Khóa luận: Thực trạng quản trị tiền lương của Cty Hamadeco

Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Thực trạng quản trị tiền lương của Cty Hamadeco hay nhất năm 2023 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm khóa luận thì với đề tài Khóa luận: Phân tích công tác quản trị tiền lương tại Hamadeco dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này.

2.2 Thực trạng công tác quản trị tiền lương của công ty Cổ phần Quản lý và Khai thác hầm đường bộ Hải Vân

2.2.1  Hệ số lương và tiền lương tối thiểu

Từ 2013 trở về trước, công ty là Doanh nghiệp nhà nước, hệ số lương được xác định theo thang lương, bảng lương và phụ cấp lương do Nhà nước quy định tại Nghị định 205/2004/NĐ-CP, ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của bộ luật lao động về tiền lương được áp dụng tại công ty.

Tháng 1 năm 2014 công ty chuyển đổi thành công ty cổ phần 100% vốn tư nhân vì vậy mức lương tối thiểu không được thấp hơn mức lương tối thiểu của vùng và được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

Việc nâng lương hằng năm: Hằng năm, căn cứ vào tính chất công việc, kết quả hoàn thành công việc và trình độ của người lao động để công ty quyết định nâng lương cho từng CBCNV một cách phù hợp nhất.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ: 

===>>> Viết Thuê Khóa Luận Tốt Nghiệp Quản Trị Kinh Doanh

2.2.2 Hệ thống thang bảng lương trong công ty Khóa luận: Thực trạng quản trị tiền lương của Cty Hamadeco

2.2.2.1 Các ngạch tiền lương

Công ty nói riêng và doanh nghiệp nói chung, hầu hết đều xây dựng ngđể đơn giản hóa việc trả lương. Sau đây là bảng thể hiện phân ngạch công việc của công ty và mô tả các tiêu chí của mỗi ngạch tương ứng, các tiêu chí thể hiện rõ và mô tả được các trách nhiệm chung của mỗi cá nhân cho từng ngạch.

Bảng 2.5. Phân ngạch công việc trong công ty Hamadeco

Kế toán trưởng/ Giám đốc/ Phó giám đốc Ban/ Trưởng phòng

Trợ lý/ Phó phòng/ Các KS Hầm, KS Cầu đường, KS Kinh tế, KS Xây dựng, KS Điện có kiến thức chuyên môn sâu và kinh nghiệm làm việc từ tố thiểu 07 năm trở lên.

Các KS Hầm/ KS Cầu đường/ KS Kinh tế/ KS Xây dựng/ KS Điệ / Hành chính nhân sự/ Kiểm soát  ội bộ pháp chế/ Kế toán tài chính/ IT/ Thư kí/ Văn thư/ Kỹ thuật điện/ Lễ tân,Lái xe…

Tạp vụ/ Nấu ăn/ Bảo vệ

  • Giám sát định hướng doanh nghiệp
  • Lập kế hoạch chiến lược
  • Lập kế hoạch, xem xét và quyết định các vấn đề quan trọng
  • Lập kế hoạch, xem xét và quyết định các vấn đề vận hành
  • Giám sát các nhân viên khác

Thực hiện các công việc đòi hỏi phải được đào tạo chính thống và có kinh nghiệm

  • Thực hiện các công việc thường xuyên và lặp đi lặp lại
  • Thực hiện các công việc không đòi hỏi đào tạo chính thống.

Qua bảng cho ta thấy được rõ ràng về thứ bậc cũng như giá trị của mỗi công việc trong công ty, mỗi ngạch lương sẽ tương ứng với một ngạch công chức, viên chức. Đồng thời, sự khác biệt giữa các ngạch lương thể hiện được sự khác biệt về nội dung công việc và trình độ của công chức, viên chức theo tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ.

