Khóa luận: Biện pháp NC huy động vốn tại Ngân hàng SCB

Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Biện pháp NC huy động vốn tại Ngân hàng SCB hay nhất năm 2023 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm khóa luận thì với đề tài Khóa luận: Biện pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn – Chi nhánh Hồng Bàng dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này.

3.1 Định hướng hoạt động của Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Chi nhánh Hồng Bàng

Theo chủ trương của Đảng và Nhà nước, nước ta phấn đấu đến năm 2020 sẽ trở thành “một nước công nghiệp, có cơ sở vật chất, kĩ thuật hiện đại, cơ cấu kinh tế hợp lý, quan hệ sản xuất tiến bộ, phù hợp với trình độ phát triển của năng lực sản xuất, đời sống vật chất tinh thần cao, quốc phòng an ninh vững chắc, dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng dân chủ văn minh, xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội, thực hiện đẩy mạnh công nghiệp hóa – hiện đại hóa, phát triển kinh tế nhiều thành phần”. Chính vì thế nhiệm vụ của các Ngân hàng thương mại là huy động đủ vốn để phát triển kinh tế. Đây là nhiệm vụ hết sức khó khăn bởi lẽ nước ta mới chuyển sang nền kinh tế thị trường và đang trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước nên lượng vốn tích lũy chưa nhiều trong khi nhu cầu vốn phục vụ để phát triển kinh tế thì lớn, hơn thế nữa người dân chưa có thói quen gửi tiền vào ngân hàng và thanh toán qua ngân hàng. Để làm được điều đó buộc ngân hàng thương mại phải nỗ lực một cách cao nhất để thu hút nguồn vốn trong nước cũng như nước ngoài, nhưng nguồn vốn trong nước là chủ yếu, còn nguồn vốn nước ngoài là quan trọng và tìm mọi biện pháp để thu hút tối đa nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư. Khóa luận: Biện pháp NC huy động vốn tại Ngân hàng SCB

Với phương châm là vượt qua khó khăn, thử thách, tranh thủ thời cơ để phát triển, giữ vừng nhịp độ tăng trưởng, nâng cao chất lượng và hiệu quả, từng bước xây dựng Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Chi nhánh Hồng Bàng trở thành một ngân hàng mạnh toàn diện cùng với thực hiện QĐ 67/TTG của Thủ tướng Chính phủ. Trong năm 2014 Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Chi nhánh Hồng Bàng xây dựng các mục tiêu sau:

  • Tổng số vốn huy động: tăng trưởng hàng năm 18% đến cuối năm 2014 đạt 1.100.000 đến 1.200.000 triệu đồng.
  • Tổng dư nợ: Tăng trưởng hàng năm từ 20 – 25%, đến cuối năm 2014 đạt 900.000 – 1.100.000 triệu đồng.
  • Nợ quá hạn: Tỉ lệ nợ quá hạn/Tổng dư nợ không quá 5%
  • Thu dịch vụ: Tăng trưởng hàng năm 30%, cuối năm 2014 đạt 6.000 đến 7.000 triệu đồng.
  • Phát hành thẻ ATM: hàng năm phát hành tối thiểu 7.000 – 10.000 thẻ ATM đến cuối năm 2014 đạt 55.000 – 60.000 thẻ ATM
  • Lợi nhuận: Hàng năm tăng trưởng 12%, năm 2014 đạt 18.000 triệu đồng.

Để thực hiện các mục tiêu trên ngân hàng đưa ra các nhiệm vụ sau:

  • Triển khai sâu rộng công tác tuyên truyền, quảng cáo, tiếp thị trên địa bàn về hoạt động huy động vốn đặc biệt tại các cơ quan, trường học, khu tập trung đông dân cư có đời sống cao.
  • Sử dụng linh hoạt công cụ lãi suất, nâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng nhất là khuyến khích mở và sử dụng các tài khoản cá nhân, thực hiện triệt để việc cho vay qua tổ, nhóm và các tầng lớp dân cư trong thôn xóm dưới nhiều hình thức.
  • Bám sát định hướng phát triển kinh tế của địa phương, tranh thủ sự lãnh đạo, ủng hộ của các cấp ủy Đảng, chính quyền và các ngành, đoàn thể trong hoạt động kinh doanh.
  • Nâng cao chất lượng tín dụng, giảm nợ quá hạn.
  • Nâng cao trình độ cán bộ, nhân viên phấn đấu 75% có trình độ đại học trở lên.
  • Nâng cao chất lượng cơ sở vật chất, kĩ thuật hiện đại, đảm bảo an toàn kho quỹ.
  • Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ trên mọi lĩnh vực đặc biệt là kiểm soát hoạt động tín dụng, phát hiện và xử lý kịp thời những sai phạm, chấn chỉnh sai sót.
  • Phát động phong trào thi đua, khen thưởng hàng quý, đổi mới công tác thi đua khen thưởng…

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ: 

===>>> Nhận Viết Khóa Luận Tốt Nghiệp Tài Chính – Ngân Hàng

3.2 Biện pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Chi nhánh Hồng Bàng. Khóa luận: Biện pháp NC huy động vốn tại Ngân hàng SCB

3.2.1 Biện pháp trực tiếp

Phát huy tối đa yếu tố con người

Yếu tố con người luôn là yếu tố trung tâm quyết định mọi sự thành bại của Ngân hàng. Để có thể phát triển kinh doanh, phục vụ khách hàng ngày một tốt hơn, thì Ngân hàng phải có một đội ngũ cán bộ có trình độ cao, có tinh thần trách nhiệm, có nhiệt tình, tâm huyết với nghề nghiệp. Nhằm phát huy năng lực và vai trò của các cán bộ, nhân viên, chi nhánh Ngân hàng không ngừng động viên, cử cán bộ nhân viên tham dự những đợt tập huấn, hội thảo nâng cao kiến thức chuyên môn nghiệp vụ do Ngân hàng TMCP Sài Gòn và Ngân hàng Nhà nước mở, tổ chức các đợt thi, kiểm tra nghiệp vụ cho cán bộ, nhân viên Ngân hàng. Chỉ có liên tục nâng cao trình độ cán bộ, nhân viên thì Ngân hàng mới theo kịp sự đổi mới, tiến bộ của xã hội để Ngân hàng TMCP – Chi nhánh Hồng Bàng ngày càng đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.

