Khóa luận: Hiệu quả hoạt động kinh doanh của Cty Hưng Phát

Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Hiệu quả hoạt động kinh doanh của Cty Hưng Phát hay nhất năm 2023 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm khóa luận thì với đề tài Khóa luận: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH thương mại và vận tải Hưng Phát dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này.

LỜI MỞ ĐẦU

1. Sự cần thiết của đề tài

Trong cơ chế thị trường hiện nay nâng cao hiệu quả kinh doanh vô cùng quan trọng, nó được thể hiện thông qua:

Thứ nhất: Nâng cao hiệu quả kinh doanh là cơ sở cơ bản để đảm bảo sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Do đó việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là một đòi hỏi tất yếu khách quan đối với tất cả các doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trường hiện nay. Do yêu cầu của sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp đòi hỏi nguồn thu nhập của doanh nghiệp phải không ngừng tăng lên. Nhưng trong điều kiện nguồn vốn và các yếu tố kỹ thuật cũng như các yếu tố khác của quá trình sản xuất chỉ thay đổi trong khuôn khổ nhất định thì để tăng lợi nhuận đòi hỏi các doanh nghiệp phải nâng cao hiệu quả kinh doanh.

Thứ hai: Nâng cao hiệu quả kinh doanh là nhân tố thúc đẩy sự cạnh tranh và tiến bộ trong kinh doanh. Chính việc thúc đẩy cạnh tranh yêu cầu các doanh nghiệp phải tự tìm tòi, đầu tư tạo nên sự tiến bộ trong kinh doanh. Trong khi thị trường ngày càng phát triển thì cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng gay gắt và khốc liệt hơn. Để đạt được mục tiêu là tồn tại và phát triển mở rộng thì doanh nghiệp phải chiến thắng trong cạnh tranh trên thị trường. Do đó doanh nghiệp phải có hàng hoá dịch vụ chất lượng tốt, giá cả hợp lý. Mặt khác hiệu quả kinh doanh là đồng nghĩa với việc giảm giá thành tăng khối lượng hàng hoá bán, chất lượng không ngừng được cải thiện nâng cao…

Thứ ba: Mục tiêu bao trùm, lâu dài của doanh nghiệp là tối đa hoá lợi nhuận. Để thực hiện mục tiêu này, doanh nghiệp phải tiến hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra sản phẩm cung cấp cho thị trường. Muốn vậy, doanh nghiệp phải sử dụng các nguồn lực sản xuất xã hội nhất định. Hiệu quả kinh doanh là phạm trù phản ánh tính tương đối của việc sử dụng tiết kiệm các nguồn lực xã hội nên là điều kiện để thực hiện mục tiêu bao trùm, lâu dài của doanh nghiệp. Hiệu quả kinh doanh càng cao càng phản ánh doanh nghiệp đã sử dụng tiết kiệm các nguồn lực sản xuất. Vì vậy, nâng cao hiệu quả kinh doanh là đòi hỏi khách quan để doanh nghiệp thực hiện mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận.

Chính sự nâng cao hiệu quả kinh doanh là con đường nâng cao sức cạnh tranh và khả năng tồn tại, phát triển của mỗi doanh nghiệp.

Xuất phát từ những lý do trên và sau một thời gian thực tập tại Công ty TNHH thương mại và vận tải Hưng Phát, em đã chọn đề tài: “Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty TNHH thương mại và vận tải Hưng Phát” để làm khóa luận tốt nghiệp.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ: 

===>>> Dịch Vụ Viết Thuê Khóa Luận Tốt Nghiệp Quản Trị Kinh Doanh

2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu Khóa luận: Hiệu quả hoạt động kinh doanh của Cty Hưng Phát

Mục đích

Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH thương mại và vận tải Hưng Phát.

Nhiệm vụ

Để hoàn thành mục đích cuối cùng nêu trên, chuyên đề cần thực hiện được những nhiệm vụ quan trọng sau:

Chương 1 cần trả lời được các câu hỏi sau:

  • Hiệu quả hoạt động kinh doanh là gì? Bản chất, vai trò của hiệu quả hoạt động kinh doanh là gì?
  • Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động kinh doanh là gì?

Chương 2 cần trả lời được các câu hỏi sau:

  • Thực trạng hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH thương mại và vận tải Hưng Phát ra sao?
  • Những nguyên nhân chủ yếu nào gây khó khăn và là hạn chế cho việc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH thương mại và vận tải Hưng Phát?

Chương 3 cần trả lời được các câu hỏi sau:

  • Căn cứ vào tình trạng hiện tại của doanh nghiệp, giải pháp được đưa ra để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH thương mại và vận tải Hưng Phát là gì?

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH thương mại và vận tải Hưng Phát

Phạm vi nghiên cứu: Phân tích các báo cáo tài chính của công ty trong ba năm: 2013, 2014, 2015.

4. Kết cấu nội dung khóa luận

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục bảng biểu và tài liệu tham khảo nội dụng khóa luận được chia thành 3 chương như sau:

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

CHƯƠNG 2:    ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ VẬN TẢI HƯNG PHÁT

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ VẬN TẢI HƯNG PHÁT

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

1.1. Khái niệm hiệu quả hoạt động kinh doanh và sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh Khóa luận: Hiệu quả hoạt động kinh doanh của Cty Hưng Phát

1.1.1  Khái niệm hiệu quả hoạt động kinh doanh

Việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là vấn đề mà bất cứ một doanh nghiệp nào cũng phải quan tâm hàng đầu vì mọi doanh nghiệp đều hướng tới mục tiêu đó là tối đa hóa lợi nhuận. Đạt được điều này doanh nghiệp mới có điều kiện hơn trong việc mở rộng sản xuất kinh doanh cả chiều rộng lẫn chiều sâu, đủ sức cạnh tranh với các đối thủ cạnh tranh trên thị trường. Để tạo dựng được vị thế của mình trên thị trường và nâng cao năng lực cạnh tranh buộc doanh nghiệp phải tính đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh chính là việc sử dụng có hiệu quả các nguồn lực bên trong và nắm bắt, xử lý khôn kheo những thay đổi của môi trường, tạo cơ hội kinh doanh.

Hiệu quả sản xuất kinh doanh vừa là phạm trù cụ thể vừa là phạm trù trừu tượng. Nếu là phạm trù cụ thể thì công tác quản lý phải định lượng thành các chỉ tiêu cụ thể để tính toán, so sánh. Nếu là phạm trù trừu tượng phải được định tính thành mức độ quan trọng hoặc vai trò của nó trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh. Có thể nói rằng, phạm trù hiệu quả là kiến thức thường trực của mọi cán bộ quản lý, được ứng dụng rộng rãi vào mọi khâu, mọi bộ phận trong quá trình sản xuất kinh doanh.

Thông thường thì mục tiêu tồn tại của doanh nghiệp trong điều kiện tối thiểu nhất là các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phải tạo ra thu nhập về tiêu thụ hàng hóa đủ bù đắp chi phí đã chi ra để sản xuất hàng hóa đó. Còn mục tiêu phát triển của doanh nghiệp đòi hỏi quá trình sản xuất kinh doanh vừa đảm bảo bù đắp chi phí bỏ ra vừa có tích lũy để tiếp tục quá trình tái sản xuất mở rộng. Sự phát triển tất yếu đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải phấn đấu nâng cao hiệu quả sản xuất.

