Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Khái quát chung về Công ty TNHH MTV hay nhất năm 2023 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm khóa luận thì với đề tài Khóa luận: Biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH MTV môi trường-TKV-Xí nghiệp xử lý nước Uông Bí dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này.
2.1 Giới thiệu chung về Công ty TNHH MTV Môi trường – TKV – Xí nghiệp xử lý nước Uông Bí
2.1.1 Quá trình ra đời và phát triển của Công ty TNHH MTV Môi trường – TKV – Xí nghiệp xử lý nước Uông Bí
Quá trình ra đời của Công ty:
Công ty được thành lập theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 5700100425-018, được cấp vào ngày 26/01/2010. Công ty có trụ sở làm việc tại tổ 32, khu 5, P. Trưng Vương, TP Uông Bí, Quảng Ninh. Số điện thoại: 02253260618. Người đại diện pháp luật và chịu trách nhiệm là giám đốc công ty – ông Vũ Đức Minh.
Hình thức pháp lý: Công ty TNHH MTV Môi trường – TKV – Xí nghiệp xử lý nước Uông Bí là công ty TNHH thực hiện chế độ hạch toán kinh tế độc lập, có tư cách pháp nhân, có tài khoản riêng tại ngân hàng và có con dấu riêng, tự chịu trách nhiệm về bảo toàn và phát triển vốn của mình và làm nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước.
Từ ngày thành lập đến nay, công ty đã hoạt động được trong 8 năm chủ yếu kinh doanh trong lĩnh vực thoát nước và xử lý nước thải. Quá trình phát triển:
Từ một đơn vị phát triển sản xuất kinh doanh đa ngành, lấy sản xuất tiêu thụ than, đào lò nhận thầu làm chủ đạo, năm 2009, Công ty TNHH MTV Môi trường – TKV Xí nghiệp xử lý nước Uông Bí được Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam giao cho thực hiện nhiệm vụ mới là, xây dựng, vận hành, kinh doanh các công trình môi trường mỏ và xây lắp công trình… Hiện nay, Công ty đang làm nhiệm vụ quản lý, vận hành, thi công các công trình môi trường và xây lắp trên hầu khắp vùng than Uông Bí, Đông Triều và khu vực hai tỉnh Thái Nguyên, Lạng Sơn Khóa luận: Khái quát chung về Công ty TNHH MTV
Bước vào thực hiện nhiệm vụ mới, Công ty phải đối mặt với không ít khó khăn, thách thức, những biến động bất lợi, làm ảnh hưởng trực tiếp đến SXKD. Diện sản xuất của Công ty lại trải rộng, phân tán. Quản lý vận hành các công trình môi trường là nhiệm vụ mới không chỉ đối với Công ty mà cả trong Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam.
Công ty đã đề ra được lộ trình phát triển SXKD mang tính chiến lược, bền vững và có chính sách đầu tư nâng cao năng lực thiết bị, tìm hiểu nghiên cứu hoàn thiện công nghệ; quan tâm xây dựng chiến lược con người, đào tạo, thu hút nguồn nhân lực. Đến nay, Công ty có đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ và công nhân kỹ thuật trẻ có kinh nghiệm, đủ khả năng vận hành, quản lý, thi công các công trình môi trường, Công ty cũng từng bước hoàn thiện, củng cố tổ chức bộ máy quản lý, đi đôi với rà soát, cân đối và bố trí lại lực lượng lao động cho phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ; xây dựng kế hoạch phối hợp SXKD với Tập đoàn, và các đơn vị trực thuộc Công ty; hoàn thiện quy chế quản lý, phân cấp quản lý nhằm phát huy tối đa tính tự chủ và trách nhiệm trong SXKD từ Công ty xuống các đơn vị trực thuộc.