2.2.2.2 Thang bảng lương của công ty Khóa luận: Thực trạng quản trị tiền lương của Cty Hamadeco

Bảng 2.5 Thang lương của công ty Hamadeco

Trợ lý/ Phó phòng/ Các KS H ầm, KS Cầu đường, KS Kinh tế , KS Xây dựng, KS Điện có kiến thức chuyên môn sâu và kinh nghiệm làm việc từ tối thiểu 07 năm trở lên.

Các KS Hầm/ KS Cầu đường/ KS Kinh tế/ KS Xây dựng/ KS Điện/ Hành chính nhân sự/ Kiểm soát nội bộ pháp chế/ Kế toán tài chính/ IT/ Thư kí/ Văn thư/ Kỹ thuật điện/ Lễ tân,Lái xe…

Ngạch tiền lương có thể được phân chia thành các bậc cố định tạo thành thang lương. Dựa vào tính chất của từng công việc, hệ thống chức danh tương ứng với đặc điểm công việc, công ty đã xây dựng được thang bảng lương theo cấp bậc như sau :

Bảng 2.6 Thang bảng lương theo cấp bậc( áp dụng từ năm 2015, chưa bao gồm phụ cấp ăn ca) của công ty Hamadeco

Qua bảng thang lương cho ta thấy, tùy thu ộc vào nhóm chức danh và vị trí công việc mà công ty có các bậc thang lương khác nhau, cụ thể bậc lương của công ty được chia thành 68 bậc và mỗi lần tăng lương sẽ dựa trên cơ sở của thang bảng lương trên để tăng lương, mỗi lần tăng sẽ lên một bậc, các trường hợp đặc biệt có thể được nâng vượt bậc.

2.2.3 Các chế độ phúc lợi của công ty 

Sơ đồ 1.1 Cơ cấu lương bổng và đãi ngộ

2.2.3.1 Phần tài chính Khóa luận: Thực trạng quản trị tiền lương của Cty Hamadeco

Phần tài chính gồm hai mặt: trực tiếp và gián tiếp. Tài chính trực tiếp bao gồm : lương công nhật, lương tháng, tiền thưởng, tiền hoa hồng. Tài chính gián tiếp bao gồm chế độ bảo hiểm, các loại phúc lợi, tiền lương khi vắng mặt.

Tiền lương cơ bản

Là tiền lương được xác định trên cơ sở tính đủ các nhu cầu về sinh học, xã hội học, mức độ phức tạp, mức tiêu hao sức lao động và đặc biệt tiền lương cơ bản không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng. Công ty sử dụng mức lương tối thiểu vùng tuân theo quy định của Nhà nước về mức lương vùng.

Phụ cấp lương:

Công ty hoạt động đa lĩnh vực đa ngành nghề do đó tính chất của công việc rất phức tạp. Đòi hỏi một số công việc phải có tính chuyên môn cao như xây lắp công trình, vận hành hầm,… Đặc biệt, đối với các công nhân đào hầm, thi công trực tiếp trong hầm, bảo dưỡng hầm. Đây là các công việc mang tính chất nặng nhọc, độc hại và nguy hiểm do đó công ty có chính sách phụ cấp sữa chua và sữa tươi theo quý cho các công nhân này. Đồng thời kết hợp với các chế độ của bảo hiểm nhằm đem đến cho người lao động một tâm lý vững chắc và hoàn thành tốt hơn các công việc trong những điều kiện khó khăn và phức tạp đó.

Phụ cấp ăn ca: Công ty hỗ trợ cho CBCNV phụ cấp ăn ca với mức 600000 đồng/ tháng đối với CBCNV văn phòng và mức 600000 đồng/tháng x Số ngày công làm việc/ tháng đối với CBCNV tại các Trạm thu phí. Mức phụ cấp ăn ca có thể thay đổi tùy theo quyết định bằng văn bản của Tổng Giám đốc tại từng thời điểm.

