Khóa luận: Thực trạng hoạt động KD của Cty Hưng Phát

Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Thực trạng hoạt động KD của Cty Hưng Phát hay nhất năm 2023 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm khóa luận thì với đề tài Khóa luận: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH thương mại và vận tải Hưng Phát dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này.

2.3. Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH thương mại và vận tải Hưng Phát

2.3.1. Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh

2.3.1.1. Phân tích hiệu quả kinh tế tổng hợp

Để có một cái nhìn chung nhất về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp ta đi vào phân tích hiệu quả kinh tế tổng hợp thông qua 2 chỉ tiêu: tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA) và tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (ROE).

Bảng 2.8: Bảng đánh giá hiệu quả kinh tế tổng hợp của Công ty TNHH TM và VT Hưng Phát (2013-2015)

Qua bảng phân tích ta thấy tỷ suất sinh lời của tài sản, doanh thu, vốn chủ sở hữu có giá trị rất thấp cho thấy hiệu quả sử dụng vốn và tài sản của công ty không cao, cụ thể:

Tỷ suất sinh lời tài sản ROA

Tỷ suất sinh lời tài sản ROA năm 2013 bằng 0,008, năm 2014 là 0,009 tăng 15,63% cho thấy hiệu quả sử dụng tài sản đã được nâng lên nhưng so với tốc độ tăng tổng tài sản thì hiệu quả sử dụng tài sản chưa tăng cao. Nguyên nhân do lợi nhuận sau thuế tăng 57,03% còn tổng tài sản tăng 35,80%.

Tuy nhiên năm 2015 tỷ suất sinh lời tài sản giảm 64,85% nguyên nhân do: lợi nhuận sau thuế giảm 68,43% trong khi tổng tài sản tăng 15,92%. Điều này chứng tỏ năm 2015 việc sử dụng tài sản của công ty là kém hiệu quả.

Tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu ROE

Năm 2013 ROE bằng 0,077 chứng tỏ 1 đồng vốn chủ sở hữu bình quân đưa vào kinh doanh mang lại 0,007 đồng lợi nhuận sau thuế, điều này do 1 đồng doanh thu mang lại 0,004 đồng lợi nhuận và vòng quay của vốn chủ sở hữu là 17,251 vòng.

Năm 2014, ROE bằng 0,060 giảm 22,23% so với năm 2013, với 1đồng vốn chủ sở hữu bình quân đem lại 0,06 đồng lợi nhuận sau thuế. Nguyên nhân do vòng quay vốn chủ sở hữu giảm 38,27% còn 10,650 vòng.

Năm 2015, ROE bằng 0,013 giảm 78,02% so với năm 2014, với 1đồng vốn chủ sở hữu bình quân chỉ đem lại 0,013 đồng lợi nhuận sau thuế nguyên nhân do lợi nhuận trên tổng doanh thu giảm 73,31% và vòng quay của vốn chủ sở hữu giảm 21,01%.

Trong 3 năm tỷ số ROE giảm dần và với tốc độ giảm ngày càng nhanh cho thấy việc sử dụng vốn chủ sở hữu của công ty là kém hiệu quả.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ: 

===>>> Viết Thuê Khóa Luận Tốt Nghiệp Quản Trị Kinh Doanh

2.3.1.2. Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản Khóa luận: Thực trạng hoạt động KD của Cty Hưng Phát

a) Hiệu quả sử dụng tổng tài sản

Hiệu quả sử dụng tổng tài sản được phản ánh qua các chỉ tiêu: Sức sản xuất của tổng tài sản, sức sinh lời của tổng tài sản, suất hao phí tài sản.

