Khóa luận: Giải pháp phát triển chăn nuôi tại Cty Hải An

Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Giải pháp phát triển chăn nuôi tại Cty Hải An hay nhất năm 2023 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm khóa luận thì với đề tài Khóa luận: Tìm hiểu hoạt động và đánh giá hiệu quả hoạt động kinh tế trang trại của công ty TNHH Hải An trên địa bàn xã Đắc Sơn, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này.

3.1 Tìm hiểu quá trình hoạt động và hiệu quả hoạt động trang trại chăn nuôi gà của công ty TNHH Hải An

3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển trang trại

Nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu thụ gà thịt tại địa bàn xã Đắc Sơn, thị xã Phổ Yên, thành phố Sông Công và các vùng lân cận. Năm 2017, công ty TNHH Hải An đã xin và được sự đồng ý từ UBND xã Đắc Sơn và UBND thị xã Phổ Yên cho phép và tạo những điều kiện thuận lợi nhất để xây dựng và tham gia vào sản xuất kinh doanh theo mô hình tổ chức sản xuất trang trại. Được sự cấp phép, công ty TNHH Hải An đã tiến hành xây dựng trang trại với tổng diện tích 2000 m2 với quy mô từ 18000-19000 con gà. Trang trại được xây dựng trên khu đất của công ty thuê lại, đã được cấp quyền sử dụng đất, nằm cách xa khu dân cư, đảm bảo vệ sinh môi trường và không gây ảnh tới cộn đồng người dân xung quanh. Khu đất xây dựng trang trại trước đây là vườn tạp đem lại hiệu quả kinh tế không cao và có địa thế bằng phẳng. Trang trại được xây dựng hoàn chỉnh với trang trại và các công trình phụ trợ như nhà kho, bể trữ nước, bãi thả gà, đảm bảo các yếu tố sạch sẽ khô ráo ấm áp về mùa đông, thoáng mát về mùa hè để đảm bảo hạn chế tối đa các bệnh lên quan đến đường hô hấp ở gà. Cách lý tốt với môi trường xung quanh để tranh lây lan bệnh dịch và tạo thuận lời cho người lao động chăm sóc đàn gà được tốt nhất.

Từ năm 2017 đến năm 2018, công ty bắt đầu tập trung nuôi gà với chu kì 2-3 lứa 1 năm, mỗi lứa từ 18000-19000 con gà.

3.1.2 Những thuận lợi, khó khăn tồn tại trong quá trình xây dụng và phát triển trang trại Khóa luận: Giải pháp phát triển chăn nuôi tại Cty Hải An

Những thuận lợi

  • Về điều kiện tự nhiên: gần đường giao thông thuận lợi cho việc di chuyển, giao thương mua bán các nguyên vật liệu xây dựng, trang thiết bị phụ trợ phục vụ chăn nuôi. Có quỹ đất rộng, địa thế bằng phẳng phù hợp để xây dựng và phát triển trang trại. Có khí hậu nhiệt đới gió mùa, thích hợp để chăn nuôi gà thương phẩm.
  • Về con người: ban lãnh đạo công ty có í làm giàu, tích cực học hỏi kinh nghiệm, kỹ thuật về xây dựng, quản lý trang trại, cũng như kỹ thuật chăn nuôi gà. Chủ trại đã áp dụng khoa học – kĩ thuật vào trong chăn nuôi như trần chống nóng, máng uống tự động, máng ăn treo,…
  • Về địa phương: UBND xã Đắc Sơn và UBND thị xã Phổ Yên đã tạo điều kiện thuận lợi để cho công ty TNHH Hải An để xây dựng và phát triển trang trại.
  • Được sự hỗ trợ về con giống, trang thiết bị – kỹ thuật chăn nuôi từ kỹ sư và các đơn vị liên kết.

Những khó khăn

Về giao thông: Gần đường giao thông trục chính, nhiều xe qua lại khả năng lây nhiễm bệnh dịch từ bên ngoài vào cao, gây khó khăn trong việc phòng bênh nếu như có bệnh dịch xảy ra.

Về thời tiết: Thời tiết có mùa đông lạnh mưa ẩm nhiều gây nhiều khó khăn trong quá trình chăn nuôi, phòng bệnh cho gà và ảnh hưởng ít nhiều tới tốc độ sinh trưởng của đàn gà.

Về kinh nghiệm: Công ty mới tham gia vào lĩnh vực chăn nuôi nên chưa có nhiều kinh nghiệm, kiến thức về xây dựng trang trại, kỹ thuật trong chăn nuôi gà nên chưa có sự chủ động trong quá trình chăn nuôi, làm vacxin, phòng bệnh cho gà.

Về quan hệ kinh tế: Thiếu sự liên kết giữa các trang trại gà với nhau trong quá trình chăn nuôi.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ: 

===>>>  Khóa Luận Tốt Nghiệp Ngành Kinh Tế

3.1.3 Bài học kinh nghiệm rút ra từ tìm hiểu quá trình xây dựng và phát triển trang trại nuôi gà của công ty TNHH Hải AN

Trước khi xây dựng trang trại cần phải thiết lập kế hoạch tài chính ngắn hạn và dài hạn trong việc đầu tư xây dựng trang trại, đảm bảo chi phí xây dựng trang trại là tối ưu nhất và có lợi cho chủ trang trại.

Cần tìm hiểu, học hỏi và đi tham khảo trước các mô hình trang trại đã thành công, từ đó chọn lọc ra các kiến thức phù hợp để áp dụng cho việc xây dựng và phát triển trang trại của mình, hạn chế tối đa rủi ro có thể xảy ra.

Phải có kế hoạch sản xuất, kiểm tra công việc một cách tuần tự tránh các thao tác rườm rà, tốn thời gian.

Đầu tư thích đáng và phù hợp vào trang thiết bị phục vụ chăn nuôi để nâng cao chất lượng sản phẩm.

Cần tham gia liên kết với các đơn vị cung cấp giống, cám, thuốc thú ý,… để đảm bảo chất lượng các yếu tố đầu vào cũng như các chính sách hỗ tợ từ phía đối tác.

3.2 Đánh giá các yếu tố nguồn lực của trang trại Khóa luận: Giải pháp phát triển chăn nuôi tại Cty Hải An

3.2.1 Lao động

Lao động là nguồn lực cơ sở và quan trọng nhất của trang trại. Xác định lao động của các trang trại cần chú ý đến tay nghề lao động, trình độ lao động, đặc biệt là lao động tiềm năng, tức những người đang học nghề, hoặc chưa đến tuổi lao động còn đang đi học…

Bảng 3.1: Đánh giá nguồn lực lao động hiện tại của trang trại

Qua bảng số liệu trên cho chúng ta thấy hiện trạng sử dụng lao động của trang trại là hợp lý. Trong đó có bốn lao động chính có nhiều kinh nghiệm là ông Nguyễn Văn Thuyết, bà Nguyễn Thị Hảo, ông Nguyễn Văn Toàn, ông Trần Hữu Quân có kỹ thuật chăn nuôi lâu năm chuyên giám sát chất lượng cho sự phát triển của trang trại .

