Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Khái quát chung về Công ty TNHH Hưng Phát hay nhất năm 2023 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm khóa luận thì với đề tài Khóa luận: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH thương mại và vận tải Hưng Phát dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này.
2.1. Khái quát về công ty TNHH thương mại và vận tải Hưng Phát
2.1.1. Giới thiệu chung về
Tên tiếng Việt: Công ty TNHH thương mai và vận tải Hưng Phát
Tên giao dịch quốc tế: Hung Phat trading and transport limited company
Tên viết tắt: Hung Phat tratranco
Loại hình Doanh nghiệp: Công ty trách nhiệm hữu hạn
Trụ sở công ty: Số 921 Nguyễn Bỉnh Khiêm, Phường Đông Hải 1, Quận Hải An, Hải Phòng
Mã số thuế: 0200729953 (13-02-2007)
Vốn điều lệ: 3.000.000.000 (Ba tỷ đồng)
Ngành nghề kinh doanh: Vận tải hàng hóa bằng đường bộ
Ngày hoạt động: 13/02/2007
Người đại diện theo pháp luật của công ty: ông Trần Thanh Bình
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:
===>>> Dịch Vụ Viết Khóa Luận Tốt Nghiệp Quản Trị Kinh Doanh
2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển Khóa luận: Khái quát chung về Công ty TNHH Hưng Phát
Công ty TNHH thương mại và vận tải Hưng Phát được thành lập ngày 13/02/2007 theo quyết định số 0200729953 của Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hải Phòng. Kể từ khi thành lập, công ty đã có nhiều nỗ lực không ngừng cho sự phát triển toàn diện trong lĩnh vực vận tải đường bộ. Hiện nay công ty đã đi vào hoạt động ổn định và có nhiều sự thay đổi đáng kể so với ban đầu. Công ty đang có kế hoạch gia tăng chất lượng dịch vụ và quy mô cho những năm tới, cố gắng xây dựng thương hiệu trên trường quốc tế.
Với sự nhiệt huyết và nỗ lực của tập thể cán bộ công nhân viên, công ty TNHH thương mại và vận tải Hưng Phát mong muốn góp sức vào sự phát triển kinh tế – xã hội của thành phố Hải Phòng nói riêng và cả nước nói chung.
2.1.3. Chức năng nhiệm vụ
Chức năng của Công ty TNHH thương mại và vận tải Hưng Phát
Với tư cách là một doanh nghiệp dịch vụ vận tải, chức năng chủ yếu của Công ty là kinh doanh các lĩnh vực sau:
- Vận tải hàng hóa bằng đường bộ, chi tiết vận tải hàng hóa bằng ô tô, xe container.
- Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải. Chi tiết: Dịch vụ đại lý tàu biển (bao gồm dịch vụ cung ứng tàu biển); Dịch vụ đại lý vận tải đường biển; Dịch vụ giao nhận hàng hóa.
- Bốc xếp hàng hóa, kho bãi và lưu trữ hàng hóa.
- Đại lý, mô giới, đấu giá. Chi tiết: Đại lý ký gửi hàng hóa (không bao gồm đại lý chứng khoán, bảo hiểm). Công ty đóng vai trò là người trung gian nhận hàng hóa từ chủ hàng. Khi khách hàng có nhu cầu mua hàng thì Công ty sẽ chuyển đến tận nơi khách hàng yêu cầu.
Với chức năng trên, Công ty đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc kết nối các hoạt động vận tải hàng hóa trong chu trình khép kín. Đồng thời góp phần nhanh chóng lưu thông hàng hóa phục vụ cho sản xuất và tiêu dùng tạo điều kiện hiện đại hóa cơ sở vật chất kỹ thuật của ngành giao thông vận tải trong nước và quốc tế.
Nhiệm vụ của Công ty NHH thương mại và vận tải Hưng Phát
Công ty TNHH thương mại và vận tải Hưng Phát có các nhiệm vụ chủ yếu sau:
- Thực hiện chức năng kinh doanh dịch vụ theo đúng lĩnh vực đã đăng ký.
- Thực hiện đúng chế độ kế toán do nhà nước quy định
- Tổ chức quản lý, kinh doanh, sử dụng có hiệu quả vốn nhằm mục tiêu thu lợi nhuận tối đa.
- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của chính sách đối với người lao động, quan tâm chăm lo và không ngừng cải thiện, nâng cao đời sống vật chất – tinh thần cho cán bộ, công nhân viên trong Công ty.