Tiền thưởng

Là hình thức kích thích vật chất có tác dụng rất thiết thực đối với người lao động trong việc phấn đấu thực hiện công việc tốt hơn. Công ty có các chế độ thưởng như thưởng lương tháng 13, thưởng vào các dịp lễ tết, ngày kỉ niệm lớn của Công ty, thưởng tiết kiệm nguyên vật liệu và đẩy nhanh tốc độ hoàn thành của dự án nhưng vẫn đạt kết quả vượt bậc hoặc thưởng đột xuất đem lại lợi ích lớn cho công ty.

Cách tính lương tháng 13:Việc chi trả lương tháng 13 cho CBCNV do Tổng Giám đốc quyết định căn cứ vào hiệu quả của Dự án trên cơ sở Tờ trình vào cuối mỗi năm tài chính của phòng Hành chính- Nhân sự.

Đối với CBCNV làm từ trên 1 năm trở lên sẽ được hưởng trọn 1 tháng lương ghi nhận theo hợp đồng lao động hoặc quyết định điều chỉnh lương.

Đối với CBCNV làm từ dưới 1 năm trở xuống sẽ được tính = Số tháng làm vi ệc thực tế tại Công ty x Lương ghi nhận theo hợp đồng lao động hoặc quyết định điều chỉnh lương hiện hành chia cho 12 tháng.

Các loại phúc lợi

Các loại phúc lợi mà người lao động được hưởng rất đa dạng và phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau như quy định của chính phủ. Phúc lợi thể hiện sự quan tâm của doanh nghiệp đến đời sống người lao động, có tác dụng kích thích nhân viên trung thành, gắn bó với doanh nghiệp.

Phúc lợi đối với công ty gồm có: bảo hiểm xã hội, hưu trí, nghỉ phép, nghỉ lễ, phụ cấp ăn ca trưa, trợ cấp cho các nhân viên khi gặp khó khăn, tặng quà các dịp như sinh nhật, cưới hỏi hay tan lễ,…Điều này đem đến cho người lao động sự tin tưởng và gắn bó lâu dài hơn. Tuy nhiên với điều kiện cuộc sống ngày nay, người lao động không chỉ mong muốn chỉ có yếu tố về vật chất mà còn muốn có những cơ hội thăng tiến trong nghề nghiệp, được thực hiện những công việc thách thức, thú vị do đó nhà quản lý nên cần chú ý đến các yếu tố phi tài chính trong cơ cấu thu nhập của người lao động.

2.2.3.2 Phi tài chính

Được xem xét dựa trên các yếu tố:

Bản thân công việc:

Nhiệm vụ có đem lại sự hứng thú cho người lao động, trách nhiệm với công việc, có cơ hội thăng tiến hay không,…

Khung cảnh công việc:

Có chính sách hợp lý, các đồng nghiệp hòa đồng hợp tính tạo được không khí làm việc lành mạnh, cùng nhau đi lên, điều kiện làm việc thoải mái, tiện nghi,…

2.2.4 Quỹ tiền lương trong công ty Khóa luận: Thực trạng quản trị tiền lương của Cty Hamadeco

2.2.4.1 Thành phần quỹ tiền lương của công ty

Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian làm việc thực tế

  • Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian ngừng sản xuất do nguyên nhân khách quan, trong thời gian được điều động đi công tác làm nghĩa vụ theo chế độ quy định, thời gian nghỉ phép, thời gian đi học.
  • Tiền ăn trưa, ăn ca.
  • Các loại phụ cấp thường xuyên (phụ cấp làm thêm giờ, phụ cấp dạy nghề, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp thâm niên…)
  • Các khoản tiền thưởng có tính chất thường xuyên. Để phục vụ cho công tác hạch toán tiền lương trong doanh nghiệp có thể chia thành hai loại: Tiền lương chính và tiền lương phụ.
  • Tiền lương chính là tiền lương doanh nghiệp trả cho người lao động trong thời gian người lao động thực hiện nhiệm vụ chính của họ, gồm tiền lương trả theo cấp bậc và phụ cấp kèm theo như phụ cấp trách nhiệm; phụ cấp khu vực, phụ cấp thâm niên…
  • Tiền lương phụ là tiền lương trả cho người lao động trong thời gian người lao động thực hiện nhiệm vụ khác ngoài nhiệm vụ chính và thời gian người lao động nghỉ phép, nghỉ tết, nghỉ vì ngừng sản xuất…được hưởng theo chế độ.