Hiểu một cách đơn giản, hiệu quả là lợi ích tối đa thu được trên chi phí tối thiếu. Hiệu quả kinh doanh là kết quả kinh doanh tối đa trên chi phí kinh doanh tối thiểu

Kết quả kinh doanh

Kết quả kinh doanh (còn gọi là kết quả đầu ra) được đo bằng các chỉ tiêu như: giá trị sản xuất công nghiệp, doanh thu, lợi nhuận…

Chi phí kinh doanh (còn gọi là yếu tố đầu vào) có thể bao gồm: lao động, tiền lương, chi phí nguyên vật liệu, chi phí giá vốn, chi phí bán hàng quản lý doanh nghiệp, vốn kinh doanh (vốn cố định, vốn lưu động)…

Tóm lại hiệu quả kinh doanh có thể hiểu một cách ngắn gọn qua khái niệm: “Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế biểu hiện sự tập trung của sự phát triển kinh tế theo chiều sâu, phản ánh trình độ khai thác các nguồn lực và trình độ chi phí các nguồn lực trong đó quá trình tái sản xuất nhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh. Nó là thước đo ngày càng trở lên quan trọng của tăng trưởng kinh tế và là chỗ dựa cơ bản để đánh giá việc thực hiện mục tiêu kinh tế của doanh nghiệp từng thời kỳ”

1.1.2 Bản chất hiệu quả hoạt động kinh doanh

Bản chất của hiệu quả kinh doanh là nâng cao năng suất lao động xã hội và tiết kiệm lao động xã hội. Đây là hai mặt có mối quan hệ mật thiết của vấn đề hiệu quả kinh tế. Chính việc khan hiếm nguồn lực và việc sử dụng chúng có tính cạnh tranh nhằm thỏa mãn nhu cầu ngày càng tăng của xã hội, đặt ra yêu cầu cần phải khai khác, tận dụng triệt để các nguồn lực. Để đạt được mục tiêu kinh doanh , các doanh nghiệp buộc phải chú trọng đến các điều kiện nội tại, phát huy năng lực, hiệu năng của các yếu tố sản xuất và tiết kiệm mọi chi phí. Vì vậy, yêu cầu của việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là phải đạt kết quả tối đa hóa với chi phí tối thiểu, hay chính xác hơn là kết quả tối đa với chi phí thấp nhất.

Đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh là rất phức tạp và khó tính toán. Việc xác định một cách chính xác kết quả và hao phí nguồn lực gắn với một thời kỳ cụ thể là rất khó khăn. Bởi vì nó vừa là thước đo trình độ quản lý của các cán bộ lãnh đạo, vừa là chỉ tiêu đánh giá trình độ sử dụng các yếu tố đầu vào, vừa phải đồng thời thỏa mãn lợi ích của doanh nghiệp. Vì vậy cần phải hiểu rõ bản chất của phạm trù hiệu quả sản xuất kinh daonh, từ đó phân tích và tìm ra phương pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và phát triển doanh nghiệp theo các mục tiêu đã định trước.

1.1.3 Sư ̣cần thiết phai nâng cao hiêụ qua kinh doanh cua doanh nghiêp̣ Khóa luận: Hiệu quả hoạt động kinh doanh của Cty Hưng Phát

Phép các nhàquản tri ̣phân tich,́ tìm ra các nhân tốđểđưa ra các biêṇ pháp thích hơp̣ trên cảhai phương diêṇ tăng kết quảvàgiảm chi phíkinh doanh nhằm nâng cao hiêụ quả. Với tư cách làmôṭcông cu ̣đánh giávàphân tích kinh tế, phaṃ trù hiêụ quảkhông chỉđươc̣ sử dung̣ ởgiác đô ̣tổng hơp,̣ đánh giáchung trinh̀ đô ̣sử dung̣ tổng hơp̣ đầu vào trong phaṃ vi toàn doanh nghiêp̣ màcòn sử dung̣ để đánh giátrình đô ̣sử dung̣ từng yếu tốđầu vào ởphaṃ vi toàn bô ̣hoaṭđông̣ sản xuất kinh doanh của doanh nghiêp̣ cũng như ở từng bô ̣phâṇ cấu thành của doanh nghiêp̣.

Ngoài ra, viêc̣ nâng cao hiêụ quảkinh doanh còn làsư ̣biểu hiêṇ của viêc̣ lưạ choṇ phương án sản xuất kinh doanh. Doanh nghiêp̣ phải tư ̣lưạ choṇ phương án sản xuất kinh doanh của mình cho phùhơp̣ với trinh̀ đô ̣của doanh nghiêp̣. Đểđaṭđươc̣ muc̣ tiêu tối đa hóa lơị nhuân,̣ doanh nghiêp̣ buôc̣ phải sử dung̣ tối ưu nguồn lưc̣ sẵn có. Nhưng viêc̣ sử dung̣ nguồn lưc̣ đóbằng cách nào đểcóhiêụ quảnhất laịlàmôṭbài toán mànhàquản tri ̣phải lưạ choṇ cách giải. Chinh́ vìvây,̣ ta cóthểnói rằng viêc̣ nâng cao hiêụ quảkinh doanh không chỉlà công cu ̣hữu hiêṇ đểcác nhàquản tri ̣thưc̣ hiêṇ các chức năng quản tri ̣của mình màcòn làthước đo trình đô ̣của nhàquản tri.̣

Ngoài những chức năng trên của hiêụ quảkinh doanh của doanh nghiêp,̣ nócòn làvai tròquan trong̣ cơ chếthi trượ̀ng.

Thứ nhất, nâng cao hiêụ quảkinh doanh làcơ sởcơ bản đểđảm bảo sư ̣tồn taịvàphát triển doanh nghiêp̣. Sư ̣tồn taịcủa doanh nghiêp̣ đươc̣ xác đinḥ bởi sư ̣ cómăṭcủa doanh nghiêp̣ trên thi ̣trường, màhiêụ quảkinh doanh laịlànhân tố trưc̣ tiếp đảm bảo sư ̣tồn taịđó, đồng thời muc̣ tiêu của doanh nghiêp̣ làluôn tồn taịvàphát triển môṭcách vững chắc. Do vây,̣ viêc̣ nâng cao hiêụ quảkinh doanh làmôṭ đòi hỏi tất yếu khách quan đối với tất cảcác doanh nghiêp̣ hoaṭđông̣ trong cơ chếthi ̣trường hiêṇ nay. Do yêu cầu của sư ̣tồn taịvàphát triển của mỗi doanh nghiêp̣ đòi hỏi nguồn thu nhâp̣ của doanh nghiêp̣ phải không ngừng tăng lên. Nhưng trong điều kiêṇ nguồn vốn vàcác yếu tốky ̃thuâṭcũng như các yếu khác của quátrinh̀ sản xuất chỉthay đổi trong khuôn khổnhất đinḥ thìđểtăng lơị nhuâṇ đòi hỏi các doanh nghiêp̣ phải nâng cao hiêụ quảkinh doanh. Như vây,̣ hiêụ qua kinh doanh la hết sưc quan trong̣ trong viêc̣ đam bao sư ̣tồn taịva phát triển cua doanh nghiệp vây,̣ hiêụ qua kinh doanh la hết sưc quan trong̣ trong viêc̣ đam bao sư ̣tồn taịva vây,̣ hiêụ quả kinh doanh la hết sưc quan trong̣ trong viêc̣ đam bao sư ̣tồn taịva phát triển cua doanh nghiêp̣. Doanh nghiêp̣ đều phải vươn lên vàđứng vững đểđảm bảo thu nhâp̣ bùđắt chi phíbỏ ra vàcólaĩ trong quátrinh̀ hoaṭđông̣ kinh doanh. Cónhư vâỵ mới đáp ứng đươc̣ như cầu tái sản xuất trong nền kinh tế. Như vâỵ chúng ta buôc̣ phải nâng cao hiêụ quảsản xuất kinh doanh môṭ cách liên tuc̣ trong moị khâu của quátrinh̀ hoaṭđông̣ kinh doanh như làmôṭnhư cầu tất yếu. Tuy nhiên,̣ sư ̣tồn taịmới chỉ làyêu cầu mang tính chất đơn giản, còn sư ̣phát triển vàmở rông̣ của doanh nghiêp̣ mới làyêu cầu quan trong̣. Bởi vìsư ̣tồn taịcủa doanh nghiêp̣ luôn luôn phải đi kèm với sư ̣phát triển mởrông̣ của doanh nghiêp,̣ đòi hỏi phải cósư ̣tích lũy đảm bảo cho quátrinh̀ sản xuấmởrông̣ theo đúng quy luâṭphát triển.

