra kiến nghị với công ty và Nhà nước nhằm mục đích nâng cao thị trường trên các khía cạnh: đảm bảo sự mở rộng về chiều rộng, chiều sâu và đảm bảo tính hiệu quả kinh tế cho doanh nghiệp trong thời gian tiếp theo.
Phạm Tiến Lực (2017), Nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Chứng khoán Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam, luận văn Thạc sĩ kinh tế, Trường Đại học Thương Mại.
Đề tài được nghiên cứu nhằm phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh và hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Chứng khoán Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam từ 2014-2016, đánh giá những kết quả đạt được và hạn chế về hiệu quả kinh doanh của công ty trong giai đoạn này. Từ đó, có những định hướng và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Chứng khoán Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cho giai đoạn 2017-2022. Khóa luận: Hiệu quả kinh doanh của công ty Cổ phần Hitech
Nguyễn Vũ Minh (2018), Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh logistics của Công ty Cổ phần Interserco Mỹ Đình, luận văn Thạc sĩ kinh tế, Trường Đại học Ngoại Thương.
Đề tài này đi sâu vào phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh logistics và đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh logistics của Công ty Cổ phần Interserco Mỹ
Đình thông qua tính toán và phân tích các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty. Nghiên cứu chỉ ra những nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả hoạt động kinh doanh logistics của công ty. Từ đó, tác gia đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh logistics của công ty.
2.2. Các công trình nghiên cứu nước ngoài
Larua và A Caillat (1992), “Kinh tế doanh nghiệp”, Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội.
Tác giả đề cập đến các khái niệm về doanh nghiệp, nghiên cứu các mối quan hệ của tổ chức và doanh nghiệp, tác động của môi trường ảnh hưởng đến doanh nghiệp và những sai lầm trong quản lý.
Bài viết nghiên cứu về đổi mới và hiệu quả hoạt động kinh doanh. Tác giả chỉ ra rằng đổi mới được coi là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh, mối liên hệ giữa đổi mới và hiệu quả kinh doanh ảnh hưởng đến doanh nghiệp. Trong nền kinh tế tri thức mới, khả năng đổi mới ở doanh nghiệp, khu vực và cấp độ quốc gia quyết định khả năng tạo ra của cải của một nền kinh tế.
Từ các công trình nghiên cứu trên, em nhận thấy các đề tài đã nêu ra được những vấn đề về hiệu quả kinh doanh, các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh, từ đó đánh giá những thành công, hạn chế của công ty và đưa ra những giải pháp mang tính thực tiễn. Tuy nhiên, một số đề tài mới chỉ đánh giá được tình hình công ty hiện nay hoạt động có hiệu quả hay không mà chưa đánh giá được tình hình nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty cũng như chưa phân tích được mối quan hệ của hiệu quả kinh doanh tổng hợp và hiệu quả kinh doanh bộ phận. Từ những hạn chế đã nêu ra ở các đề tài trên, đề tài nghiên cứu “Nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Hitech Việt Nam” sẽ cố gắng khắc phục những hạn chế của các công trình nghiên cứu trước và hoàn thiện hơn nữa sản phẩm của mình nhằm giúp cho công ty có được giải pháp thiết thực nhất nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty trong tương lai. Qua tìm hiểu, em được biết rằng cho đến nay chưa có đề tài nào nghiên cứu về nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Hitech Việt Nam nên sẽ không có sự trùng lặp.
3. Đối tượng, mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu Khóa luận: Hiệu quả kinh doanh của công ty Cổ phần Hitech
Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Hitech Việt Nam.
3.1 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung
- Mục tiêu tổng quát của việc nghiên cứu đề tài “Nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phần HitechVệt Nam” là nhằm phản ánh thực trạng hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Hitech Việt Nam, trên cơ sở đó sẽ đề xuất giải pháp, kiến nghị để nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty một cách tốt nhất.
Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận cơ bản về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó nhằm cung cấp cái nhìn đầy đủ hơn về nâng cao hiệu quả kinh doanh, tìm ra giải pháp để các nhà quản trị phát triển họat động kinh doanh.
- Phân tích cụ thể về thực trạng hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Hitech Việt Nam, chỉ ra sự tác động của các yếu tố bên trong cũng như bên ngoài, trên cơ sở đó đánh giá thành công, hạn chế trong việc phát triển kinh doanh của công ty giai đoạn 2018 – 9 tháng đầu năm 2021.
- Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty.
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Khóa luận sẽ tập trung trả lời các câu hỏi như:
- Tại sao doanh thu doanh nghiệp lại có sự tăng giảm doanh thu không đồng đều qua các năm như vậy?
- Tại sao trong thời gian dài như vậy doanh nghiệp không để ý đến vấn hiệu quả kinh doanh mà doanh nghiệp vẫn tồn tại được?
- Tại sao thời điểm này doanh nghiệp lại cần nâng cao hiệu quả kinh doanh?
4. Phạm vi nghiên cứu
Về nội dung: Đề tài nghiên cứu thực trạng kết quả hoạt động kinh doanh của công ty, từ đó phân tích, đánh giá hiệu quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Hitech Việt Nam thông qua hệ thống chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh tổng hợp và hiệu quả kinh doanh bộ phận (hiệu quả sử dụng vốn, hiệu quả sử dụng lao động). Đánh giá những thành công, hạn chế, nguyên nhân tồn tại những hạn chế đó để đưa ra những định hướng, giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty.
Về không gian: Đề tài tập trung nghiên cứu trong phạm vi Công ty Cổ phần Hitech Việt Nam.
Về thời gian: Đề tài nghiên cứu các vấn đề về hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Hitech Việt Nam giai đoạn 2018 – 9 tháng đầu năm 2021.