2.2.4.2 Nguyên tắc phân phối và sử dụng quỹ tiền lương

Trong công ty việc trả lương cho người lao động được thực hiện theo nguyên tắc:

Những người làm công việc như nhau thì được hưởng lương như nhau

Những người làm công việc đòi hỏi trình độ quản lý, trình độ chuyên môn cao, kĩ thuật cao, tay nghề hoặc nghiệp vụ giỏi, đóng góp to lớn đối với kết quả hoạt động của công ty thì sẽ được trả lương xứng đáng.

Qua đó cho ta thấy rằng, trên thực tế việc trả lương như vậy gặp rất nhiều vấn đề khó khăn và không công bằng. Vì chỉ xét đến công việc nhưng không xét đến tiến độ hay thời gian hoàn thành nhiệm vụ của người lao động, điều này dẫn đến tình trạng lề mề, ỷ lại và không giúp cho người lao động tích cực, hăng say vào công việc của mình.

Sử dụng quỹ tiền lương: Công ty sử dụng quỹ tiền lương cho mục đích trả lương cho người làm việc tại công ty.

2.2.4.3 Sự biến động tổng quỹ lương trong thời gian từ năm 2015-2017

Bảng 2.6 Tình hình biến động quỹ tiền lương qua 3 năm 2015-2017

Qua bảng cho ta nhận thấy, vào năm 2015 tổng quỹ tiền lương của công ty là 44 tỷ đồng, tuy nhiên sang năm 2016 giảm mạnh 25,3 tỷ đồng tương ứng với giảm 57,5% từ 44 tỷ đồng còn 18,7 tỷ đồng so với năm 2015. Sỡ dĩ có sự giảm mạnh như vậy là do vào năm 2016, công ty đã bàn giao 164 ng ười lao động cho tập đoàn Đèo Cả để thực hiện các công việc dự án cho tập đoàn vì vậy đã làm cho toàn bộ quỹ lương giảm mạnh.

Đến năm 2017, tổng quỹ lương đã tăng trở lại tăng 22,6 tỷ đồng so với năm 2016 tương ứng với 120,86%.

Nhìn chung ta thấy quỹ lương trong doanh nghiệp có xu hướng tiết kiệm hơn qua các năm, đặc biệt do sự biến động về nguồn lao động nên quỹ lương có sự giảm mạnh như vậy.

2.2.5 Cách tính lương cho từng cán bộ công nhân viên trong ông ty Khóa luận: Thực trạng quản trị tiền lương của Cty Hamadeco

Trong đó:

Ngày công chuẩn của công ty là 26 ngày  (nếu chu kỳ lương không có ngày hoặc 27 ngày (nếu chu k ỳ lương có ngày 31)

Ngày công thực tế : theo bảng chấm công của đơn vị

Phụ cấp tuân theo quy chế lương và thỏa thuận của người lao động với công ty trong hợp đồng lao động (phụ cấp ăn ca, phụ cấp ca 3…)

Sau đây là ví dụ minh họa tính lương chu kỳ lương tháng 10/2018 của Bà Phan Thị Tuyết, chức danh là Thủ kho, thủ quỹ của xí nghiệp Sản xuất Dịch vụ thương mại Hải Vân ( Haseco).