Thứ hai, nâng cao hiêụ quảkinh doanh lànhân tốthúc đây sư ̣canḥ tranh và tiến bô ̣trong kinh doanh. Chính viêc̣ thúc đẩy canh tranh yêu cầu các doanh nghiêp̣ phải tư ̣tìm tòi, đầu tư taọ nên sư ̣tiến bô ̣trong kinh doanh. Chấp nhâṇ cơ chếthi ̣trường làchấp nhâṇ sư ̣canḥ tranh. Song khi thi ̣trường ngày càng phát triển thìcanḥ tranh giữa các doanh nghiêp̣ ngày càng gay gắt vàkhốc liêṭhơn. Sư ̣canḥ tranh lúc này không còn làsư ̣canḥ tranh vềmăṭhàng màcanḥ tranh về măṭchất lương,̣ giácảmàcòn phải canḥ tranh nhiều yếu tốkhác nữa, muc̣ tiêu của doanh nghiêp̣ làphát triển làphát triển thìcanḥ tranh làyếu tố làm cho doanh nghiêp̣ manḥ lên nhưng ngươc̣ la ̣cũng có thể làm cho doanh nghiêp̣ không tồn taịđươc̣ trên thi ̣trường. Đểđaṭđươc̣ muc̣ tiêu tồn taịvàphát triển mở rông̣ thìdoanh nghiêp̣ phải chiến thắng trong canḥ tranh trên thi ̣trường. Do đó doanh nghiêp̣ cần phải cóhàng hóa, dicḥ vu ̣chất lương̣ tốt, giácảhơp̣ lý. Măṭ khác hiêụ quảlao đông̣ làđồng nghiã với viêc̣ giảm giáthành, tăng khối lương̣ hàng hóa, chất lương, mâũ ma ̃không ngừng đươc̣ cải thiêṇ nâng cao…

Thứ ba, viêc̣ nâng cao hiêụ quảkinh doanh chinh́ lànhân tốcơ bản taọ ra sư ̣thắng lơị cho doanh nghiêp̣ trong quátrinh̀ hoaṭ đông̣ kinh doanh trên thi ̣ trường. Muốn taọ ra sư ̣thắng lơị trong canḥ tranh đòi hỏi các doanh nghiêp̣ phải không ngừng nâng cao hiêụ quảkinh doanh của mình. Chinh́ sư ̣nâng cao hiêụ quảkinh doanh làcon đường nâng cao sức canḥ tranh vàkhảnăng tồn tai,̣ phát triển của doanh nghiêp̣.

1.2. Các phương pháp phân tích

1.2.1. Phương pháp so sánh Khóa luận: Hiệu quả hoạt động kinh doanh của Cty Hưng Phát

Đây là phương pháp chủ yếu dùng trong phân tích hoạt động kinh doanh để xác định xu hướng, mức độ biến động của các chỉ tiêu phân tích. Để tiến hành được cần xác định số gốc để so sánh, xác định điều kiện để so sánh, mục tiêu để so sánh.

  • Xác định số gốc để so sánh:
  • Khi nghiên cứu nhịp độ biến động, tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu, số gốc để so sánh là chỉ tiêu ở kỳ trước.
  • Khi nghiên cứu nhịp độ thực hiện nhiệm vụ kinh doanh trong từng khoảng thời gian trong năm thường so sánh với cùng kỳ năm trước.
  • Khi nghiên cứu khả năng đáp ứng nhu cầu của thị trường có thể so sánh mức thực tế với mức hợp đồng.
  • Điều kiện để so sánh được các chỉ tiêu kinh tế:
  • Phải thống nhất về nội dung kinh tế của chỉ tiêu
  • Đảm bảo tính thống nhất về phương pháp tính các chỉ tiêu
  • Đảm bảo tính thống nhất về đơn vị tính, các chỉ tiêu về cả số lượng, thời gian và giá trị.
  • Mục tiêu so sánh trong phân tích kinh doanh:
  • Xác định mức độ biến động tuyệt đối và mức độ biến động tương đối cùng xu hướng biến động của chỉ tiêu phân tích.
  • Mức biến động tuyệt đối: được xác định trên cơ sở so sánh trị số của chỉ tiêu giữa hai kỳ: kỳ phân tích và kỳ gốc.
  • Mức độ biến động tương đối: là kết quả so sánh giữa số thực tế với số gốc đã được điều chỉnh theo một hệ số của chỉ tiêu có liên quan theo hướng quy mô của chỉ tiêu phân tích.

So sánh tuyệt đối:

Số tuyệt đối là mức độ biểu hiện quy mô, khối lượng giá trị về một chỉ tiêu kinh tế nào đó trong thời gian và địa điểm cụ thể. Đơn vị tính là hiện vật, giá trị, giờ công. Mức giá trị tuyệt đối được xác định trên cơ sở so sánh trị số chỉ tiêu giữa hai kỳ.

So sánh tương đối:

Mức độ biến động tương đối là kết quả so sánh giữa thực tế với số gốc đã được điều chỉnh theo một hệ số chỉ tiêu có liên quan theo hướng quyết định quy mô của chỉ tiêu phân tích.

So sánh con số bình quân

Số bình quân là số biểu hiện mức độ về mặt lượng của các đơn vị bằng cách sau: Bằng mọi chênh lệch trị số giữa các đơn vị đó, nhằm phản ánh khái quát đặc điểm của từng tổ, một bộ phận hay tổng thể các hiện tượng có cùng tính chất.

Số so sánh bình quân ta sẽ đánh giá được tình hình chung, sự biến động về số lượng, chất lượng trong quá trình sản xuất kinh doanh, đánh giá xu hướng phát triển của doanh nghiệp.

1.2.2. Phương pháp thay thế liên hoàn Khóa luận: Hiệu quả hoạt động kinh doanh của Cty Hưng Phát

Đây là phương pháp xác định ảnh hưởng của các nhân tố bằng cách thay thế lần lượt và liên tục các yếu tố giá trị kỳ gốc sang kỳ phân tích để xác định trị số của chỉ tiêu thay đổi. Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến đối tượng kinh tế nghiên cứu. Nó tiến hành đánh giá so sánh và phân tích từng nhân tố ảnh hưởng trong khi đó giả thiết là các nhân tố khác cố định. Do đó để áp dụng nó phân tích hoạt động kinh tế cần áp dụng một trình tự thi hành sau:

  • Căn cứ vào mối liên hệ của từng nhân tố đến đối tượng cần phân tích mà từ đó xây dựng nên biểu thức giữa các nhân tố
  • Tiến hành lần lượt để xác định ảnh hưởng của từng nhân tố trong điều kiện giả định các nhân tố khác không thay đổi.
  • Ban đầu lấy kỳ gốc làm cơ sở, sau đó lần lượt thay thế các kỳ phân tích cho các số cùng kỳ gốc của từng nhân tố.
  • Sau mỗi lần thay thế tiến hành tính lại các chỉ tiêu phân tích. Số chênh lệch giữa kết quả tính được với kết quả tính trước đó là mức độ ảnh hưởng của các nhân tố được thay đổi số liệu đến đối tượng phân tích. Tổng ảnh hưởng của các nhân tố tương đối tương đương với bản thân đối tượng cần phân tích.