Tháng 3 năm 2010, lần đầu tiên Công ty đưa vào vận hành Trạm xử lý nước thải hầm lò +125 (Nam Mẫu) có công suất thiết kế là 300m3/h. Từ đó đến nay, Công ty đã và đang xây dựng và đưa vào vận hành 24 trạm xử lý nước thải mỏ, trong đó có 22 trạm đã đưa vào vận hành đảm bảo an toàn kỹ thuật, góp phần cơ bản việc xử lý nước thải mỏ hầm lò, đảm bảo tiêu chuẩn loại B khi thải ra môi trường, tiêu biểu là: Trạm xử lý nước thải cửa lò +32 Khe Chàm (Công ty Than Khe Chàm), + 41 Lộ Trí (Công ty Than Thống Nhất), +38 và 40 Dương Huy (Công ty Than Dương Huy), Bắc Bàng Danh, Hà Khánh, +71 Đông Tràng Bạch, +320 Vàng Danh…
Nhiều công trình về môi trường khác cũng đã được Công ty thực hiện là: Hoàn nguyên, hoàn thổ các bãi thải khai thác than; cải tạo, nạo vét khu vực lòng hồ Nội Hoàng, Khe Ươn, Cầu cuốn để cung cấp nước sản xuất nông nghiệp cho huyện Đông Triều; xây đập bảo vệ chống xạt lở các bãi thải cho Công ty Than Quang Hanh, Đèo Nai, Hà Tu, Khe Rè (Nam Cọc Sáu); trồng hàng trăm ha rừng và cỏ Vetiver tại các bãi thải Đèo Nai, Hà Tu, Núi Béo, Đồng Sinh Quyền (Lào Cai)…. Năm 2011, Công ty hoàn thành đưa vào sử dụng công trình Nhà điều hành 9 tầng với tổng số 4.500m2 sử dụng.
Ngành nghề kinh doanh của Công ty:
Lĩnh vực kinh doanh chính của Công ty TNHH MTV Môi trường – TKV –Xí nghiệp xử lý nước Uông Bí là thoát nước và xử lý nước thải.
Ngoài ra, Công ty còn kinh doanh các ngành nghề:
- Sản xuất sản phẩm chịu lửa
- Sản xuất liệu xây dựng từ đất sét
- Sản xuất xi măng, vôi và thạch cao
- Sửa chữa các sản phầm kim loại đúc sẵn
- Sửa chữa máy móc, thiết bị
- Sửa chữa thiết bị điện
- Sửa chữa và bảo dưỡng phương tiện vận tải ( trừ ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác)
- Sửa chữa các thiết bị khác
- Lắp đặt máy móc và thiết bị công nghiệp
- Khai thác, xử lý và cung cấp nước
- Xây dựng nhà các loại
- Xây dựng công trình đường sắt và đường bộ
- Xây dựng công trình công cộng
- Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác
- Lắp đặt hệ thống cấp, thoát nước, lò sưởi và điều hòa không khí
- Hoạt động xây dựng chuyên dụng khác
- Buôn bán vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng
- Vận tải hàng hóa bằng đường bộ
- Vận tải đường ống
- Hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ khác chưa được phân vào đâu
- Trồng rừng và chăm sóc rừng
- Khai thác gỗ
- Khai thác đá, cát, sỏi, đất sét
- Sản xuất đồ uống không cồn, nước khoáng
- Sản xuất đồ gỗ xây dựng
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH MTV Môi trường – TKV – Xí nghiệp xử lý nước Uông Bí Khóa luận: Khái quát chung về Công ty TNHH MTV
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của TNHH MTV Môi trường – TKV Xí nghiệp xử lý nước Uông Bí
Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận:
Giám Đốc
Quyết định các phương hướng,kế hoạch sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp theo phương hướng, kế hoạch chung của công ty. Quyết định các biện pháp, phương thức trong sản xuất kinh doanh để cụ thể hóa chỉ tiêu kế hoạch do công ty giao.
Lãnh đạo, quản lý chung mọi hoạt động và công tác của xí nghiệp theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được công ty giao. Chịu trách nhiệm trước công ty, tập đoàn và pháp luật hiện hành về toàn bộ công việc được giao.
Quyết định tất cả những vấn đề thuộc thẩm quyền về quản lý hoạt động hàng ngày của xí nghiệp hoặc những nội dung theo ủy quyền của Giám đốc Công ty. Tổ chức sắp xếp các phòng ban tổ đội sản xuất của Xí nghiệp tùy theo yêu cầu phát triển, thu hẹp quy mô của Xí nghiệp sau khi phương án tổ chức được Giám đốc Công ty phê chuẩn.
Ký kết các hợp đồng kinh tế khi được giám đốc Công ty ủy quyền.
Đề nghị Công ty bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm, khen thưởng, kỷ luật mức lương hoặc thù lao, các lợi ích và các điều khoản khác đối với phó giám đốc Xí nghiệp, trưởng phó các phòng ban, đội trưởng, tổ đội trưởng, trạm trưởng các trạm xử lý nước thải.