Các nguồn lao động tiềm năng của trang trại: Sinh viên thực tập, bộ đội đang đóng quân trên địa bàn, nông dân trong thời gian nông nhàn.

3.2.2 Đất đai

Trang trại nằm ở xóm Vải, xã Đắc Sơn, thị xã Phổ Yên tiếp giáp với phường Ba Hàng. Trang trại nằm sát trục đường giao thông liên thôn, nằm gần đường giao thông liên tỉnh ( đường 261 ) nối từ thị xã Phổ Yên tới huyện Đại Từ.

Trang trại có địa hình thấp và khá bằng phẳng có loại đất chính là đất pha cát.

Trang trại có giếng khoan đảm bảo nước cho nhu cầu sinh hoạt và sản xuất.

Đánh giá thực trạng sử dụng đất đai của gia đình ta có bảng và sơ đồ dưới đây:

Bảng 3.2: Đánh giá thực trạng sử dụng đất của trang trại

Quỹ đất của trang trại được sử dụng một cách hợp lý để có thể sử dụng hiểu quả toàn bộ diện tích hiện có: diện tích nhà trại và bãi thả gà . Diện tích khu nhà ở cho lao động .Tuy nhiên, việc sử dụng triệt để quỹ đất hiện có cũng gây ra nhiều vấn đề bất cập như việc trang trại quá gần khu vực nhà ở khiến môi trường sống của con người bị ảnh hưởng.

3.2.3 Tiền vốn và các trang thiết bị phục vụ SXKD

Thực trạng về vốn phục vụ SXKD của trang trại hiện tại vẫn đủ khả năng duy trì sản xuất.

Thực trang về trang thiết bị phục vụ SXKD của trang trại có 800 máng ăn (520 máng ăn treo, 280 máng ăn con), 400 khay đựng thức ăn, 480 máng uống nước ( 320 mang uống tự động, 160 máng gallon), 15 quạt công nghiệp, 8 kim tiêm ống thủy, 10 đèn ga, 3 máy bơm nước, 1 máy rửa xe, 3 bình phun chạy bằng điện, 2 máy cắt mỏ.

3.2.4 Thông tin và kỹ thuật sản xuất Khóa luận: Giải pháp phát triển chăn nuôi tại Cty Hải An

Trang trại giao cho 2 người chăm sóc 8000 con gà khi hết giai đoạn úm. Hằng ngày cho gà ăn với lượng thức ăn vừa đủ và uống thuốc bổ để bổ sung điện giải và kích thích tiêu hóa thức ăn tốt hơn, khi gà bắt đầu lớn dần thì bắt đầu lắp mắng uống nước tự động và mắng ăn treo to để đỡ rơi vãi thức ăn.

Chuẩn bị chuồng trại chăn nuôi cần lưu ý:

  • Chọn khu đất rộng, bằng phẳng, cao ráo, thoáng mát.
  • Có nguồn nước sạch và đầy đủ.
  • Phải xa khu dân cư và khu có mật độ chăn nuôi cao.
  • Tạo thông thoáng và tận dụng tối đa ánh sáng tự nhiên bởi các không gian mở bởi các giống gà cần nhiều ánh sáng để hấp thụ, tổng hợp một số Vitamin để tạo bộ lông mã, hạn chế ruồi, muỗi, mòng, ve rận…(vật trung gian gây bệnh Leuco).
  • Nền chuồng (đối với khu vực miền bắc có mùa đông lạnh) hệ thống tạo kiểu bếp “Hoàng Cầm” nên chi phí giai đoạn úm gà rẻ, nền chuồng luôn khô ráo. Giai đoạn sau dùng trấu ủ men vi sinh nên không phải dọn phân giảm thiểu chi phí và khí Amoniac từ đó hạn chế gà bị nhiễm các bệnh: Hen, Cầu trùng và các bệnh nấm đường hô hấp, tiêu hóa.
  • Khu sân chơi được quét dọn thường xuyên, sau mỗi lứa nuôi nền chuồng và khu sân chơi được dọn vệ sinh sau đó ngâm nước sát trùng 36-48 giờ nên các mầm bệnh bị triệt tiêu triệt để.
  • Vật liệu lót nền phải có độ ẩm thích hợp để không bị vón cục, bụi hay mốc. Hiện nay vật liệu lót nền để nuôi gà được sử dụng là trấu, mùn cưa. Khi gà được thả ra sân chơi thì phải dọn bỏ vật liệu lót nền cũ ra ngoài và làm vệ sinh, diệt trùng, bỏ trống chuồng một thời gian. Khi nuôi lứa tiếp theo trước 7-10 ngày thì cho lót nền mới có độ dày từ 10-15cm tùy mùa. Sau đó phun thuốc sát trùng lên vật liệu lót nền.

Tiêu chuẩn chọn gà giống:

  • Giống gà dễ nuôi, mau lớn, chỉ số tiêu tốn thức ăn thấp.
  • Khỏe mạnh, đồng đều, tươi tắn, nhanh nhẹn, mắt sáng, lông bông, bụng gọn, chân mập, mắt sang.
  • Tránh những con gà khô chân, vẹo mỏ, chân cong, hở rốn, xệ bụng, lỗ huyệt bết lông, cánh xệ, có vòng thâm đen quanh rốn…

Chuẩn bỉ quay úm:

  • Trước khi vận chuyển gà về phải chuẩn bị chuồng úm đầy đủ, nền chuồng được lót bằng vật liệu lót nền như trấu, mùn cưa, dày từ 10-15cm.
  • Rắc bột độn lót chuồng lên mặt trấu chuồng úm để giúp hút ẩm, khử mùi hôi và khống chế vi khuẩn phát sinh phát triển ở nền chuồng.
  • Chuồng úm phải kín, đủ nhiệt độ 31-330C, mùa hè từ 27 – 30 độ ,vào ban ngày nóng quá có thể hạ bớt bạt quây úm.
  • Kích thước quây úm 5m x 4m, cao khoảng 60cm đủ cho 1000 gà, chú ý khi làm quây úm tránh có góc cạnh nhọn.
  • Các công cụ khác cũng cần được chuẩn bị như: Bóng đèn, đèn sưởi, bình nước gallon và khay đựng thức ăn phù hợp theo lứa tuổi của gà.