Bảng 2.9: Phân tích hiệu quả sử dụng tổng tài sản

Theo kết quả tính toán cho thấy suất hao phí của tài sản quá cao nên sức sinh lời thấp, đồng thời suất hao phí của tài sản lại có xu hướng tăng cao làm sức sinh lợi của tài sản giảm mạnh điều này chứng tỏ việc sử dụng tài sản không hiệu quả, cụ thể:

Năm 2013 cứ 1 đồng tài sản tạo ra được 1,779 đồng doanh thu thuần và 0,01 đồng lợi nhuận trước thuế. Để tạo ra 1 đồng lợi nhuận trước thuế cần 96,866 đồng tài sản. Ta có thể thấy sức sản xuất và sức sinh lời của tài sản rất thấp trong khi suất hao phí lại quá cao chứng tỏ tài sản không được sử dụng có hiệu quả.

Năm 2014 cứ 1 đồng tài sản tạo ra được 1,635 đồng doanh thu thuần và 0,012 đồng lợi nhuận trước thuế. Để tạo ra 1 đồng lợi nhuận trước thuế cần 86,473 đồng tài sản. So với năm 2013 sức sinh lời của tài sản đã tăng cho thấy việc sử dụng tài sản có hiệu quả hơn.

Sang năm 2015 tuy sức sản xuất của tổng tài sản tuy có tăng nhưng tăng có 2,02% không đáng kể cứ 1đồng tài sản tạo ra được 1,668 đồng doanh thu thuần. Trong khi đó sức sinh lợi của tổng tài sản lại giảm mạnh, giảm 72,77% 1đồng tài sản chỉ tạo ra được 0,003 đồng lợi nhuận trước thuế nguyên nhân do suất hao phí tài sản tăng quá cao, 1đồng lợi nhuận hao phí hết 317,553 đồng tài sản. Điều này cho thấy hiệu quả sử dụng tài sản thấp và đang kém đi.

b) Hiệu quả sử dụng TSCĐ

Bảng 2.10: Phân tích hiệu quả sử dụng TSCĐ

Theo kết quả tính được ta thấy sức sản xuất và sức sinh lời của TSCĐ giảm dần qua các năm chứng tỏ các máy móc thiết bị cũ của công ty đã lạc hậu và các TSCĐ mới đầu tư đem phục vụ kinh doanh hoạt động chưa hiệu quả. Đặc biệt suất hao phí của TSCĐ cao và có xu hương tăng nhanh phản ánh chính sách khấu hao TSCĐ của công ty chưa hợp lý. Cụ thể:

Năm 2013 cứ 1 đồng tài sản cố định tạo ra 7,185 đồng doanh thu thuần và 0,042 đồng lợi nhuận trước thuế. Để tạo ra 1 đồng lợi nhuận trước thuế hao phí hết 23,977 đồng tài sản cố định.

Năm 2014 cứ 1 đồng tài sản cố định tạo ra 4,279 đồng doanh thu thuần, chỉ tiêu này bị giảm 40,45% so với năm 2013 còn sức sinh lời giảm 27,45% đạt 0,03 đồng. Để tạo ra 1 đồng lợi nhuận trước thuế hao phí hết 33,047 đồng tài sản cố định, tăng 37,83% so với năm 2013. Chứng tỏ năm 2014 tài sản cố định được sử dụng kém hiệu quả hơn năm 2013

Năm 2015 cứ 1 đồng tài sản cố định tạo ra 3,783 đồng doanh thu thuần và 0,007 đồng lợi nhuận trước thuế. Để tạo ra 1 đồng lợi nhuận trước thuế hao phí hết 140,067 đồng tài sản cố định. Sức sinh lời của tài sản cố định giảm mạnh, giảm 76,41% nguyên nhân do sức hao phí tăng 323,84%. Năm 2015, hiệu quả sử dụng tài sản cố định tiếp tục kém hơn năm 2014.

So sánh trong 3 năm chứng tỏ việc sử dụng tài sản cố định của công ty đang ngày một kém hiệu quả.

c) Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn

Bảng 2.11: Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn

Theo kết quả tính được ta thấy sức sản xuất của tài sản ngắn hạn tăng lên qua các năm chứng tỏ tài sản ngắn hạn của công ty đang được sử dụng ngày một hiệu quả. Tuy nhiên suất hao phí tài sản ngắn hạn lại tăng làm cho sức sinh lời của tài sản ngắn hạn giảm phản ánh việc phân bổ chi phí của công ty hiện tại không phù hợp. Cụ thể:

Năm 2013 cứ 1 đồng tài sản ngắn hạn tạo ra 2,371 đồng doanh thu thuần và 0,014 đồng lợi nhuận trước thuế. Để tạo ra 1 đồng lợi nhuận trước thuế hao phí hết 72,671 đồng tài sản ngắn hạn.