- Bảo vệ môi trường, đảm bảo an toàn trong kinh doanh, giữ gìn trật tự an ninh xã hội.
- Đón góp cho ngân sách nhà nước theo đúng quy định.
- Phát triển Công ty ngày càng lớn mạnh, tạo được mối quan hệ giao dịch rộng rãi trên thị trường quốc tế.
2.1.4. Cơ cấu tổ chức Khóa luận: Khái quát chung về Công ty TNHH Hưng Phát
Về công tác tổ chức quản lý doanh nghiệp, công ty TNHH thương mại và vận tải Hưng Phát cũng đã nghiên cứu lập các phòng ban chuyên trách được bố trí hợp lý, logic khoa học tạo điều kiện cho công ty quản lý chặt chẽ các mặt kinh tế, kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất lao động, chất lượng dịch vụ, giảm chi phí để hạ giá thành, đảm bảo cạnh tranh trên thị trường, đem lại hiệu quả cao.
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH thương mại và vận tải Hưng Phát
Chức năng của các phòng ban trong cơ cấu tổ chức công ty
- Giám đốc: Giám đốc là người đứng đầu công ty, có trách nhiệm điều hành chung mọi hoạt động của công ty. Là người có thầm quyền cao nhất, chịu trách nhiệm trước pháp luật, nhà nước về mọi hoạt động kinh doanh của công ty. Giám đốc công ty chịu trách nhiệm xem xét và phê duyệt các kế hoạch ngắn hạn và dài hạn.
- Phòng kế toán- tài chính: Phòng tài chính – kế toán có nhiệm vụ giải quyết những mối quan hệ tài chính hình thành trong quá trình tuần hoàn luân chuyển vốn trong sản xuất và kinh doanh; tổ chức hạch toán các nghiệp vụ mua bán, thanh toán nợ, thanh toán với ngân hàng nhà nước, phân phối lợi nhuận; quản lý vốn, tài sản, hàng hóa, chi phí bằng cách theo dõi, phản ánh chính xác sự biến động của các đối tượng đó. Hướng dẫn các bộ phân trong việc thanh toán, chế độ biểu mẫu, sổ sách theo dõi đúng quy định.
- Phòng hành chính- nhân sự: Bộ phận hành chính-Nhân sự có chức nawmg chính là quản lý nhân sự, tuyển dụng, thực hiện chế độ, chính sách cho người lao động, quản lý công tác hành chính của công ty như theo dõi hồ sơ, thực hiện chế độ văn thư, kiểm tra theo dõi thi đua, công tác vệ sinh, y tế, chăm sóc sức khỏe cho cán bộ nhân viên công ty, lập kế hoạch quản lý, mua sắm trang thiết bị văn phòng, đề xuất, tham mưu cho giám đốc những chính sách tuyển dụng nhân sư, …
- Phòng kinh doanh: Chủ động tìm kiếm đối tác để phát triển mạng lưới phân phối, từng bước mở rộng thị trường trong và ngoài nước. Nghiên cứu và tham mưu cho ban lãnh đạo trong công ty định hướng kinh doanh. Thực hiện công tác marketing, xây dựng chiến lược phát triển, thúc đẩy hoạt động xúc tiến thương mại. Theo dõi hướng dẫn đội ngũ lái xe thực hiện các kế hoạch của công ty.
2.1.5. Hoạt động kinh doanh Khóa luận: Khái quát chung về Công ty TNHH Hưng Phát
Các loại hình kinh doanh dịch vụ chủ yếu của Công ty chủ yếu là: vận tải hàng hóa bằng đường bộ, dịch vụ đại lý vận tải đường biển, dịch vụ giao nhận, bốc xếp, kho bãi và lưu trữ hàng hóa, đại lý ký gửi hàng hóa và một số loại hình dịch vụ khác. Đây là những mặt hàng dịch vụ có phạm vi hoạt động tương đối rộng lớn và là những nhu cầu thường xuyên, liên tục trên thị trường.
Công ty TNHH thương mại và vận tải Hưng Phát hoạt động trên lĩnh vực dịch vụ vận tải. Vì vậy, sản phẩm của Công ty không có hình thái vật chất cụ thể, sản phẩm của quá trình vận tải là quá trình di chuyển hàng hoá từ nơi này đến nơi khác, thể hiện qua sự thỏa mãn yêu cầu dịch vụ của khách hàng.
Tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh vận tải của Công ty có những đặc trưng sau:
- Công ty quản lý quá trình hoạt động theo nhiều khâu khác nhau như giao dịch, hợp đồng vận chuyển hàng hoá, thanh toán hợp đồng, lập kế hoạch điều vận và kiểm tra tình hình thực hiện vận chuyển.
- Kế hoạch tác nghiệp được cụ thể cho từng ngày, tuần, định kỳ ngắn …lái xe và phương tiện làm việc chủ yếu làm bên ngoài doanh nghiệp. Vì thế, quá trình quản lý rất cụ thể, xây dựng chế độ vật chất rõ ràng, khoán định mức hợp lý.
- Phương tiện vận tải (ô tô, container…) là tài sản cố định chủ yếu và quan trọng không thể thiếu trong quá trình vận chuyển thực hiện dịch vụ vận tải. Các phương tiện này lại bao gồm nhiều loại có tính năng, tác dụng, hiệu xuất và mức tiêu hao nhiên liệu năng lượng khác nhau. Việc khai thác vận chuyển phụ thuộc khá lớn vào cơ sở hạ tầng, đường xá, cầu phà và địa lý khí hậu…
2.1.6. Hoạt động Marketing
Các thị trường Công ty đã khai thác được trong thời gian qua bao gồm:
- Vận tải hàng hóa nội địa xuyên suốt Bắc – Nam để phục vụ cho phát triển sản xuất trong nước.
- Vận tải hàng hóa tới các khu công nghiệp phục vụ cho việc vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu.
Khách hàng của Công ty có thể là bất cứ doanh nghiệp nhà nước hay tư nhân hoặc cá nhân trong và ngoài nước có nhu cầu về vận tải hàng hóa. Bao gồm vận chuyển tất cả các loại hàng hóa thông thường, hàng siêu trọng, siêu trường, hàng FCL/LCL. Đến nay, Công ty đã có các khách hàng thường xuyên phân theo 2 phương thức vận chuyển là:
Theo lô gồm: Công ty TNHH Gendis, Công ty CP tập đoàn Austdoor, Công ty CP dệt lụa Nam Định, Chi nhánh XNK Toàn Cầu, Công ty TNHH sản xuất cơ khí và cầu trục NMC, …
Theo tháng gồm: Công ty TNHH Kho vận Bambooviet, Công ty CP tiếp vận toàn cầu Samurai, CT CP tiếp vận quốc tế Safway, Công ty TNHH kho vận Danko, Công ty TNHH MTV vận tải biển Ngôi Sao Xanh,…
Các hoạt động marketing trong Công ty hiện nay còn rất hạn chế, các hợp đồng vận chuyển của Công ty đều đến từ các khách hàng thường xuyên và dựa trên uy tín, chất lượng vận chuyển công ty đã tạo dựng được để duy trì, phát triển hoạt động kinh doanh.
2.1.7. Quản trị nhân sự Khóa luận: Khái quát chung về Công ty TNHH Hưng Phát
2.1.7.1. Đặc điểm lao động của Công ty
Bảng 2.1: Cơ cấu lao động trong công ty
2.1.7.2. Tuyển dụng lao động
Hiện nay công ty đã có đầy đủ nhân viên để duy trì các hoạt động kinh doanh của mình có hiệu quả.
Công ty sử dụng phương thức tuyển dụng nội bộ: chọn những ứng cử viên chính là nhân viên có sẵn trong công ty hoặc dùng những người trong công ty để làm môi giới tuyển dụng.
Quy trình tuyển dụng gồm:
- Bước 1: chuẩn bị tuyển dụng, lập kế hoạch tuyển dụng
- Bước 2: Thông báo tuyển dụng. Bộ phận nhân sự gửi thư cho toàn thể nhân viên trong công ty để cung cấp cho họ thông tin chi tiết về các vị trí cần phải tuyển người, công việc cũng như là yêu cầu của nó
- Bước 3: Thu nhận và chọn lọc hồ sơ
- Bước 4: Phỏng vấn tuyển dụng
- Bước 5: Tập sự thử việc
- Bước 6: Quyết định tuyển dụng
2.1.7.3.Tính lương, thưởng trong doanh nghiệp Khóa luận: Khái quát chung về Công ty TNHH Hưng Phát
Chế độ tiền lương
Hiện nay chế độ lương thưởng của Công ty TNHH thương mại và vận tải
Hưng Phát được tính theo hai hình thức:
- Trả lương theo thời gian
- Trả lương theo sản phẩm
- Trả lương theo thời gian
Là hình thức áp dụng cho cán bộ nhân viên văn phòng, cán bộ quản lý,…
Công thức tính lương: L =
Trong đó: L: Lương công việc
Hs: lương cơ bản theo hợp đồng
Ntt: ngày công thực tế
Trả lương theo sản phẩm.