Phó giám đốc
Thực hiện nhiệm vụ thay mặt Giám đốc điều hành công việc của Xí nghiệp khi Giám đốc đi vắng hoặc được Giám đốc ủy quyền.
Tổ chức nghiệm thu khối lượng thực hiện và chỉ đạo thủ tục hoàn công và công tác thanh quyết toán công trình
Phụ trách công tác kỹ thuật, cơ điện, chất lượng sản phẩm, phòng chống cháy nổ, phòng chống lũ lụt thiên tai, cứu hộ, cứu nạn.
Phụ trách công tác an toàn, môi trường trong sản xuất.
Xây dựng các định mức kinh tế kỹ thuật
Trực tiếp chỉ đạo các đơn vị thi công đảm bảo: An toàn – Tiến độ- Chất lượng-Hiệu quả
Thực hiện các nhiệm vụ đột xuất khác khi được phân công
Phòng kế toán- Tổ chức – Hành chính
Thực hiện nhiệm vụ theo chức năng đã được Nhà nước quy định tại pháp lệnh Kế toán trưởng. Tham gia các hoạt động trong Ban giám đốc Xí nghiệp để bàn biện pháp điều hành các hoạt động của xí nghiệp trong lĩnh vực tài chính kế toán, thống kê một cách hiệu quả nhất, thực hiện tốt các chế độ chính sách nhà nước đã ban hành.
Có nhiệm vụ tham mưu và chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Giám đốc Công ty, giám đốc Xí nghiệp về cac lĩnh vực sau:
- Tham mưu cho Giám đốc Xí nghiệp xây dựng dự toán tài chính hàng năm của Xí nghiệp, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; phân bổ dự toán hàng tháng, quý, năm và thực hiện việc thu, chi tài chính của Xí nghiệp
- Thực hiện chế độ kế toán theo quy định của pháp luật. Xác định kết quả tài chính, phân phối các loại quỹ; thực hiện trích quỹ dự phòng, các loại quỹ theo quy định; chấp hành đúng quy định về định mức chi tiêu nghiệp vụ khác theo đúng chế độ chính sách của Nhà nuớc và các quy định khác có liên quan.
- Thực hiện báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán, báo cáo nghĩa vụ thuế đúng chế độ và thời gian quy định. Cung cấp thông tin cần thiết cho cấp trên và các cơ quan chức năng khi có yêu cầu và được sự đồng ý của Giám đốc Xí nghiệp.
- Phối hợp với các phòng chuyên môn thực hiện công việc liên quan đến công tác kế toán, tài chính.
- Tham mưu công tác đối ngoại với các cơ quan hữu quan. Cập nhập chương trình, kế hoạch công tác của Lãnh đạo Xí nghiệp, lập kế hoach và bố trí thời gian để Lãnh đạo Xí nghiệp tiếp và làm việc các đơn vị bên ngoài đến liên hệ công tác.
- Chuẩn bị các cuộc làm việc, hội nghị, tiếp khách của lãnh đạo.
- Phối hợp với phòng Kỹ thuật – Cơ điện – An toàn đảm bảo các điều kiện để xe oto của cơ quan hoạt động an toàn , quản lý và điều hành xe con phục vụ lãnh đạo và các hoạt động của Xí nghiệp.