5. Phương pháp nghiên cứu Khóa luận: Hiệu quả kinh doanh của công ty Cổ phần Hitech
Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp với đề tài “Nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Hitech Việt Nam”, em đã kết hợp nhiều phương pháp nghiên cứu khoa học nhằm giúp vấn đề nghiên cứu được rõ ràng và logic nhất. Cụ thể:
5.1. Phương pháp thu thập dữ liệu
Thu thập dữ liệu là công việc đầu tiên, cần thiết và quan trọng cho bất kì công trình nghiên cứu khoa học nào. Dữ liệu từ việc thu thập là nguồn kiến thức quan trọng có được do quá trình tích lũy lâu dài. Trong phạm vi của đề tài, nguồn dữ liệu được thu thập chủ yếu là nguồn dữ liệu thứ cấp, là những dữ liệu có sẵn tại thời điểm nghiên cứu. Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các nguồn chính sau:
Dữ liệu bên trong doanh nghiệp: Dữ liệu thứ cấp được cung cấp dưới dạng các số liệu thống kê hàng năm, các bộ dữ liệu điều tra, các bản báo cáo tài chính từ các phòng ban, bản báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh… của Công ty Cổ phần Hitech Việt Nam giai đoạn 2018 – 9 tháng đầu năm 2021 với mục đích sử dụng cho phần nghiên cứu chương 2 của khóa luận. Ngoài ra, đề tài còn thu thập dữ liệu từ website của công ty.
Dữ liệu bên ngoài doanh nghiệp: Tham khảo thêm các tài liệu chuyên ngành, giáo trình, bài giảng của các trường đại học; các công trình nghiên cứu, luận văn, luận án có liên quan; các văn kiện, văn bản pháp luật của các cơ quan quản lý Nhà nước và các thông tin trên báo, đài, internet để hoàn thành khóa luận một các tốt nhất.
5.2. Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu
Thông tin và dữ liệu sau khi thu thập cần được chọn lọc và xử lý sao cho phù hợp với mục tiêu và định hướng của đề tài. Dữ liệu sau khi được xử lý sẽ được phân tích để phục vụ cho đề tài nghiên cứu. Phân tích dữ liệu là quá trình kiểm tra, chuyển đổi và mô hình hóa dữ liệu với mục đích tìm thông tin hữu ích, cho thấy kết luận và hỗ trợ ra quyết định. Phân tích dữ liệu có nhiều khía cạnh và phương pháp tiếp cận bao gồm các kỹ thuật đa dạng, cụ thể: Khóa luận: Hiệu quả kinh doanh của công ty Cổ phần Hitech
- Phương pháp mô hình hóa: Là một phương pháp khoa học bằng việc xây dựng mô hình của đối tượng nghiên cứu, sử dụng các bảng và biểu đồ giúp cho hệ thống hóa dữ liệu logic và sinh động hơn.
- Phương pháp so sánh, đối chiếu: Là một phương pháp được sử dụng thường xuyên trong phân tích, sử dụng chủ yếu ở chương 2 của bài nghiên cứu. Là phương pháp để so sánh và đối chiếu kết quả doanh thu, chi phí, lợi nhuận của Công ty Cổ phần Hitech Việt Nam qua các giai đoạn khác nhau. Thông qua phương pháp này có thể xác định được chiều hướng biến động chung của các chỉ tiêu để từ đó đánh giá được các mặt phát triển hay kém phát triển, hiệu quả hay kém hiệu quả để tìm ra các giải pháp tối ưu nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Hitech Việt Nam. Trong bài, phương pháp này được thực hiện như sau:
- Thu thập số liệu các chỉ tiêu về doanh thu, lợi nhuận, chi phí… của Công ty Cổ phần Hitech Việt Nam qua các năm 2018, 2019, 2020, 9 tháng đầu năm 2021.
- Tiến hành so sánh số liệu các chỉ tiêu giữa các năm.
- Nhận xét, đánh giá và từ đó đưa ra những phướng hướng cụ thể.
- Phương pháp thống kê: Là phương pháp dùng để thống kê hoặc tổng hợp các chỉ tiêu kinh tế. Phương pháp này cho thấy được tình hình chung của công ty, từ đó, sẽ đánh giá được một cách tương đối thực trạng hoạt động của công ty trong giai đoạn nghiên cứu.
6. Kết cấu khóa luận tốt nghiệp
Đề tài nghiên cứu khóa luận tốt nghiệp có kết cấu gồm 3 phần gồm lời mở đầu, phần nội dung nghiên cứu và phần kết luận. Ngoài ra còn có các danh mục như tóm lược, lời cảm ơn, mục lục, bảng biểu, tài liệu tham khảo… Phần nội dung được chia thành 3 chương đi từ khái quát đến cụ thể, như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Chương 2: Thực trạng hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Hitech Việt Nam giai đoạn 2018 – 9 tháng đầu năm 2021.
Chương 3: Các đề xuất và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Hitech Việt Nam đến năm 2026.
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
1.1. Một số khái niệm cơ bản liên quan đến nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Khóa luận: Hiệu quả kinh doanh của công ty Cổ phần Hitech
1.1.1. Khái niệm hiệu quả
Ngày nay, khi đề cập đến vấn đề hiệu quả thì người ta vẫn chưa có một khái niệm thống nhất. Ở mỗi lĩnh vực khác nhau, xem xét trên các góc độ khác nhau thì người ta có những khái niệm, cách nhìn nhận khác nhau về hiệu quả.
Trong cuốn Kinh tế học, Paul A Sameulson có viết: “Hiệu quả tức là sử dụng một cách hữu hiệu nhất các nguồn lực của nền kinh tế để thỏa mãn nhu cầu mong muốn của con người” (Nguồn tài liệu Paul A Sameulson và Wiliam Dnordhau (1997), Kinh tế học, lần thứ 15, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia). Quan điểm này cho thấy, tác giả đánh giá hiệu quả thông qua cách sử dụng các nguồn lực kinh tế, nguồn lực phải được sử dụng để đem lại kết quả mong muốn cho con người. Tuy nhiên, quan điểm này chưa chỉ rõ cách xác định hiệu quả bằng đại lượng cụ thể nào.
Theo Peter F. Drucker (2006) thì trong quản lý, hiệu quả liên quan đến việc nhận được đúng những điều đã thực hiện.
Trong khoa học quân sự, hiệu quả là một tiêu chí được sử dụng để đánh giá những thay đổi được xác định trong hệ thống mục tiêu, về hành vi, năng lực, hoặc tài sản của nó gắn liền với việc đạt được trạng thái kết thúc, đạt được mục tiêu hoặc tạo ra ảnh hưởng.