Năm 2014 cứ 1 đồng tài sản ngắn hạn tạo ra 2,663 đồng doanh thu thuần và 0,019 đồng lợi nhuận trước thuế. Để tạo ra 1 đồng lợi nhuận trước thuế hao phí hết 53,113 đồng tài sản ngắn hạn. So với năm 2013 các chỉ tiêu sức sản xuất và sức sinh lời của tài sản ngắn hạn tăng, sức hao phí giảm nhưng biến động không đáng kể cho thấy hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn năm 2014 chưa được nâng cao nhiều.

Năm 2015 cứ 1 đồng tài sản ngắn hạn tạo ra 3,007 đồng doanh thu thuần và 0,006 đồng lợi nhuận trước thuế. Để tạo ra 1 đồng lợi nhuận trước thuế hao phí hết 176,226 đồng tài sản ngắn hạn. So với năm 2014 chỉ tiêu sức sản xuất của tài sản ngắn hạn tăng nhẹ trong khi sức sinh lời và và suất hao phí giảm mạnh cho thấy năm 2015 tài sản ngắn hạn được sử dụng kém hiệu quả.

Đánh giá chung ta thấy tài sản ngắn hạn ngày càng được khai thác và sử dụng nhiều hơn nhưng lại không có hiệu quả.

2.3.1.3. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn Khóa luận: Thực trạng hoạt động KD của Cty Hưng Phát

a) Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

Bảng 2.12: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

Theo kết quả tính được ta thấy: các chỉ tiêu về sức sản xuất và sức sinh lời của vốn kinh doanh có giá trị thấp, trong khi suất hao phí của vốn rất lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn của công ty không cao, cụ thể:

Năm 2013, 1 đồng vốn kinh doanh bình quân mang lại 1,779 đồng doanh thu thuần và 0,008 đồng lãi thuần sau thuế, và để có 1 đồng lợi nhuận sau thuế phải cần 124,998 đồng vốn kinh doanh bình quân.

Năm 2014, 1 đồng vốn kinh doanh bình quân mang lại 1,635 đồng doanh thu thuần, chỉ tiêu này so với năm 2013 đã bị giảm phản ánh sức sản xuất của vốn kinh doanh giảm. Tuy nhiên sức sinh lời của vốn lại tăng: 1 đồng vốn kinh doanh bình quân mang lại 0,009 đồng lãi thuần sau thuế, và suất hao phí của vốn giảm: cứ 1 đồng lợi nhuận sau thuế cần 108,091 đồng vốn kinh doanh bình quân. Điều này chứng tỏ năm 2014 vốn kinh doanh của công ty được sử dụng có hiệu quả hơn năm 2013

Năm 2015, 1 đồng vốn kinh doanh bình quân mang lại 1,668 đồng doanh thu thuần và 0,003 đồng lãi thuần sau thuế, và cứ 1 đồng lợi nhuận sau thuế cần 396,942 đồng vốn kinh doanh bình quân. So với năm 2014 sức sản xuất của vốn kinh doanh tuy có tăng nhưng không đáng kể trong khi sức sinh lời lại giảm mạnh và suất hao phí của vốn tăng lên gấp nhiều lần chứng tỏ năm 2015 hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty bị giảm. Khóa luận: Thực trạng hoạt động KD của Cty Hưng Phát

b) Hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động như nguyên nhiên liêu, bán thành phẩm, … nó chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất và không giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu, giá trị của nó được chuyển dịch toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm.