Bảng 3.3: Các dụng cụ cho úm 8000 gà

Khi gà về đến trại phải nhanh chóng thả gà vào quây úm, cho gà uống nước, hoặc viatamin C, đường glucoza, giúp gà ổn định cơ thể khi đi chặng đường xa và đã mệt. Nên bố trí bình nước và khay thức ăn xen kẽ nhau theo hàng lối để tạo điều kiện cho gà ăn uống dễ dàng nhất và tối đa điện tích thong thoáng cho gà. Khóa luận: Giải pháp phát triển chăn nuôi tại Cty Hải An

Chú ý: Các loại thuốc úm cho gà 3-5 ngày tuổi, liều lượng, cách dùng xem trên bao bì.

Giai đoạn úm gà:

Giai đoạn 1:

  • Khi thả gà vào chuồng cần phải chuẩn bị nước sạch đã pha đường glucoza cho gà uống. Trong 3-5 ngày cho gà uống các loại thuốc Moxicolis, ZYMEPRO, Zagro, Acid Pak 4 Ways Liquid – tiêu hóa protein và duy trì pH tối ưu, VitaminC, AMILYTE để tăng cường sức khỏe cho gà con và dùng bình nước gallon nhỏ 2 lít. Khi gà được 8-10 ngày tuổi thu dần bình nước cho gà và bổ sung bình nước lớn loại 4 lít hoặc 8 lít. Nên tráng, rửa gallon sau mỗi lần dùng thuốc, Vitamin, điện giải, kháng sinh.
  • Phải đảm bảo cho gà đủ nước uống thường xuyên, phải làm sạch bình nước trước khi đổ nước mới vào bình, nước mới phải sạch không quá nóng hoặc quá lạnh.

Giai Đoạn 2:

  • Dụng cụ cung cấp nước phải đầy đủ, được treo trên giá treo hoặc cây trong vườn, làm sao cho gà biết chỗ để đến uống nước.
  • Độ cao của bình nước nên ngang tầm lưng của gà, không nên đặt quá cao gà sẽ không uống được, thấp quá nước sẽ bị bẩn không tốt. Số lượng bình phải đủ và luôn có nước, nhất là những ngày nóng nực, gà cần uống nhiều nước. Gà có uống thì mới ăn được.
  • Bình nước uống cho gà phải được làm vệ sinh ít nhất 1 lần trong ngày.

Thức ăn cho gà:

  • Cần phải cho gà ăn đủ chất dinh dưỡng theo nhu cầu của nó.
  • Để thỏa mãn nhu cầu tối ưu cho gia cầm, các nhà máy đã sản xuất thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho gà. Căn cứ trên tiêu chuẩn ăn, người ta tính ra các thực liệu cần phối chế, mỗi loại bao nhiêu để toàn khối hỗn hợp đạt thành phần dinh dưỡng theo nhu cầu của gà.
  • Giai đoạn còn nhỏ nên cho gà ăn tự do, cho ăn nhiều lần, mỗi lần một ít, thức ăn phải có thường xuyên và đầy đủ.
  • Giai đoạn gà nhỏ, quá trình chuyển hóa thức ăn chưa hoàn chỉnh nên gà hay bị tiêu chảy, bạch lỵ, khô chân, còi cọc, yếu ớt, chậm phát triển và thời gian nuôi kéo dài. Để khắc phục tình trạng trên trong giai đoạn úm phải dùng men tiêu hóa sống như ZYMEPRO với 1-2g/1 lít nước uống, lộ trình 3 ngày. Việc bổ sung men sống cho gà chăn thả là biện pháp bắt buộc và thấy hiệu quả rõ rệt sau mỗi lứa gà. Làm vệ sinh khay trước mỗi lần bổ sung thức ăn cho gà.

Làm giàn đậu cho gà:

  • Gà có tập tính thích ngủ trên cao vào ban đêm để tránh kẻ thù và giữ ẩm cho đôi chân, tránh nhiễm bệnh. Do đó nên tạo một số giàn đậu trong chuồng cho gà ngủ.
  • Giàn đậu làm bằng tre, gỗ có độ sần sùi hoặc cong cho gà dễ đậu. Dàn đều trong chuồng cách nhau 40 – 50cm, cao khoảng 50-100cm, để gà khỏi đụng vào nhau, mổ nhau và ỉa phân lên nhau.

Kỹ thật và lịch làm vaccine cho gà thịt kể từ khi gà đẻ tới khi xuất bán:

Bảng 3.4 Lịch làm vaccine cho gà thịt từ khi đẻ tới xuất bán

Lưu ý: khi làm vaccine phải trọn thời gian vào buổi sáng sớm và chiều mát để gà đỡ mệt mỏi và tối ưu được hiệu quả của vắc – xin. Trước và sau làm vắc- xin 2 ngày không được phun thuốc khử trùng.

3.2.5 Mối quan hệ và hợp tác, liên kết trong SXKD của trang trại Khóa luận: Giải pháp phát triển chăn nuôi tại Cty Hải An

Trong SXKD cần có sự quan hệ, liên kết, hợp tác giữa các cá nhân, tổ chức với nhau giữa các trang trại với nhau để có thể hỗ trợ nhau về vốn, các yếu tố đầu vào như con giống, thuốc thú y, kinh nghiệm sản xuất, thông tin thị trường… (Công ty TNHH thức ăn chăn nuôi Nam Việt, Công ty CP thuốc thú y marphavet)

  • Trang trại cần hợp tác chặt chẽ hơn với công ty giống, công ty vật tư nông nghiệp và các nhà phân phối thức ăn để đảm bảo nguồn cung cấp về giống, thuốc thú y và cám chăn nuôi… ổn định và chất lượng đảm bảo. Ngoài ra, yêu cầu các đối tác có sự hỗ trợ về kinh tế nếu như trang trại gặp rủi ro trong chăn nuôi như dịch bệnh.
  • Trang trại liên kết tốt với các thương lái, các kênh bán hàng để đẩm bảo đầu ra ổn định, đều đặn, giá bán ổn định, tránh tình trạng ép giá, làm giá trong quá trình xuất bán gà.

3.2.6 Kiến thức, kỹ năng và bản lĩnh kinh doanh của chủ trang trại

Lãnh đạo công ty TNHH Hải An, là những người có ý chí làm giàu, dám nghĩ dám làm, chăm chỉ, chịu khó, ham học hỏi, tìm tòi, luôn áp dụng những khoa học kĩ thuật mới vào trong sản xuất để gia tăng sản lượng cũng như chất lượng sản phẩm của mình.