Bên cạnh việc nâng cao trình độ chuyên môn, nhân viên Ngân hàng, đặc biệt là nhân viên hàng ngày trực tiếp tiếp xúc, giao dịch với khách hàng cần phải có thái độ nhiệt tình, vui vẻ, lịch sự, cởi mở, quan tâm tới khách hàng. Những nhân viên này đóng vai trò tạo nên bộ mặt của Ngân hàng, vì vậy Ngân hàng phải bố trí, khuyến khích nhân viên giao tiếp với khách hàng như thế nào để cho khách hàng cảm thấy đang được đón tiếp nồng nhiệt, niềm nở. Nhân viên Ngân hàng cần luôn nhiệt tình chỉ dẫn cho khách hàng vào làm việc ở phòng, ban nào, những thủ tục mà khách hàng cần phải thực hiện… để tiết kiệm thời gian cho khách hàng. Đây là một nghệ thuật trong giao tiếp với khách hàng, đánh vào tâm lý của khách hàng. Khi khách hàng cảm thấy vui vẻ, thoải mái khi gửi tiền vào Ngân hàng lần đầu tiên thì không những họ sẽ gửi tiếp vào những lần sau, mà còn có thể tuyên truyền, giới thiệu cho người khác đến gửi tiền vào Ngân hàng. Khóa luận: Biện pháp NC huy động vốn tại Ngân hàng SCB

Ngân hàng cần sắp xếp đội ngũ cán bộ một cách hợp lý, phù hợp với trình độ chuyên môn và điều kiện gia đình của mỗi người. Điều này khuyến khích được cán bộ ngân hàng phát huy tối đa khả năng của mình trong công việc. Mặt khác, các nhà lãnh đạo Ngân hàng cần quan tâm, động viên, chăm sóc đến cán bộ nhân viên trong ngân hàng, tạo cho họ môi trường làm việc thuận lợi với tâm lý thoái mái, tạo không khí làm việc thật tốt để cán bộ, công nhân viên thấy được rằng: Ngân hàng là một gia đình lớn. Điều này thúc đẩy cán bộ, công nhân viên ngân hàng hết sức cố gắng, hết mình làm việc để Ngân hàng phát triển ngày càng lớn mạnh, kết quả kinh doanh ngày càng cao. Công tác đào tạo, tổ chức cán bộ phải coi việc phát triển nguồn nhân lực là nhân tố quyết định mọi thắng lợi trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng.

Ngoài ra, ban lãnh đạo Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Chi nhánh Hồng Bàng cần phải thường xuyên đánh giá công việc đạt được gắn với tiền lương kinh doanh, giao chỉ tiêu kế hoạch cho từng phòng, từng cán bộ, nhân viên, phát động các đợt thi đua ngắn ngày, khen thưởng kịp thời các tập thể và cá nhân đạt thành tích cao nhằm phát huy tối đa năng lực của mỗi cán bộ, nhân viên tại chi nhánh.

Thực hiện tốt công tác phân tích thị trường huy động vốn

Thị trường huy động vốn là thị trường có sự cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng thương mại và các tổ chức tài chính phi ngân hàng. Trước khi phát triển và triển khai sản phẩm huy động vốn mới, tất cả các ngân hàng đều phải tiến hành công tác phân tích thị trường huy động vốn.

Phân tích thị trường huy động vốn là phân tích môi trường hoạt động của ngân hàng nhằm xác định nhu cầu của thị trường, các sản phẩm huy động vốn của các đối thủ cạnh tranh nhằm thay đổi phương hướng hoạt động của ngân hàng cho phù hợp với biến động của thị trường. Đối với Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Chi nhánh Hồng Bàng cần phân tích kĩ để hoạt động hiệu quả hơn. Hiện nay, chi nhánh vẫn luôn quan tâm đến việc phân tích thị trường, tuy nhiên để hoạt động này có hiệu quả hơn, em xin đề xuất một số giải pháp sau:

  • Nghiên cứu nhu cầu thị trường: tức là phân tích quy mô, cơ cấu và sự vận động của thị trường để xác định những tiềm năng của thị trường đối với ngân hàng, từ đó có cơ sở để đưa ra các quyết định về sản phẩm. Đây là công việc nghiên cứu thói quen, nhu cầu đối với các sản phẩm huy động vốn của khách hàng. Chi nhánh có thể tiến hành công việc này bằng cách điều tra nhu cầu của khách hàng trên địa bàn, phân tích khách hàng thành từng nhóm nhằm tìm ra khách hàng có tiềm năng nhất đối với các sản phẩm huy động vốn của chi nhánh. Đặc biệt, chi nhánh cần phải chú ý tới những khách hàng truyền thống trên các mặt như thay đổi nhu cầu, số lượng khách hàng… để có cơ sở dự báo nhu cầu trong tương lai và phát triển các sản phẩm mới phù hợp.
  • Nghiên cứu cung về vốn: đây là việc nghiên cứu khả năng cung ứng các sản phẩm huy động vốn của chi nhánh và khả năng cung ứng của các đối thủ cạnh tranh. Trước hết về khả năng cung ứng các sản phẩm huy động vốn của chi nhánh: hiện nay các sản phẩm huy động vốn của chi nhánh đều là các sản phẩm của Ngân hàng TMCP Sài Gòn, số lượng khá đa dạng, thu hút được nhiều khách hàng. Đặc biệt, về huy động tiết kiệm, chi nhánh có hình thức “Tiết kiệm dự thưởng” rất hấp dẫn khách hàng nhưng không triển khai thường xuyên trong năm. Bên cạnh đó, sự cạnh tranh về huy động vốn diễn ra gay gắt trên địa bàn. Một số ngân hàng cũng đưa ra sản phẩm tiết kiệm dự thưởng, tặng quà để cạnh tranh lôi kéo khách hàng. Như vậy, để có thể thu hút khách hàng thường xuyên hơn nữa chi nhánh cần có kế hoạch đề nghị với Ngân hàng TMCP Sài Gòn phát triển sản phẩm huy động vốn mới cho riêng mình phù hợp với những phân tích về cầu và cung vốn.