Để thấy được tình hình sử dụng vốn lưu động của công ty TNHH thương mại và vận tải Hưng Phát, ta đi phân tích một số chỉ tiêu thông qua bảng sau:

Bảng 2.13: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty TNHH TM và VT Hưng Phát (2013-2015)

Qua bảng phân tích ta thấy: vốn lưu động bình quân của công ty có xu hướng tăng lên, điều này có thể đánh giá là tốt nhưng nó có thực sự đem lại hiệu quả hay không thì ta cần phải so sánh giữa năm này qua năm khác thông qua các chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn lưu động như sau:

  • Sức sinh lời của vốn lưu động
  • Sức sinh lời của vốn lưu động năm 2013 là 0,062, cho thấy với 1 đồng vốn lưu động đầu tư vào kinh doanh tạo ra được 0,062 đồng lợi nhuận trước thuế.
  • Sức sinh lời của vốn lưu động năm 2014 là 0,074, so với năm 2013 chỉ tiêu này tăng 19,25% tương đương 0,012 đồng lợi nhuận trước thuế. Nguyên nhân là do: Lợi nhuận trước thuế năm 2014 so với năm 2013 tăng 52,13% tương đương với 56.366.678 đồng; Vốn lưu động bình quân năm 2014 so với năm 2013 tăng 28,81% tương đương với 499.658.798 đồng.

Như vậy năm 2014 so với năm 2013, tốc độ tăng của lợi nhuận trước thuế cao hơn tốc độ tăng của vốn lưu động giúp cho sức sinh lời của vốn lưu động tăng chứng tỏ việc sử dụng vốn lưu động của công ty năm 2014 đã có hiệu quả hơn.

Sức sinh lời của vốn lưu động năm 2015 là 0,015, so với năm 2014 chỉ tiêu này giảm 80.29% tương đương 0,059 đồng lợi nhuận trước thuế. Nguyên nhân của sự sụt giảm này là do: Lợi nhuận trước thuế năm 2015 so với năm 2014 giảm 68,43% tương đương 112.572.843 đồng. Trong khi đó, vốn lưu động bình quân năm 2015 so với năm 2014 lại tăng 60,18% tương đương 1.344.607.862 đồng. Điều này cho thấy trong năm 2015, việc sử dụng vốn lưu động của công ty chưa hiệu quả, vốn lưu động của công ty đang dư thừa.

Số vòng quay vốn lưu động và số ngày một vòng quay vốn lưu động

Số vòng quay vốn lưu động năm 2013 là 10,760 vòng với 1vòng quay vốn hết 33,458 ngày

Số vòng quay vốn lưu động năm 2014 là 10,413 vòng với 1 vòng quay vốn hết 34,571 ngày

Số vòng quay vốn lưu động năm 2015 là 7,689 vòng với 1 vòng quay vốn hết 46,820 ngày

Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ vốn lưu động quay được mấy vòng. Ta thấy số vòng quay vốn lưu động giảm dần và số ngày một vòng quay vốn lưu động tăng lên qua các năm có thể thấy hiệu quả sử dụng vốn lưu động giảm nguyên nhân do tốc độ tăng của vốn lưu động lớn hơn tốc độ tăng của doanh thu thuần.

Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động

Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động năm 2013 là 0,093

Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động năm 2014 là 0,096

Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động năm 2015 là 0,130

Qua chỉ tiêu này ta biết được để có 1 đồng doanh thu thì công ty cần sử dụng 0.093 đồng vốn lưu động trong năm 2013, năm 2014 cần sử dụng 0,096 đồng vốn lưu động và năm 2015 cần sử dụng 0,130 đồng vốn lưu động. Như vậy, lượng vốn lưu động của công ty cần sử dụng để tạo ra doanh thu tăng lên qua các năm cho thấy hiệu quả sử dụng vốn lưu động giảm.