Hình thức này áp dụng với các lái xe là các chuyến đi. Tùy thuộc vào tuyến đường, khối lượng hàng, đặc điểm của hàng hóa mà lái xe được cấp lương chuyến khác nhau. Với những chuyến đi đường ngắn, hàng nhẹ, dễ bốc xếp. vận chuyển thì lương chuyến sẽ thấp. Và ngược lại, nếu quãng đường xa, đường khó đi, hàng nặng, khó bốc xếp thì lương lái xe sẽ cao.
Thời gian chi trả lương
Trả lương tháng trước vào các ngày từ 10 đến 15 hàng tháng sau, lương của cán bộ nhân viên trong văn phòng và lương của các lái xe được trả bằng tiền mặt.
Tiền thưởng
Quỹ khen thưởng chủ yếu trích từ lợi nhuận của công ty, quỹ khen thưởng này không ngừng tăng lên mỗi năm
- Thưởng lễ: số tiến thưởng có thể dao động từ 200.000 đồng – 500.000 đồng tuy thuộc vào doanh thu của công ty trong quý
- Thưởng Tết Nguyên Đán: Mức tiền thưởng cho cán bộ nhân viên sẽ phụ thuộc vào quá trình làm việc của nhân viên đó với công ty dựa trên các tiêu chí: thái độ làm việc, tính chuyên cần, trách nhiệm, sự đóng góp, cống hiến cho công ty. Thông thường mức thưởng Tết sẽ là từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng.
2.1.8. Những thuận lợi và khó khăn của công ty Khóa luận: Khái quát chung về Công ty TNHH Hưng Phát
2.1.8.1. Thuận lợi
Cơ sở vật chất của Công ty ngày càng được trang bị đầy đủ và hiện đại. Số lượng đầu xe lớn, xe có chất lượng tốt, có thể đáp ứng nhu cầu của nhiều khách hàng lớn.
Ban lãnh đạo công ty đã nghiên cứu, tìm hiểu những phương thức cung cấp dịch vụ một cách tối ưu, vừa nhanh chóng, an toàn, tiết kiệm thời gian vừa thỏa mãn được yêu cầu của khách hàng.
Đội ngũ nhân viên, lái xe trẻ, tràn đầy nhiệt huyết, có trình độ chuyên môn cao, tác phong nhanh nhẹn, làm việc hiệu quả.
Công ty đã khẳng định được vị thế của mình trong khu vực, tạo được uy tín và niềm tin với nhiều khách hàng.
Nhà nước đang có nhiều chính sách đầu tư phát triển các khu vực cảng biển và hệ thông giao thông.
2.1.8.2. Khó khăn
Môi trường cạnh tranh gay gắt với sự xuất hiện ngày càng nhiều của các công ty vận tải trong và ngoài nước làm cho cung lớn hơn cầu, thị trường bị chia sẻ gây khó khăn trong việc phát triển kinh doanh, giành vị thế trên thị trường lại càng khó khăn.
Nguồn vốn chưa cao, công ty tổ chức đơn giản, chưa chuyên sâu. Nguồn nhân lực có tính chuyên môn cao về hoạt động thương mại quốc tế phục vụ cho vận tải quốc tế còn thiếu hụt dẫn đến các hoạt động với công ty nước ngoài gặp nhiều hạn chế.
Sự biến động kinh tế, tài chính, chính trị trong nước và ngoài nước có tác động lớn đến các hoạt động của Công ty.