Cơ cấu nguồn vốn huy động hợp lý, mở rộng quy mô vốn huy động

Ngân hàng là ngành kinh doanh tiền tệ dưới hình thức cung cấp các dịch vụ cho khách hàng. Việc mở rộng quy mô, nâng cao hiệu quả kinh doanh, nâng cao uy tín trên thị trường là hết sức cần thiết và quan trọng. Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Chi nhánh Hồng Bàng hoạt động trên địa bàn mang tính cạnh tranh cao, đòi hỏi chi nhánh phải xây dựng chiến lược huy động vốn đa dạng đảm bảo hoàn thiện các hình thức huy động vốn truyền thống và nghiên cứu đưa ra áp dụng các hình thức huy động mới.

Đối với tiền gửi dân cư

Chi nhánh Hồng Bàng cần mở thêm nhiều hình thức huy động vốn phù hợp với tình hình huy động vốn của các tổ chức tín dụng trên địa bàn. Nên mở rộng hoạt động tiết kiệm dự thưởng, tiết kiệm gửi góp, tiết kiệm xây dựng nhà ở…

Chi nhánh nên có những chính sách khuyến khích đặc biệt đối với khách hàng gửi tiền có kì hạn lớn hơn 12 tháng để khơi tăng nguồn vốn dài hạn, đáp ứng đủ cho nhu cầu vay vốn trung và dài hạn của chi nhánh như chăm sóc khách hàng đặc biệt hơn, tặng quà nhân dịp những ngày lễ, sinh nhật, rút thăm trúng thưởng, quay số may mắn với giá trị lớn khi khách hàng gửi tiền…

Tiết kiệm gửi góp là hình thức huy động vốn từ những người có thu nhập ổn định mà chủ yếu là cán bộ Nhà nước, mục đích của người gửi theo hình thức này chủ yếu là muốn tích góp để mua sắm một số vật dụng cần thiết, nhứng trước mắt chưa có đủ tiền. Họ tiến hành gửi vào Ngân hàng theo định kì, Ngân hàng theo đó có thể cho họ vay một số tiền để họ thực hiện việc mua bán dựa trên cam kết sẽ tiếp tục gửi tiền vào Ngân hàng từ sau khoản kí gửi đầu tiên để trả cho khoản tiền được cấp, tất nhiên Ngân hàng cũng được hưởng khoản lãi từ việc gửi tiền này. Hình thức huy động này không chỉ đem lại cho Chi nhánh một nguồn tương đối đều đặn, ổn định mà còn khuyến khích tiết kiệm, tích lũy trong dân cư, góp phần cải thiện đời sống xã hội.

Với biện pháp này, Chi nhánh có thể tăng quy mô nguồn vốn huy động đồng thời góp phần vào việc giúp Chi nhánh tạo ra cho mình một cơ cấu vốn tối ưu, góp phần hoàn thành nhiệm vụ tự cân đối vốn của mình. Khóa luận: Biện pháp NC huy động vốn tại Ngân hàng SCB

Đối với tiền gửi của các tổ chức kinh tế

Mục tiêu lớn nhất của các tổ chức kinh tế khi gửi tiền vào ngân hàng là hưởng những tiện ích trong thanh toán. Đối với Ngân hàng đây là nguồn tiền gửi có chi phí huy động thấp và tính ổn định thấp nhất. Tại Chi nhánh thì nguồn vốn huy động từ các tổ chức kinh tế chiếm tỉ trọng nhỏ. Để đạt được kế hoạch đề ra trong những năm tới Chi nhánh cần thực hiện những giải pháp sau:

  • Làm tốt công tác chuyển tiền cho các doanh nghiệp nhằm tạo lòng tin cho các tổ chức kinh tế, các doanh nghiệp trên địa bàn.
  • Tiếp tục cải tiến phong cách giao dịch để phục vụ khách hàng ngày càng tốt nhằm giữ số khách hàng hiện có và thu hút thêm các khách hàng mới và tập trung vào các doanh nghiệp có hàng xuất khẩu. Tiếp cận các chi nhánh điện, bưu điện, kho bạc với phương châm chấp nhận chia thị phần với các tổ chức tín dụng trên địa bàn.
  • Mở rộng hình thức thanh toán lương cho các đơn vị. Việc làm này không những làm giảm chi phí huy động vốn (chủ yếu là tiền gửi không kì hạn) mà còn tạo điều kiện nâng cao uy tín cho Ngân hàng, vì thông qua các dịch vụ do Ngân hàng cung cấp cho khách hàng, khách hàng sẽ từng bước biết đến Ngân hàng và thực sự thấy được sự cần thiết của Ngân hàng trong hoạt động của mình.

Áp dụng chính sách lãi suất linh hoạt

Do tầm quan trọng của lãi suất mà việc xây dựng chính sách lãi suất được đặt lên hàng đầu. Hiện nay các nhà quản lý đang phải đối mặt với các khó khăn trong việc định giá các dịch vụ có liên quan đến tiền gửi – nguốn vốn quan trọng nhất của ngân hàng. Một mặt ngân hàng phải đưa ra mức lãi suất để có thể thu hút khách hàng gửi tiền vào ngân hàng. Mặt khác phải cố gắng hết sức không trả lãi quá cao để đảm bảo lợi nhuận cho ngân hàng. Ngày nay sự cạnh tranh gay gắt trong thị trường cung cấp các dịch vụ tài chính càng làm cho vấn đề nêu trên phức tạp hơn vì cạnh tranh có xu hướng làm tăng chi phí trả lãi tiền gửi, trong khi làm giảm thu nhập dự kiến của ngân hàng.

Một chính sách lãi suất được coi là hợp lý khi nó thỏa mãn các yêu cầu sau:

  • Có thể giúp ngân hàng huy động được đủ nguồn vốn cho hoạt động và đảm bảo cơ cấu vốn hợp lý.
  • Đảm bảo tính cạnh tranh
  • Đảm bảo lợi nhuận hợp lý cho ngân hàng
  • Phù hợp với chính sách lãi suất của Ngân hàng Nhà nước và xu hướng thay đổi lãi suất trên thị trường.