2.3.1.4. Phân tích hiệu quả về chi phí Khóa luận: Thực trạng hoạt động KD của Cty Hưng Phát

Để thấy được tình hình sử dụng chi phí của công ty TNHH thương mại và vận tải Hưng Phát, ta đi phân tích một số chỉ tiêu thông qua bảng sau:

Bảng 2.14: Phân tích hiệu quả sử dụng chi phí của Công ty TNHH TM và VT Hưng Phát (2013-2015)

Qua bảng phân tích trên ta thấy: các chi phí của công ty đều tăng lên qua các năm, cụ thể:

Giá vốn hàng bán năm 2014 so với năm 2013 tăng 18,8% tương đương 3.323.257.130 đồng, năm 2015 so với 2014 tăng 18,52% tương đương 3.889.820.542 đồng. Tốc độ tăng của giá vốn tuy có giảm nhưng giảm không đáng kể và trong tổng chi phí giá vốn vẫn luôn chiếm tới 91% tỷ trọng.

Chi phí quản lý kinh doanh năm 2014 so với năm 2013 tăng 152,15%, tương đương 1.114.114.781 đồng, năm 2015 so với năm 2014 tăng 15,3% tương đương 282.578.224 đồng.

Chi phí lãi vay năm 2014 so với năm 2013 tăng 75,92% tương đương tăng 108.681.312 đồng, năm 2015 so với năm 2014 tăng 76,38% tương đương 192.353.818 đồng.

Xét tổng thể thì năm 2014 tổng doanh thu có tốc độ tăng nhanh hơn tốc độ tăng chi phí, tổng doanh thu tăng 24,66% còn tổng chi phí 24,5%. Nhưng năm 2015 so với năm 2014 tổng doanh thu tăng 18,28% trong khi tổng chi phí tăng 18,89%, tốc độ tăng của chi phí lớn hơn của doanh thu là 0,61%. Điều này cho thấy các khoản chi phí có xu hướng tăng nhanh hơn doanh thu đặc biệt giá vốn luôn tỷ trọng cao trong tổng chi phí đã làm lợi nhuận kinh doanh giảm, công ty đang kinh doanh ngày một kém hiệu quả.

Để thấy rõ được tốc độ tăng của chi phí có ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh hay không ta đi phân tích một số chỉ tiêu sau:

  • Hệ số chi phí: ta thấy với 1đồng chi phí bỏ ra năm 2103 thu về 1,006 đồng doanh thu, năm 2014 thu về 1,007 đồng doanh thu tăng 0,13% so với năm 2013 đến năm 2015 thu về 1,002 đồng doanh thu giảm 0,52% so với năm 2014.
  • Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí: với 1 đồng chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra, năm 2013 nhận được 0,006 đồng lợi nhuận trước thuế, năm 2014 nhận được 0,007 đồng lợi nhuận trước thuế tăng 22,19% so với năm 2013, năm 2015 nhận được 0,002 đồng lợi nhuận trước thuế giảm 73,45% so với năm 2014.

Từ kết quả trên cho thấy các khoản chi phí của công ty đang tăng lên nhưng kết quả kinh doanh giảm, hiệu quả kinh doanh thấp.

2.3.1.5. Phân tích hiệu quả sử dụng lao động

Để đánh giá tình hình sử dụng lao động của công ty có hiệu quả hay không ta dựa vào bảng sau:

Theo kết quả tính toán trên ta thấy doanh thu bình quân 1 lao động năm 2013 là 746.545.030 đống đến năm 2014 là 830.915.273 đồng, so với năm 2013 tăng 11,3% tương đương 84.370.243 đồng. Tuy nhiên sang năm 2015, doanh thu bình quân 1lao động chỉ tăng 0,36% tương đương 2.957.678 đồng so với năm 2014, doanh thu bình quân 1 lao động đạt 833.872.951 đồng.

Sức sinh lợi 1 lao động năm 2014 là 4.700.020 đồng, tăng hơn so với năm 2013 là 40,21% tương đương 1.347.865 đồng, do lợi nhuận sau thuế tăng 57,03%. Tuy nhiên sang năm 2015 sức sinh lời 1lao động giảm chỉ còn 1.258.858 đồng. năm 2015 so với năm 2014 giảm nghiệm trong, giảm 73,22% tương đương giảm 3.441.163 đồng.