Theo PGS.TS Phạm Công Đoàn, TS Nguyễn Cảnh Lịch (2012), Giáo trình Kinh tế doanh nghiệp thương mại, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội : “Hiệu quả là mối tương quan so sánh giữa kết quả đạt được theo mục tiêu đã được xác định với chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó”. Để hoạt động, doanh nghiệp phải có các mục tiêu hành động của mình trong từng thời kỳ, đó có thể là mục tiêu xã hội cũng có thể là các mục tiêu kinh tế của chủ doanh nghiệp và doanh nghiệp luôn tìm cách để đạt các mục tiêu đó với chi phí thấp nhất.
Từ các khái niệm trên có sự thống nhất quan điểm rằng: “Hiệu quả là một phạm trù khoa học phản ánh trình độ sử dụng các điều kiện chính trị, xã hội và trình độ phát triển lực lượng sản xuất để đạt được kết quả cao nhất với lượng chi phí thấp nhất”.
1.1.2. Khái niệm và phân loại hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Khóa luận: Hiệu quả kinh doanh của công ty Cổ phần Hitech
Khái niệm hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Hiệu quả kinh doanh là một vấn đề luôn được các nhà kinh tế và quản lý kinh tế hết sức quan tâm. Cho tới thời điểm này, có rất nhiều khái niệm khác nhau về hiệu quả kinh doanh. Do sự phát triển của các hình thái xã hội có quan hệ sản xuất khác nhau làm cho cách nhìn nhận quan niệm về hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp cũng khác nhau.
Trong xã hội tư bản, cha đẻ của nền kinh tế học – Adam Smith, cho rằng: “Hiệu quả kinh doanh là kết quả đạt được trong hoạt động kinh tế, là doanh thu tiêu thụ hàng hóa”. Trong quan điểm này nhà kinh tế người Anh đã đánh đồng hiệu quả và kết quả sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên, quan điểm này chỉ đúng khi kết quả sản xuất kinh doanh tăng với tốc độ nhanh hơn tốc độ tăng của chi phí đầu vào sản xuất. Như vậy, Adam mới chỉ quan tâm đến kết quả đầu ra mà chưa quan tâm đến các yếu tố đầu vào.
Theo Manfred-Kuhn: “Hiệu quả kinh doanh được xác định bởi tỷ số giữa kết quả đạt được với chi phí bỏ ra”. Quan điểm này được rất nhiều nhà kinh tế và quản trị kinh doanh áp dụng và tính hiệu quả kinh tế của các quá trình sản xuất kinh doanh. một khía cạnh khác, theo quan điểm của PGS.TS Phạm Công Đoàn (2012), giáo trình Kinh tế doanh nghiệp thương mại: “Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế khách quan phản ánh các lợi ích kinh tế – xã hội đạt được từ quá trình hoạt động kinh doanh. Hiệu quả kinh doanh bao gồm hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội trong đó hiệu quả kinh tế có vai trò, ý nghĩa quyết định”. Theo đó, hiệu quả kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp để đạt được kết quả kinh tế cao nhất với mức chi phí thấp nhất.
Mỗi quan điểm về hiệu quả kinh doanh nêu trên đều có những ưu, nhược diểm nhất định nhưng đều thấy được hiệu quả kinh doanh là một trong các công cụ hữu hiệu để các nhà quản trị thực hiện chức năng của mình.Việc xem xét và tính toán hiệu quả kinh doanh không chỉ cho biết việc sản xuất ở trình độ nào mà còn cho phép các nhà quản trị phân tích, tìm ra các nhân tố để từ đó đưa ra các biện pháp thích hợp trên cả hai phương diện tăng kết quả và giảm chi phí kinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả. Một quan điểm về hiệu quả kinh doanh có thể coi là tương đối hoàn thiện được phát biểu như sau: “Hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực của công ty hay cơ sở kinh doanh trong khâu mua, bán hàng hóa, khâu vận chuyển và kho hàng hoặc trong sản xuất, phân phối, cung ứng và marketing các sản phẩm, dịch vụ. Hiệu quả hoạt động kinh doanh biểu thị mối tương quan giữa kết quả doanh nghiệp đạt được với các chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để đạt kết quả đó và mối quan hệ giữa sự vận động của kết quả với sự vận dộng của chi phí tạo ra kết quả đó trong những điều kiện nhất định. Đối với các doanh nghiệp sản xuất, hiệu quả hoạt động kinh doanh chính là hiệu quả mua các yếu tố đầu vào và tiêu thụ sản phẩm đầu ra”.
Phân loại hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Trong công tác quản lý, xét theo nhiều mặt khác nhau thì hiệu quả kinh doanh được biểu hiện dưới các dạng khác nhau. Việc phân chia hiệu quả kinh doanh theo các tiêu thức khác nhau sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho công tác quản lý kinh doanh trong việc đánh giá hiệu quả.
Hiệu quả kinh tế cá biệt và hiệu quả kinh tế – xã hội
Hiệu quả kinh tế cá biệt thể hiện kết quả kinh doanh cũng như lợi ích mà doanh nghiệp thu được từ hoạt động kinh doanh. Đó có thể là doanh thu hoặc cũng có thể là lợi nhuận doanh nghiệp mang về.
Hiệu quả kinh tế – xã hội mà hoạt động kinh doanh đem lại cho nền kinh tế quốc dân là sự đóng góp của nó vào việc phát triển sản xuất, đổi mới cơ cấu kinh tế, tăng năng suất lao động xã hội, tăng thu cho ngân sách, giải quyết vấn đề việc làm, nâng cao chất lượng đời sống cho người dân.
Mỗi doanh nghiệp là một tế bào trong toàn bộ nền kinh tế, mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đều chịu ảnh hưởng bởi sự vận động của nền kinh tế, vì vậy giữa hiệu quả kinh tế các biệt và hiệu quả kinh tế – xã hội có mối quan hệ nhân quả và tác động qua lại lẫn nhau. Hiệu quả kinh tế quốc dân chỉ có thể đạt được trên cơ sở hoạt động có hiệu quả của các doanh nghiệp. Ngược lại, tính hiệu quả của nền kinh tế sẽ là tiền đề tích cực, là cơ sở cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đạt kết quả cao. Đó chính là mối quan hệ giữ cái chung và cái riêng, giữa lợi ích bộ phận và lợi ích tổng thể.
Hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả tương đối
Hiệu quả tuyệt đối là lượng hiệu quả được tính toán cho từng phương án kinh doanh cụ thể bằng cách xác định mức lợi ích thu được với lượng chi phí bỏ ra.
