Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Khái quát về Ngân hàng TMCP Đông Nam Á hay nhất năm 2023 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm khóa luận thì với đề tài Khóa luận: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại ngân hàng Thương mại Cổ phần Đông Nam Á – Chi nhánh Hải Phòng dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này.
2.1. Tổng quan về ngân hàng thương mại cổ phần Đông Nam Á-Chi Nhánh Hải Phòng.
2.1.1. Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Đông Nam Á-Chi Nhánh Hải Phòng.
Ngân hàng TMCP Đông Nam Á (SEABANK) có trụ sở chính tại 25 Trần Hưng Đạo, Hoàn Kiếm, Hà Nội, SEABANK được biết đến là một trong nhóm dẫn đầu các ngân hàng thương mại cổ phần lớn nhất Việt Nam về qui mô vốn điều lệ, mạng lưới hoạt động, mức độ nhận biết thương hiệu và tốc độ tăng trưởng ổn định.
Thành lập từ năm 1994, SEABANK trải qua chặng đường 20 năm phát triển để đạt được thành tựu hôm nay với vốn điều lệ 5.446 tỷ đồng, tổng tài sản đạt gần 100 nghìn tỷ đồng và một mạng lưới hoạt động trên khắp 3 miền đất nước với 154 chi nhánh và điểm giao dịch.
Bằng nội lực của chính mình, cùng với sự hợp tác chiến lược của liên minh cổ đông trong và ngoài nước, SEABANK vươn lên khẳng định vị thế bằng những giá trị thực chất và hiệu quả. Société Générale, tập đoàn tài chính ngân hàng hàng đầu tại Châu Âu trở thành cổ đông chiến lược nước ngoài của SEABANK từ năm 2012, đem kinh nghiệm toàn cầu hơn 150 năm vào phục vụ mục tiêu ngân hàng bán lẻ tiêu biểu của SEABANK bằng nhiều thay đổi mang tính chiến lược về qui chuẩn sản phẩm, chất lượng dịch vụ theo mô hình đẳng cấp quốc tế. VMS Mobifone, nhà cung cấp mạng thông tin di động lớn nhất Việt Nam và PV Gas, nhà cung cấp khí ga hoá lỏng hàng đầu Việt Nam là các cổ đông chiến lược trong nước của SEABANK, góp phần đáng kể vào tiềm lực tài chính và giữ vững vị thế dẫn đầu của SEABANK trong nhóm các ngân hàng TMCP tại Việt Nam. Khóa luận: Khái quát về Ngân hàng TMCP Đông Nam Á
Sứ mệnh
SeaBank đặt mục tiêu trở thành Ngân hàng bán lẻ tiêu biểu tại Việt Nam, cung cấp đầy đủ và đa dạng các sản phẩm và dịch vụ tài chính cho khách hàng cá nhân, hộ kinh doanh cá thể, doanh nghiệp nhỏ và vừa và doanh nghiệp lớn, tối ưu hóa lợi ích cho từng đối tượng khách hàng và cổ đông, đảm bảo phát triển bền vững, đóng góp tích cực vào sự phát triển chung của nền kinh tế và xã hội.
Tầm nhìn
Phát triển ngân hàng theo mô hình của một ngân hàng bán lẻ và từng bước hướng tới trở thành một tập đoàn ngân hàng – tài chính đa năng, hiện đại, nổi bật về chất lượng sản phẩm dịch vụ và uy tín thương hiệu.
Chiến lược phát triển
Xây dựng và phát triển SEABANK trở thành ngân hàng bán lẻ tiêu biểu tại Việt Nam là chiến lược phát triển cốt lõi của SEABANK thời gian tới. Trong chiến lược phát triển ngân hàng bán lẻ, SEABANK sẽ tập trung đặc biệt vào khách hàng cá nhân và đồng thời phát triển mảng khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ cũng như tài chính của từng đối tượng và phân khúc khách hàng.
Phương châm hoạt động
Phát triển toàn diện, an toàn, hiệu quả và bền vững đóng góp vào sự phồn thịnh của nền kinh tế và xã hội đất nước.
Ngân hàng TMCP Đông Nam Á – chi nhánh Hải Phòng.