Xác định ngày công thực tế làm việc

Vào ngày 26 hàng tháng , phòng hành chính tại xí nghiệp Haseco sử dụng bảng chấm công thu được từ máy chấm công bằng vân tay, xem xét đầy đủ, kĩ lương sự tham gia của các CBCNV. Trong trường hợp nếu không th ấy xuất hiện dấu chấm công vân tay, cần phải xem xét lí do hoặc xem xét tờ trình lí do không bấm vân tay hoặc đã được điều đi công tác,…

Qua đó, tổng hợp lại số ngày công tham gia làm việc của CBCNV để làm cơ sở cho việc tính lương.

Đối với bà Tuyết, chu kỳ lương tháng 10/2018 bà đi làm đầy đủ hết 26 ngày ( xem sau phụ lục có bảng công của Xí nghiệp Haseco).

Vậy ngày công thực tế làm việc của Bà Tuyết là : 26 ngày

Mức lương và thưởng( dựa trên ngày công thực tế)

Lương cơ bản: Công ty quy định mức lương cơ bản cho người lao động theo quy định của Nhà nước và được thỏa thuận trong hợp đồng lao động.

Bà Tuyết có lương thỏa thuận là 7 triệu đồng, được th ỏa thuận trong hợp đồng và

Phụ cấp

Công ty phụ cấp ăn ca cho suất ăn trưa trên mỗi bữa ăn là 20.000 đồng, chỉ tính vào mỗi suất ăn không tính bằng tiền mặt.

Đối với bà Tuyết, đi làm 26 ngày nên bà sẽ được ứng trước 30 công tương ứng với 600.000 đồng tiền hỗ trợ ăn trưa (tiền này tính theo số công thực tế và sẽ khấu trừ số công không đi làm vào tháng sau)..

Vậy khoản thu nhập thêm của bà Tuyết là 600.000 đồng.

Các khoản khấu trừ : Bảo hiểm, công đoàn, khác ( thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước)

Bảo hiểm

BHXH = Lương cơ bản x 8% = 3.955.000 x 8%= 316.400 đồng. BHYT = 3.955.000 x 1,5% = 59.325 đồng.

BHTN = 3.955.000 x 1% = 39.550 đồng

2.2.6.2 Quy định về các điều kiện CBNV được chi trả lương trong tháng Khóa luận: Thực trạng quản trị tiền lương của Cty Hamadeco

CBNV phải nộp hồ sơ nhân sự cho phòng HCNS đầy đủ, đúng thời hạn theo quy định.

Phải có mã số trên hệ thống phần mềm Công ty theo dõi.

Không còn vướng mắc về các vấn đề công nợ đối với công ty. (đúng, đầy đủ các quy định của Công ty)

Không còn vướng mắc về các thủ tục hành chính đối với Công ty.

Hoàn thành các thủ tục nghỉ việc theo đúng Quy định của Công ty.

Đối với phòng ban không cung cấp được các thông tin/ số liệu/ chứng từ liên quan đến việc tính lương cho bộ phận tính lương theo quy định hoặc các phòng ban có nhân sự còn v ướng mắc về các thủ tục hành chánh nhân sự, chưa kịp hoàn thành vào thời gian quy định thì lương của nhân sự đó sẽ chuyển vào kỳ lương tiếp theo (với điều kiện đã tuân thủ các yêu cầu liên quan theo quy định hiện hành).

2.2.6.3 Quy định về trách nhiệm các phòng ban trong việc tính toán/kiểm tra và thanh toán lương

Trưởng các bộ phận/phòng ban

Có trách nhiệm cung cấp các văn bản sau vào ngày cuối cùng của tháng tính lương cho phòng HCNS.

Danh sách đề nghị giữ lương (nếu có)

Bảng chấm công của đơn vị mình

Bảng xác nhận thời gian công tác, chấm công, nghỉ phép, kế hoạch/xác nhận làm thêm giờ (nếu có)

Đối với bộ phận làm lương

Phòng HCNS

Tính toán và lập bảng lương cơ bản (lương thời gian) cho toàn bộ CBNV Công ty theo đúng thời gian quy định

Cung cấp toàn bộ chứng từ, số liệu liên quan đến việc tính lương cho phòng kế toán và kiểm soát khi có yêu cầu.