Tuy công ty mới tham gia vào lĩnh vực nuôi gà nhưng lại có đội ngũ lao động dày dặng kinh nghiệm. Do vậy, những lao động lâu năm am hiểu về con gà, biết được khi nào, giai đoạn nào thì cần chăm sóc gà như thế nào, nuôi gà thời điểm nào là thích hợp, nuôi giống nào, mật độ ra sao, lịch làm vaccine, hay chỉ cần nhìn biểu hiện con gà là biết con gà ra sao. Để làm được điều này, công ty thường xuyên tổ chức cho những lao động của mình tham gia các buổi tập huấn về kĩ năng chăn nuôi gà.

3.2.7 Đánh giá chung những điều kiện nguồn lực của trang trại

Do hiện tại, công ty đang chuyển dần sang phát triển trang trại trồng trọt để tăng hiệu quả kinh tế (từ chất thải của gà) do vậy công ty sẽ không mở rộng quy mô trang trại gà.

Bảng 3.5: Các yếu tố nguồn lực chủ yếu của trang trại

3.3 Phân tích các thuận lợi, khó khăn, cơ hội và thách thức trong hoạt động của trang trại Khóa luận: Giải pháp phát triển chăn nuôi tại Cty Hải An

3.3.1 Thuận lợi của trang trại

  • Có đường giao thông chạy qua thuận lời cho việc vận chuyển giống, cám, cũng như bán gà thương phẩm.
  • Được hỗ trợ về mặt kĩ thuật từ các công ty giống, cám, thuốc thú y nên hạn chế được rủi ro về bệnh dịch, tỷ lệ hao hụt đầu con.
  • Nhận được các chính sách ưu đãi của địa phương.

3.3.2 Khó khăn của trang trại

  • Nằm gần đường giao thông, có nhiều phương tiện giao thông qua lại gây ồn ào lớn, khu vực xung quanh có nhiều hộ gia đình cũng làm trang trại nên khả năng lây lan bệnh dịch từ bên ngoài vào là rất lớn.
  • Nguồn lao động chủ yếu là lao động có tuổi đời lớn.
  • Còn lỏng lẻo trong liên kết giữa các đơn vị cung cấp các yếu tố đầu vào (như các công ty, các nhà phân phối giống, cám, thuốc), các thương lái, các đơn vị thua mua gà thương phẩm và giữa các trang trại với nhau.
  • Trang trại qua quá trình sử dụng qua thời gian dài, các chất thải, mầm bệnh tồn dư từ quá trình nuôi lứa gà trước ảnh hưởng tới lứa sau gây tăng chi phí chăn nuôi, tăng nguy cơ bị bệnh cho đàn gà.
  • Môi trường nhiều bụi, tiếp xúc nhiều với phân gà gây ảnh hưởng nhiều tới sức khỏe của người lao động.
  • Các nhận viên tiếp thị thuốc, cám thường xuyên làm giá, đưa lẫn các sản phẩm kém chất lượng nên chủ trang trại cần phải nhạy bén và có kinh nghiệm nhận biết nếu không rất dễ bị mua đắt, mua phải sản phẩm kém chất lượng.

3.3.3 Những cơ hội Khóa luận: Giải pháp phát triển chăn nuôi tại Cty Hải An

  • Trang trại nằm gần đường giao thông liên tỉnh, nằm gần trung thị xã Phổ Yên, nằm gần thành phố Sông Công là các thị trường tiêu thụ lớn, nhu cầu cao.
  • Nguồn lao động trong khu vực luôn ổn định với các lao động nhàn dỗi trại địa phương, bộ đội nghĩa vụ, các sinh viên thực tập của trường ĐHNL Thái Nguyên.
  • Các công ty giống, thức ăn chăn nuôi và thuốc thú ý phát triển mạnh cạnh tranh nhau trên thị trường nên người chăn nuôi được hưởng lợi, được sử dụng các sản phẩm tốt hơn, chất lượng hơn với giá rẻ hơn.
  • Được tham gia lớp tập huấn, các chương trình, các buổi tham quan mô hình chăn nuôi để bổ sung thêm kiến thức phục vụ vào quá trình chăn nuôi.
  • Có sự hỗ trợ từ các chính sách của nhà nước trong việc hình thành và phát triển chăn nuôi.

3.3.4 Những thách thức

  • Dù có nhiều chính sách nhưng chính quyền chưa thực sự quan tâm tới tình hình phát triển của trang trại, các lớp tâp huần chưa đem lại đúng các nhu cầu mà các chủ trang trại cần.
  • Thị trường không ổn định về giá, giá bán gà thương phẩm diễn biến thất thường, giá cám giống tăng đều qua các năm.
  • Các trang trại quy mô lớn của các công ty doanh nghiệp đang được hình thành và hoạt động tạo ra sức canh tranh lớn về thịn trường đối với các trang trại quy mô hộ gia đình.
  • Hiện nay nước ta đang tham gia vào các tổ chức, kí kết các hiêp định quốc tế như WTO, TPP, ACFTA,… sản phẩm gà thịt sẽ vấp phải sự cạnh tranh lớn từ các sản phẩm gà thịt đến từ các quốc gia khác.

3.4 Đánh giá hiệu quả kinh tế của trang trại Khóa luận: Giải pháp phát triển chăn nuôi tại Cty Hải An

3.4.1 Kết quả hoạt động SXKD của trang trại qua các năm

Với quy mô hiện nay trang trại có thể cung cấp ra thị trường từ 40000 đến 50000 con gà thương phẩm mỗi năm, đem lại một nguồn thu không nhỏ và trờ thành nguồn thu nhập chính của công ty.

Qua các năm, kết quả hoạt động SXKD của trang trại được thể hiện qua doanh thu, lợi nhuận của trang trại, được thể hiện qua bảng thống kê lợi nhuận sau đây:

Bảng 3.6: Kết quả hoạt động SXKD của trang trại qua các năm

Qua bảng số liệu ta thấy được lợi nhuận của trang qua các năm. Từ năm 2017 khi bắt đầu tham gia SVKD, công ty tự đầu tư chăn nuôi, với cơ sở hạ tầng, kinh nghiệm chăn nuôi sẵn có của đội ngũ lao động có kinh nghiệm lâu năm,trang trại có lợi nhuận trong năm 2017 1 tỷ VNĐ cho 40000 con.