Tên chính thức : Chi nhánh Hải Phòng Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Đông Nam Á
- Nơi đăng kí quản lý : Cục thuế TP Hải Phòng
- Địa chỉ chụ sở : số 15 Minh Khai – Phường Minh Khai – Quận Hồng Bàng – TP HP
- Giấy phép kinh doanh/ngày cấp: 0200253985/02-02-2005
- Điện thoại / Fax : 0313747878 / 0313747880
Sáng ngày 29/04/2005, Ngân hàng TMCP Đông Nam Á đưa vào hoạt động chi nhánh Hải Phòng tại số 15 Minh khai , Quận Hồng Bàng. SeaBank Hải Phòng thực hiện đầy đủ các dịch vụ ngân hàng hiện đại. Thực hiện các nghiệp vụ huy động vốn và cho vay , đóng góp vào sự phát triển kinh tế xã hội thành phố.
Sau hơn 10 năm xây dựng và trưởng thành. Hoạt động của Ngân hàng TMCP Đông Nam Á – Chi nhánh Hải Phòng đã tập trung sức mạnh tổng hợp , phát huy nội lực, vươn lên từ khó khăn không ngừng đổi mới là phát triển, khẳng định vị trí là một trong những ngân hàng thương mại hàng đầu , thể hiện thế đi lên vững chắc và khả năng to lớn góp phần thực hiện có kết quả chính sách tiền tệ – tín dụng Quốc gia , từng bước hạn chế và đầy lùi lạm phát thúc đẩy sự hình thành và phát triển cơ cấu kinh tế nhiều thành phần , vận hành theo cơ chế thị trường, có sự quản lý của Nhà nước.
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:
===>>> Dịch Vụ Viết Khóa Luận Tốt Nghiệp Tài Chính – Ngân Hàng
2.1.2.Cơ cấu tổ chức của NHTM CP Đông Nam Á – Chi nhánh Hải Phòng Khóa luận: Khái quát về Ngân hàng TMCP Đông Nam Á
Bảng 1.1: Cơ cấu tổ chức của ngân hàng
Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban
Giám đốc :
- Điều hành mọi hoạt động của đơn vị theo chức năng, nhiệm vụ. Phạm vi hoạt động của đơn vị
- Phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng bộ phận và nhận thông tin phản hồi từ các phòng ban
- Đề xuất, bổ nhiệm, miễn nhiệm , khen thưởng , kỷ luật hay nâng lương cho các cán bộ công nhân viên trong đơn vị , ngoại trừ kế toán trưởng và kiểm soát trưởng
Thực hiện công việc khác hteo ủy quyền của Chủ tịch HĐQT/Tổng GĐ
Phó giám đốc :
- Hỗ trợ Giám đốc trong việc điều hành hoạt động kinh doanh của chi nhánh và phòng QHKH nhằm đạt chỉ tiêu kế hoạch do cấp trên giao
- Hồ trợ Giám đốc trong việc truyền đạt , đào tạo , giám sát và triển khai quy trình, quy chế, chính sách nhằm đảm bảo tính thống nhất, chuyên nghiệp và hiểu quả tại Chi nhánh.