Cung cấp về thông tin liên quan đến nhân sự và ngày công cho CBNV khi được yêu cầu

Giải trình mọi thắc mắc liên quan đến việc tính lương cho bộ phận kiểm tra lương khi có yêu cầu.

Ghi nhận giải quyết thắc mắc về lương và các khoản chuyển lương cho NLĐ về lương cơ bản.

Đối với bộ phận kiểm tra, kiểm soát bảng lương

2.2.6.4 Quy trình tính toán, kiểm tra và thanh toán lương Khóa luận: Thực trạng quản trị tiền lương của Cty Hamadeco

Nội dung công việc

Cung cấp chứng từ/số liệu liên quan đến việc tính lương (bảng chấm công, xác nhận giờ công, ngày phép, công tá , thủ tục nghỉ việc,…), đề nghị giữ lương, hồ sơ nhân sự của CBNV về phòng HCNS

Kiểm tra số liệu, thông tin và lập Bảng lương cơ bản cho toàn bộ CBNV Công ty theo quy định hiện hành.

Gửi bảng cứng và file mềm bảng lương cho các phòng ban liên quan kiểm tra và phản hồi.

Tiếp nhận và kiểm tra bảng lương HCNS chuyển đến.

Nếu đúng, ký xác nhận, chuyển trả lại bảng lương cho HCNS.

Nếu sai: chuyển trả lại bảng lương cho HCNS. Đồng thời có trách nhiệm giải thích/ hướng dẫn nguyên nhân sai phạm.

Nhận bảng lương từ Kế toán.

Tiến hành lập bảng chi tiết chuyển khoản lương cho CBNV (Tiền gửi) hoặc bảng chi tiết lương (tiền mặt)

Trình TGĐ bảng lương và bảng thanh toán tiền lương

TGĐ nhận bảng lương từ HCNS

Nếu đúng: Phê duyệt và chuyển trả cho HCNS.

Nếu sai: Chuyển trả lại bảng lương cho HCNS để xử lý lại.

Chuyển bảng lương & Bảng thanh toán lương đã được TGĐ phê duyệt cho phòng kế toán làm căn cứ để thanh toán lương cho CBNV

Tiếp nhận bảng lương từ phòng HCNS.

Kế toán lương lập UNC/ Phiếu chi lương bằng tiền mặt trình TGĐ phê duyệt.

Thanh toán lương cho CBNV

Người chịu trách nhiệm PBCN

2.2.6.5 Hiệu lực

Quy trình này có hiệu lực kể từ ngày ký . Các văn bản trước đây trái với Quy trình này đều được bãi bỏ.

Phòng HCNS, Trưởng các phòng/ban, bộ phận có trách nhiệm phổ biến Quy trình này đến toàn thể nhân viên trực thuộc.

Trong quá trình thực hiện, Quy trình sẽ được xem xét sửa đổi, bổ sung khi có những thay đổi về chế độ, chính sách của Nhà nước hoặc theo tình hình hực tế của Công ty hoặc khi phát sinh những bất hợp lý.

Mọi bổ sung sửa đổi quy định phải được Tổng giám đốc Công ty hoặc người được ủy quyền phê duyệt, quyết định mới có hiệu lực thi hành .