3.4.2 Phân tích về những chi phí trong xây dựng, phát triển và SXKD của trang trại

Ta có bảng chi phí cho việc xây dựng Chuồng trại và mua các trang thiết bị cần thiết phục vụ chăn nuôi như sau:

Bảng 3.7: Tổng chi phí trong xây dựng, phát triển và SXKD của trang trại

Qua bảng số liệu ta thấy, chí phí lớn nhất là phần xây dựng nhà trại chăn nuôi với giá trị 600.000.000 đồng chiếm 79,9 % tổng chi phí, còn lại là các chi phí về trang thiết bị, vật tư chăn nuôi chiếm 20,1 % tổng chi phí. Đồng thời, ta cũng thấy được ngay từ đầu chủ trang trại đã có sự đầu tư bài bản từ chuồng trại đến vật tư trang thiết bị cho thấy ý chí làm giàu và quyết tâm của chủ trang trại.

3.4.3 Đánh giá về doanh thu, lợi nhuận của trang trại Khóa luận: Giải pháp phát triển chăn nuôi tại Cty Hải An

Chi phí chăn nuôi lứa gà 12000 con giai đoạn từ 30/07-15/10/2018

Trong quá trình nuôi gà ta cần đầu tư nhiều chi phí trung gian như cám, thuốc thú ý, nhận công,… Đây là các chi phí không hề nhỏ nên chủ trang trại cần tính toán hợp lý để đạt lợi nhuận cao nhất trong một lứa gà. Ta có bảng tổng hợp chi phí chăn nuôi gà giai đoạn từ 30/07-15/10/2018 như sau:

Bảng 3.8: Bảng chi phí chăn nuôi một lứa gà 12000 con từ 30/07- 15/10/2018

Qua bảng số liệu ta thấy, chi phí lớn nhất là mua cám cho gà (833.500.000 đồng,chiếm 71% ) với từng giai đoạn sinh trưởng mà cho ăn từng loại cám khác nhau để phù hợp với nhu cầu dinh dưỡng cần thiết, các chi phí lớn tiếp theo là chi phí về giống (126.000.000 đồng, chiếm 10,7%), thuốc thú ý (158.600.000 đồng, chiếm 13,5%) và các chi phí khác. Các chi phí đều ảnh hưởng trực tiếp tới daonh thu của trang trại nên chủ trang trại cần tính toán hợp lý để có thể tối đa hóa doanh thu.

Chi phí khấu hao và chi phí phân bổ hàng năm của trang trại

Theo thông tư 45/2013/TT-BTC hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định ta khấu hao chuồng trại theo khung thời gian trích khấu hao các loại tài sản cố định của thông tư. Theo thông tư, thời gian trích khấu hao tài sản cố định của trang trại là 15 năm, với mỗi năm nuôi 2 lứa nên ta có mức khấu hao nhà trại mỗi lứa gà là: Khóa luận: Giải pháp phát triển chăn nuôi tại Cty Hải An

Mức khấu hao nhà trại = 600.000.000 = 20.000.000 (đồng/ lứa)

Các trang thiết phục vụ chăn nuôi của trang trại được tính phân bổ trong vòng 2 năm:

Bảng 3.9: Chi phí phân bổ các trang thiết bị của trang trại

Qua bảng số liệu ta thấy, chi phí phân bổ trang thiết bị phục vụ chăn nuôi của trang trại trong mỗi lứa gà là 37.785.000 đồng/ lứa.

Tổng thu nhập của quy mô trang trại 12000 con gà giai đoạn từ 30/07-15/10/2018

Sau quá trình chăn nuôi, trang trại xuất bán toàn bộ số gà và thu được doanh thu như sau:

Bảng 3.10: Doanh thu của trang trại quy mô 7000 con gà từ 30/07-15/10/2018

Qua bảng số liệu ta thấy, trọng lượng trung bình của mỗi con gà khi xuất bán là 2,1 kg/ 1 con, tổng trọng lượng xuất bán là 25200 kg gà thương phẩm. Với giá bán là 50.000 đồng/ 1 kg, tổng doanh thu trang trại thu được là 1.260.000.000 đồng. Ngoài ra, trang trại còn có nguồn thu từ bán phân gà với số lượng 1250 bao, giá bán là 12.000 đồng/ 1 bao và thu được 15.000.000 đồng. Từ hai nguồn thu trên, tổng doanh thu của trang trại quy mô 7000 con gà thịt giai đoạn 30/07-15/10/2018 là 1.275.000.000 đồng.

Lợi nhuận của trang trại quy mô 12000 con gà giai đoan 30/07-15/10/2018

Từ những số liệu đã tính ở trên, ta có lợi nhuận của trang trại là:

Lợi nhuận = Tổng DT – tổng CP – chi phí khấu hao TSCĐ – chi phí phân bổ

  • 275.000.000 – 1.177.000.000 – 20.000.000 – 37.785.000
  • 215.000 (đồng)

Như vậy, sau khi trừ hết các chi phí, lợi nhuận mà trang trại thu được sau khi chăn nuôi lứa gà này là 40.215.000 đồng.

3.4.4 Những vấn đề còn tồn tại ảnh hưởng đến thu nhập, lợi nhuận của trang trại

Qua quá trình chăn nuôi, thây còn rất nhiều vấn đề tồn tại ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu, lợi nhuận của trang trại. Những vẫn để này sẽ là bài học kinh nghiệm để chủ trang trại thành công hơn trong các lứa gà tiếp theo.

  • Thứ nhất, về quy mô trang trại, trong lứa nuôi gà lần này trang trại đã nuôi ít hơn so với quy mô chăn nuôi của trang trại, điều này gây lãng phí và không thể tận dụng triệt để cơ sở hạ tầng vốn có.
  • Thứ hai, do trang trại gần đường giao thông đi lại và có bãi thả gà sát đường giao thông nên áp lực về bệnh dịch cao, để khắc phục cần tăng chi phí phòng bệnh, chi phí phun sát trùng.
  • Thứ ba, trong quá trình nuôi đàn gà bị mắc bệnh ORT, và bệnh hen thể Colira, gây giảm thể trọng gà, hao hụt đầu con, trang trại tăng chi phí về thuốc thú ý, thuốc bổ và cám.
  • Thứ tư, thời điểm bán ra của lứa gà này, lượng cung lớn hơn lượng cầu đẩy giá gà xuống thấp, thời gian bán gà kéo dài, kéo dài thời chăn nuôi.
  • Như vậy, trong lứa gà lần này, trang trại gặp nhiều bất lợi, rủi ro về thời thiết, bệnh tật và thì trường khiến cho doanh thu, lợi nhuận của trang trại bị giảm đi khá nhiều.

3.5 Tìm hiểu quy trình kỹ thuật, kỹ năng thông qua trải nghiệm thực tế Khóa luận: Giải pháp phát triển chăn nuôi tại Cty Hải An

3.5.1 Những hoạt động trải nghiệm trại trang trại và kết quả đạt được

Trong thời gian thực tập tại trang trại tôi đã được tham gia vào tất các các quá trình chăn nuôi một lứa gà từ giai đoạn úm gà cho tới giai đoạn xất bán gà.