Hiệu quả tương đối (hiệu quả so sánh) được xác định bằng cách so sánh các chỉ tiêu hiệu quả tuyệt đối của các phương án với nhau, hay chính là mức chênh lệch về hiệu quả tuyệt đối của các phương án.
Để thực hiện các mục tiêu kinh doanh, doanh nghiệp có thể có nhiều phương án khác nhau. Mỗi phương án mang lại mức hiệu quả khác nhau với mức chi phí khác nhau. Việc tính toán các chỉ tiêu hiệu quả tuyệt đối, hiệu quả tương đối giúp doanh nghiệp lựa chọn được phương án kinh doanh tối ưu nhất. Việc xác định hiệu quả tuyệt đối là cơ sở xác định hiệu quả tương đối (so sánh). Tuy nhiên, có những chỉ tiêu hiệu quả tương đối được xác định không phụ thuộc vào việc xác định hiệu quả tuyệt đối.
Hiệu quả trước mắt và hiệu quả lâu dài
Căn cứ vào lợi ích nhận được trong một khoảng thời gian dài hay ngắn mà người ta phân chia thành hiệu quả trước mắt và hiệu quả lâu dài. Hiệu quả trước mắt là hiệu quả được xem xét trong một thời gian ngắn. Hiệu quả lâu dài là hiệu quả được xem xét trong một thời gian dài. Doanh nghiệp phải tiến hành hoạt động kinh doanh sao cho mang lại cả lợi ích trước mắt và lợi ích lâu dài cho doanh nghiệp. Phải kết hợp hài hòa giữa hai lợi ích, không được chỉ vì lợi ích trước mắt mà làm thiệt hại đến lợi ích lâu dài của doanh nghiệp.
Hiệu quả kinh doanh tổng hợp và hiệu quả kinh doanh bộ phận
Căn cứ vào phạm vi tính toán hiệu quả, người ta phân ra hai loại: Hiệu quả kinh doanh tổng hợp và hiệu quả kinh doanh bộ phận.
Hiệu quả kinh doanh tổng hợp: Là phạm trù kinh tế phản ánh sự phá triển kinh tế theo chiều sâu, phản ánh trình độ khai thác các nguồn lực trong quá trình sản xuất nhằm đạt mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp.
Hiệu quả tổng hợp là thước đo hết sức quan trọng của sự tăng trưởng kinh tế và là chỗ dựa cho việc đánh giá thực hiện mục tiêu kinh tế của doanh nghiệp trong từng thời kỳ. Khóa luận: Hiệu quả kinh doanh của công ty Cổ phần Hitech
Hiệu quả kinh doanh bộ phận: Là sự thể hiện trình độ và khả năng sử dụng nguồn lực như vốn, lao động… theo mục đích đã xác định trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nó là thước đo quan trọng của sự tăng trưởng từng bộ phận và cùng với hiệu quả kinh doanh tổng hợp làm cơ sở để đánh giá việc thực hiện mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp.
Giữa hiệu quả tổng hợp và hiệu quả bộ phận có mối liên hệ mật thiết với nhau. Hiệu quả tổng hợp chi có thể đạt được khi các nhân tố, chi phí, nguồn lực riêng biệt sử dụng có hiệu quả. Tuy nhiên, trong thực tế, có trường hợp một yếu tố nào đó sử dụng còn lãng phí nhưng những yếu tố khác đảm bảo hiệu quả cao, người ta vẫn thu được hiệu quả tổng hợp. Hiệu quả bộ phận là một bộ phận của hiệu quả tổng hợp và ảnh hưởng đến hiệu quả tổng hợp.
Tóm lại, trong quá trình sản xuất kinh doanh, phạm trù hiệu quả kinh doanh được biểu hiện ở nhiều cách khác nhau. Việc phân loại hiệu quả kinh doanh là cơ sở để xác định các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh, phân tích hiệu quả kinh doanh và từ đó đưa ra các những biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Tuy nhiên, ta có thể nhận thấy việc phân loại hiệu quả kinh doanh theo hiệu quả kinh doanh tổng hợp và hiệu quả kinh doanh bộ phận là cách phân loại giúp phân tích một cách rõ nhất hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong từng thời kỳ.
1.1.3. Khái niệm nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Một điều dễ nhận thấy trong các doanh nghiệp là hiệu quả kinh doanh là một trong các mục tiêu quan trọng hàng đầu, luôn được các nhà quản trị doanh nghiệp quan tâm và tìm kiếm các giải pháp cùng cố, cải thiện và gia tăng. Nếu coi hoạt động kinh doanh là quá trình doanh nghiệp quản lý, khai thác và sử dụng các nguồn lực nhằm đạt mục tiêu nhất định nào đó thì có thể hiểu nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là quả trình sử dụng hiệu quả các nguồn lực của doanh nghiệp nhằm tạo sự chuyển biển tích cực về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Vậy nâng cao hiệu quả kinh doanh được xét trong một trạng thái “động” hơn so với khái niệm hiệu quả kinh doanh thông thường. Bởi hiệu quả kinh doanh là phản ánh trình độ quản lý, sử dụng các nguồn lực, là trình độ hay mức độ đạt “đầu ra” của quá trình quản lý và sử dụng đó. Còn nâng cao hiệu quả kinh doanh có thể xem là quá trình quản lý, sử dụng và khai thác nguồn lực một cách tối ưu hơn, hợp lý hơn hướng tới một trình độ cao hơn, mức độ đạt được kết quả đầu ra tốt hơn và đạt được các mục tiêu đã định trước bằng cách tìm ra các giải pháp để doanh nghiệp đạt hiệu quả kinh doanh tốt hơn trong thời gian tới. Mục tiêu cốt lõi và cơ bản của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp chính là đạt hiệu quả cao trong kinh doanh cả về trước mắt và lâu dài, hiệu quả cả về chiều sâu và chiều rộng, tạo nguồn lợi nhuận tối đa, giúp doanh nghiệp tồn tại, phát triển và bền vững.
Do đó, nâng cao hiệu quả kinh doanh nên hiểu là một quá trình doanh khai thác và sử dụng ngày càng hiệu quả các nguồn lực của mình với kỳ vọng đạt được hiệu quả kinh doanh tốt hơn so với các giai đoạn trước hoặc so với các doanh nghiệp trong cùng một môi trường hoạt động. Hay nói cách khác, doanh nghiệp kỳ vọng quá trình này sẽ tạo ra những chuyển biến tích cực về hiệu quả kinh doanh.