Phòng kế toán – ngân quỹ :
Nhân viên kế toán tổng hợp số liệu cuối ngày, gửi file phát sinh về hội sở, cân đối nối bảng – ngoại bảng hàng ngày, hạch toán bù trừ, báo cáo tài khoản khách hàng theo dõi thu chi nội bộ . kiểm tra đánh số hoàn tất các chứng từ phát sinh trong ngày . Lập và kiểm tra các bảng cân đối, các báo cáo hàng ngày, hàng năm, gửi về hội sở vả các cơ quan có liên quan (NHNN, Cục thuế, Cục thống kê…). Tổng hợp, báo cáo số liệu hàng ngày cho GĐ. Xây dựng các chỉ tiêu kế hoạch tài chính, quyết toán các kế hoạch thu chi tài chính, quỹ lương Khóa luận: Khái quát về Ngân hàng TMCP Đông Nam Á
Nhân viên ngân quỹ : cập nhật đầy đủ, chính xác, kịp thời Thu – Chi –Tồn quỹ tiền mặt vào sổ quỹ, Báo cáo khi cần cho BGĐ , KTT . Thực hiện đúng quy định về trách nhiệm quản lý quỹ tiền mặt
Phòng hành chính nhân sự:
- Chức năng văn thư: Nhận và lưu trữ công văn, fax đến, phân phối các văn bản, tài liệu. Soạn thảo văn bản theo yêu cầu của GĐ
- Chức năng hành chính : Trực tổng đài điện thoại. theo dõi, quản lý hồ sơ của nhân viên, cộng tác viên, tài sản của chi nhánh. Thực hiện chế độ BHXH, BHYT của nhân viên, chế độ thôi việc, nghỉ việc, công tác tuyển nhân viên. Lập danh sách chế độ thưởng. Theo dõi hình thức chi tiền hành chính, quản lý cấp phát văn phòng phẩm, ấn phẩm. Lập kế hoạch bảo trì, bảo dưỡng sửa chữa các thiết bị, máy móc, kiểm tra công tác bảo vệ trụ sở và vệ sinh cơ quan
Phòng tín dụng – kinh doanh: Có chức năng kinh doanh chính của ngân hàng trong lĩnh vực tín dụng, tiếp cận nắm bắt các nhu cầu vay vốn và thông qua hoạt động tín dụng để phát triển các sản phẩm dịch vụ khác cũng như mở rộng hơn nữa quy mô tín dụng. Gồm 2 phòng:
Phòng Khách hàng Doanh nghiệp:
- Thực hiện việc giải ngân vốn vay cho khách hàng vay là tổ chức trên cơ sở hồ sơ giải ngân được duyệt
- Mở tài khoản tiền gửi cho khác hàng, chịu trách nhiệm xử lý các yêu cầu của khách hàng về tài khoản hiện tại và tài khoản mới
- Thực hiện tất cả các giao dịch nhận tiền gửi và rút tiền bằng nội, ngoại tệ của khách hàng.
Phòng khách hàng cá nhân:
- Chịu trách nhiệm xử lý các giao dịch với khách hàng là cá nhân
- Thực hiện việc giải ngân vốn vay trên cơ sở hồ sơ giải ngân được duyệt.
- Mở tài khoản tiền gửi, chịu trách nhiệm xử lý các yêu cầu của khách hàng về tài khoản hiện tại và tài khoản mới
- Thực hiện tất cả các giao dịch nhận tiền gửi và rút tiền bằng nội, ngoại tệ của khách hàng.
Phòng giao dịch:
Quản lý điều hành hoạt động kinh doanh của phòng giao dịch.
- Giám sát việc thực hiện, triển khai quy trình, quy chế, hoạt động của phòng giao dịch
- Tổ chức thực hiện huy động vốn, cung ứng dịch vụ thanh toán, dịch vụ khách hàng
2.1.3. Các nghiệp vụ chủ yếu của Ngân hàng TMCP Đông Nam Á – Chi Nhánh Hải Phòng.
SeaBank Hải Phòng đã và đang cung cấp các sản phẩm dịch vụ ngân hàng phong phú và đa dạng, bao gồm: nhận tiền gửi, cho vay và bảo lãnh, tài trợ thương mại dịch vụ thanh toán, dịch vụ ngân quỹ , dịch vụ thẻ và ngân hàng điện tử.
Khách hàng truyền thống của SeaBank – Hải Phòng là các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh chủ yếu trong lĩnh vực công nghiệp, dịch vụ thương mại, xuất nhập khẩu. Ngoài ra, các hộ sản xuất kinh doanh tiểu thủ công nghiệp cũng là những khách hàng mục tiêu của ngân hàng.
Địa bàn hoạt động chính của SeaBank– chi nhánh hải phòng là khu vực nội thành Hải Phòng. Tập trung nhiều khu dân cư của cán bộ công nhân viên thuộc các ngành, các đơn vị kinh tế trên địa bàn Hải Phòng. Quận Hải Phòng được coi là một trong những trung tâm kinh tế lớn của thành phố Hải Phòng với nhiều nhà máy, doanh nghiệp, Tổng công ty lớn với đầy đủ các thành phần kinh tế, bao gồm cả quốc doanh, liên doanh, tư nhân, tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh trên nhiều lĩnh vực với nhiều ngành nghề. Đây là môi trường thuận lợi cho chi nhánh huy động nguồn vốn với số lượng lớn tạo điều kiện cho việc triển khai các nghiệp vụ kinh doanh và cung cấp các dịch vụ ngân hàng một cách nhanh chóng, thuận tiện và đa dạng. Khóa luận: Khái quát về Ngân hàng TMCP Đông Nam Á
Đối với khách hàng cá nhân:
Tiền gửi tiết kiệm: SeaBank có nhiều hình thức tiền gửi tiết kiệm linh hoạt đối với khách hàng như:
- Tiền gửi tiết kiệm thông thường
- Tiền gửi tiết kiệm rút gốc linh hoạt
- Tiền gửi tiết kiệm trả lãi định kỳ
- Tiền gửi tiết kiệm lãi trả trước
- Tiền gửi tiết kiệm bậc thang
- Tiền gửi tiết kiệm gửi góp.