Giai đoạn chuẩn bị chuồng trại

  • Quét dọn trang trại và khu vực xung quanh trang trại.
  • Tiến hành rắc vôi bột trang trại.
  • Rửa sạch nhà trại bằng nước, máy phun áp lực cao.
  • Quét vuôi nền chuồng, cột và tường trang trại.
  • Phun thuốc khử trùng trang trại.
  • Quây bạt xung quanh chuồng nuôi.

Giai đoạn úm gà

  • Chuẩn bị chất độn chuồng, máng nước, máng thức ăn cho gà con và đèn ga, đền thắp sáng.
  • Cho gà ăn nhiều bữa trong ngày mỗi bữa cách nau 2 tiếng.
  • Sửa dụng các loại thuốc khánh sinh, thuốc bổ để phòng bệnh cho gà và tăng sức đề kháng cho gà.
  • Duy trì nhiệt độ thích hợp trong chuồng nuôi.
  • Thực hiện làm vaccine và cắt mỏ cho gà.

Giai đoạn từ 4 tuần tuổi trở đi

  • Bắt đầu thả gà ra ngoài sân bãi.
  • Cho gà uống thuốc bổ, tinh dầu tỏi và phun thuốc khử trung 3 ngày/ 1 lần để phòng bệnh cho ga.
  • Kiểm tra chất độn chuống tránh ẩm mốc gây các bệnh về hô hấp cho gà.

Gia đoạn xuất bán gà

  • Vỗ béo và tạo mẫu mã cho đàn gà.
  • Cách ly sử dụng thuốc kháng sinh.
  • Bắt và bán gà.

3.5.2 Những hạn chế trong hoạt động trải nghiệm tại trang trại và nguyên nhân

Do đây là lần đầu tham gia vào quá trình chăn nuôi gà, tôi còn nhiều hạn chế do còn chưa nắm rõ về quy trinh chăn nuôi và chưa thành thạo các thao tác thực hiện.

Chưa năm rõ được các biểu hiện về bệnh tích của gà, nên không thể phát hiện kịp thời khi gà có biểu hiện bị nhiễm bệnh. Để phát hiện bệnh, vẫn phụ thuộc vào chủ trang trại trực tiếp quan sát.

Chưa tự giác trong nhiều công việc của trang trại, mất nhiều thời gian là quen với công việc tại trang trại.

Nhiều khi còn lơ là trong qua trình chăn nuôi tại trang trại, đôi khi thiếu sự trao đổi với chủ trang trại.

3.6 Những bài học kinh nghiệm rút ra từ thực tế

Qua quá trình thực tập trại trang trại, tôi đã có nhiều bài học kinh nghiệm giúp tôi hiểu rõ hơn về những công việc sau khi ra trường, cũng như có nhiều kiến thức về chăn nuôi hơn. Ngoài ra, đây là thời gian để tôi có thể áp dung các kiên thức mình đã học vào trong thực tế sản xuất từ đó rút ra nhiều kinh nghiệm cho bản thân.

3.6.1 Những điều kiện cần có để có thể phát triển trang trại Khóa luận: Giải pháp phát triển chăn nuôi tại Cty Hải An

Để phát triển trang trại cần có nhiều điều kiện, nguồn lực hợp lại để cấu thành:

  • Đất đai là điều kiện không thể thiếu để phất triển trang trại, đây là nguồn lực quan trong quyết định trực tiếp đến quy mô sản xuất của trang trại.
  • Nguồn lực về còn người và lao động.
  • Nguồn lực về vốn, tài chính.

3.6.2 Yêu cầu cần có của một chủ trang trại

  • Một chủ trang trại chăn nuôi gà thịt cần phải biết điều hành một cách nhuần nhuyễn 5 yếu tố sau đây:
  • Sử dụng đồng vốn.
  • Sử dụng lao động.
  • Sử dụng thiết bị.
  • Nắm bắt nhu cầu thị trường.
  • Có năng lực quản lý khoa học và thông minh.
  • Muốn hội tụ được 5 yếu tố trên, cần có 8 điều kiện sau đây: + Phải có khát vọng làm giàu từ trang trại của mình.
  • Nắm vững kiến thức chuyên môn.
  • Phải biết quảng bá sản phẩm và thu hút khách hàng.
  • Phải có kế hoạch sản xuất, kiểm tra công việc, tránh những cuộc gặp gỡ, họp hành vô bổ.
  • Đầu tư thích đáng và phù hợp những trang thiết bị phục vụ cho chăn nuôi để nâng cao chất lượng sản phẩm.
  • Luôn quan tâm đến nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn cao.
  • Chủ trang trại không bao giờ quên các đối tác và đối thủ của mình.
  • Tạo sự nhiệt tình làm ăn giữa chủ trang trại và mọi người cùng làm việc.

3.6.3 Kỹ thuật cần chú ý nắm vững khi phát triển trang trại Khóa luận: Giải pháp phát triển chăn nuôi tại Cty Hải An

Một số kỹ thuật cần chú ý nắm vững khi phát triển trang trại là;

  • Có kỹ năng tổ chức và quản lý trang trại.
  • Nhạy bén nắm bắt được mọi thông tin cần thiết về trang trại, về thị trường đầu vào, đầu ra.
  • Nắm được các kỹ thuật trong chăn nuôi (chăm sóc, nuôi dưỡng, phòng và điều trị bệnh).
  • Luôn theo dõi sát sao tình hình sản xuất kinh doanh.

3.6.4 Quản lý tài chính, lao động

Trong quản lý tài chính ta cần có kỹ năng:

  • Quản lý nguồn vốn của trang trại
  • Thiết lập được kế hoạch tài chính ngắn hạn và dài hạn.
  • Trong quản lý lao động cần:
  • Lựa chọn và phân công công việc phù hợp với từng lao động.
  • Nắm được điểm mạnh điểm yếu của từng lao động.
  • Thưởng phạt chắc chắn.
  • Thường xuyên đào tạo, quan tâm để nâng cao tay nghề của lao động.