2.2. Khái quát tình hình tài chính của công ty qua bảng CĐKT và báo cáo KQKD từ năm 2013 đến năm 2015
2.2.1. Phân tích khái quát tình hình tài chính của công ty qua bảng CĐKT Khóa luận: Khái quát chung về Công ty TNHH Hưng Phát
2.2.1.1. Phân tích tình hình tài sản của Công ty
Phân tích tình hình tài sản tức là phân tích và đánh giá sự biến động các bộ phận cấu thành tổng số vốn của doanh nghiệp. Qua đó ta sẽ thấy được trình độ sử dụng vốn cũng như tính hợp lý của việc phân bổ các loại vốn…Từ đó đề ra các biện pháp thích hợp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
Điểm đầu tiên khi phân tích quy mô tài sản của công ty, ta đi phân tích tình hình biến động tổng tài sản.của Công ty
Biểu đồ 2.1: Biểu đồ biến động tổng tài sản giai đoạn 2013-2015
Từ biểu đồ biến động tổng tài sản ta rút ra nhận định rằng quy mô tổng tài sản của doanh nghiệp có sự biến động thất thường. Cụ thể ở năm 2013, giá trị tổng tài sản là 11.073.052.916 đồng, đến năm 2014 tăng lên hơn 6 tỷ đồng nhưng đến năm 2015 thì giá trị tổng tài sản lại giảm xuống còn 15.603.152.719 đồng. Để biết được nguyên nhân tăng cũng như tình hình phân bổ tài sản qua các năm có hợp lí không, ta tiến hành phân tích sự biến động quy mô và cơ cấu của từng loại tài sản cụ thể.
Để phân tích tình hình tài sản của công ty, ta cần lập bảng tính các chỉ tiêu như sau:
Bảng 2.2 : Phân tích sự biến động tài sản của Công ty TNHH TM và VT Hưng Phát năm 2013-2015
Qua bảng phân tich́ cho ta thấy, ổtng tài sản của Công ty cósư ̣biến đông̣ thất thường trong giai đoaṇ 2013 – 2015.
Năm 2014/2013:
Như đã nhận định ở trên, quy mô tài sản của doanh nghiệp năm 2014 đã tăng so với năm 2013. Cụ thể, năm 2013 là 11.073.052.916 đồng, nhưng đến năm 2014 đạt được 17.376.586.105 đồng, tức là quy mô tổng tài sản năm 2014 tăng hơn so với năm 2013 là 6.303.533.189 đồng, tương ứng với tốc độ tăng là 56,93%. Sự tăng về quy mô của tổng tài sản là do mức tăng của cả tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn.
Tài sản ngắn hạn
Ta thấy, giá trị tài sản ngắn hạn năm 2014 so với năm 2013 đã tăng 24,32% tương ứng mức tăng là 1.894.575.590 đồng, mức tăng này là do giá trị khoản tiền và tương đương tiền tăng mạnh trong năm 2014 tăng 879,17% tương ứng với 502.237.360 đồng so với năm 2013. Tương tự, là hàng tồn kho tăng 485.547.850 đồng và tài sản ngắn hạn khác tăng 273,55% tương ứng với 503.532.487 đồng. Các khoản phải thu tuy có tốc độ tăng rất nhỏ tăng 5,34% nhưng giá trị tương ứng là 403.257.893 đồng, giá trị này khá ngang bằng với các giá trị tăng của các khoản mục khác trong tài sản ngắn hạn.
Tài sản dài hạn
Tài sản dài hạn năm 2014 so với năm 2013 tăng 134,29%, tương ứng với 4.408.957.599 đồng. Mức tăng này chủ yếu là do tăng đầu tư vào tài sản cố định. Tài sản cố định tăng 132,85%, do trong kỳ doanh nghiệp đã đầu tư mua mới trên tỷ đồng tài sản cố định, tương ứng với tăng 109,19% nguyên giá tài sản cố định. Tài sản dài hạn khác có tốc độ tăng khá cao 415,35%, tuy nhiên mức tăng tương ứng chỉ là 69.389.708 đồng.
Năm 2015/2014:
So với năm 2014 thì năm 2015 hoạt động của Công ty có xu hướng đi xuống. Ta thấy tổng tài sản trong năm 2015 là 15.603.152.719 đồng trong khi đó năm 2014 là 17.376.586.105 đồng cho thấy đã giảm đi 1.773.433.386 đồng tương ứng giảm đi 10,2%. Mức giảm này là do giá trị của tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn năm 2013 đều giảm.
Xét về tài sản ngắn hạn, tài sản ngắn hạn giảm 11% tương ứng 902.935 đồng nguyên nhân là do các khoản mục như: tiền và các khoản tương đương tiền giảm 41,5%, hàng tồn kho giảm 97,9%, tài sản ngắn hạn khác giảm 56,3%. Tổng mức giá trị giảm là 1.094.281.102 đồng. Các khoản phải thu tăng, nhưng tăng với tốc độ quả nhỏ là 0,3% tương ứng với 27.378.167 đồng không thể bù đắp cho sự sụt giảm của các khoản mục khác trong tài sản ngắn hạn.