- Quản lý tài sản phục vụ làm việc của Văn phòng Công ty (tính toán nhu cầu, tổ chức mua sắm, phân phối, cấp phát, định mức sử dụng, bàn giao sử dụng, theo dõi quản lý, sửa chữa, thay thế)
- Quản lý toàn bộ tài sản cố định của Công ty: Nhà cửa, lán trại, kho tàng, sân bãi (Mở sổ sách theo dõi, kế hoạch di tu, bảo dưỡng, sửa chữa, nâng cấp)
Kế toán- Thống kê
Chức năng:
Tham mưu , giúp việc cho Giám đốc quản lý các lĩnh vực: công tác tài chính; công tác kế toán tài vụ; công tác kiểm soát nội bộ; công tác quản lý tài sản; công tác thanh quyết toán hợp đồng kinh tế; kiểm soát các chi phí hợp đồng của Xí nghiệp; quản lý vốn, tài sản của Xí nghiệp; thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc giao. Khóa luận: Khái quát chung về Công ty TNHH MTV
Nhiệm vụ
Lập kế hoạch thu chi tài chính hàng năm của Xí nghiệp
- Chủ chì thực hiện nhiệm vụ thu và chi, kiểm tra việc chi tiêu các khoản tiền vốn, sử dụng vật tư, theo dõi đối chiếu công nợ
- Xây dựng kế hoạch quản lý, khai thác và phát triển vốn của Công ty giao cho Xí nghiệp
- Triển khai công tác nghiệp vụ kế toán tài vụ
- Lập báo cáo tài chính, báo cáo thuế theo quy định
Tổ chức hành chính
Chức năng:
- Tham mưu và giúp lãnh đạo thực hiện công tác tổ chức, cán bộ
- Bảo vệ chính trị nội bộ
- Đảm nhiệm công tác hành chính – tổng hợp, văn thư – lưu trữ
- Phụ trách công tác thi đua, khen thưởng, kỷ luật
- Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát, pháp chế theo quy định hiện hành
- Về công tác tổ chức, nhân sự
- Xây dựng tổ chức bộ máy hoạt động của cơ quan theo quy định của Nhà nước, phù hợp với tình hình phát triển chung của Xí nghiệp
- Quy hoạch, phát triển đội ngũ cán bộ công nhân viên theo từng giai đoạn trung hạn, dài hạn. Sắp xếp, bố trí, tiếp nhận, điều động cán bộ, công nhân viên phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và quy mô phát triển của từng bộ phận.
- Làm đầu mối trong việc xây dựng các văn bản quy định về chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị, phòng, ban.
- Quản lý, cập nhật, bổ sung hồ sơ, lý lịch và sổ Bảo hiểm xã hội của cán bộ, viên chức và hợp đồng lao động.
- Thực hiện chế độ chính sách cho cán bộ, công nhân viên như: nâng lương, chuyển xếp ngạch, nâng ngạch, nghỉ hưu, Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, độc hại, nghỉ ốm, thai sản và phụ cấp khác theo qui định của Nhà nước.
- Thống kê và báo cáo về công tác tổ chức nhân sự theo định kỳ và đột xuất.
- Thực hiện công tác bảo vệ chính trị nội bộ.
- Công tác hành chính, tổng hợp
- Xây dựng chương trình, lập kế hoạch công tác của cơ quan theo từng giai đoạn: tháng, quý, năm.
- Thực hiện công tác hành chính, tổng hợp văn thư, lưu trữ, quản lý và sử dụng con dấu. Soạn thảo, ban hành văn bản thuộc các lĩnh vực tổ chức, nhân sự, hành chính, văn thư, lưu trữ. Chỉ đạo nghiệp vụ hành chính, văn thư lưu trữ đối với cán bộ làm công tác văn thư, văn phòng các đơn vị trực thuộc.
- Thẩm định thể thức văn bản của các đơn vị soạn thảo trước khi trình lãnh đạo ký.
- Điều hành và quản lý phương tiện đi lại phục vụ các hoạt động của cơ quan.
- Công tác thi đua, khen thưởng
- Thực hiện và quản lý công tác thi đua, khen thưởng tập thể và cá nhân theo quy định hiện hành.
- Xây dựng kế hoạch, biện pháp để thực hiện tốt công tác thi đua, khen thưởng cho từng giai đoạn.
Phòng Kế hoạch- Vật tư
Chức năng:
Tham mưu cho lãnh đạo Xí nghiệp, chủ trì thực hiện công tác kế hoạch, quản trị chi phí; quản lý giá; hợp đồng kinh tế; quản lý, sử dụng vật tư; phát triển kinh doanh.
Tham gia xây dựng quy chế, quy định, chính sách phát triển. Đề xuất các biện pháp quản lý để nâng cao hiệu quản sản xuất kinh doanh.
Nhiệm vụ
Công tác kế hoạch
Chủ trì xây dựng các đề án kế hoạch hàng năm , bao gồm: kế hoạch sản xuất, tiêu thụ, giá thành, giá bán sản phẩm và dịch vụ, lao động tiền lương, tài chính, đầu tư, mua sắm, sửa chữa tài sản, bảo vệ môi trường, khoa học công nghệ;
Tổng hợp, cân đối, tham mưu đề xuất lãnh đạo về việc giao các chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh cho các đơn vị. Tham mưu cho lãnh đạo về giao, khoán công việc cho các đơn vị.