3.6.5 Thị trường đầu vào – đầu ra Khóa luận: Giải pháp phát triển chăn nuôi tại Cty Hải An

Thị trường đầu vào

  • Gà giống: trang trại hiện đang sử dụng gà giống được cung cấp bởi công ty TNHH giống gia cầm Hoành Vinh. Ngoài ra, tùy từng thời điểm trang trại có thể lựa chọn gà giống của các công ty khác như: công ty đầu tư và phát triển chăn nuôi Hòa Phát, gà giống DABACO.
  • Thức ăn chăn nuôi: hiện tại trang trại đang sử dụng cám của công ty thức ăn chăn nuôi Việt Nhật với mã là V60, V61, V68.
  • Thuốc thú y: được cung cấp bởi 2 đại lý thuốc thú y Hùng Yến và Quân
  • Thúy nằm trên địa bàn và một số sản phẩm của các nhân vien tiếp thị mang tới.
  • Chất độn chuông: được cung cấp từ cơ sở xay sát tại thị xã Phổ Yên

Thị trường đầu ra

  • Hiện nay, thị trường đầu ra của trang trại vẫn còn thiều ổn định, phụ thuộc lớn vào biến động giá cả thị trường, thương lái thu mua, nhu cầu tiêu dùng và tình hình dịch bệnh.
  • Dưới đây là kênh tiêu thụ sản phẩm của trang trại:

Hình 3.1: Các kênh tiêu thụ sản phẩm của trang trại

Qua hình ta thấy trang trại có ba kênh tiêu thụ chính tiêu thụ các sản phẩm của trang trại.

  • Kênh tiêu thụ 1: Các thương lái đến thu mua, thanh toán trức tiếp cho chủ trang trại và vận chuyển gà thương phẩm về lò mở để chế biến, sau đó phân phối đi các chợ. Với phương thức này, sản phẩm của trang trại sẽ được bán nhanh chóng với số lượng lớn, tuy nhiên lại có giá bán thấp hơn hai kênh còn lại, ảnh hưởng bởi nhu cầu thị trường và tình hình dịch bệnh.
  • Kênh tiêu thụ 2: Các thương lái đến thu mua dựa trên đơn đặt hàng từ trước của họ. Phương thức này có giá bán cao hơn hai kênh còn lại, tuy nhiên yêu cầu về chết lượng sản phẩm cao hơn và số lượng mua không nhiều, thời gian bán kéo dài và trang trại không chủ động được việc xuất bán sản phẩm.
  • Kênh tiêu thụ 3: Các thương lái nhở lẻ đến thu mua và mang đến các chợ bán. Phương thức này thường được thực hiện vào giai đoạn cuối của chu kì, với số lượng ít và chất lượng sản phẩm thấp hơn so với mắt bằng chung.

Như vậy, mỗi kênh bán hàng lại có nhưng điểm thuận lợi và khó khăn khác nhau đối với trang trại. Nên các chủ trang trại thường thực hiện kết hợp hợp lý các kênh tiêu thụ để giảm thiểu rủi ro đối với trang trại trong từng thời kỳ.

3.7 Một số giải pháp đề xuất cho trang trại Khóa luận: Giải pháp phát triển chăn nuôi tại Cty Hải An

Qua quá trình tham gia vào quá trình SXKD cửa trang trại, với nhưng thuận lợi, khó khăn hiện tại của trang trại, tôi có một số đề xuất cho trang trại như sau:

Giải pháp về sản phẩm và thị trường

  • Không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, cải tiến phương thức sản xuất, để tăng tính cạnh tranh cảu sản phẩm của trang trại trên thị trường.
  • Sản xuất dựa trên nhu cầu thị trường, thị hiếu người tiêu dùn.
  • Đảm bảo đầu ra cho sản phẩm của trang trại bằng việc mở rộng quan hệ đối tác kí kết các hợp đồng với các xưởng chế biến, các thương lái hay các công ty chế biến.

Giải pháp về phương thức sản xuất

  • Tham gia các lớp tập huấn về phòng bênh và chữa bệnh cho gà thương xuyên hơn.
  • Cập nhật tình hình về bênh dịch, các loại bệnh mới, các phương thức chữa bênh mới cho gia cầm.
  • Nâng cao các biện pháp phòng bênh cho trang trại.

Giải pháp về nguồn nhân lực

  • Nhân tố con người là một trong những nhân tố quan trọng, ảnh hưởng lớn đến kết quả sản xuất kinh doanh.
  • Từ thực trang phân tích trên, để cho kinh tế trang trại phát triển và mang lại hiệu quả cao, rất cần thiết phải đặt vấn đề tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cho các chủ trang trại và những người lao động trong các trang trại.
  • Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cho các chủ trang trại những kiến thức và kinh nghiệm thực tiễn về tổ chức và quản lý sản xuất, về cách tiếp cận với kinh tế thị trường, tiếp cận với khoa học kỹ thuật – công nghệ mới,… đồng thời đối với những người lao động trong các trang trại cũng phải được huấn luyện, bồi dưỡng, đào tạo họ trở thành những lao động có kỹ thuật và có tay nghề vững vàng.

Giải pháp về đất đai và cơ sở hạ tầng trang trại

  • Nâng cao hiệu quả sử đụng đất, sử dụng hiệu quả phần đất đai còn lại của trang trại để có thể phát triển trang trại trong thời gian tới nếu có nhu cầu. Khóa luận: Giải pháp phát triển chăn nuôi tại Cty Hải An
  • Tiến hành nâng cấp trang trại, cải tiển cơ sở hạ trang trại ngày càng tiên tiền hơn để giảm thiểu ngày công lao động, tăng năng suất hiệu quả xử lý công việc, tăng năng xuất và chat lượng sản phẩm.
  • Tiến hành cập nhật các phương thức sản xuất mới các mô hình sản xuất có hiệu quả để áp dụng vào thực tế sản xuất tại trang trại.

Mở rộng và tăng cường các hình thức hợp tác

  • Các trang trại nên tổ chức thành các hiệp hội trang trại cùng hỗ trợ nhau về vốn, kinh nghiệm sản xuất, trao đổi thông tin khoa học kĩ thuật, thông tin về thị trường,giá cả…
  • Mở rông hớp tác với các công ty cung cấp về giống, thức ăn chăn nuôi, các đại lý thuốc thú y, cá kênh phân phối sản phẩm. Tạo thành một mạng lưới liên kết chắc chắn, bền vững và lâu dài. Từ đó, ổn định đầu vào và đầu ra sản phẩm của trang trại, hạn chế tối đa các rủi ro có thể xảy ra trong quá trình sản xuất chăn nuôi.