1.2.3. Phương pháp bảng cân đối

Quan hệ cân đối thu – chi, cân đối nguồn vốn – tài sản, cân đối giữa nhu cầu sử dụng vốn và khả năng cung ứng vốn, nhập xuất vật tư, cung ứng và sử dụng vật tư với các khoảng thời gian như kỳ gốc – kỳ phân tích, số đầu kỳ – số cuối kỳ. Mục đích của phân tích bảng cân đối là giúp ta thấy được đâu là những nhân tố làm tăng nguồn và đâu là những nhân tố làm giảm nguồn.

1.2.4. Các phương pháp phân tích khác

Ngoài các phương pháp phân tích nêu trên, trong thực tế người ta còn sử dụng các phương pháp khác như phương pháp hồi quy, phương pháp đồ thị, phương pháp toán kinh tế, phương pháp phân tổ …

1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh Khóa luận: Hiệu quả hoạt động kinh doanh của Cty Hưng Phát

1.3.1. Nhân tố bên ngoài

Môi trường chính trị, pháp luật

Chính trị: Chính trị là yếu tố đầu tiên mà các nhà đầu tư, nhà quản trị các doanh nghiệp quan tâm phân tích để dự báo mức độ an toàn trong các hoạt động tại các quốc gia, các khu vực nơi mà doanh nghiệp đang có mối quan hệ mua bán hay đầu tư. Các yếu tố như thể chế chính trị, sự ổn định hay biến động về chính trị tại quốc gia hay một khu vực là những tín hiệu ban đầu giúp các nhà quản trị nhận diện đâu là cơ hội hoặc đâu là nguy cơ của doanh nghiệp để đề ra các quyết định đầu tư, sản xuất kinh doanh trên các khu vực thị trường thuộc phạm vi quốc gia hay quốc tế. Yếu tố chính trị là yếu tố rất phức tạp, tuỳ theo điều kiện cụ thể yếu tố này sẽ tác động đến sự phát triển kinh tế trong phạm vi quốc gia hay quốc tế. Các nhà quản trị chiến lược muốn phát triển thị trường cần phải nhạy cảm với tình hình chính trị ở mỗi khu vực địa lý, dự báo diễn biến chính trị trên phạm vi quốc gia, khu vực, thế giới để có các quyết định chiến lược thích hợp và kịp thời.

Luật pháp: Việc tạo ra môi trường kinh doanh lành mạnh hay không lành mạnh hoàn toàn phụ thuộc vào yếu tố pháp luật và quản lý nhà nước về kinh tế. Việc ban hành hệ thống luật pháp có chất lượng là điều kiện đầu tiên đảm bảo môi trường kinh doanh bình đẳng cho các doanh nghiệp buộc các doanh nghiệp phải kinh doanh chân chính, có trách nhiệm. Tuy nhiên nếu hệ thống pháp luật không hoàn thiện cũng sẽ có ảnh hưởng không nhỏ tới môi trường kinh doanh gây khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp.

Pháp luật đưa ra những quy định cho phép, không cho phép hoặc những đòi hỏi buộc các doanh nghiệp phải tuân thủ. Chỉ cần một sự thay đổi nhỏ trong hệ thống luật pháp như thuế, đầu tư … sẽ ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Vấn đề đặt ra đối với các doanh nghiệp là phải hiểu rõ tinh thần của luật pháp và chấp hành tốt những quy định của pháp luật, nghiên cứu để tận dụng được các cơ hội từ các điều khoản của pháp lý mang lại và có những đối sách kịp thời trước những nguy cơ có thể đến từ những quy định pháp luật tránh được các thiệt hại do sự thiếu hiểu biết về pháp lý trong kinh doanh.

Môi trường kinh tế

Đây là một yếu tố rất quan trọng thu hút sự quan tâm của tất cả các nhà quản trị . Sự tác động của các yếu tố của môi trường này có tính chất trực tiếp và năng động hơn so với một số các yếu tố khác của môi trường tổng quát . Những diễn biến của môi trường kinh tế bao giờ cũng chứa đựng những cơ hội và đe doạ khác nhau đối với từng doanh nghiệp trong các ngành khác nhau và có ảnh hưởng tiềm tàng đến các chiến lược của doanh nghiệp. Có rất nhiều các yếu tố của môi trường vĩ mô nhưng có thể nói các yếu tố sau có ảnh hưởng lớn đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp

Tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế:

Nền kinh tế ở giai đoạn có tốc độ tăng trưởng cao sẽ tạo nhiều cơ hội cho đầu tư mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, ngược lại khi nền kinh tế sa sút sẽ dẫn đến giảm chi phí tiêu dùng đồng thời làm tăng lực lượng cạnh tranh. Thông thường sẽ gây nên chiến tranh giá cả trong ngành.

Lãi suất và xu hướng của lãi xuất trong nền kinh tế:

Lãi suất và xu hướng của lãi xuất trong nền kinh tế có ảnh hưởng đến xu thế của tiết kiệm, tiêu dùng và đầu tư và do vậy ảnh hưởng tới hoạt động của các doanh nghiệp. Lãi xuất tăng sẽ hạn chế nhu cầu vay vốn để đầu tư mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, ảnh hưởng tới mức lời của các doanh nghiệp. Đồng thời khi lãi xuất tăng cũng sẽ khuyến khích người dân gửi tiền vào ngân hàng nhiều hơn và do vậy làm cho nhu cầu tiêu dùng giảm xuống. Khóa luận: Hiệu quả hoạt động kinh doanh của Cty Hưng Phát

Chính sách tiền tệ và tỷ giá hối đoái:

Chính sách tiền tệ và tỷ giá hối đoái cũng có thể tạo vận hội tốt cho doanh nghiệp nhưng cũng có thể là nguy cơ cho sự phát triển của doanh nghiệp đặc biệt nó tác động điều chỉnh quan hệ xuất nhập khẩu. Thông thường chính phủ sử dụng công cụ này để điều chỉnh quan hệ xuất nhập khẩu theo hướng có lợi cho nền kinh tế.

Lạm phát:

Lạm phát cũng là 1 nhân tố quan trọng cần phải xem xét và phân tích. Lạm phát cao hay thấp có ảnh hưởng đến tốc độ đầu tư vào nền kinh tế. Khi lạm phát quá cao sẽ không khuyến khích tiết kiệm và tạo ra những rủi ro lớn cho sự đầu tư cuả các doanh nghiệp, sức mua của xã hội cũng bị giảm sút và làm cho nền kinh tế bị đình trệ. Trái lại thiểu phát cũng làm cho nền kinh tế bị trì trệ. Việc duy trì một tỷ lệ lạm phát vừa phải có tác dụng khuyến khích đầu tư vào nền kinh tế , kích thích thị trường tăng trưởng .

Hệ thống thuế và mức thuế

Các ưu tiên hay hạn chế của chính phủ với các ngành được cụ thể hoá thông qua luật thuế.

Sự thay đổi của hệ thống thuế hoặc mức thuế có thể tạo ra những cơ hội hoặc nguy cơ đối với các doanh nghiệp vì nó làm cho mức chi phí hoặc thu nhập của doanh nghiệp thay đổi.

Môi trường văn hoá xã hội

Tình trạng thất nghiệp, trình độ giáo dục, phong cách, lối sống, phong tục, tập quán, tâm lý xã hội… đều tác động một cách trực tiếp hoặc gián tiếp tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp, có thể theo hai chiều hướng tích cực hoặc tiêu cực. Nếu không có tình trạng thất nghiệp, người lao động có nhiều cơ hội lựa chọn việc làm thì chắc chắn chi phí sử dụng lao động của doanh nghiệp sẽ cao do đó làm giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và ngược lại nếu tình trạng thất nghiệp là cao thì chi phí sử dụng lao động của doanh nghiệp sẽ giảm làm tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nhưng tình trạng thất nghiệp cao sẽ làm cho cầu tiêu dùng giảm và có thể dẫn đến tình trạng an ninh chính trị mất ổn định, do vậy lại làm giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Trình độ văn hoá ảnh hưởng tới khả năng đào tạo cũng như chất lượng chuyên môn và khả năng tiếp thu các kiến thức cần thiết của đội ngũ lao động, phong cách, lối sống, phong tục, tập quán, tâm lý xã hội… nó ảnh hưởng tới cầu về sản phẩm của các doanh nghiệp. Nên nó ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp.