- Tài khoản tiền gửi thanh toán: tài khoản tiền gửi không kỳ hạn , tài khoản tiền gửi có kỳ hạn, tài khoản tiền gửi rút gốc linh hoạt
- Cho vay cá nhân: cho vay từng lần, thấu chi, cho vay tiêu dùng để phục vụ cho nhu cầu sản xuất và tiêu dùng của các cá nhân.
- Ngân hàng điện tử: khách hàng không phải trực tiếp đến ngân hàng mà vẫn quản lý thông tin tài khoản, thực hiện các giao dịch với ngân hàng mọi nơi mọi lúc thông qua phương tiện Internet Banking và SMS banking.
Đối với khách hàng doanh nghiệp
Tín dụng doanh nghiệp: giúp doanh nghiệp duy trì và phát triển, mở rộng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, SeaBank có các hình thức cho vay như: cho vay bổ sung vốn lưu động, cho vay theo dự án đầu tư, cho vay thanh toán
Bảo lãnh: ngân hàng có các hình thức bảo lãnh đa dạng đối với doanh nghiệp như: bảo lãnh vay vốn, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh hoàn trả vốn vay, bảo lãnh chất lượng sản phẩm (bảo lãnh bảo hành)
Thanh toán quốc tế: SeaBank có các nghiệp vụ trong thanh toán xuất khẩu và thanh toán nhập khẩu, bảo lãnh nước ngoài thư tín dụng dự phòng đối với các doanh nghiệp.
Ngoài các nghiệp vụ nói trên SeaBank còn có nhiều dịch vụ tiện ích để phục vụ khách hàng như dịch vụ rút tiền tự động ATM, thẻ E – partner thanh toán không dùng tiền mặt ưu việt trong thanh toán, mua bán chuyển đổi ngoại tệ, nhận chuyển kiều hối,…
2.1.4 Những thuận lợi và khó khăn của Ngân hàng: Khóa luận: Khái quát về Ngân hàng TMCP Đông Nam Á
Thuận lợi: Hải Phòng là một thành phố lớn, có vị trớ địa lý thuận lợi, có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế, văn hóa của cả nước.
SeaBank chi nhánh Hải Phòng có lợi thế về địa bàn hoạt động, nằm ngay trên trục đường Minh Khai – là trục đường lớn và là trung tâm của thành phố, mạng lưới giao dịch rộng khắp cả trong và ngoại thành phố
Uy tín và thương hiệu SeaBank Hải Phòng ngày càng được nhiều khách hàng, đối tác ở trong và ngoài nước biết tới
Khách hàng của chi nhánh bao gồm các thành phần kinh tế vì vậy chi nhánh có điều kiện thuận lợi trong việc huy động vốn và mở rộng các hình thức dịch vụ phụ trợ cho những dịch vụ chính để phục vụ đông đảo khách hàng
Cấp quản lý có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm
Đội ngũ cán bộ nhân viên chuyên nghiệp năng động nhiệt tình. Cán bộ công nhân viên SeaBank là những người trẻ năng động sẵn sàng đảm nhận mọi việc, có tinh thần trách nhiệm cao để hoàn thành tốt công việc, tiếp thu kiến thức mới
SeaBank đang sử dụng phần mềm hiện đại như ( INCAS, People, Soft…) và cung cấp nhiều sản phẩm đáp ứng được cho các nhu cầu của khách hàng
Khó khăn :
Khó khăn khách quan
Biến động mạnh và phức tạp của thị trường vàng và USD cùng với xáo trộn về tình hình kinh tế đã ảnh hưởng tới đến kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng
- Cạnh tranh giữa các ngân hàng ngày càng gay gắt, khốc liệt
- Khó khăn do nguyên nhân chủ quan
- Mạng lưới hệ thống Seabank so với các NHTM khác còn ít nên tính cạnh tranh chưa cao.