KẾT LUẬN

4.1 Kết luận

Thông qua việc tìm hiểu mô hình tổ chức và hoạt động sản xuất kinh doanh tại tại chăn nuôi gà tại trang trại gà thịt của Công ty TNHH Hải An, xã Đắc Sơn, thị xã Phổ Yên tôi đưa ra một số kết luận như sau:

  • Ban lãnh đạo công ty là những người có tầm vóc, dám nghĩ, dám làm, chấp nhận những rủi ro trong nông nghiệp mà đầu tư vào lĩnh vực này
  • Xây dụng trang trại qua gần trang trại quá gần nhà, gây ảnh hưởng đến sức khỏe con người.
  • Trong lứa gà vừa rồi vì trang trại đã nuôi ít hơn quy mô thiết kế của trang trại và bênh dịch đã diễn ra phức tạp đã khiến ảnh hưởng tới lợi nhuận của trang trại.
  • Chăn nuôi gà theo đúng các quy trình kỹ thuật và đã áp dụng các khoa học công nghệ vào trong quá trình sản xuất như máng treo, máng uống nước tự động.
  • Thị trường đầu vào đầu ra còn chưa ổn định, biến động về giá cả và thì trường còn lớn, ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình SXKD của trang trại.
  • Chưa thiết lấp được mang lưới liên kết chặt chẽ giữa các trang trại với trang trại, cũng như các trang trại với các đối tác và thị trường.
  • Do mới được xây dựng, lao động chưa biết sử dụng hết công năng của các trang thiết bị hiện đại và ảnh hưởng của thị trường cung như các đối thủ cạnh tranh, nếu trang trại không có những thay đổi hợp lý thì rất khó có thể cạnh tranh được trong thời gian sắp tới.
  • Chính quyền địa phương còn chưa thực sự quan tâm đến người chăn nuôi, chưa xây dựng được mối liên kết, mạng lưới đầu tư, tập huấn cho người nông dân.

4.2 Kiến nghị Khóa luận: Giải pháp phát triển chăn nuôi tại Cty Hải An

4.2.1 Đối với các chủ trang trại

Không ngừng học tập nâng cao kiến thức và kinh nghiệm thực tiễn về tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh, về tiếp cận với thị trường, tiếp cận với khoa học kỹ thuật và công nghệ mới, cách xây dựng và thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh.

Trang trại nên xây dựng các mô hình liên kết để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, tăng cường sức cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường.

Các chủ trang trại cần mạnh dạn hơn trong khai thác, huy động vốn đầu tư mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, nâng cao hiệu quả sử dụng đất và bảo vệ tài nguyên môi trường.

Xây dựng các chiến lược dài hạn thành lập liên kết 4 nhà, các cơ sở chế biến sản phẩm tại chỗ ổn định cho đầu ra và nâng cao giá trị sản phẩm của trang trại.

Trang trại cần thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về lao động, nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.

4.2.2 Đối với Nhà nước và địa phương Khóa luận: Giải pháp phát triển chăn nuôi tại Cty Hải An

Nhà nước cần xem xét cho trang trại vay vốn với lãi xuất ưu đãi, cho vay đúng mục đích, đúng đối tượng, đúng nhu cầu, đặc biệt cần đơn giản hóa các thủ tục

cho vay và thời hạn vay dài hơn, phù hợp với thời vụ và chu kỳ sản xuất để trang trại chủ động trong kế hoạch đầu tư sản xuất kinh doanh của mình.

Nhà nước cần có quy hoạch phát triển trang trại, có định hướng cho trang trại phát triển sản xuất các loại sản phẩm từ việc chăn nuôi có khả năng chiếm lĩnh thị trường tiêu thụ, đồng thời chú trọng đầu tư kết cấu hạ tầng giao thông, thông tin liên lạc, điện, cung cấp các dịch vụ nông nghiệp,…Tạo điều kiện cho hình thức tổ chức sản xuất trang trại phát triển.

Nhà nước cần tăng cường trợ giúp đào tạo kỹ thuật, chuyên môn, nghiệp vụ, quản lý cho chủ trang trại và người lao động trong trang trại. Đồng thời cung cấp thông tin, dự báo thị trường, hình thành quỹ bảo trợ nông nghiệp có sự tham gia tự nguyện của chủ trang trại để bảo hiểm giá cả hàng hóa, giảm bớt rủi ro trong sản xuất kinh doanh trang trại.

Chính quyền địa phương các cấp cần tổ chức tốt việc cấp giấy chứng nhận kinh tế trang trại cho gia đình, để giúp trang trại được hưởng các chính sách ưu đãi mà nhà nước quy định.

Chính quyền địa phương cần phối hợp với chủ trang trại trong việc xử lý chất thải trước khi đưa ra môi trường bên ngoài.

4.2.3 Đối với các công ty giống và thức ăn chăn nuôi Khóa luận: Giải pháp phát triển chăn nuôi tại Cty Hải An

  • Cần có chính sách hỗ trợ vốn bằng hình thứ đầu tư ban đầu cho trang trại.
  • Cần có chính sách hỗ trợ vốn trong những thời điểm mà giá sản phẩm thấp và rủi ro do dịch bệnh không mong muốn xảy ra.
  • Cần có đội ngũ kỹ sư, bác sĩ thú y tốt để hỗ trợ trang trại về mảng kỹ thuật.
  • Cần mở lớp tập huấn cho trang trại để giảm hao hụt cho trang trại.

KẾT LUẬN

Qua thời gian thực tập tại Công ty TNHH Hải An em thấy việc học tập không chỉ dừng lại ở góc độ biết thực hiện nhiệm vụ một cách thuần tuý mà phải đi sâu vào từng yếu tố để biết được sự thay đổi của từng yếu tố mà phải nhạy bén sáng tạo trong cách nghĩ và cách làm để từ đó đưa ra các biện pháp, giải pháp hữu hiệu nhất cho hoạt động kinh tế nói chung.

Thông qua việc tìm hiểu hoạt động và đánh giá hiệu quả hoạt động kinh tế trang trại của công ty TNHH Hải An em thấy được việc hoàn thiện hiệu quả hoạt động kinh tế là đặc biệt quan trọng, bởi trong điều kiện kinh tế thị trường, hiệu quả hoạt động kinh tế là yếu tố gắn liền với sự sống còn của Công ty.Và yêu cầu tất yếu cần có nguồn nhân lực chất lượng, có trình độ chuyên môn giỏi, bên cạnh đó còn cần có khả năng vận dụng một cách linh hoạt để xử lý các tình huống trong công việc, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh tế của Công ty.

Do nhận thức còn hạn chế và thời gian thực tập không dài nên trong báo cáo này không thể tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế nhất định. Em rất mong nhận được sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và bạn đọc để báo cáo của em được hoàn thiện hơn và giúp em nhận thức được đầy đủ hơn. Khóa luận: Giải pháp phát triển chăn nuôi tại Cty Hải An

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ: 

===>>> Khóa luận: Hoạt động kinh tế trang trại của Công ty Hải An

One thought on “Khóa luận: Giải pháp phát triển chăn nuôi tại Cty Hải An

  1. Pingback: Khóa luận: Thực trạng về kinh tế trang trại của Cty Hải An

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0906865464