Đôn đốc, theo dõi, kiểm tra, giám sát quá trình triển khai kế hoạch; Đề xuất các phương án điều hành sản xuất, điều chỉnh kế hoạch;
Thường kỳ tổng hợp, báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch, kết quả sản xuất, kinh doanh theo từng đề tài, đơn vị.
Phân tích đánh giá kết quả sản xuất, kinh doanh tháng, quý, năm; Phát hiện kịp thời các khó khăn, vướng mắc, tham mưu, đề xuất giải pháp cho lãnh đạo Xí nghiệp để khắc phục, điều hòa kịp thời, phù hợp với tình hình thực tế.
Công tác quản lý thiết bị, vật tư
Chịu trách nhiệm quản lý, kiểm tra và tham mưu giúp lãnh đạo về sử dụng: máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải, công trình xây dựng của Xí . nghiệp. Lập quy trình, quy định, định mức sử dụng thiết bị. Tính toán đề xuất giao kế hoạch sử dụng, khấu hao, điều động máy móc, thiết bị, vật tư cho các đơn vị.
Xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện, theo dõi giám sát công tác cải tạo, nâng cấp mở rộng, sửa chữa định kỳ các tài sản cố định của Xí nghiệp.
2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH MTV Môi trường – TKV – Xí nghiệp xử lý nước Uông Bí Khóa luận: Khái quát chung về Công ty TNHH MTV
Sau gần 8 năm định hướng mục tiêu kinh doanh, trong những năm vừa qua Công ty TNHH MTV Môi trường – TKV – Xí nghiệp xử lý nước Uông Bí đã đạt được những kết quả đáng khích lệ.
Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ để nhận thức được các hiện tượng kết quả kinh doanh, từ kết quả phân tích là cơ sở để ra các giai đoạn, đồng thời nó còn là công cụ giúp doanh nghiệp nâng cao năng suất chất lượng và hiệu quả, phát huy điểm mạnh của mình đồng thời khắc phục điểm yếu, khai thác tốt mọi tiềm năng của doanh nghiệp. Có rất nhiều chỉ tiêu khác nhau để đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp nhưng trước tiên chúng ta cần phải phân tích khái quát một số kết quả mà công ty đã đạt được trong những năm gần đây thông qua bảng báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty qua 3 năm 2015, năm 2016 và năm 2017. Qua đó ta có thể đánh giá một cách chung nhất về tình hình kinh doanh của công ty. Điều này thể hiện qua bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh như sau:
Bảng 2.1 Bảng kết quả hoạt động kinh doanh năm 2016-2017 của Công ty TNHH MTV Môi trường – TKV – Xí nghiệp xử lý nước Uông Bí
Nhìn vào bảng kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH MTV Môi trường –TKV- Xí nghiệp xử lý nước Uông Bí, tình hình hoạt động kinh doanh của xí nghiệp phát triển qua các năm. Cụ thể, doanh thu bán hàng năm 2016 là 3.311.585.337đ, năm 2017, doanh thu bán hàng 6.796.418.663đ, tăng 3.484.833.326đ, tăng 105,23%. Doanh thu năm 2017 tăng gấp đôi doanh thu năm 2016 do có nhiều công trình xử lý nước thải trên địa bàn thành phố nhiều, dẫn đến lượng doanh thu tăng. Do tốc độ công nghiệp hóa đất nước ngày càng phát triển, nước thải trên các mặt bằng thành phố ở khu thị lớn nói chung và của Uông Bí nói riêng ngày càng nhiều, các công trình xử lý càng gia tăng để tránh các đợt mưa lớn gây ngập lụt. Các công ty kinh doanh của nước ngoài cũng như trong nước ngày càng nhiều, đòi hỏi hệ thống xử lý nước thải nhiều hơn và tân tiến hơn.
Giá vốn năm 2017 tăng cao so với các năm, cụ thể, giá vốn năm 2016 là 3.062.429.331đ, giá vốn năm 2017 là 6.157.607.236đ, tăng 3.095.177.905đ so với giá vốn năm 2016. Nguyên nhân giá vốn tăng qua các năm và giá vốn năm 2017 tăng cao là do tăng tương ứng với doanh thu, các vật tư, nguyên liệu phục vụ cho các công trình xử lý.
Doanh thu tài chính năm 2016 tăng 295.627.694đ, đến năm 2017, doanh thu tài chính năm 2017 giảm 451.104.365đ, nguyên nhân là do hết năm 2016, công ty không đầu tư vào Nhà máy nước Đông Mây nên doanh thu tài chính của công ty là từ tiền trong tài khoản mà thôi.