Qua thực tiễn đã cho thấy: Nâng lãi suất lên cao để thu hút vốn là một biện pháp hiệu quả nhưng không tối ưu bằng việc đa dạng hóa tiện ích khách hàng, ứng dụng công nghệ hiện đại để phục vụ khách hàng nhanh nhất, chính xác, kịp thời nhất. Do đó, Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Chi nhánh Hồng Bàng cần thực hiện chính sách lãi suất linh hoạt, phù hợp với tùng đối tượng khách hàng. Cụ thể

Với khách hàng là dân cư:

Thực hiện huy động vốn với lãi suất hấp dẫn, kết hợp với việc áp dụng lãi suất phù hợp với từng loại tiền gửi tiết kiệm, linh hoạt chuyển đổi kì hạn tiền gửi tiết kiệm tương ứng chuyển đổi lãi suất, cách tính lãi, đưa vào ứng dụng thí điểm và triển khai một số hình thức huy động mới về tiết kiệm dân cư.

Với khách hàng là các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế

Thực trạng huy động vốn của Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Chi nhánh Hồng Bàng từ các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế còn ở mức thấp, tuy nhiên với địa bàn thành phố cảng Hải Phòng nếu thiết lập được mối quan hệ bền vững thì rất có lợi.

  • Thứ nhất, vì giữa việc sản xuất và tiêu thụ luôn có sự chênh lệch nên doanh nghiệp có lúc thiếu vốn, có lúc thừa vốn, có lúc tiền nhàn rỗi chưa sử dụng nên luôn có quan hệ gửi và vay tiền với Ngân hàng.
  • Thứ hai, một doanh nghiệp luôn có mối quan hệ với bạn hàng, với nhà cung cấp, với nơi tiêu thụ và các luồng thanh toán chi trả thường qua Ngân hàng

Vì thế, khi có quan hệ gửi và vay tiền, tất yếu doanh nghiệp sẽ coi Ngân hàng là trung gian và sử dụng các dịch vụ thanh toán qua Ngân hàng và làm tăng doanh thu cho Ngân hàng bởi phí dịch vụ, tiền gửi kí quỹ. Do đó với phân đoạn thị trường này, Ngân hàng cần chủ động tiếp thị, tạo mối quan hệ tới từng doanh nghiệp, áp dụng lãi suất tiền gửi nhiều bậc, có những ưu đãi về phí dịch vụ, áp dụng nhiều lãi suất cho doanh nghiệp sao cho lợi ích càng tăng khi số dư tiền gửi thanh toán hưởng lãi suất càng lớn và thường xuyên giao dịch tại Ngân hàng.

Hiện nay Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Chi nhánh Hồng Bàng đang tìm mọi biện pháp để tăng cường nguồn vốn huy động do đó chi nhánh nên áp dụng chính sách lãi suất linh hoạt. Mặt khác chi nhánh cũng cần điều chỉnh cơ cấu nguôn vốn theo kì hạn một cách hợp lý. Những năm qua chi nhánh đang thiếu nguồn vốn trung và dài hạn do đó lãi suất cần thay đổi theo hướng tăng tỉ trọng của nguồn vốn trung và dài hạn nghĩa là lãi suất tiền gửi trung và dài hạn phải tăng đáng kể so với lãi suất ngắn hạn để khuyến khích khách hàng gửi tiền lâu dài.

3.2.2 Biện pháp hỗ trợ Khóa luận: Biện pháp NC huy động vốn tại Ngân hàng SCB

Nâng cao chất lượng sử dụng vốn

Trong hoạt động của ngân hàng, giữa nguồn vốn và sử dụng vốn có quan hệ thường xuyên, tác động hỗ trợ, chi phối lẫn nhau. Nguồn vốn là cơ sở, tiền đề cho ngân hàng thực hiện công tác sử dụng vốn. Nhưng chỉ khi ngân hàng tiến hành cho vay quay vòng vốn thì nguồn vốn mới sinh lời. Do đó, sử dụng vốn là căn cứ quan trọng để ngân hàng xác định nguồn vốn cần sử dụng.

Chi nhánh cần cân đối giữa huy động vốn và sử dụng vốn, đảm bảo sự tương ứng về thời hạn và lãi suất cho nguồn vốn nào thì cho vay theo loại hình đó. Tuy nhiên, trong điều kiện có chênh lệch giữa nguồn vốn huy động và cho vay, ngân hàng có thể cân đối nguồn vốn bằng cách: nếu có nguồn vốn ngắn hạn có tính ổn định cao hoặc nguồn vốn thường xuyên luân chuyển thì ngân hàng có thể sử dụng để cho vay trung và dài hạn, tuy nhiên phải chú ý đến một tỉ lệ cho vay nhất định và an toàn. Hiện nay quy định của ngân hàng Nhà nước là các ngân hàng được sử dụng tối đa 30% vốn ngắn hạn để cho vay trung và dài hạn.

Để khai thác và sử dụng tối đa nguồn vốn huy động thì ngân hàng cần phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vì nó là yếu tố quyết định đến hoạt động huy động vốn. Sử dụng vốn có hiệu quả thì mới kích thích hoạt động huy động vốn, có tạo được vốn thì mới có thể sử dụng vốn và ngược lại. Vì vậy ngân hàng chỉ có thể hoạt động tốt trên cơ sở kết hợp hài hòa giữa huy động vốn và sử dụng vốn. Đẩy mạnh hoạt động tín dụng là một biện pháp để nuôi dưỡng nguồn vốn cho tương lai. Ngân hàng không chỉ quan tâm đến việc hiện nay thu hút được bao nhiêu nguồn vốn mà còn phải tìm cách nuôi dưỡng nguồn vốn cho tương lai.

Đa dạng hóa giá trị gia tăng của sản phẩm huy động vốn

Để tăng cường thu hut vốn, chi nhánh cần phải đa dạng hóa các sản phẩm huy động vốn nhằm thỏa mãn mọi nhu cầu của khách hàng khi lựa chọn sản phẩm tiền gửi. Mỗi loại sản phẩm huy động vốn đều có tính chất và hình thức riêng, phù hợp với nhu cầu của một nhóm khách hàng nào đó. Vì vậy, các sản phẩm huy động vốn càng phong phú, đa dạng và đem lại lợi ích cao cho khách hàng thì càng có khả năng được nhiều nhóm khách hàng lựa chọn.