2.2.7 Điều chỉnh lương Khóa luận: Thực trạng quản trị tiền lương của Cty Hamadeco

2.2.7.1 Thẩm quyền và chế độ xét điều chỉnh lương

Thẩm quyền:

  • HĐQT quyết định việc điều chỉnh lương của Tổng Giám đốc
  • Hội đồng lương Công ty quyết định việc điều chỉnh lương của CBCNV Công ty.
  • Thành phần Hội đồng lương Công ty bao gồm các ông /bà:
  • Tổng Giám đốc – Chủ tịch hội đồng lương
  • Trưởng phòng HCNS – Ủy viên
  • Kế toán trưởng Công ty – Ủy viên
  • Chủ tịch công đoàn – Ủy viên
  • Phó phòng Hành chính nhân sự phụ trách nhân sự – Ủy viên thường trực. Chế độ xét điều chỉnh
  • Thời điểm điều chỉnh lương của Tổng Giám đốc do HĐQT quyết định
  • Hội đồng lương Công ty họp mỗi năm một lần vào tháng thứ 12 của năm hoặc theo yêu cầu của Tổng giám đốc để xem xét điều chỉnh lương cho CBCNV.

2.2.7.2 Điều kiện để xét điều chỉnh lương Khóa luận: Thực trạng quản trị tiền lương của Cty Hamadeco

Điều kiện xét điều chỉnh nâng lương

  • Hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao
  • Không vi phạm cam kết theo hợp đồng lao động, nội quy, quy định của Công ty và quy định của pháp luật liên quan đến công việc.
  • Có thời gian làm việc tại Công ty ít nhất 10 tháng trở lên, trừ trường hợp nâng lương đột xuất.

Các trường hợp không xét nâng lương

Người lao động đang trong thời gian chấp hành kỷ luật lao động của Công ty

Người lao động có đủ thời gian làm việc cho Công ty nhưng năng suấ lao động, trình độ, tay nghề không tăng hoặc tăng không đáng kể, hiệu quả công việc không cao.

Công ty không có nhu cầu sử dụng lao động ở bậc lương cao hơn hoặc đã hết bậc lương.

Điều kiện xét điều chỉnh hạ lương: Thực hiện theo th ỏa thuận tại hợp đồng lao động và quy định của pháp luật.

2.2.7.3 Việc điều chỉnh lương đột xuất đối với CBCNV Khóa luận: Thực trạng quản trị tiền lương của Cty Hamadeco

CBCNV được điều chỉnh lương đột xuất phải có thời gian làm việc thực tế tại Công ty ít nhất 06 tháng

Hoàn thành xuất sắc các nhiệm vụ được giao và/ hoặc mang lại hiệu quả kinh tế/quản lý cao cho Công ty

Không vi phạm hợp đồng lao động, nội quy, quy định của Công ty và quy định của pháp luật liên quan đế công vi ệc.

Việc điều chỉnh lương đột xuất đối với CBCNV do Chủ tịch Hội đồng lương quyết định.

2.2.7.4 Thủ tục xét điều chỉnh lương

  • Các phòng/ban/bộ phận trên cơ sở đánh giá CBCNV thuộc phòng gửi đánh giá và đề xuất điều chỉnh của các phòng ban cho phòng HCNS.
  • Phòng HCNS chịu trách nhiệm kiểm tra, rà soát và tổng hợp danh sách CBCNV được đề nghị điều chỉnh trình Hội đồng lương xem xét và quyết định.

2.2.8 Các khoản trích theo lương Khóa luận: Thực trạng quản trị tiền lương của Cty Hamadeco

Bảng 2.7 Các khoản trích theo lương

Hiện nay tất cả các CBCNV của công ty đều được công ty nộp BHXH hằng tháng với tổng mức trích nộp là 25% trong đó công ty 17%, người lao động 8% trên mức lương tối thiểu chung do Nhà nước quy định. Hằng tháng công ty ph ải tới cơ quan bảo hiểm nộp toàn bộ số tiền này cho cơ quan bảo hiểm.

Mỗi năm công ty trích từ BHXH để chi trả cho các trường hợp ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hưu trí và tử tuất của nhân viên.