- Công tác dự báo trung dài hạn đặc biệt là nguồn vốn, ngoại tệ và lãi xuất có nhiều biến động nên hạn chế đến kết quả kinh doanh cũng như hạn chế tính chủ động cho các đơn vị kinh doanh trong hệ thống ngân hàng
- Nhân sự mới tuyển dụng để đáp ứng nhu cầu phát triển nhanh và mạnh của hệ thống đa số con trẻ, nhiều nhiệt huyết tuy nhiên còn ít kinh nghiệm công .tác
2.2. Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng TMCP Đông Nam Á-Chi Nhánh Hải Phòng giai đoạn 2014-2016. Khóa luận: Khái quát về Ngân hàng TMCP Đông Nam Á
Từ 2014 đến 2016 là giai đoạn nền kinh tế Việt Nam có nhiều biến đống lớn đã tác động không nhỏ đến hoạt động của hệ thống ngân hàng. Nhưng SeaBank Hải Phòng cũng đã đạt được một số kết quả đáng khích lệ, có thể xem xét kết quả hoạt động kinh doanh và quản trị tại chi nhánh trên một số khía cạnh sau:
2.2.1. Tình hình huy động vốn
Bảng 2.1: Cơ cấu nguồn vốn huy động
Qua bảng huy động vốn ta nhận thấy nguồn vốn huy động tăng liên tục qua 3 năm, năm sau cao hơn năm trước. Trong đó, huy động có kì hạn ngắn chiếm tỷ trọng chủ yếu; huy động bằng nội tệ tăng qua các năm chiếm tỉ trọng lớn; trong khi đó huy động bằng ngoại tệ có xu hướng giảm, chiếm tỉ trọng nhỏ trong tổng số dư tiền gửi.
Tổng số dư tiền gửi năm 2014 đạt 863.478 triệu đồng, hoạt động huy động vốn của chi nhánh có hiệu quả khi năm 2015 tăng mạnh 149.216 triệu đồng (tương đương với 14,73%) so với năm 2014 và đạt 1.012.694 triệu đồng. Năm 2016 tình hình huy động vốn tiếp tục tăng 100.506 triệu đồng (tương ứng với 9.03%) và đạt 1.113.200 triệu đồng.
2.2.2. Tình hình sử dụng vốn Khóa luận: Khái quát về Ngân hàng TMCP Đông Nam Á
Bảng 2.2: Các chỉ tiêu cho vay, tổng số và tỷ trọng của từng loại
Qua bảng số liệu trên ta thấy tổng số dư cho vay qua 3 năm đều có xu hướng tăng: năm 2014 đạt 542.025 triệu đồng; năm 2015 đạt 640.258 triệu đồng. Tăng 98.233 triệu đồng tương ứng với 18,12% so với năm 2014; năm 2016 đạt 820.094 triệu đồng, tăng 179.836 triệu đồng ( tương ứng với 28,09% ) so với năm 2015.
Phân theo kì hạn, cho vay ngắn hạn luôn chiêm tỷ trọng lớn trên 50% với cho vay ngắn hạn năm 2015 đạt 367.282 triệu đồng, năm 2015 đạt 484.469 triệu đồng tức là tăng 117.187 triệu đồng ( tương ứng với 31,91% ). Nguyên nhân chủ yếu do cho vay bằng nội tệ tăng mạnh, năm 2014 đạt 329,456 triệu đồng đến năm 2015 đath tới 479.118 triệu đồng tương ứng với 74,83% tổng dư nợ, tăng đến 149.662 triệu đồng. Năm 2016, cho vay ngắn hạn là 638.226 triệu đồng tăng lên 159.108 triệu đồng, tương ứng với 77,82% tổng dư nợ. Nguyên nhân là do cho vay bằng vnd tăng 153.639 triệu đồng (tương ứng với 32,07% ). Không chỉ cho vay nội tệ tăng mà cho vay bằng ngoại tệ cũng tăng 118 triệu đồng (tương ứng với 2,2% ). năm 2015 là 5.351 triệu động tăng lên 471 triệu đồng (tương ứng với 9,62%)
Cho vay trung hạn năm 2015 đạt 109.618 triệu đồng tăng 8.697 triệu đồng (tương ứng với 8,62% ) so với năm 2014; Nguyên nhân do cho vay bằng VND tăng 8.296 triệu đồng so với năm 2014 đạt 106.242 triệu đồng tương ứng với 16,59% tổng dư nợ. Cho vay bằng ngoại tệ năm 2015 là 3.069 triệu đồng tăng lên 365 triệu đồng tương ứng với mức tăng 13,5%. Năm 2016, cho vay trung hạn là 101.369 triệu đồng giảm xuống 8.249 triệu đồng so với năm trước. Nguyên nhân là do cho vay bằng VND giảm 6.693 triệu đồng, đạt 99.549 triệu đồng, cho vay bằng ngoại tệ cũng giảm xuống 1.414 triệu đồng.