Cũng như tài sản ngắn hạn, thì về tài sản dài hạn trong năm 2015 cũng giảm đi so với năm 2014. Nguyên nhân làm giá trị tài sản cố định giảm đi 8,7% là do nguyên giá chỉ tăng 10,4% nhưng mức trích khấu hao lại tăng cao lên đến 67,8%. Bên cạnh đó thì các khoản tài sản dài hạn cũng giảm đi so với năm 2014.
Tiếp đến ta tiến hành phân tích kết cấu tài sản của Công ty thồng qua bảng sau:
Bảng 2.3: Phân tích cơ cấu và biến động cơ cấu của tài sản năm 2013-2015
Qua bảng phân tích ta có thể nhận định khái quát rằng tỷ trọng tài sản ngắn hạn luôn lớn hơn tài sản dài hạn trong tổng tài sản, nguyên nhân là do đặc trưng lĩnh vực kinh doanh dịch vụ của công ty không cần thiết phải đầu tư nhiều vào tài sản dài hạn. Tuy nhiên, cơ cấu tài sản của công ty đang có sự thay đổi theo xu hướng tăng tỷ trọng tài sản dài hạn và giảm tỷ trọng tài sản ngắn hạn.
Năm 2013 Tài sản ngắn hạn chiếm 70,4% tổng tài sản, nhưng sang năm 2014 giảm xuống còn 55,7% nguyên nhân là do tỷ trọng các khoản phải thu giảm 22,4% so với năm 2013, điều này chứng tỏ trong năm 2014 công ty có khả năng thu hồi khách hàng nhanh. Đến năm 2015 tỷ trọng tài sản ngắn hạn giảm xuống còn 55.2%. Sự giảm đi của tài sản ngắn hạn do sự giảm đi của các khoản mục như: Tiền và các khoản tương đương tiền giảm 1,1%, Hàng tồn kho giảm 2,7% và tài sản ngắn hạn khác giảm 2% so với năm 2014.
Khoản mục Các khoản phải thu ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng nhiều nhất trong tài sản ngắn hạn, cụ thể: năm 2013 là 68,2%, năm 2014 là 45,8% và năm 2015 là 51,1%. Việc tỷ lệ nợ phải thu quá lớn luôn là điều không tốt, nó thể hiện số vốn của công ty bị các tổ chức, cá nhân khác tạm thời chiếm dụng quá nhiều, điều đó sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.
Tài sản cố định cũng là một khoản mục chiếm tỷ trọng cao trong tổng tài sản và đang có xu hướng tăng. Cụ thể tỷ trọng tài sản cố định cuối năm 2013 là 29,6% thì đến năm cuối năm 2014 tăng lên là 44,3%, và năm 2015 tăng lên là 44,8%. Việc phần lớn tài sản dài hạn là tài sản cố định, vì ngành nghề kinh doanh chính của doanh nghiệp là vận tải đường bộ nên cần đầu tư xe có giá trị lớn. Do đó tỷ trọng tài sản cố định lớn là hoàn toàn hợp lý. Tỷ tài sản cố định tăng cho thấy doanh nghiệp đã mở rộng quy mô, tăng đầu tư mới. Đây cũng là nguyên nhân chính giúp tỷ trọng tài sản dài hạn tăng trong cơ cấu tổng tài sản.
Còn khoản mục TSNH khác và các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn của công ty chiếm tỷ trọng thấp và ít biến động cho thấy công ty ít quan tâm đến khoản mục này.
Như vậy, tình hình cơ cấu tài sản của công ty có biến động rõ rệt từ năm 2013 đến năm 2015, tài sản chủ yếu tập trung vào nợ phải thu, tài sản cố định.
2.2.1.2. Phân tích tình hình nguồn vốn của Công ty Khóa luận: Khái quát chung về Công ty TNHH Hưng Phát
Bảng 2.4: Phân tích sự biến động nguồn vốn của Công ty TNHH TM và VT Hưng Phát năm 2013-2015
Với sự tăng lên của khoản mục nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu đã làm cho nguồn vốn của Công ty tăng lên trong năm 2014. Cụ thể ta thấy, năm 2014 nợ phải trả tăng thêm 41,9% tương ứng 4.171.932.616 đồng so với năm 2011, trong đó chủ yếu là mức tăng cao của nợ dài hạn lên đến 124,8% tương ứng 4.254.500.000 đồng, trong khi đó khoản mục nợ ngắn hạn lại giảm nhẹ, giảm 1,3% tương ứng 82.567.384 đồng. Lý giải cho điều này là do: năm 2014, công ty đã thay đổi cơ cấu nợ phải trả chuyển từ vay ngắn hạn sang vay dài hạn, điều này sẽ làm tăng hiệu quả ổn định tài chính và giảm áp lực khi thanh toán .