Tốc độ tăng số lao động tăng cao nhưng tốc độ tăng doanh thu giảm làm cho tốc độ tăng doanh thu bình quân 1lao động giảm mạnh điều này cho thấy năng xuất lao động đang giảm, khả năng làm việc của lao động chưa được khai thác tối đa.

Lợi nhuận sau thuế giảm mạnh trong khi tổng số lao động tăng là nguyên nhân làm sức sinh lời 1lao động giảm chứng tỏ việc sử dụng lao động của công ty chưa hiệu quả.

2.3.1.6. Phân tích hệ số khả năng thanh toán Khóa luận: Thực trạng hoạt động KD của Cty Hưng Phát

Hệ số khả năng thanh toán phản ánh rõ nét tình hình tài chính của công ty. Nếu hoạt động tài chính của công ty tốt thì kinh doanh sẽ ít công nợ, khả năng thanh toán dồi dào, ít đi chiếm dụng vốn và ít bị chiếm dụng vốn.

Hệ số thanh toán tổng quát

Hệ số khả năng thanh toán tổng quát là mối quan hệ giữa tổng tài sản mà hiện nay doanh nghiệp đang quản lý sử dụng với tổng nợ phải trả. Nếu hệ số này nhỏ hơn 1 sẽ báo hiệu sự phá sản của doanh nghiệp, vốn chủ sở hữu bị mất toàn bộ, tổng tài sản hiện có không đủ trả số nợ mà doanh nghiệp phải thanh toán.

Bảng 2.16 : Khả năng thanh toán của Công ty TNHH TM và VT Hưng Phát (2013-2015)

Qua bảng phân tích ta thấy: Năm 2013 hệ số thanh toán tổng quát là 1,112 lần thì năm 2014 tăng lên thành 1,230 lần tăng 0,118 lần tương đương tăng 10,58% do tổng tài sản tăng 56,93% có tốc tăng nhanh hơn tổng nợ phải trả, tổng nợ phải trả năm 2014 tăng 49,91% so với năm 2013. Sang năm 2015, hệ số thanh toán tổng quát là 1,267 lần tăng 0,037 lần tương đương 3,03% nguyên nhân là do năm 2015 tổng nợ phải trả giảm 12,85% so với năm 2014 trong khi tổng tài sản chỉ giảm 10,21% so với năm 2014. Ta thấy hệ số khả năng thanh toán tổng quát trong 3 năm đều nhỏ hơn 1,5 thể hiện khả năng thanh toán của công ty đang găp khó khăn nhưng có xu hướng tăng lên qua các năm chứng tỏ khả năng thanh toán nợ của công ty được đã dần cải thiện.

Hệ số thanh toán hiện hành

Hệ số khả năng thanh toán hiện hành là mối quan hệ giữa tổng tài sản ngắn hạn và các khoản nợ ngắn hạn, nó thể hiện mức độ đảm bảo của tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn.

Qua bảng phân tích ta thấy khả năng thanh toán hiện hành năm 2014 là 1,499 lần tăng 0,308 lần tương đương tăng 25,91% so với năm 2013 hệ số này là 1,19 lần. Năm 2015, hệ số thanh toán hiện hành là 1,84 lần, tăng 0,342 lần tương đương 22,79% so với năm 2014.

Hệ số khả năng thanh toán hiện hành của công ty tăng lên qua các năm và đã lớn hơn 1,5 cho thấy khả năng thanh toán trong ngắn hạn của công ty đã được đảm bảo an toàn.

Hệ số thanh toán nhanh

Hệ số thanh toán nhanh là thước đo khả năng trả nợ ngay các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp trong kỳ mà không dựa vào việc bán các loại vật tư hàng hóa.

Qua bảng phân tích ta thấy, hệ số khả năng thanh toán nhanh của công ty tăng lên qua các năm. Cụ thể năm 2013 hệ số thanh toán nhanh của công ty là 1,19 lần, năm 2014 là 1,424 lần tăng 19,6% tương đương 0,233 lần so với năm 2013 và năm 2015 hệ số này là 1,838 lần, tăng 29,12% tương đương 0,414 lần so với năm 2014.