1.2. Một số lý thuyết về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Khóa luận: Hiệu quả kinh doanh của công ty Cổ phần Hitech
1.2.1. Khái quát một số lý thuyết về hiệu quả kinh doanh
Một doanh nghiệp dù lớn hay nhỏ, hoạt động sản xuất kinh doanh trên bất kỳ lĩnh vực nào, nếu muốn tồn tại và phát triển trên thị trường thì đòi hỏi phải có hiệu quả. Hiệu quả kinh doanh là nhân tố trực tiếp đảm bảo sự tồn tại của doanh nghiệp trên thị trường. Để sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả thì việc phân tích hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh mang một ý nghĩa quan trọng cần đặt lên hàng đầu. Điều này giúp cho các nhà quản trị có những quyết định đúng đắn, đầu tư đúng mục đích để đạt hiệu quả.
Theo P. Samerelson và W. Nordhaus thì: “Hiệu quả sản xuất diễn ra khi xã hội không thể tăng sản lượng một loạt hàng hoá mà không cắt giảm một loạt sản lượng hàng hoá khác. Một nền kinh tế có hiệu quả nằm trên giới hạn khả năng sản xuất của nó”. Thực chất của quan điểm này đã đề cập đến khía cạnh phân bổ có hiệu quả các nguồn lực của nền sản xuất xã hội. Việc phân bổ và sử dụng các nguồn lực sản xuất trên đường giới hạn khả năng sản xuất sẽ làm cho nền kinh tế có hiệu quả cao. Có thể nói mức hiệu quả ở đây mà tác giả đưa ra là cao nhất, là lý tưởng và không thể có mức hiệu quả nào cao hơn nữa.
Một số quan điểm lại cho rằng hiệu quả kinh tế được xác định bởi tỷ số giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra để có được kết quả đó. Điển hình cho quan điểm này là tác giả Manfred Kuhn, theo ông: “Tính hiệu quả được xác định bằng cách lấy kết quả tính theo đơn vị giá trị chia cho chi phí kinh doanh”. Đây là quan điểm được nhiều nhà kinh tế và quản trị kinh doanh áp dụng vào tính hiệu quả kinh tế của các quá trình kinh tế.
Hiệu quả kinh doanh = Kết quả kinh doanh đạt được / Chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó
Hai tác giả Whohe và Doring lại đưa ra hai quan điểm về hiệu quả kinh tế. Đó là hiệu quả kinh tế tính bằng đơn vị hiện vật và hiệu quả kinh tế tính bằng đơn vị giá trị. Theo hai ông thì hai khái niệm này hoàn toàn khác nhau. “Mối quan hệ tỷ lệ giữa sản lượng tính theo đơn vị hiện vật (chiếc, kg…) và lượng các nhân tố đầu vào (giờ lao động, đơn vị thiết bị, nguyên vật liệu…) được gọi là tính hiệu quả có tính chất kỹ thuật hay hiện vật”, “Mối quan hệ tỷ lệ giữa chi phí kinh doanh phải chỉ ra trong điều kiện thuận lợi nhất và chi phí kinh doanh thực tế phải chỉ ra được gọi là tính hiệu quả xét về mặt giá trị” và “Để xác định tính hiệu quả về mặt giá trị người ta còn hình thành tỷ lệ giữa sản lượng tính bằng tiền và các nhân tố đầu vào tính bằng tiền”. Khái niệm hiệu quả kinh tế tính bằng đơn vị hiện vật của hai ông chính là năng suất lao động, máy móc thiết bị và hiệu suất tiêu hao vật tư, còn hiệu quả tính bằng giá trị là hiệu quả của hoạt động quản trị chi phí.
Lợi nhuận là một trong những chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, là mục tiêu mà tất cả các doanh nghiệp hướng tới. Để tối đa hóa lợi nhuận, doanh nghiệp phải sản xuất sản phẩm, dịch vụ cung cấp cho thị trường trên cơ sở sử dụng các nguồn lực sản xuất xã hội nhất định. Muốn đạt được mục tiêu kinh doanh, các doanh nghiệp buộc phải chú trọng đến các điều kiện nội tại, phát huy năng lực, hiệu năng của các yếu tố sản xuất và tiết kiệm mọi chi phí.
Để hiểu rõ hơn về hiệu quả kinh doanh, ta cần phân biệt được kết quả kinh doanh và hiệu quả hoạt động kinh doanh. Kết quả hoạt động kinh doanh là những gì doanh nghiệp đạt được sau quá trình kinh doanh nhất định. Còn trong khái niệm về hiệu quả kinh doanh, người ta sử dụng cả hai chỉ tiêu kết quả và các chỉ tiêu hiệu quả tổng hợp, bộ phận để đánh giá hiệu quả kinh doanh. Để hiểu rõ hơn về tình hình hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, cần phải kết hợp đánh giá cả hiệu quả kinh doanh tổng hợp đó là tổng hợp hiệu quả các nguồn lực và đánh giá hiệu quả kinh doanh bộ phận qua việc sử dụng các yếu tố vốn, nguồn nhân lực.
1.2.2. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tổng hợp 13
Chỉ tiêu hiệu quả sản xuất kinh doanh tổng hợp phản ánh khái quát và cho phép kết luận về hiệu quả kinh tế của toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh, phản ánh trình độ sử dụng tất cả các yếu tố tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định
Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng nguồn lực của doanh nghiệp
Trong đó:
Hiệu quả kinh tế
Doanh thu thuần đạt được trong kỳ
Trị giá vốn hàng hóa đã tiêu thụ
Chi phí bỏ ra để đạt doanh thu
Chỉ tiêu này phản ánh trình độ sử dụng nguồn lực của doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh, có nghĩa là trong một thời kỳ nhất định doanh nghiệp thu được bao nhiêu đồng doanh thu bán hàng trên một trăm đồng chi phí bỏ ra. Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ trình độ sử dụng nguồn vốn của doanh nghiệp càng cao. Khóa luận: Hiệu quả kinh doanh của công ty Cổ phần Hitech
Chỉ tiêu này phản ánh trong một thời kỳ nhất định doanh nghiệp thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận trên một đồng doanh thu bán hàng thuần. Kết quả của chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp càng cao và ngược lại.
Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên tổng chi phí
Trong đó:
Trị giá vốn hàng hóa bán ra
Chỉ tiêu này phản ánh mức lợi nhuận của doanh nghiệp đạt được bao nhiêu trên một đồng chi phí bỏ ra. Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp càng cao.
Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả bộ phận
Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động
Số lượng và chất lượng lao động là yếu tố cơ bản trong sản xuất, góp phần quan trọng trong năng lực sản xuất của doanh nghiệp.
Chỉ tiêu năng suất lao động: Chỉ tiêu này phản ánh năng lực sản xuất kinh doanh của một lao động, nó được biểu hiện bằng doanh thu bình quân của một lao động đạt được trong kỳ.
Trong đó:
Năng suất lao động của một nhân viên kinh doanh thương mại
Số nhân viên kinh doanh thương mại bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu sử dụng hiệu quả chi phí tiền lương: Chỉ tiêu này phản ánh mức doanh thu đạt được trên một đồng chi phí tiền lương. Chỉ tiêu này càng lớn thì hiệu quả sử dụng lao động càng cao.
Hoặc tính bằng tỷ suất tiền lương: Chỉ tiêu này cho biết để thực hiên một trăm đồng doanh thu bán hàng cần bao nhiêu đồng tiền lương.
Tỷ suất tiền lương = × 100
Trong đó:
Là tổng quỹ lương trong kỳ
Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn
Muốn có các yếu tố đầu vào thì doanh nghiệp cần có vốn kinh doanh, nếu thiếu vốn mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sẽ đình trệ hoặc kém hiệu quả. Vốn kinh doanh của doanh nghiệp thương mại là số tiền ứng trước về các tài sản cần thiết nhằm thực hiện nhiệm vụ cơ bản của kinh doanh trong kỳ, bao gồm tiền ứng cho tài sản cố định và tài sản lưu động. Thông thường hiệu quả sử dụng vốn được đánh giá qua hai bước.
Bước 1: Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn nói chung. Hiệu quả sử dụng vốn nói chung của doanh nghiệp được đánh giá bằng hai chỉ tiêu:
1.3. Nội dung nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Khóa luận: Hiệu quả kinh doanh của công ty Cổ phần Hitech
1.3.1. Nội dung nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Hiệu quả kinh doanh tổng hợp
Hiệu quả kinh doanh tổng hợp phản ánh trình độ sử dụng mọi nguồn lực để đạt mục tiêu được của toàn doanh nghiệp hay một bộ phận của nó. Hiệu quả kinh doanh tổng hợp do các hiệu quả kinh doanh bộ phận hợp thành. Ta có thể dựa vào một số các hiệu quả sau đây để đánh giá hiệu quả kinh doanh tổng hợp của doanh nghiệp.
Hiệu quả chi phí
Chi phí doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của việc sử dụng các yếu tố của quá trình kinh doanh mà qua đó doanh nghiệp tạo ra được sản phẩm và thực hiện được sản phẩm trên thị trường. Để biết một doanh nghiệp sử dụng chi phí có hiệu quả hay không, ta phải xét tỷ suất lợi nhuận trên tổng chi phí của doanh nghiệp. Nếu chỉ tiêu này cao và tăng qua các năm chứng tỏ trình độ sử dụng nguồn lực của doanh nghiệp ngày càng cao.
Hiệu quả doanh thu
Doanh thu bán hàng là tổng giá trị thực hiện được do việc bán hàng hóa, sản phẩm, cung cấp dịch vụ cho hàng hàng mang lại. Đây là cơ số quan trọng để xác định kết quả tài chính cuối cùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, tạo điều kiện cho doanh nghiệp hoàn thành nghĩa vụ của mình đối với Nhà nước.
Tăng doanh thu là tăng lượng tiền của doanh nghiệp đồng thời tăng lượng hàng bán ra thị trường khi được thị trường chấp nhận. Tổng doanh thu có quan hệ tỷ lệ thuận với tổng mức lợi nhuận. Nếu doanh thu của doanh nghiệp tăng lên thì lợi nhuận của doanh nghiệp cũng tăng lên một cách tương ứng. Dựa vào doanh thu có thể đánh giá được một phần nào tình hình kinh doanh của doanh nghiệp qua các năm thông qua doanh thu theo thị trường. Khóa luận: Hiệu quả kinh doanh của công ty Cổ phần Hitech
Hiệu quả lợi nhuận
Lợi nhuận của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của bộ phận sản xuất thặng dư do kết quả lao động của con người mang lại. Lợi nhuận là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp biểu hiện kết quả của quá trình sản xuất kinh doanh. Nó phản ánh đầy đủ về mặt số lượng và chất lượng hoạt động của doanh nghiệp. Để biết được doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả hay không, có thể dựa vào tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu và tỷ suất lợi nhuận trên tổng chi phí để so sánh giữa các năm và đánh giá hiệu quả hiện tại của doanh nghiệp. Nếu chỉ tiêu này cao và tăng qua các năm thì có thể kết luận hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp càng cao.
Hiệu quả kinh doanh bộ phận
Hiệu quả kinh doanh bộ phận đánh giá trình độ sử dụng nguồn lực cụ thể như lao động, vốn… theo mục tiêu đã xác định. Nó ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả chung về kinh tế – xã hội. Vì tính chất này mà hiệu quả ở từng lĩnh vực hoạt động không đại diện cho tính hiệu quả của toàn bộ doanh nghiệp, chỉ phản ánh tính hiệu quả sử dụng một nguồn lực các biệt cụ thể. Việc phân tích hiệu quả trong từng lĩnh vực cụ thể là để xác định nguyên nhân và tìm giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực, từ đó góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Hiệu quả sử dụng lao động
Hiệu quả sử dụng lao động là kết quả mang lại từ các chính sánh quản lý và sử dụng lao động. Kết quả lao động đạt được là doanh thu lợi nhuận mà doanh nghiệp có thể đạt được từ kinh doanh và việc tổ chức, quản lý lao động có thể là khả năng tạo việc làm của mỗi doanh nghiệp.