Nhìn chung các sản phẩm của ngân hàng nói chung và các sản phẩm huy động vốn nói riêng đều dễ bắt chước. Hiện nay, hầu như tất cả các ngân hàng đều có sản phẩm huy động vốn có bản chất giống nhau như: tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm… Để có thể thu hút khách hàng, mỗi ngân hàng đều đưa thêm vào các sản phẩm truyền thống đó những đặc điểm, tính năng và tiện ích mới nhằm tạo ra những nét độc đáo riêng. Do đó, em xin đề xuất một số ý tưởng về các sản phẩm huy động vốn mới cho chi nhánh như sau:

  • Tăng cường các tiện ích mới cho tiền gửi thanh toán và thẻ ATM. Triển khai dịch vụ thanh toán hóa đơn điện thoại, điện, nước, Internet trên địa bàn qua tài khoản thanh toán, tài khoản thẻ ATM cho khách hàng. Để thực hiện được điều này, chi nhánh cần phải kí kết hợp đồng với các công ty viễn thông, điện, nước. Phát triển các loại sản phẩm tiền gửi theo đối tượng dựa trên phân loại về thu nhập, tuổi tác, giới tính… Việc thực hiện giải pháp này có thể tốn kém về chi phí và thời gian song về lâu dài nó sẽ tạo ra được sức hấp dẫn, điểm nhấn trong các sản phẩm huy động vốn của chi nhánh. Ví dụ vào những ngày kỉ niệm như ngày phụ nữ Việt Nam 20-10, ngày Quốc tế phụ nữ 8-3… chi nhánh có thể triển khai các sản phẩm tiết kiệm kèm theo quà tặng, số dự thưởng dành riêng cho phụ nữ.
  • Tăng cường các hoạt động tiếp thị, quảng cáo trong huy động vốn. Đẩy mạnh hoạt động Marketing trên thị trường: khi một nền kinh tế càng phát triển hiện đại thì công tác Marketing càng trở lên quan trọng hơn. Bởi vì, chỉ có tăng cường công tác Marketing thì hình ảnh, thương hiệu của ngân hàng mới có thể đến được với khách hàng và từ đó tạo niềm tin, uy tín đối với khách hàng. Đặc biệt, khi mà số lượng các ngân hàng ngày càng nhiều, sự cạnh tranh giữa các ngân hàng ngày càng trở nên quyết liệt thì hình ảnh, uy tín của ngân hàng càng trở lên quan trọng. Do đó trong thời gian tới chi nhánh cần đặc biệt quan tâm đến hoạt động Marketing, mở thêm các phòng chức năng chuyên trách như bộ phận tiếp thị đến khách hàng. Các biện pháp cụ thể là: đẩy mạnh công tác tuyên truyền, quảng cáo về thương hiệu của chi nhánh trên các phương tiện thông tin đại chúng như: đài, báo, truyền hình… đồng thời tiến hành các chương trình khuyến mại nhằm thu hút khách hàng trong nước và quốc tế. Đây là hoạt động còn nhiều mới mẻ đối với hoạt động kinh tế tại Việt Nam nói chung và hoạt động kinh doanh của chi nhánh nói riêng. Hiện nay, chi nhánh vẫn chưa có bộ phận tiếp thị phục vụ cho công tác Marketing, điều này phần nào hạn chế công tác Marketing của chi nhánh trong thời gian qua. Vì vậy, kế hoạch trong thời gian tới chi nhánh sẽ hướng tới thành lập một phòng chuyên trách phục vụ cho hoạt động Marketing, để từ đó nâng cao uy tín và thương hiệu của chi nhánh.

Mở rộng và nâng cao chất lượng dịch vụ của ngân hàng

Bước vào thế kỉ 21, mức độ cạnh tranh giữa các ngân hàng tại Việt Nam càng phát triển và đối thủ ngày càng đa dạng. Về phía khách hàng, họ đến với ngân hàng không chỉ đơn thuần cần một chỗ để cất giữ giá trị và kiếm lời mà họ mong muốn một chất lượng dịch vụ cao. Chất lượng dịch vụ là sự tổng hợp của các yếu tố:

  • Nhân viên chuyên nghiệp
  • Công nghệ hiện đại
  • Quy trình nhanh gọn
  • Khung cảnh giao dịch ấn tượng
  • Sản phẩm trọn gói

Nhận thức được tầm quan trọng của chất lượng dịch vụ Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Chi nhánh Hồng Bàng không ngừng cung cấp cho khách hàng các dịch vụ ngân hàng với loại hình tinh xảo hơn, chất lượng dịch vụ cao hơn trên nền phong cách và kĩ năng đạt tiêu chuẩn. Ngoài việc đưa ra các loại hình dịch vụ đa dạng, đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng kể cả khách hàng khó tính nhất, ngân hàng phải hoản thiện, phục vụ tốt nhất các dịch vụ hiện có. Nâng cao chất lượng dịch vụ chính là biện pháp tốt nhất để thực hiện phương châm, chiến lược của Ngân hàng TMCP Sài Gòn. Khóa luận: Biện pháp NC huy động vốn tại Ngân hàng SCB

Thực hiện văn minh thương mại, tăng cường chất lượng phục vụ khách hàng. Thành lập các tổ tư vấn, phục vụ khách hàng về các lĩnh vực tài chính ngân hàng, để từ đó tuyên truyền cho mọi người hiểu được các lợi ích và tiện dụng của việc thanh toán không dùng tiền mặt. Và cũng thông qua đó sẽ thu hẹp được khoảng cách giữa khách hàng và chi nhánh,tạo điều kiện cho công tác huy động vốn được hiệu quả hơn. Đào tạo và nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ đối với đội ngũ cán bộ ngân hàng.