Hệ số khả năng thanh toán nhanh của công ty trong 3 năm luôn lớn hơn 1 chứng tỏ áp lực thanh toán ngắn hạn của công ty là không có.

2.3.2. Đánh giá chung thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty

2.3.2.1. Những thành tựu đã đạt được

Qua việc phân tích thực trạng kinh doanh của công ty giai đoạn 2013-2015 ở trên ta có thể thấy những thành tựu mà công ty đã đạt được:

  • Quy mô tài sản tăng, đặc biệt tỷ trong tài sản cố định tăng cho thấy công ty đã mở rộng quy mô, tăng đầu tư mới.
  • Hoạt động kinh doanh ngày càng phát triển thể hiện qua việc doanh thu tăng lên qua các năm.
  • Khả năng thanh toán của công ty trong 3 năm luôn được đảm bảo và tương đối khả quan.
  • Công ty đã khẳng định được vị thế của mình trong khu vực, tạo được uy tín và niềm tin với nhiều khách hàng.

2.3.2.2. Những hạn chế Khóa luận: Thực trạng hoạt động KD của Cty Hưng Phát

Bên cạnh những thành tựu nêu trên, công ty còn có một số hạn chế sau:

  • Tỷ lệ lãi gộp và tỷ lệ lãi thuần trước thuế của công ty trong 3 năm có giá trị thấp phản ánh lợi nhuận sinh ra từ hoạt động kinh doanh thấp, hoạt động kinh doanh của công ty không ổn định và chưa hiệu quả.
  • Tỷ suất sinh lời của tài sản, vốn chủ sở hữu ROA, ROE có giá trị rất thấp cho thấy hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu và tài sản của công ty không cao.
  • Việc sử dụng tài sản không hiệu quả, đặc biệt ở việc sử dụng tài sản cố định của công ty đang kém hiệu quả sức sinh lời của tài sản cố định giảm mạnh do sức hao phí tăng cao.
  • Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty không ổn định. Trong đó lượng vốn lưu động của công ty cần sử dụng để tạo ra doanh thu tăng lên qua các năm cho thấy hiệu quả sử dụng vốn lưu động giảm, vốn lưu động của công ty đang dư thừa.
  • Các khoản chi phí có xu hướng tăng nhanh hơn doanh thu đặc biệt giá vốn luôn tỷ trọng cao trong tổng chi phí đã làm lợi nhuận kinh doanh giảm, công ty đang kinh doanh ngày một kém hiệu quả.
  • Năng xuất lao động đang giảm, khả năng làm việc của lao động chưa được khai thác tối đa, việc sử dụng lao động của công ty chưa hiệu quả.

Nguyên nhân của những hạn chế

  • Sự đầu tư cho nghiên cứu thị trường, tìm kiếm khách hàng nhà cung cấp mới đã có nhưng còn ít, không được chú trọng và chưa có hiệu quả cao. Hoạt động marketing của công ty còn hạn chế, chưa có phòng ban chuyên trách mà do phòng kinh doanh thực hiện. Dẫn đến công ty chưa có nhiều các hợp đồng vận chuyển từ khách hàng mới, giá thuê ngoài của các nhà cung cấp còn cao.
  • Việc theo dõi, quản lý vốn và tài sản chưa chặt chẽ, tính toán và phân bổ nguồn vốn chưa hợp lý.
  • Nguồn nhân lực có tính chuyên môn cao về hoạt động thương mại quốc tế phục vụ cho vận tải quốc tế còn thiếu hụt dẫn đến các hoạt động với công ty nước ngoài gặp nhiều hạn chế. Khóa luận: Thực trạng hoạt động KD của Cty Hưng Phát

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY  

===>>> Khóa luận: Giải pháp nâng cao hiệu quả KD của Cty Hưng Phát

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0906865464