Điều kiện tự nhiên và cơ sở hạ tầng

Các điều kiện tự nhiên như : các loại tài nguyên khoáng sản, vị trí địa lý, thơi tiết khí hậu,… ảnh hưởng tới chi phí sử dụng nguyên vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, ảnh hưởng tới mặt hàng kinh doanh, năng suất chất lượng sản phẩm, ảnh hưởng tới cung cầu sản phẩm do tính chất mùa vụ… do đó ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong vùng.

Các yếu tố thuộc cơ sở hạ tầng như: hệ thống đường giao thông, hệ thống thông tin liên lạc, điện nước… đều là những nhân tố tác động mạnh mẽ đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Doanh nghiệp sản xuất kinh doanh ở vị trí có hệ thống giao thông thuận lợi, dân cư đông đúc và có trình độ dân trí cao sẽ có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển sản xuất, tăng tốc độ tiêu thụ sản phẩm, tăng doanh thu, giảm chi phí sản xuất kinh doanh … và do đó nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nếu cơ sở hạ tầng yếu kém sẽ ngược lại.

Môi trường khoa học kỹ thuật công nghệ

Tình hình phát triển khoa học kỹ thuật công nghệ, tình hình ứng dụng của khoa học kỹ thuật và công nghệ vào sản xuất trên thế giới cững như trong nước ảnh hưởng tới trình độ kỹ thuật công nghệ và khả năng đổi mới kỹ thuật công nghệ của doanh nghiệp do đó ảnh hưởng tới năng suất chất lượng sản phẩm tức là ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Nhân tố môi trường ngành

Đối thủ cạnh tranh

Bao gồm các nhà sản xuất, kinh doanh cùng sản phẩm của doanh nghiệp hoặc kinh doanh sản phẩm có khả năng thay thế. Đối thủ canh tranh có ảnh hưởng lớn đến doanh nghiệp, doanh nghiệp có cạnh tranh được thì mới vó khả năng tồn tại ngược lại sẽ bị đẩy lùi ra khỏi thị trường , Cạnh tranh giúp doanh nghiệp có thể nâng cao hoạt động của mình phục vụ khách hàng tốt hơn ,nâng cao được tính năng động nhưng luôn trong tình trạng bị đẩy lùi.

Khách hàng

Khách hàng là những người có nhu cầu và khả năng thanh toán về hàng hoá và dịch vụ mà doanh nghiệp kinh doanh . Khách hàng là nhân tố quan trọng quyết định sự thành bại của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường. Khách hàng có nhu cầu rất phong phú và khác nhau tuỳ theo từng lứa tuổi, giới tính mức thu nhập, tập quán …Mỗi nhóm khách hàng có một đặc trưng riêng phản ánh quá trình mua sắm của họ. Do đó doanh nghiệp phải có chính sách đáp ứng nhu cầu từng nhóm cho phù hợp.

1.3.2. Nhân tố bên trong Khóa luận: Hiệu quả hoạt động kinh doanh của Cty Hưng Phát

a) Nhân tố quản trị

Hoạt động SXKD của doanh nghiệp được chỉ đạo bởi bộ máy quản trị của doanh nghiệp. Tất cả mọi hoạt động của doanh nghiệp từ quyết định mặt hàng kinh doanh, kế hoạch sản xuất, quá trình sản xuất,huy động nhân sự, kế hoạch, chiến lược tiêu thụ sản phẩm, các kế hoạch mở rộng thị trường, các công việc kiểm tra, đành giá và điều chỉnh các quá trình trên, các biện pháp cạnh tranh, các nghĩa vụ với nhà nước. Vậy sự thành công hay thất bại trong SXKD của toàn bộ doanh nghiệp phụ thuộc rất nhiều vào vai trò điều hành của bộ máy quản trị.

Bộ máy quản trị hợp lý, xây dựng một kế hoạch SXKD khoa học phù hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp, có sự phân công, phân nhiệm cụ thể giữa các thành viên trong bộ máy quản trị, năng động nhanh nhạy nắm bắt thị trường, tiếp cận thị trường bằng những chiến lược hợp lý, kịp thời nắm bắt thời cơ, yếu tố quan trọng là bộ máy quản trị bao gồm những con người tâm huyết với hoạt động của công ty sẽ đảm bảo cho các hoạt động SXKD của doanh nghiệp đạt hiệu quả cao.

Doanh nghiệp là một tổng thể, hoạt động như một xã hội thu nhỏ trong đó có đầy đủ các yếu tố kinh tế, xã hội, văn hoá và cũng có cơ cấu tổ chức nhất định. Cơ cấu tổ chức có ảnh hưởng rất lớn đến kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Cơ cấu tổ chức là sự sắp xếp các phòng ban, các chức vụ trong doanh nghiệp, sự sắp xếp này nếu hợp lý, khoa học, các thế mạnh của từng bộ phận và của từng cá nhân được phát huy tối đa thì hiệu quả công việc là lớn nhất, khi đó không khí làm việc hiệu quả bao trùm cả doanh nghiệp. Không phải bất lỳ một doanh nghiệp nào cũng có cơ cấu tổ chức hợp lý và phát huy hiệu quả ngay, việc này cần đến một bộ máy quản trị có trình độ và khả năng kinh doanh, thành công trong cơ cấu tổ chức là thành công bước đầu trong kế hoạch kinh doanh. Khóa luận: Hiệu quả hoạt động kinh doanh của Cty Hưng Phát

Ngược lại nếu cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp bất hợp lý, có sự chồng chéo về chức năng, nhiệm vụ không rõ ràng, các bộ phận hoạt động kém hiệu quả, không khí làm việc căng thẳng cạnh tranh không lành mạnh, tinh thần trách nhiệm và ý thức xây dựng tổ chức bị hạn chế thì kết quả hoạt động SXKD sẽ không cao.

b) Nhân tố vốn

Đây là một nhân tố tổng hợp phản ánh sức mạnh của doanh nghiệp thông qua khối lượng vốn mà doanh nghiệp có thể huy động vào kinh doanh khả năng phân phối, đầu tư có hiệu quả các nguồn vốn, khả năng quản lý có hiệu quả các nguồn vốn kinh doanh .

Yếu tố vốn là chủ chốt quyết định đến quy mô của doanh nghiệp và quy mô có cơ hội có thể khai thác. Nó phản ánh sự phát triển của doanh nghiệp và là sự đánh giá về hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong kinh doanh.

c) Nhân tố lao động

Con người điều hành và thực hiện các hoạt động của doanh nghiệp, kết hợp các yếu tố sản xuất tạo ra của cải vật chất và dịch vụ cho xã hội, để doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả thì vấn đề quan tâm hàng đầu của doanh nghiệp là vấn đề lao động. Công tác tuyển dụng được tiến hành nhằm đảm bảo trình độ và tay nghề của người lao động. Có như vậy thì kế hoạch sản xuất và nâng cao hiệu quả hoạt động SXKD mới thực hiện được CPH. Có thể nói chất lượng lao động là điều kiện cần để tiến hành hoạt động SXKD và công tác tổ chức lao động hợp lý là điều kiện đủ để doanh nghiệp tiến hành hoạt động SXKD có hiệu quả cao.