Trong xu thế phát triển, máy móc sẽ thay thế con người. Tuy nhiên trong bất kì hoàn cảnh nào, những nhân viên ngân hàng chuyên nghiệp là không thể thay thế. Nhận thức được tầm quan trọng của yếu tố con người trong quá trình phát triển SCB đã tổ chức nhiều khóa học, các lớp bồi dưỡng về nghiệp vụ… Bước sang năm 2014, các hoạt động này cần được đẩy mạnh hơn nữa. Một trong những yếu tố làm tăng tính cạnh tranh và tạo nên sự phát triển vượt bậc giữa các ngân hàng là có một đội ngũ nhân viên làm việc có chất lượng cao. Đó là các nhân viên ngân hàng chuyên nghiệp mà SCB đang hướng tới:

  • Đào tạo nâng cao: Nhằm bổ túc kiến thức thị trường, các lĩnh vực khoa học kinh tế – xã hội, phương pháp nghiên cứu, phân tích tài chính các dự án, hoạt động kinh doanh của ngành kinh tế liên quan từ đó nhằm nâng cao tầm nhận thức để có thể hoạch định chiến lược kinh doanh trong từng thời kì. Trình độ của cán của cán bộ cần phải toàn diện, bao gồm cả trình độ nghiệp vụ ngân hàng, trình độ ngoại ngữ, vi tính…
  • Đào tạo chuyên sâu về công nghệ, nghiệp vụ ngân hàng để mỗi cán bộ theo những nghiệp vụ khác nhau giỏi về chuyên môn, kĩ năng tác nghiệp.
  • Trang bị thêm kiến thức, lý luận Marketing cho các nhân viên tạo điều kiện cho họ trở thành mắt xích trong thu thập thông tin, xử lý thông tin kịp thời góp phần đáp ứng nhu cầu của khách hàng và nâng cao kĩ năng giao tiếp, tuyên truyền các sản phẩm ngân hàng. Ứng dụng kiến thức này vào các hoạt động kinh doanh là việc hết sức quan trọng đặc biệt là thị trường đối với cá nhân riêng lẻ, các tổ chức kinh tế vì yêu cầu của khách hàng này là rất đa dạng. Vì vậy cần phải phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khách hàng, đặc điểm ra quyết định của khách hàng khi sử dụng sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng từ đó có phương pháp tiếp cận, thuyết phục hiệu quả.

Chính sách cạnh tranh huy động vốn năng động hiệu quả

Cạnh tranh là quy luật của nền kinh tế thị trường. Ngân hàng muốn tồn tại và phát triển, không có cách nào khác hơn là phải nâng cao sức cạnh tranh của mình bằng cách thiết lập một chính sách cạnh tranh năng động và hiệu quả. Nội dung chính của chính sách cạnh tranh bao gồm:

  • Tổ chức nghiên cứu đối thủ cạnh tranh ( các NHTM quốc doanh, Ngân hàng TMCP). Đây là công việc quan trọng để chiến lược cạnh tranh có hiệu quả của các Ngân hàng thương mại. Việc nghiên cứu đòi hỏi chi nhánh định kì hàng quý phải có báo cáo so sánh sản phẩm, giá cả (lãi suất), các hoạt động quảng cáo, mạng lưới ngân hàng…của SCB với các ngân hàng cũng địa bàn. Trên cơ sở tổng hợp báo cáo, chi nhánh phân tích, xác định những điểm mạnh, điểm yếu của sản phẩm huy động vốn hiện hữu từ đó làm căn cứ cho việc cải thiện, phát triển sản phẩm, dịch vụ huy động vốn trên địa bàn.
  • Phải tạo được lòng tin cao độ đối với khách hàng: lòng tin được tạo bởi hình ảnh bên trong, đó là: số lượng, chất lượng của sản phẩm dịch vụ cung ứng, trình độ và khả năng giao tiếp của đội ngũ nhân viên, trang bị kĩ thuật công nghệ, vốn tự có và khả năng tài chính, đặc biệt là hiệu quả và an toàn tiền gửi… và hình ảnh bên trong của ngân hàng, đó là địa điểm, trụ sở, biểu tượng của SCB. Khi đã có lòng tin với ngân hàng, đặc biệt là những khách hàng mới giao dịch tại ngân hàng thì khách hàng sẽ trung thành với các sản phẩm, dịch vụ của SCB dù phí có thể cao hơn các ngân hàng khác.
  • Phải tạo được sự khác biệt của ngân hàng nhất là trong thời điểm hiện nay có tới hàng chục ngân hàng khác nhau trên thành phố Hải Phòng. Chi nhánh phải tạo ra những đặc điểm – hình ảnh riêng biệt với các ngân hàng khác trên địa bàn nhưng vẫn phải thống nhất về chính sách, hình ảnh chung của SCB. Đó là sự khác biệt về sản phẩm, dịch vụ của SCB cung ứng ra thị trường, kênh phân phối, hoạt động quảng cáo khuyếch trương, giao tiếp …
  • Đổi mới phong cách giao dịch: đổi mới phong cách giao tiếp, đề cao văn hóa kinh doanh là yêu cầu cấp bách đối với toàn thể cán bộ công nhân viên của chi nhánh. Các nhân viên giao dịch phải luôn giữ được phong cách thân thiết, tận tình, chu đáo, cởi mở… tạo lòng tin cho khách hàng gửi tiền. Thực hiện đoàn kết nội bộ, xử lý nghiêm minh những trường hợp gây ảnh hưởng đến uy tín và thương hiệu của SCB. Xây dựng chính sách động viên, khuyến khích cán bộ công nhân viên có các thành tích trong việc thu hút khách hàng và tăng số dư tiền gửi.