Chi phí quản lý doanh nghiệp hàng năm cũng tăng, năm 2016 là 455.279.469đ, tuy nhiên chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2017 lại giảm 57.288.225đ so với năm 2016. Do đó, làm tăng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh qua các năm, lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh năm 2016 là 125.135.408đ, năm 2017 là 196.511.840đ. Lợi nhuận thuần năm 2017 tăng 57,04% so với năm 2016. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh tăng cao qua các năm chứng tỏ công ty ngày các có chính sách phát triển. Khóa luận: Khái quát chung về Công ty TNHH MTV
Hàng năm công ty cũng đã đóng góp vào ngân sách nhà nước bằng cách nộp thuế thu nhập doanh nghiệp. Năm 2016, thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp là 25.027.082đ, tăng 60,20%. Năm 2017, thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp là 39.302.368đ, tăng 57,04% so với năm 2016. Điều này làm cho lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp năm năm 2017 tăng 5.101.146đ, tăng 57,04% so với năm 2017. Qua đó, thấy được công ty phát triển khi doanh thu và lợi nhuận tăng qua các năm.
Bảng 2.2 Bảng cân đối kế toán năm 2016-2017 của Công ty TNHH MTV Môi trường – TKV – Xí nghiệp xử lý nước Uông Bí
Nhận xét:
Nhìn vào bảng cân đối kế toán từ năm 2016 đến năm 2017 của Công ty TNHH MTV Môi trường – TKV – Xí nghiệp xử lý nước Uông Bí thấy tỷ lệ tài sản ngắn hạn tương đương với tỷ lệ tài sản dài hạn trên tổng tài sản; tỷ lệ nợ phải trả tương đương với vốn chủ sở hữu trên tông nguồn vốn. Điều này chứng tỏ công ty sử dụng tốt các chỉ tiêu tài chính và phân bổ hợp lý nguồn vốn để kinh doanh. Cụ thể:
Tổng tài sản:
- Tài sản ngắn hạn năm 2016 là 1.590.918.031đ, năm 2017, tài sản ngắn hạn là 3.141.782.799đ, tăng 1.550.864.768đ so với năm 2016. Những con số biến động của tài sản ngắn hạn 2 năm 2016, 2017 là do:
- Tiền và các khoản tương đương với tiền năm 2016 là 1.039.988.783đ; năm 2017 là 1.972.456.538đ. Các khoản có tính linh động được công ty để ở mức ổn định và tăng qua các năm, năm 2017 tăng 89,66% so với năm 2016.
- Các khoản phải thu ngắn hạn năm 2016 là 504.854.360đ; năm 2017 là 1.090.461.798. Các khoản phải thu ngắn hạn của các năm đều ở mức cao, đặc biệt là chỉ tiêu phải phải thu ngắn hạn của khách hàng. Năm 2016, phải thu ngắn hạn của khách hàng là 370.200.238đ nhưng đến năm 2017 tăng lên 95,77% so với năm 2016 là 724.751.720đ, điều này cho thấy phải thu còn ở mức độ cao, khách hàng chiếm dụng vốn của công ty nhiều so với tổng tài sản của công ty. Vì thế, công ty cần có biện pháp thu nợ, không để nợ cao không các khoản thu rơi vào khoản khó thu nếu khách hàng có tính thanh khoản không cao.
- Hàng tồn kho ở mức thấp, do ngành nghề kinh doanh chính của công ty là xử lý nước thải nên không có nhiều vật tư, nguyên vật liệu, sản phẩm tồn kho nên hàng tồn kho của công ty năm 2016 là 33.453.379đ; năm 2017 là 63.171.076đ. Năm 2016 hàng tồn kho là 33.453.379đ đến năm 2017, hàng tồn kho tăng 29.717.697đ, tăng 88,83% so với năm 2016. Bên cạnh đó, tài sản ngắn hạn cũng ở mức thấp năm 2016 là 12.621.509đ, năm 2017 là 15.693.387đ.