Trong quá trình SXKD lực lượng lao động của doanh nghiệp có thể có những sáng tạo khoa học và có thể áp dụng vào hoạt động sản xuất nhằm nâng cao hiệu quả SXKD. Lực lượng lao động tạo ra những sản phẩm (dịch vụ) có kiểu dáng và tính năng mới đáp ứng thị hiếu thị trường làm tăng lượng hàng hoá dịch vụ tiêu thụ được của doanh nghiệp, tăng doanh thu làm cơ sở nâng cao hiệu quả kinh doanh.

Lực lượng lao động là nhân tố quan trọng liên quan trực tiếp đến năng suất lao động, trình độ sử dụng các nguồn lực khác như vốn, máy móc thiết bị, nguyên vật liệu nên tác động trực tiếp đến hiệu quả hoạt động SXKD. Ngày nay hàm lượng khoa học kỹ thuật kết tinh trong sản phẩm ngày càng lớn đòi hỏi người lao động phải có mộ trình độ nhất định để đáp ứng được các yêu cầu đó, điều này phần nào cũng nói lên tầm quan trọng của nhân tố lao động.

d) Nhân tố trình độ khoa học kỹ thuật

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay công nghệ là yếu tố quyết định cho sự phát triển của sản xuất kinh doanh, là cơ sở để doanh nghiệp khẳng định vị trí cảu mình trên thương trường. Công nghệ và đổi mới công nghệ là động lực là nhân tố của phát triển trong các doanh nghiệp. Đổi mới công nghệ là yếu tố là biện pháp cơ bản giữ vai trò quyết định để doanh nghiệp giành thắng lợi trong cạnh tranh .Công nghệ lạc hậu sẽ tiêu hao nguyên vật liệu lớn, chi phí nhân công và lao động nhiều, do vậy và giá thành tăng.

Nền kinh tế hàng hoá thực sự đặt ra yêu cầu bức bách, buộc các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển muốn có vị trí vững chắc trong quá trình cạnh tranh phải thực hiện gắn sản xuất với khoa học kỹ thuật và coi chất lượng sản phẩm là vũ khí sắc bén nhất trong cạnh tranh trên thị trường đồng thời là phương pháp có hiệu qủa tạo ra nhu cầu mới. Ngày nay, cạnh tranh giá cả đã chuyển sang cạnh tranh chất lượng. Như vậy vai trò của đổi mới công nghệ tiên tiến có thể giải quyết được các vấn đề mà nền kinh tế thị trường đặt ra.

Căn cứ vào các đặc trưng của công nghệ cũng như nhu cầu cần thiết của việc đổi mới công nghệ thì mục đích chính và quan trọng nhất của đổi mới công nghệ là nhằm đạt hiệu quả kinh tế cao, duy trì và phát triển doanh nghiệp ngày càng đi lên. Mục đích đổi mới công nghệ cần phải tập chung là:

  • Tăng sức cạnh tranh cho doanh nghiệp về chất lượng , sản phẩm, thông qua chiến lược sản phẩm trên cơ chế thị trường.
  • Tăng năng suất lao động, tạo ra hiệu quả cao cho các doanh nghiệp
  • Tạo ra lợi nhuận siêu nghạch, đạt được năng suất cao trong sản xuất kinh doanh.
  • Góp phần thực hiện tốt chủ trương của đảng và nhà nước về hiện đại hóa, công nghiệp hóa trong các doanh nghiệp phù hợp với xu hướng chung của cả nước.

e) Nhân tố khả năng tài chính

Doanh nghiệp có khả năng tài chính mạnh thì không những đảm bảo cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra liên tục và ổn định mà còn giúp cho doanh nghiệp có khả năng đầu tư đổi mới công nghệ và áp dụng kỹ thuật tiên tiến vào sản xuất nhằm làm giảm chi phí, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm. Ngược lại, nếu như khả năng về tài chính của doanh nghiệp yếu kém thì doanh nghiệp không những không đảm bảo được các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra bình thường mà còn không có khả năng đầu tư đổi mới công nghệ, áp dụng kỹ thuật tiên tiến vào sản xuất do đó không nâng cao được năng suất và chất lượng sản phẩm. Khả năng tài chính của doanh nghiệp ảnh hưởng trực tiếp tới uy tín của doanh nghiệp. Khả năng tài chính của doanh nghiệp ảnh hưởng trực tiếp tới uy tín của doanh nghiệp, tới khả năng chủ động trong sản xuất kinh doanh tới tốc độ tiêu thụ và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, ảnh hưởng tới mục tiêu tối thiểu hoá chi phí băng cách chủ động khai thác và sử dụng tối ưu các nguồn lực đầu vào. Vì vậy tình hình tài chính của doanh nghiệp tác động rất mạnh tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của chính doanh nghiệp đó.

1.4. Nội dụng phân tích Khóa luận: Hiệu quả hoạt động kinh doanh của Cty Hưng Phát

Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh là công cụ cung cấp thông tin để điều hành hoạt động kinh doanh cho các nhà quản trị doanh nghiệp. Những thông tin này không có sẵn trong báo cáo tài chính hoặc bất kỳ tài liệu nào của Doanh nghiệp. Để có được thông tin này ta phải thông qua phân tích:

  • Đánh giá các chỉ tiêu tổng hợp: ROA, ROE
  • Phân tích trình độ sử dụng các nguồn lực
  • Phân tích các yếu tố ảnh hưởng
  • Đưa được nguyên nhân gây ra sự biến động

Chỉ tiêu kết quả, hiệu quả kinh doanh được phân tích trong mối quan hệ với các chỉ tiêu về điều kiện (yếu tố) của quá trình sản xuất kinh doanh.

Để thực hiện được nội dung trên, phân tích kinh doanh cần xác định các đặc trưng về mặt lượng của các giai đoạn các quá trình kinh doanh (số lượng, kết cấu, quan hệ, tỷ lệ, …) nhằm xác định xu hướng và nhịp độ phát triển, xác định những nguyên nhân ảnh hưởng đến sự hoạt động của quá trình sản xuất kinh doanh.

Đảm bảo tính thực tiễn trong việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.

Quan điểm này đòi hỏi khi đánh giá và xác định mục tiêu, biện pháp nâng cao hiệu quả phải xuất phát từ đặc điểm điều kiện kinh tế của ngành, của địa phương và doanh nghiệp trong từng thời kỳ. Khóa luận: Hiệu quả hoạt động kinh doanh của Cty Hưng Phát

Phải căn cứ vào kết quả cuối cùng của cả hiện vật và giá trị để đánh giá hiệu quả kinh doanh. Quan điểm của một mặt phải căn cứ vào sản lượng hàng hóa thực hiện và giá trị thu được của hàng hóa đó theo giá cả thị trường. Mặt khác phải tính đủ chi phí bỏ ra để sản xuất và tiêu thụ hàng hóa đó, tính toán đúng đắn lượng sản phẩm dở dang, bán thành phẩm cho quá trình cho quá trình sản xuất kinh doanh tiếp theo.

Việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh trong các doanh nghiệp cần phải thực hiện tốt mối quan hệ sau:

  • Mối quan hệ giữa tốc độ tăng trưởng sản lượng hàng hóa. Trong đó phải tăng nhanh tốc độ tiêu thụ hàng hóa trên thị trường, giảm sản lượng hàng tồn kho và bán thành phẩm cùng sản lượng tồn dở dang.
  • Mối quan hệ giữa tốc độ tăng kết quả kinh doanh và tăng các nguồn chi phí để đạt được kết quả đó. Trong đó tốc độ tăng kết quả phải tăng nhanh hơn tốc độ tăng chi phí.
  • Mối quan hệ giữa kết quả lao động và chi phí bỏ ra để duy trì, phát triển sức lao động, phải tăng nhanh hơn tốc độ tăng tiền lương bình quân.
  • Phân tích hiệu quả kinh doanh tổng hợp: ROA, ROE.
  • Khả năng sinh lời của tài sản: ROA

Tỷ số này đo lường khả năng sinh lời so với tài sản, hay nói cách khác: tỷ số này cho biết mỗi đồng giá trị tài sản của công ty tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu này có ý nghĩa:

  • Phản ánh hiệu quả hoạt động đầu tư của công ty.
  • Là cơ sở quan trọng để những người cho vay cân nhắc xem liệu công ty có thể tạo ra mức sinh lời cao lơn chi phí sử dụng nợ hay không
  • Là cơ sở để chủ sở hữu đánh giá tác động của đòn bẩy tài chính và ra quyết định huy động vốn.
  • Khả năng sinh lời trên vốn chủ sở hữu: ROE

Tỷ số này đo lường khả năng sinh lời so với vốn chủ sở hữu bỏ ra, hay nói cách khác: tỷ số này cho biết 1 đồng vốn chủ sở hữu bỏ ra sẽ thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận. ROA lớn hơn ROE chứng tỏ việc sử dụng vốn vay rất hiệu quả

Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản cố định

Thực chất đây là vấn đề sử dụng các máy móc thiết bị của doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp đầu tư thiết bị có giá trị lớn, thời gian khấu hao kéo dài, thời lượng sử dụng nhiều, hiệu quả không cao. Để thấy được sự ảnh hưởng của tài sản cố định đến kết quả, hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cần phải xem xét kỹ lưỡng về cơ cấu của tài sản cố định.

  • Cơ cấu TSCĐ, tỷ trọng và tỷ lệ sử dụng của mỗi loại.
  • Tình trạng trang thiết bị TSCĐ, hiệu quả sử dụng TSCĐ.
  • Các TSCĐ tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất kinh doanh.
  • Phân tích hiệu quả sử dụng vốn

Vốn kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản hữu hình và vô hình của doanh nghiệp được sử dụng trong kinh doanh nhằm mục đích sinh lời. Vốn kinh doanh gồm vốn lưu động và vốn cố định.

Vốn kinh doanh là điều kiện tiền đề vật chất mang tính quyết định trong việc tiến hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh. Do đó việc sử dụng vốn kinh doanh có hiệu quả hay không liên quan trực tiếp tới sự sống còn của doanh nghiệp. Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh được biểu hiện trên cả hai mặt: Bảo toàn vốn kinh doanh và tạo ra kết quả theo mục tiêu kinh doanh. Trong đó đặc biệt là kết quả về mức sinh lời của vốn. Có thể nói, hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh thể hiện một mặt về hiệu quả sản xuất kinh doanh đồng thời phản ánh trình độ quản lý và sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp trong việc tối đa hóa kết quả lợi ích, tối thiểu hóa số vốn trong thời gian sử dụng.

Nhóm chỉ tiêu này có ý nghĩa chủ yếu về mặt xã hội trong việc kinh doanh tạo ra giá trị sản phẩm hàng hóa có khả năng đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng. Chỉ tiêu này có những hạn chế nhất định là không đáp ứng được nhu cầu của nhà đầu tư hoặc không thấy rõ lợi ích của doanh nghiệp.

Phân tích hiệu quả về chi phí kinh doanh

Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp phải bỏ ra nhiều loại chi phí gọi chung là chi phí kinh doanh. Chi phí kinh doanh của công ty là biểu hiện bằng tiền của các hao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp bỏ ra trong một kỳ kinh doanh nhất định.

Đánh giá việc sử dụng chi phí kinh doanh là một trong những công việc quan trọng giúp nhà quản lý một phần nào đó đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nếu quản lý và sử dụng chi phí tốt thì hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp sẽ tốt hơn và ngược lại, nếu quản lý chi phí không tốt hay lãng phí se làm giảm hiệu quả kinh doanh.

Phân tích hiệu quả sử dụng lao động

Để phân tích tình hình sử dụng lao động trong doanh nghiệp ta lập bảng cơ cấu lao động và bảng năng xuất lao động để từ đó đưa ra nhận xét, đánh giá về số lượng lao động thừa hay thiếu, chất lượng lao động có đáp ứng được nhu cầu sản xuất kinh doanh hay không. Tức là phải xem xét đến mối quan hệ giữa người lao động và đối tượng lao động, xem mức độ vai trò của từng lao động ảnh hưởng đến doanh thu của doanh nghiệp, từ đó đưa ra phương hướng đào tạo sử dụng lao động.

Qua phân tích trên ta thấy được tiềm năng về lao động của doanh nghiệp, từ đó sử dụng và bố trí cho hợp lý ở các khâu sao cho đạt hiệu quả cao nhất. Trong ba yếu tố của quá trình sản xuất kinh doanh, lao động của con người có tính chất quyết định nhất, sử dụng tốt nguồn lao động biểu hiện ở các mặt chất lượng, số lượng và thời gian lao động. Tận dụng hết khả năng lao động kỹ thuật của người lao động là yếu tố hết sức quan trọng làm tăng khối lượng sản phẩm, giảm chi phí sản xuất kinh doanh, hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp, đó là yếu tố cơ bản quyết định quy mô kết quả sản xuất kinh doanh.

Việc phân tích tình hình sử dụng lao động, cần xác định mức tết kiệm hay lãng phí trên cơ sở đó tìm mọi biện pháp tổ chức sử dụng lao động sao cho tốt nhất.

Phân tích khái quát tình hình tài chính

Hoạt động tài chính là một trong những nội dung cơ bản của hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nhằm quyết định mối quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh được biểu hiện dưới hình thức tiền tệ. Nói cách khác tài chính của công ty là những quan hệ tiền tệ gắn trực tiếp với việc tổ chức, huy động phân phối và quản lý vốn trong qua trình sản xuất kinh doanh.

Phân tích tài chính là quá trình xem xét và kiểm tra đối chiếu, so sánh số liệu về tài chính hiện hành và quá khứ. Thông qua việc phân tích những người sử dụng thông tin phân tích có thể đánh giá tiềm năng kết quả sản xuất kinh doanh cũng như những rủi ro trong tương lai và triển vọng của công ty.

Việc phân tích tài chính luôn là mối quan tâm của ban lãnh đạo, hội đồng quản trị, các nhà đầu tư, các cổ đông, chủ nợ, các nhà cho vay tín dụng, người lao động và cả nhà nước. Vậy có thể nói phân tích tài chính của công ty giúp cho lãnh đạo ra quyết định lựa chọn phương án sản xuất kinh doanh tối ưu và đánh giá chính xác thực trạng tiềm năng của công ty.

Để tiến hành phân tích phải sử dụng các tài liệu khác nhau trong đó chủ yếu là bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh, nó rất có ích cho các nhà quản trị và là thông tin chủ yếu để cung cấp cho người ngoài công ty.

1.5. Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh Khóa luận: Hiệu quả hoạt động kinh doanh của Cty Hưng Phát

1.5.1. Chỉ tiêu hiệu quả kinh tế tổng hợp

Đánh giá khái quát doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả hay không người ta sử dụng các chỉ tiêu:

Tỷ suất sinh lời của tài sản: ROA

Chỉ tiêu này phản ánh 1 đồng tài sản bình quân tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế.

Doanh lợi vốn chủ sở hữu: ROE

Là chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu, cho biết bình quân 1 đồng vốn chủ sở hữu sử dụng trong kỳ tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. Nhà đầu tư thường quan tâm đến chỉ tiêu này vì họ quan tâm đến khả năng thu được lợi nhuận so với vốn mà họ bỏ ra.