Chính sách khách hàng

Xây dựng một chính sách huy động vốn của khách hàng thống nhất là vô cùng cấp thiết. Chính sách khách hàng cần bao gồm cả chính sách phát triển các dịch vụ hỗ trợ (phí dịch vụ chuyển tiền, phí mua bán ngoại tệ, lãi suất tiền vay…) nhằm lôi kéo khách hàng hiện hữu, tiềm năng sử dụng các sản phẩm huy động vốn của SCB. Khóa luận: Biện pháp NC huy động vốn tại Ngân hàng SCB

Chi nhánh cần thành lập một phòng chuyên trách về huy động vốn của khách hàng. Phòng này có nhiệm vụ như báo cáo, phân tích, tập hợp hệ thống thông tin về tình hình huy động vốn của khách hàng, xây dựng và triển khai các chính sách khách hàng…

Để làm tốt nhiệm vụ này, nhân viên tín dụng cần phải tiến hành một số hoạt động sau:

  • Thu thập thông tin chứng cứ liên quan đến việc sử dụng vốn vay của khách hàng.
  • Kiểm tra thực tế nơi sử dụng vốn, đánh giá tiến độ thực hiện phương án, dự án.
  • Đối chiếu với mục đích vay vốn ghi trong hợp đồng tín dụng
  • Kiểm tra, phân tích tình hình thực hiện hiệu quả vốn vay, theo dõi, phân tích tình hình thực hiện kế hoạch, tình hình tài chính và đảm bảo tín dụng của khách hàng.
  • Ngân hàng phải thường xuyên thống kê các khế ước đã đến hạn, có kế hoạch đôn đốc trả nợ đối với các khách hàng có nợ quá hạn trên tinh thần giúp đỡ, tương trợ lẫn nhau. Bằng các mối quan hệ của mình, ngân hàng có thể hỗ trợ khách hàng tiêu thụ sản phẩm của họ trong trường hợp sản phẩm có chất lượng còn thấp, bị giảm giá do cung lớn hơn cầu…làm được điều này, ngân hàng không những thu hồi được vốn cho vay, giảm rủi ro ở mức thấp nhất mà còn giúp doanh nghiệp không bị phá sản.
  • Ngân hàng cần phối hợp chặt chẽ với cơ quan chính quyền để quản lý tài sản thế chấp, thường xuyên trao đổi thông tin với trung tâm cung cấp thông tin về rủi ro tín dụng ngân hàng. Sau khi cấp phát tiền vay, ngân hàng làm bản thông báo cho công an, viện kiểm soát… biết những tài sản đã thế chấp. Cơ quan pháp luật sẽ không xác nhận bất cứ trường hợp nào do chủ tài sản đề nghị chuyển nhượng, cho thuê, hoặc để thế chấp ngân hàng khác.

Đầu tư hoàn thiện và hiện đại hóa công nghệ ngân hàng

Một biện pháp quan trọng góp phần nâng cao hiệu quả công tác huy động vốn chính là đầu tư, hoàn thiện và hiện đại hóa công nghệ ngân hàng. Đổi mới công nghệ ngân hàng suy cho cùng chính là tin học hóa hoạt động ngân hàng. Hay nói cách khác, tin học hóa các nghiệp vụ ngân hàng, mở rộng dịch vụ trên nền công nghệ mới gắn liền với việc thay đổi cơ chế pháp lý phù hợp với đổi mới công nghệ ngân hàng.

Trong những năm gần đây, việc áp dụng công nghệ vào các lĩnh vực kinh doanh khá được ưa chuộng, bằng những ưu điểm vượt bậc của công nghệ đã mở ra một kỷ nguyên ngập tràn công nghệ số. Chính vì vậy, việc ngân hàng nhà nước cũng như các ngân hàng thương mại áp dụng công nghệ là một điều tất yếu. Công nghệ ngân hàng không chỉ bao gồm là những máy móc đơn thuần, thẻ thanh toán, máy rút tiền tự động mà còn là cơ chế thanh toán trong nội bộ ngân hàng hay sử dụng tin học để quản lý các mặt nghiệp vụ trong đó có quản lý kế toán và thanh toán.

Là một Ngân hàng thương mại cổ phần SCB – Chi nhánh Hồng Bàng cần phải hoàn toàn chủ động trong hoạt động kinh doanh, lượng vốn đầu tư để đổi mới công nghệ còn hạn hẹp. Vì vậy, ngân hàng cần phải nghiên cứu đổi mới công nghệ, đồng thời lựa chọn giải pháp công nghệ phù hợp với điều kiện và khả năng của ngân hàng. Trước mắt hiện nay, công nghệ ưu tiên là công nghệ thanh toán không dùng tiền mặt nhằm làm tăng vòng quay vốn, tiết kiệm tiền mặt trong lưu thông.

3.3 Kiến nghị thực hiện các giải pháp Khóa luận: Biện pháp NC huy động vốn tại Ngân hàng SCB

3.3.1 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước

Chính sách lãi suất

Lãi suất là một công cụ quan trọng để ngân hàng huy động vốn hiện có trong dân cư, doanh nghiệp, các tổ chức tín dụng…Chính sách lãi suất chỉ phát huy hiệu lực đối với việc huy động vốn trong điều kiện kinh tế ổn định, giá cả ít biến động.

Sử dụng chính sách lãi suất hợp lý sẽ thu hút ngày càng nhiều nguồn vốn trong xã hội, kích thích các tổ chức kinh tế sử dụng nguồn vốn có hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Chính sách lãi suất phải được xây dựng dựa trên cơ sở kế hoạch và thực tiễn phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế xã hội của từng thời kì.

Chính sách tỷ giá

Khi tỉ giá biến động nhanh thì mặc dù lãi suất ngoại tệ có hạ xuống và lãi suất nội tệ đang ở mức khá cao thì nguồn huy động VNĐ cũng không tăng trưởng đáng kể. Trong điều kiện đó, doanh nghiệp có nhu cầu vay vốn lại chuộng nội tệ hơn. Điều này gây áp lực lớn trên thị trường và làm cho việc khan hiếm nội tệ thêm căng thẳng. Cũng do tỷ giá biến động nhanh khiến cho ngân hàng tối đa hóa trạng thái ngoại hối của mình. Và cũng như vậy các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, cá nhân dè dặt trong việc chuyển đổi ngoại tệ của họ thành nội tệ. Do đó sẽ gây khó khăn cho các Ngân hàng thương mại khi huy động bằng nội tệ trừ khi Chính phủ có chính sách bình ổn tỉ giá. Nếu tỉ giá ổn định thì các ngân hàng thương mại sẽ huy động được nhiều nội tệ mà không phải tăng lãi suất.