- Tải sản dài hạn năm 2016 là 1.323.126.245đ, năm 2017 là 2.453.316.549đ. Số tiền của tài sản các năm đều tăng, đặc biệt là năm 2017 tăng 230.190.30đ so với năm 2016. Tài sản dài hạn các năm đều tăng là do:
- Các khoản phải thu dài hạn cao, năm 2016 là 1.553.316.549đ, năm 2017 là 1.553.316.549đ. Các khoản thu dài hạn ở mức cao, chiếm trên 70% trong tài sản dài hạn, do đó, công ty cần chú ở các khoản phải thu khách hàng dài hạn, so với tổng tài sản với số tiền trên báo cáo còn ở mức rất cao. Mặc dù năm 2017, số tiền này cũng giảm đáng kể, chỉ giảm 833.574.899đ, đạt 9,6% so với năm 2016. Vậy công ty cần xây dựng kế hoạch thu nợ của khách hàng trong năm 2017 ở mức cao, làm giảm được các khoản khó thu tránh cho xí nghiệp bị ứ đọng vốn, đồng thời đem lại nguồn tài chính an toàn, ổn định cho công ty.
- Tài sản cố định là nguyên nhân làm tài sản dài hạn tăng lên. Năm 2016 là 401.076.172đ nhưng đến năm 2017 là 1.464.841.375đ. Năm 2017 tăng 1.063.765.203đ so với năm 2016 là do công ty đầu tư thiết bị xử lý hút bùn và các chất thải với nguyên giá là 1.139.698.437đ đã làm tài sản cố định tăng.
Chính các chỉ tiêu trên tăng làm cho tổng tài sản qua các năm 2016, 2017 cũng tăng lên. Tổng tài sản năm 2016 là 2.914.044.276đ, năm 2017 tăng 1.781.055.072đ so với năm 2016. Tuy tổng tài sản tăng qua các năm nhưng công ty cần chú ý đến các khoản phải thu của khách hàng để nguồn tài chính của công ty an toàn và phát triển.
Tổng nguồn vốn:
Nợ phải trả năm 2016 ở mức thấp. Cụ thể:
- Công ty chỉ tồn tại các khoản nợ ngắn hạn, nên khoản nợ phải trả năm 2016 là 1.313.935.950đ, đây cũng chính là nợ ngắn hạn của công ty. Các chỉ tiêu phải trả người bán năm 2016 là 233.031.591đ, năm 2017 phải trả người bán là 221.464.807đ, giảm 11.566.784đ so với năm 2016; người mua trả tiền trước năm 2016 là 133.006.113đ, năm 2017 là 141.978.609đ, giảm 8.972.496đ so với năm 2016.
- Các khoản nợ khác của các năm chiếm trên 50% nợ ngắn hạn cũng như nợ phải trả. Các khoản nợ này do xí nghiệp xử lý nước Uông Bí vay từ công ty TNHH MTV Môi trường – TKV để lấy vốn hoạt động kinh doanh. Năm 2016, xí nghiệp xử lý nước Uông Bí vay 824.758.072đ, năm 2017 do có nhiều dự án và nâng cấp các thiết bị xử lý nước thải nên xí nghiệp đã huy động đi vay ngoài và vay từ công ty TNHH MTV Môi trường – TKV là 2.220.046.833đ, làm tăng 169,18% so với năm 2016.
- Vốn chủ sở hữu là do chỉ tiêu vốn chủ sở hữu và nguồn kinh phí và quỹ khác cấu thành, nhưng do công ty TNHH MTV Môi trường – TKV- xí nghiệp xử lý nước không có nguồn kinh phí và quỹ khác nên vốn chủ sở hữu chính là tổng vốn chủ sở hữu đầu tư và lợi nhuận sau thuế chưa phân phối. Cụ thể, năm 2016 là 1.600.108.326đ, lợi nhuận sau thuế chưa phân phối của năm 2017 là 157.209.472đ nên vốn chủ sở hữu năm 2017 tăng 57.101.146đ so với năm 2016, tăng 57,04%; nguyên nhân của sự chênh lệch này là do lợi nhuận sau thuế chưa phân phối của năm 2017 cao hơn năm 2016 là 57.101.146đ (tăng 57,4%) nên vốn chủ sở hữu năm 2017 cao hơn 2016. Khóa luận: Khái quát chung về Công ty TNHH MTV
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY
===>>> Khóa luận: Thực trạng về hiệu quả kinh doanh của Cty MTV

Dịch Vụ Viết Luận Văn Ngành Luật 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://vietluanvanluat.com/ – Hoặc Gmail: vietluanvanluat@gmail.com

Pingback: Khóa luận: Nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty MTV