1.5.2. Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản Khóa luận: Hiệu quả hoạt động kinh doanh của Cty Hưng Phát

a) Hiệu quả sử dụng tổng tài sản

Hiệu quả sử dụng tổng tài sản được phản ánh qua các chỉ tiêu:

  • Sức sản xuất của tổng tài sản
  • Sức sinh lời của tổng tài sản
  • Suất hao phí tài sản
  • Sức sản xuất của tổng tài sản

Sức sản xuất của tổng tài sản phản ánh với 1 đồng tài sản bình quân sử dụng trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần (hoặc giá trị sản xuất).

Sức sản xuất của tổng tài sản càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng tổng tài sản càng cao, và ngược lại.

Sức sinh lời của tổng tài sản

Sức sinh lời của tổng tài sản phản ánh với 1 đồng tài sản bình quân sử dụng trong kỳ đã tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế (hoặc sau thuế).

Sức sinh lời của tổng tài sản càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng tổng tài sản càng cao, và ngược lại.

Suất hao phí tài sản

Suất hao phí của tài sản cho biết để có 1 đồng doanh thu thuần ( lợi nhuận thuần, giá trị sản xuất) trong kỳ cần bình quân bao nhiêu đồng tài sản.

Suất hao phí của tài sản càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng tổng tài sản càng thấp, và ngược lại.

b) Hiệu quả sử dụng TSCĐ

Hiệu quả sử dụng của tài sản cố định được phản ánh qua các chỉ tiêu:

  • Sức sản xuất của tài sản cố định
  • Sức sinh lời của tài sản cố định
  • Suất hao phí của tài sản cố định
  • Sức sản xuất của tài sản cố định

Sức sản xuất của tài sản cố định phản ánh với 1 đồng nguyên giá (giá trị còn lại) bình quân của tài sản cố định sử dụng trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần (hoặc giá trị sản xuất).

Sức sản xuất của tài sản cố định càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản cố định càng cao, và ngược lại.

Sức sinh lời của tài sản cố định

Sức sinh lời của tài sản cố định phản ánh với với 1 đồng nguyên giá (giá trị còn lại) bình quân của tài sản cố định sử dụng trong kỳ đã tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế (hoặc sau thuế).

Sức sinh lời của tài sản cố định càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản cố định càng cao, và ngược lại.

Suất hao phí của tài sản cố định

Suất hao phí của tài sản cố định cho biết để có 1 đồng doanh thu thuần ( lợi nhuận thuần, giá trị sản xuất) trong kỳ cần bình quân bao nhiêu đồng tài sản cố định.

Suất hao phí của tài sản cố định càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản cố định càng thấp, và ngược lại.

c) Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn

Hiệu quả sử dụng của tài sản ngắn hạn được phản ánh qua các chỉ tiêu:

  • Sức sản xuất của tài sản ngắn hạn
  • Sức sinh lời của tài sản ngắn hạn
  • Suất hao phí của tài sản ngắn hạn
  • Sức sản xuất của tài sản ngắn hạn

Sức sản xuất của tài sản ngắn hạn phản ánh với 1 đồng tài sản ngắn hạn bình quân sử dụng trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần (hoặc giá trị sản xuất).

Sức sản xuất của tài sản ngắn hạn càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn càng cao, và ngược lại.

Sức sinh lời của tài sản ngắn hạn

Sức sinh lời của tài sản ngắn hạn phản ánh với 1 đồng tài sản ngắn hạn sử dụng bình quân trong kỳ đã tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế (hoặc sau thuế).

Sức sinh lời của tài sản ngắn hạn càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn càng cao, và ngược lại.

Suất hao phí của tài sản ngắn hạn

Suất hao phí của tài sản ngắn hạn cho biết để có 1 đồng doanh thu thuần ( lợi nhuận thuần, giá trị sản xuất) trong kỳ cần bình quân bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn.

Suất hao phí của tài sản ngắn hạn càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn càng thấp, và ngược lại.

1.5.3. Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng nguồn vốn Khóa luận: Hiệu quả hoạt động kinh doanh của Cty Hưng Phát

a) Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

Hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh: là tỷ số giữa doanh thu trong kỳ và tổng vốn phục vụ sản xuất kinh doanh trong kỳ.

Chỉ tiêu này phản ánh: cứ 1 đồng vốn bỏ vào kinh doanh đem lại bao nhiêu đồng doanh thu. Hiệu suất sử dụng vốn càng cao thể hiện hiệu quả kinh doanh càng lớn

Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh là chỉ tiêu đo lường mức sinh lời của đồng vốn.

Chỉ tiêu này phản ánh cứ 1 đồng vốn bỏ vào kinh doanh sẽ thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế.

b) Hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Sức sinh lời vốn lưu động

Nghĩa: 1 đồng vốn lưu động bình quân bỏ ra sẽ thu lại được bao nhiêu đồng lợi nhuận trong kỳ

Tốc độ luân chuyển vốn

Số vòng quay vốn lưu động

Nghĩa: chỉ tiêu này cho biết sồ thời gian cần thiết cho vốn lưu động quay được 1 vòng. Thời gian 1 vòng luân chuyển càng nhỏ thì tốc độ luân chuyển vốn lưu động càng nhanh và rút ngắn chu kỳ kinh doanh, vốn quay vòng hiệu quả hơn.

Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động

Nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết để tạo ra được 1 đồng doanh thu cần bỏ ra bao nhiêu đồng vốn lưu động.

1.5.4. Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả về chi phí

Chi phí là chỉ tiêu bằng tiền của tất cả chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh. Nếu giảm chi phí sẽ làm tốc độ vốn lưu động quay nhanh hơn và là biện pháp quan trọng để hạ giá thành sản phẩm.

Chỉ tiêu này phản ánh 1 đồng chi phí cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ thu được bao nhiêu đồng doanh thu. Chỉ tiêu này càng cao càng tốt vì nó thể hiện mỗi đồng chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để sản xuất kinh doanh đã mang lại hiệu quả tốt.

Tỷ suất lợi nhuận chi phí

Chỉ tiêu này phản ánh 1 đồng chi phí cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận

1.5.5. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động Khóa luận: Hiệu quả hoạt động kinh doanh của Cty Hưng Phát

Doanh thu bình quân của 1 lao động

Mức sinh lời của 1 lao động

Chỉ tiêu này cho biết mỗi lao động được sử dụng trong doanh nghiệp tạo ra bao nhiêu lợi nhuận trong kỳ.

1.5.6. Chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán

Hệ sồ khả năng thanh toán tổng quát

Hệ số này phản ánh khả năng thanh toán chung của doanh nghiệp. Nó cho biết với toàn bộ giá trị tài sản hiện có, doanh nghiệp có bảo đảm khả năng thanh toán các khoản nợ phải trả của doanh nghiệp hay không. Hệ số có giá trị càng lớn, khả năng thanh toán tổng quát của doanh nghiệp càng cao và ngược lại.

Hệ số khả năng thanh toán hiện hành (nợ ngắn hạn)

Hệ số này cho biết: Với 1 đồng nợ ngắn hạn thì có bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn đảm bảo trả nợ

Hệ số khả năng thanh toán nhanh

Hệ số này quá nhỏ thì doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn trong việc thanh toán công nợ. Tuy nhiên, nếu hệ số này quá lớn lại phản ánh tình hình sử dụng tiền không tốt, vòng quay vốn chậm, hiệu quả sử dụng vốn thấp. Khóa luận: Hiệu quả hoạt động kinh doanh của Cty Hưng Phát

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY  

===>>> Khóa luận: Khái quát chung về Công ty TNHH Hưng Phát

One thought on “Khóa luận: Hiệu quả hoạt động kinh doanh của Cty Hưng Phát

  1. Pingback: Khóa luận: Giải pháp nâng cao hiệu quả KD của Cty Hưng Phát

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0906865464