Hoàn thiện và phát triển thị trường vốn

Trong điều kiện chuyển từ nền kinh tế tập trung sang cơ chế thị trường có điều tiết vĩ mô, việc hình thành và phát triển thị trường vốn có ý nghĩa rất lớn đối với các Ngân hàng thương mại hiện nay. Sự hình thành và phát triển của thị trường vốn là yếu tổ thúc đẩy sự phát triển của thị trường hàng hóa.

Nền kinh tế nước ta đã có những chuyển biến tích cực, tăng trưởng ngày càng cao đòi hỏi nhu cầu vốn ngày càng tăng nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc huy động vốn thông qua phát hành giấy tờ có giá.

Thực hiện có hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra

Ngân hàng Nhà nước phải thực hiện tốt chính sách quản lý nhà nước, tăng cường các hoạt động thanh tra, kiểm tra, kiểm soát, chấn chỉnh, xử lý kịp thời những sai phạm làm thất thoát nguồn vốn của Nhà nước, của nhân dân, đưa hệ thống các tổ chức tín dụng đi vào nền nếp và có hiệu quả, không ngừng nâng cao uy tín của hệ thống ngân hàng trong nền kinh tế.

3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Chi nhánh Hồng Bàng Khóa luận: Biện pháp NC huy động vốn tại Ngân hàng SCB

Ngân hàng cần thường xuyên theo dõi và kiểm tra công tác hạch toán và chứng từ hạch toán, hoạt động huy động vốn của các quỹ tiết kiệm. Định kì hàng tháng có thống kê sai sót cần chỉnh sửa đối với các hoạt động nghiệp vụ, báo cáo lãnh đạo để kịp thời chỉnh sửa.

Thứ nhất, cần có những biện pháp đồng bộ đối với hệ thống ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động kế toán. Bộ phận tin học ở SCB cần tiếp nhận những đề đạt từ bộ phận tin học của các chi nhánh, nghiên cứu, xử lý, giải quyết những bất cập và triển khai những phần mềm kế toán mới, phù hợp hơn với các hoạt động tác nghiệp hàng ngày. Sự phối hợp đồng bộ trên toàn hệ thống sẽ phát huy được hiệu quả tối đa của việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động kinh doanh ngân hàng.

Thứ hai, hoạt động kiểm toán nội bộ cũng cần phát huy chức năng và vai trò của nó trong tất cả các hoạt động của ngân hàng, trong đó có hoạt động huy động vốn. Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Chi nhánh Hồng Bàng cần tăng cường tính độc lập của bộ phận kiểm toán nội bộ nhằm giúp cho hoạt động kiểm toán này đạt được hiệu quả như mong muốn, thực sự là cánh tay đắc lực của Ban giám đốc ngân hàng.

Thứ ba, vấn đề cán bộ kế toán huy động vốn cần được chú ý hơn nữa. Đây là bộ phận trực tiếp tiếp xúc với khách hàng. Vì vậy, thái độ phục vụ cũng như trình độ nghiệp vụ của bộ phận này có tính chất quyết định quan trọng trong việc thu hút khách hàng. Cần có kế hoạch đào tạo về nghiệp vụ kế toán, tin học cũng như quản trị.

KẾT LUẬN

Trong thời kì hội nhập, nền kinh tế Việt Nam có nhiều chuyển biến lớn, cả cơ hội lẫn thách thức. Cùng với những chuyển biến đó nó đòi hỏi phải có những khoản vốn đầu tư rất lớn phục vụ cho công cuộc cải tổ, đổi mới phát triển đất nước. Đến lúc này khâu then chốt cuối cùng thuộc về ngành ngân hàng. Với chức năng đầu mối tài chính cho nền kinh tế ngành ngân hàng phải tự khẳng định vai trò và nhiệm vụ của mình. Để tạo vị thế của mình các Ngân hàng thương mại không ngừng nâng cao khả năng thu hút nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư để đầu tư, phát triển sản xuất. Nguồn vốn huy động có vai trò rất lớn trong hoạt động của ngân hàng đặc biệt trong nền kinh tế thị trường. Từ đó đòi hỏi ngành ngân hàng nói chung và Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Chi nhánh Hồng Bàng nói riêng phải tiếp tục đổi mới mạnh mẽ, toàn diện và triệt để các mặt của hoạt động huy động vốn.

Qua phân tích và đánh giá thực trạng huy động vốn tại Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn – Chi nhánh Hồng Bàng cho thấy trong thời gian qua hệ thống mạng lưới huy động vốn của chi nhánh ngày càng được củng cố và mở rộng, chi nhánh đã từng bước đa dạng hóa các hình thức huy động vốn về thời hạn và mức lãi suất tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng đến giao dịch tại chi nhánh.Tuy nhiên, do những năm gần đây tình hình kinh tế khó khăn nên chi nhánh còn chưa thu hút được nhiều nguồn vốn huy động trung và dài hạn

Công tác huy động vốn của Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Chi nhánh Hồng Bàng có vai trò rất quan trọng không chỉ trong hoạt động của bản thân ngân hàng mà còn trong phạm vi một nền kinh tế. Chính vì vậy, việc mở rộng và nâng cao hiệu quả của công tác này trong nội bộ hệ thống Ngân hàng thương mại nói riêng và hệ thống tín dụng nói chung rất được chú trọng. Do đó bài làm của em đi vào phân tích, xem xét, đánh giá đồng thời đưa ra một số kiến nghị và biện pháp nhằm mở rộng công tác huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Chi nhánh Hồng Bàng. Do thực tế phong phú, đa dạng trong kinh doanh và do thời gian thực tập cũng như trình độ của bản thân còn hạn chế nên bài làm không tránh được những thiếu sót về nội dung. Em hi vọng với việc nghiên cứu thực trạng, từ đó đưa ra các giải pháp có thể góp một phần nào đó vào việc tìm ra một hướng đi đúng đắn cho hoạt động huy động vốn của Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Chi nhánh Hồng Bàng. Khóa luận: Biện pháp NC huy động vốn tại Ngân hàng SCB

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY   

===>>> Khóa luận: Hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng SCB

One thought on “Khóa luận: Biện pháp NC huy động vốn tại Ngân hàng SCB

  1. Pingback: Khóa luận: Thực trạng huy động vốn tại Ngân hàng SCB

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0906865464