Ngược lại, cho vay dài hạn năm 2015 đạt 46.171 triệu đồng giảm 27.651 triệu đồng. Nguyên nhân là do cho vay nội tệ trong kỳ giảm 22.436 triệu đồng với tốc độ 33,89% so với năm 2014 đạt 66.196 triệu đồng. Cho vay bằng ngoại tệ cùng kỳ cũng giảm 5.215 triệu đồng và chiếm 0,38% tổng dư nợ. Năm 2016 khoản cho vay nội tệ tăng 33.738 triệu đồng đồng thời cho vay ngoại tệ cũng tăng 590 triệu đồng và đạt 3.001 triệu đồng.
2.2.2.1. kết quả tài chính đạt được Khóa luận: Khái quát về Ngân hàng TMCP Đông Nam Á
Bảng 2.3: Doanh thu, chi phí, lợi nhuận của chi nhánh
Nhìn chung, thu từ lãi và chi trả lãi là hải khoản mục thu nhập và chi phí lớn nhất của ngân hàng. Trong gian đoạn từ 2014 đến nay, các ngoải mục thu nhập và chi phí của ngân hàng có nhiều biến động do sự thay đổi của giá vốn) lãi suất cho vay và lãi suất huy động) và của tỷ trọng cũng như số lượng các khoản mục tài sản có và tài sản nợ. Từ đó, dẫn tới sự biến động của lợi nhuận hoạt động kinh doanh qua các kỳ.
Tình hình thu nhập:
Thu từ HĐTD luôn chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng thu nhập ( trên 90%) . Từ năm 2014 đế nay có sự viến độnglớn trong cơ cấu các khoản thu từ lãi và đây cũng là thời kì tăng nhanh và mạnh về quy mô các khoản thu từ lãi và các khoản thu khác (ngoài lãi).
Nhìn vào bảng số liệu tao thấy thu nhập của chi nhánh tăng trường đều qua các năm (năm 2015 tăng 8.357 triệu đồng tương ứng với mức tăng 16,42%; năm 2016 tăng 5.751 triệu đồng tương ứng với mức tăng trưởng 9,71%) Khóa luận: Khái quát về Ngân hàng TMCP Đông Nam Á
Nguyên nhân làm cho doanh thu tăng là do 3 nhân tố. Thu từ hoạt động tín dụng là nguồn thu chủ yếu chiếm tỷ trọng lớn nhất trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Trong năm 2014 tăng từ 46.176 triệu đồng lên 54.562 triệu đồng tương ứng với tăng 18,16%; năm 2015 nguồn thu này còn làm cho tổng doanh thu tăng thêm 10,24% tương ứng với tăng 5.589 triệu đồng.