Đối với nguồn vốn chủ sở hữu thì giá trị vốn chủ sở hữu trong năm 2014 tăng 2.131.600.573 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 190,5% là so với năm 2013. Vốn chủ sở hữu của Công ty tăng qua năm 2014 chủ yếu là do vốn đầu tư của chủ sở hữu tăng 200% tương ứng 2.000.000.000 đồng. Và còn do lợi nhuận để lại tăng 110,8% tương ứng với 131.600.573 đồng.
Nhưng sang năm 2013 thì tổng nguồn vốn của Công ty có xu hướng giảm, giảm 10,2% tương ứng với 1.773.433.186 đồng, và mức giảm này là do nợ phải trả giảm 12,8% tương ứng 1.814.975.484 đồng. Vốn chủ sở hữu có tăng nhưng tăng do lợi nhuận để lại có giá trị quá bé so với nguồn vốn, trong khi vốn đầu tư của chủ sở hữu không đổi so với năm 2014. Khóa luận: Khái quát chung về Công ty TNHH Hưng Phát
Ta cần phân tích cả kết cấu và biến động kết cấu của nguồn vốn nhằm đánh giá tỷ trọng của từng chỉ tiêu trong tổng số.
Bảng 2.5: Phân tích cơ cấu và biến động cơ cấu của nguồn vốn năm 2013-2015
Kết cấu nợ phải trả trong tổng nguồn vốn luôn có tỷ trọng cao, do đặc trưng riêng của doanh nghiệp vận tải là tiền cước vận tải sẽ không được chuyển ngay sau khi hàng hóa được vận chuyển xong mà phải chờ khoảng từ đến 4 tháng sau mới thanh toán. Tuy nhiên kết cấu nợ phải trả trong tổng nguồn vốn giai đoạn năm 2013-2015 có xu hướng giảm còn tỷ trọng vốn chủ sở hữu tăng, cụ thể:
Tỷ trọng nợ phải trả trong cơ cấu tổng nguồn vốn năm 2014 giảm 8,6% so với năm 2013 và trong năm 2015 lại giảm tiếp 2,4% so với năm 2014. Xét trong các khoản mục của nợ phải trả thì tỷ trọng nợ ngắn hạn giảm, năm 2014 so với năm 2014 giảm 21,9% do tỷ trọng vay ngắn hạn giảm 9,5% và tỷ trọng phải trả người bán giảm 12,4%, năm 2015 so với năm 2014 giảm 7,2% chủ yếu do tỷ trọng vay ngắn hạn giảm 1,2% và tỷ trọng phải trả người bán giảm 6,9%. Trong khi đó tỷ trọng nợ dài hạn trong cơ cấu tổng nguồn vốn tăng 13,3% trong năm 2014 so với năm 2013 và tăng 4,8% trong năm 2015 so với năm 2014. Nợ dài hạn tăng cả về giá trị tuyệt đối và tỷ trọng trong tổng nguồn vốn chứng tỏ doanh nghiệp huy động vốn vay để mua tài sản cố định. Tuy vậy tốc độ tăng của tỷ trong nợ dài hạn trong tổng nguồn vốn không bằng tốc độ giảm của tỷ trọng nợ ngắn hạn trong tổng nguồn vốn dẫn đến tỷ trọng nợ phải trả trong cơ cấu nguồn vốn vẫn giảm.
Kết cấu vốn chủ sở hữu trong tổng nguồn vốn tăng từ 10,1% năm 2013 lên 18,7% năm 2014 và lên 21,1% năm 2015 chủ yếu do tỷ trọng vốn đầu tư của chủ sở hữu thay đổi.
Lãi chưa phân phối tuy có tăng nhưng tỷ trọng tăng quá nhỏ so với tổng nguồn vốn. Điều này phần nào phản trong năm 2014 và 2015 tài sản cố định mới đầu tư thêm chưa phát huy hết hiệu quả của chúng.
Phân tích khái quát tình hình tài chính của công ty qua báo cáo KQKD
Bảng 2.6: Phân tích sự biến động doanh thu, chi phí, lợi nhuận năm 2013-2015
Năm 2014 so với năm 2013: doanh thu thuần tăng 24,87% tương đương 4.633.176.236 đồng. Điều này đã giúp cho lợi nhuận gộp tăng lên với con số rất ấn tượng, lợi nhuận gộp tăng 137,84% tương đương 1.309.919.106 đồng.