Muốn sử dụng lao động có hiệu quả thì người quản lý phải tự biết đánh giá chính xác thực trạng tại doanh nghiệp của mình. Trên cơ sở đó có những biện pháp, chính sách đối với người lao động thì doanh nghiệp mới nâng cao được năng suất lao động, việc sử dụng lao động mới thực sự có hiệu quả. Để xác định được hiệu quả sử dụng lao động cần phải tính được doanh lợi bình quân một lao động, năng suất lao dộng bình quân của một nhân viên và trình độ của nhan viên trong doanh nghiệp.
Hiệu quả sử dụng vốn
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là số tiền ứng trước về các tài sản cần thiết nhằm thực hiện các nhiệm vụ cơ bản của kinh doanh trong kỳ bao gồm tiền ứng cho tài sản lưu dộng và tài sản cố định.
Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế phản ánh trình đọ khai thác, sử dụng và quản lý nguồn vốn làm cho chúng sinh lời tối đa nhằm mục tiêu tối đa hóa khả năng sinh lời của chủ sở hữu. Thông thường hiệu quả sử dụng vốn được đánh giá qua hai bước sau:
Bước 1: Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn nói chung dựa vào chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Bước 2: Đánh giá hiệu quả sử dụng các loại vốn gồm: Hiệu quả sử dụng vốn lưu động được đánh giá bằng chỉ tiêu sức sinh lời của vốn lưu động và tốc độ chu chuyển của vốn lưu động. Hiệu quả sử dụng vốn cố định được đánh giá bằng chỉ tiêu sức sản xuất của vốn cố định và sức sinh lời của vốn cố định.
1.3.2. Nguyên tắc giải quyết và công cụ nâng cao hiệu quả kinh doanh Khóa luận: Hiệu quả kinh doanh của công ty Cổ phần Hitech
Nguyên tắc giải quyết nâng cao hiệu quả kinh doanh
- Đảm bảo tuân thủ các quy luật của nền kinh tế thị trường, tuân thủ đường lối, định hướng, sự điều tiết vĩ mô của nhà nước: Nền kinh tế nước ta vận hành theo cơ chế thị trường dưới sự điều tiết vĩ mô của nhà nước, do đó mọi chủ thể tham gia đều phải tuân theo quy luật kinh tế thị trường chủ yếu là quy luật cung – cầu, quy luật cạnh tranh, quy luật giá trị và sự điều tiết nhà nước thông qua hệ thống luật pháp, chính sách, đòn bẩy kinh tế.
- Nguyên tắc giải quyết phải xét trên cả hai mặt định lượng và định tính: Về định lượng, hiệu quả kinh tế phải được thể hiện trong mối tương quan giữa thu và chi theo hướng tăng thu, giảm chi. Về định tính, trong bất kỳ hoạt động kinh doanh nào, khi đánh giá hiệu quả của hoạt động cụ thể nào đó không chỉ dừng lại ở việc đánh giá kết quả đạt được mà còn đánh giá chất lượng của kết quả ấy. Có rất nhiều biện pháp nhằm tăng doanh thu, doanh nghiệp có thể đưa ra những biện pháp phù hợp với tình hình của công ty mình. Nhưng nếu như doanh thu tăng nhưng chi phí cũng tăng đáng kể sẽ dẫn đến việc không đạt hiệu quả kinh doanh, do đó, doanh nghiệp cần kết hợp giữa tăng doanh thu và giảm chi phí. Công ty có thể đưa ra những chiến lược giảm chi phí các nguồn lực đầu vào, sử dụng các công cụ tiết kiệm chi tiêu ở mức tối thiểu.
- Dựa trên năng lực hoạt động của công ty: Năng lực hoạt động của doanh nghiệp được đánh giá dựa trên quy mô vốn, cơ sở vật chất kĩ thuật, chất lượng nguồn nhân lực và tiềm năng phát triển của doanh nghiệp trong tương lai… từ đó để có thể đưa ra giải pháp phù hợp về chính sách, kế hoạch cho doanh nghiệp theo sự vận động của thị trường đồng thời nâng cao hiệu quả kinh doanh cho doanh nghiệp.
- Đảm bảo tính chính xác của số liệu tính toán: Các số liệu tính toán, đánh giá các chỉ tiêu phải là số liệu chính xác, phản ánh khách quan hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Các chỉ tiêu hiệu quả là các chỉ tiêu rất quan trọng đối với hoạt động quản trị của doanh nghiệp.
- Đánh giá hiệu quả phải sử dụng tổng hợp các chỉ tiêu hiệu quả khác nhau: Để có cái nhìn chính xác khi đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp cũng như sử dụng các chỉ tiêu hiệu quả cho hoạt động quản trị của doanh nghiệp thì phải sử dụng nhiều chỉ tiêu đánh giá về nhiều mặt khác nhau của doanh nghiệp.
Công cụ nâng cao hiệu quả kinh doanh
Công cụ kế hoạch
Là tập hợp các mục tiêu và phương thức để đạt được mục tiêu. Lập kế hoạch là quyết định trước xem trong tương lai phải làm gì? Làm như thế nào? Làm khi nào và ai làm? Đạt được gì? Công cụ kế hoạch giúp thúc đẩy nhanh chóng qua trình phân công lao động, tạo điều kiện vật chất cho sự vận động thị trường, tạo điều kiện cho cung cầu gặp nhau. Khóa luận: Hiệu quả kinh doanh của công ty Cổ phần Hitech
Chiến lược: là hệ thống các đường lối và biện pháp chủ yếu nhằm đưa hệ thống đạt đến những mục tiêu dài hạn. Nội dung của chiến lược bao gồm:
- Các đường lối tổng quát, các chủ trương mà hệ thống sẽ thực hiện trong một khoảng thời gian đủ dài.
- Mục tiêu dài hạn cơ bản của hệ thống.
- Các phương thức chủ yếu để đạt được mục tiêu đó. Sau một giai đoạn chiến lược, hệ thống phải đạt tới một trình độ phát triển vượt bậc với những mục tiêu đặc trưng cho trình độ này.
- Quy hoạch: là tổng thể các mục tiêu và sự bố trí, sắp xếp các nguồn lực để thực hiện mục tiêu theo không gian và thời gian.
- Kế hoạch trung hạn: thường là kế hoạch 5 năm để cụ thể hoá các mục tiêu, giải pháp được lựa chọn trong chiến lược. Các chiến lược được cụ thê hoá ở trong bản kế hoạch 5 năm của công ty giúp cho công ty có định hướng rõ ràng để phát triển, tránh trường hợp đi lệch so với định hướng chiến lược ban đầu.