Thu nhập từ hoạt động dịch vụ cuối năm 2014 là 881 triệu đồng tăng lên 83 triệu đồng tương ứng với 9,36% đạt mực 964 triệu đồng tính đến cuối năm 2015; sang năm 2016, thu nhập từ hoạt động dịch vụ là 1097 triệu đồng tăng 133 triệu đồng ( tương ứng với 13,81%)
Thu từ các hoạt động kinh doanh khác của chi nhánh năm 2015 là 3.688 triệu đồng giảm 112 triệu đồng so với năm 2014 là 3.800 triệu đồng tức giảm 2,95%. Năm 2015, thu nhập từ các hoạt động kinh doanh khác tăng lên 29 triệu đồng so với năm 2015 tương đương với tăng lên 0,78%
Tình hinh chi phí
Từ bảng số liệu ta thấy, chi phí trong 3 năm tăng mạnh, chi phí năm 2015 là 60.763 triệu đồng, tăng 7.822 triệu đồng (tương ứng với 14,78%) so với năm 2014. Đến năm 2016, chi phí tiếp tục tăng lên tới 61.907 triệu đồng, tăng 1.144 triệu đồng (tương đương với 1,88%)
Nguyên nhân làm cho chi phí của ngây hàng SeaBank tăng lên là do nhiều nhân tố khác nhau, trong đó chi phí hoạt động tổ chức tín dụng chiêm tỷ trọng lớn nhất trong tổng chi phí. Năm 2015, chi phí hoạt động TCTD là 38.176 triệu đồng chiếm 62,83% tổng chi phí và tăng 4.045 triệu đồng so với năm trước (tương đương với 11,85%) năm 2016 chi phí TCTD là 36.527 triệu đồng giảm 1.649 triệu đồng ( tương đương với 4,32%).
Tiếp đến là các loại chi phí dự phòng và bảo hiểm tiền gửi, chi cho nhân viên và chi về tài sản là ba khoản chi phí cũng chiế một tỷ trọng tương đối lướn trong tổng chi phí.
Ngoài ra ngân hàng còn các khoản chi cho hoạt động dịch vụ, hoạt động quản lý công vụ và các chi phí khác. Trong đó, chi phí hoạt động dịch vụ năm 2014 là 63 triệu đồng chiếm 0,1% tổng chi phí, tăng 9 triệu đồng so với năm trước nhưng đến 2015 khoản chi phí này giảm 12 triệu đồng với tốc độ giảm 19,3%. Chi phí hoạt động quản lý công vụ tăng đều qua các năm. Năm 2014 là 1.546 triệu động tăng 434 triệu đồng tương ứng với tăng 38,97% so với năm trước. Năm 2015 tăng 122 triệu đồng tương đương với 7,9% . Các khoản chi phí khác tăng đều trong 3 năm. Năm 2014 đạt 707 triệu đồng tăng 207 triệu đồng so với năm 2014, năm 2015 tăng lên 16,46% so với 117 triệu đồng và đạt 824 triệu đồng.
Lợi nhuận kế toán trước thuế
Dựa vào bảng kết quả kinh doanh của chi nhánh có thể dễ dàng thấy được lợi nhuận kế toán trước thuế của chi nhánh SeaBank Hải Phòng năm 2014 và năm 2015 đều âm, cho thấy hoạt đông kinh doanh của ngân hàng đang gặp khó khăn, tuy thu nhập có xu hướng tăng nhưng tốc độ tăng của chi phí còn cao hơn của thu nhập làm cho lợi nhuận bị giảm sút. Năm 2014, lợi nhuận sau thuế của chi nhánh lỗ 2084 triệu đồng do doanh thu đạt 50.857 triệu đồng nhưng chi phí lên tới 52.941 triệu đồng. Năm 2015 doanh thu là 59.214 triệu đồng nhưng chi phí bỏ ra là 60.763 triệu đồng làm cho lợi nhuận trước thuế lỗ 1.549 triệu đồng. Con số này phản ánh tình hình kinh doanh trong thời kỳ này của chi nhánh gặp nhiều khó khăn. Tuy nhiên sang năm 2016, tình hình kinh doanh của chi nhánh đã có dấu hiệu khả quan hơn, lợi nhuận kế toán trước thuế tăng 4.607 triệu đồng so với năm 2015 và đạt 3058 triệu đồng. Tuy nhiên, chi nhánh cần có những biện pháp tích cực hơn để có thể gia tăng thu nhập và giảm thiểu chi phí tới mức thấp nhất để có thể thu được lợi nhuận như mong muốn. Khóa luận: Khái quát về Ngân hàng TMCP Đông Nam Á
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY
===>>> Khóa luận: Thực trạng HĐ tín dụng tại Ngân Hàng SeABank

Dịch Vụ Viết Luận Văn Ngành Luật 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://vietluanvanluat.com/ – Hoặc Gmail: vietluanvanluat@gmail.com

Pingback: Khóa luận: Hoạt động tín dụng tại Ngân hàng SeABank