Hoạt động tài chính của công ty chưa được khả quan với chi phí tài chính tăng 75,92% tương đương108.681.312 đồng nhưng doanh thu lại giảm 18,63% tương đương 564.190 đồng.
Chi phí quản lý kinh doanh tăng cao, tăng 152,15% tương đương 1.114.114.781 đồng điều này cho thấy công ty muốn thực hiện kế hoạch mở rộng kinh doanh.
Lợi nhuận trước thuế tăng 52,13% tương đương 56.366.678 đồng cho thấy năm 2014 công ty đã hoạt động kinh doanh khá hiệu quả, nhờ vậy lợi nhuận sau thuế tăng 57,03% tương đương 47.796.694 đồng, tạo điều kiện để công ty có thêm vốn mở rộng kinh doanh.
Năm 2015 so với năm 2014: tổng doanh thu tăng 18% tương đương 4.249.882.537 đồng, cũng là mức tăng của của doanh thu thuần vì công ty không có các khoản giảm trừ doanh thu. Giá vốn hàng bán tăng cao hơn doanh thu dẫn đến tốc độ tăng lợi nhuận gộp giảm, đạt 16% tương đương 360.061.995 đồng.
Doanh thu hoạt động tài chính năm 2015 tăng 93% là con số khá ấn tượng, tuy nhiên 93% này tương đương với 2.297.204 đồng chiếm tỷ trọng quá nhỏ. Trong khi đó chí phí hoạt động tài chính cũng tăng cao, tăng 76% tương đương 192.353.818 đồng, và chi phí kinh doanh tăng 15%, tương đương 282.578.224 đồng. Đây là nguyên nhân làm lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh giảm 68%, tương đương giảm 112.572.843 đồng. Công ty cũng không có khoản lợi nhuận khác nào bù đắp nên lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp giảm 68%, tương đương 90.058.275 đồng.
Nhìn chung, năm 2015 doanh thu tuy có tăng nhưng do các khoản chi phí cung tăng và tăng mạnh hơn doanh thu nên đã dẫn đến kết quả cuối cùng là lợi nhuận năm 2015 bị giảm đi so với năm 2014
Phân tích đánh giá lợi nhuận của Công ty
Bảng 2.7: Các chỉ số lợi nhuận của công ty năm 2013-2015
Qua bảng phân tích trên ta thấy lợi nhuận gộp qua các năm có tăng lên tuy nhiên tốc độ tăng lại giảm mạnh, cụ thể: năm 2014 so với năm 2013 tăng 137,84% tương đương 1.309.919.106 đồng nhưng năm 2015 so với năm 2014 chỉ tăng 15,93% tương đương 360.061.995 đồng. Điều này chứng tỏ tốc độ tăng của giá vốn cao hơn tốc độ tăng của doanh thu thuần.
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh năm 2014 so với năm 2013 tăng 111,06% tương đương 86.558.823 đồng nhưng năm 2015 so với năm 2014 lại giảm 68,43% tương đương112.572.843đồng cho thấy hoạt động kinh doanh của công ty không ổn định và chưa hiệu quả.
Trong năm 2013 công ty có cả khoản lợi nhuận khác giúp lợi nhuận trước thuế tăng lên đáng kể nhưng sang năm 2014 và 2015 công ty không còn lợi khác dẫn đến lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh cũng chính là lợi nhuận trước thuế.
Tỷ lệ lãi gộp của công ty trong 3 năm không cao cụ thể: năm 2013 là 5,09%, năm 2014 là 9,71% và năm 2015 là 9,52%. Điều này cho thấy phần giá trị mới sáng tạo của hoạt động kinh doanh để bù đắp phí tổn ngoài kinh doanh thấp.
Tương tự, tỷ lệ lãi thuần trước thuế của công ty trong 3 năm có giá trị thấp phản ánh lợi nhuận sinh ra từ hoạt động kinh doanh thấp. Chứng tỏ công ty hoạt động kinh doanh không hiệu quả. Khóa luận: Khái quát chung về Công ty TNHH Hưng Phát
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY

Dịch Vụ Viết Luận Văn Ngành Luật 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://vietluanvanluat.com/ – Hoặc Gmail: vietluanvanluat@gmail.com