- Chương trình mục tiêu: được xây dựng rất phổ biến nhằm xác định đồng bộ các mục tiêu, các chính sách, các bước cần tiến hành, các nguồn lực cần sử dụng để thực hiện một ý đồ lớn, một mục đích nhất định nào đó của doanh nghiệp. Chương trình thường gắn với các ngân sách.
- Kế hoạch năm: là sự cụ thể hoá nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội căn cứ vào định hướng mục tiêu chiến lược và vào kế hoạch trung hạn, vào kết quả nghiên cứu để điều chỉnh các căn cứ xây dựng kế hoạch cho phù hợp với điều kiện của năm kế hoạch.
- Dự án là tổng thể các hoạt động, các nguồn lực, các chi phí được bố trí chặt chẽ theo thời gian.
- Ngân sách là bảng tường trình bằng con số sự huy động và phân bổ các nguồn lực cho các chương trình và dự án trong một giai đoạn nhất định.
Công cụ pháp luật
Đây là phương pháp Nhà nước sử dụng các quy định trong hệ thống luật pháp và thông lệ trong thương mại dịch vụ để hướng dẫn, điều chỉnh các hành vi của các chủ thể tham gia hoạt động trao đổi để mua bán hay cung cấp dịch vụ trên thị trường. Một hệ thống pháp luật tiến bộ sẽ là công cụ hữu hiệu thực hiện mục tiêu đã đặt ra trước đó. Nội dung của công cụ pháp luật thể hiện ở chỗ Nhà nước ban hành và sử dụng các loại luật và văn bản cụ thể hoá luật để quản lý thương mại dịch vụ như các văn bản về doanh nghiệp, luật đầu tư, luật thương mại, các văn bản khác về vận tải, ngân hàng, bảo hiểm, môi trường…. Công cụ này vừa tạo sự bình đẳng cho các thành phần kinh tế vừa để điều chỉnh, hạn chế những mặt trái của kinh tế thị trường. Quản lý Nhà nước bằng công cụ pháp luật thay dần quản lý bằng các quy định hành chính mang nặng tính áp đặt chủ quan. Nó có vai trò hướng dẫn, điều chỉnh, kiểm tra hoạt động của các chủ thể thương mại trên thị trường. Để có thể nâng cao hiệu quả kinh doanh các doanh nghiệp cần tận dụng sự tác động của công cụ pháp luật để có thể tính toán những điều kiện khách quan và hiệu quả kinh tế và xây dựng mục tiêu phát triển cho chính doanh nghiệp mình.
Chính sách marketing
Tăng doanh thu cung cấp dịch vụ, đẩy mạnh công tác nghiên cứu thị trường. Để hoạt động marketing thực sự mang lại hiệu quả thì cần phải có sự phối hợp chặt chẽ giữa những người phụ trách các bộ phận khác nhau, đòi hỏi mỗi người phải nắm được nhiệm vụ riêng của mình và nhiệm vụ chung của toàn phòng. Do đó nhân viên phải là người có trình độ, hiểu biết, có kinh nghiệm về nghiên cứu thị trường, nắm bắt được nhu cầu khách hàng, đánh giá được điểm mạnh, điểm yếu của công ty cũng như những cơ hội và thách thức từ bên ngoài giúp nhà quản lý đưa ra các chiến lược kinh doanh phù hợp.
Chính sách tài chính
Chính sách tài chính trong kinh tế học vĩ mô là chính sách tác động tới nền kinh tế thông qua chế độ thuế và đầu tư công. Chính sách tài chính là một trong những chính sách kinh tế vĩ mô quan trọng, nhằm ổn định và phát triển nền kinh tế. Chính sách tài chính ảnh hưởng đến tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế nhằm đạt được mục tiêu kinh tế là ổn định giá cả, việc làm đầy đủ và tăng trưởng kinh tế. Trong nền kinh tế vĩ mô, chính sách tài chính là công cụ giúp Chính phủ điều tiết kinh tế thông qua chính sách chi tiêu và thuế. Trong những điều kiện bình thường, chính sách tài chính được sử dụng để tác động đến tăng trưởng kinh tế. Tuy nhiên, khi nền kinh tế có dấu hiệu suy thoái hay phát triển quá mức thì chính sách tài chính trở thành công cụ giúp đưa nền kinh tế về trạng thái cân bằng.
Về lý thuyết, chính sách tài chính là một công cụ để khắc phục thất bại của thị trường. Thông qua thực hiện chính sách chi tiêu và thu chi ngân sách hiệu quả của Chính phủ, các nguồn lực trong nền kinh tế được phân bổ một cách hiệu quả. Mục tiêu chính của chính sách tài khóa là làm giảm quy mô biến động của sản lượng trong chu kỳ kinh doanh. Mục tiêu này dẫn tới quan điểm cho rằng Chính phủ cần điều tiết hoạt động của nền kinh tế.
Trong chính sách tài chính, hai công cụ chính được sử dụng là chi tiêu của chính phủ và thuế. Hoạt động chi tiêu của chính phủ sẽ bao gồm hai loại là: chi tiêu cho hàng hóa dịch vụ, tức là Chính phủ sử dụng ngân sách để mua vũ khí trang bị, xây dựng đường xá, cầu cống và các công trình cơ sở hạ tầng, trả lương cho đội ngũ cán bộ nhà nước… và chi chuyển nhượng là các khoản trợ cấp của chính phủ cho các đối tượng chính sách như người nghèo hay các nhóm dễ bị tổn thương khác trong xã hội. Có nhiều loại thuế khác nhau như thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân, thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bất động sản… nhưng cơ bản thuế được chia làm 2 loại đó là thuế trực thu là loại thuế đánh trực tiếp lên tài sản, thu nhập của người dân và thuế gián thu là loại thuế đánh lên giá trị của hàng hóa, dịch vụ trong lưu thông thông qua các hành vi sản xuất và tiêu dùng của nền kinh tế. Khóa luận: Hiệu quả kinh doanh của công ty Cổ phần Hitech
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:
===>>> Khóa luận: Tổng quan về kinh doanh của Cty Cổ phần Hitech

Dịch Vụ Viết Luận Văn Ngành Luật 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://vietluanvanluat.com/ – Hoặc Gmail: vietluanvanluat@gmail.com