BHXH của công ty có các chế độ trợ cấp như chế độ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, chế độ hưu trí, tử tuất. Công ty thực hiện đúng theo Luật bảo hiểm xã hội và hệ thống văn bản hướng dẫn thực hiện.

Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm thất nghiệp, Kinh phí công đoàn

BHY : Công ty đăng kí mua BHYT cho CBCNV. Tổng mức trích nộp là 4,5% trong đó công ty chịu 3% tính vào chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh, người lao động chịu 1,5% toàn bộ số tiền này dùng để mua thẻ BHYT cho CBCNV.

BHTN: Tổng mức trích nộp là 2% trong đó công ty chịu 1% tính vào chi phí hoạt động kinh doanh, người lao động chịu 1%. Số tiền này sẽ phụ giúp người lao động trong những ngày chưa tìm được việc sau kì nghỉ việc tại công ty.

KPCĐ: Tổ chức công đoàn được thành lập bảo vệ quyền lợi của CBCNV trong  cô ng ty. Kinh phí công đoàn được trích nộp 2% đối vơi doanh nghiệp, người lao động trích 1%.

2.2.9 Phương thức và thời hạn trả lương

Phương thức trả lương

Tiền lương được trả bằng đồng Việt Nam theo phương thức chuyển khoản hoặc tiền mặt.

Phương thức trả lương bằng tiền mặt có thể áp dụng đối với các  trường hợp người lao động đang trong thời gian thử việc, người lao động ký hợp đồng thời vụ hoặc hợp đồng theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 03 tháng

Thời hạn trả lương CBCNV được trả lương hàng tháng muộn nhất vào ngày 02 của tháng tiếp theo. Nhìn chung, theo quy chế lương của công ty ban hành thì việc trả lương cho công nhân viên là vào ngày 02 c ủa tháng tiếp theo. Tuy nhiên, trên thực tế việc trả lương còn chậm tiến độ so với quy định của Công ty, trả lương vào ngày 05 của tháng tiếp theo, chậm tiến độ 03 ngày so với quy chế lương được đặt ra tại công ty, gây nên tâm lý tiêu c ực đối với nhân viên. Do đó, cần có các giải pháp và xây dựng lại hệ thống trả lương của công ty sao cho phù hợp và trả lương đúng thời hạn cho cán bộ công nhân viên.

2.2.10 Tổ chức thực hiện Khóa luận: Thực trạng quản trị tiền lương của Cty Hamadeco

Trách nhiệm của các Phòng/ ban

Phổ biến nội dung quy chế lương tới người lao động trước khi ký hợp đồng lao động và trong quá trình làm việc tại Công ty.

Theo dõi, thống kê, cung cấp các thông tin v ề tiền lương cho ban Điều hành, các phòng/ban/bộ phận, cá nhân có liên quan theo quy định.

Tổng hợp các đề xuất điều chỉnh, sửa đổi bổ sung Quy chế lương

Nghiên cứu tình hình,điều kiện thực tế để xây dựng và tham mưu cho Ban điều hành các quy định về trả lương phù hợp với tình hình tại đơn vị.

Thực hiện việc kiểm tra, giải quyết các khiếu nại về việc tính lương, trả lương cho người lao động.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các phòng/ban cá nhân gửi ý kiến tới Phòng HCNS tổng hợp trình Ban Điều hành kiến nghị Hội đồng quản trị sửa đổi, bổ sung.

2.3 Kết quả đánh giá công tác trả lương và chế độ phúc lợi thông qua khảo sát ý kiến của CBCNV

Nhằm đánh giá tốt hơn công tác trả lương và chế độ phúc lợi của công y, tác giả đã tiến hành khảo sát 120 CBCNV thuộc nhiều bộ phận xí nghiệp khác nhau trong công ty, nhằm xem xét chính sách về lương và phúc lợi của công ty hi ện tại đã thực sự phù hợp và đem đến sự hài lòng cho CBCNV để từ đó đưa ra các giải pháp phù hợp và giải quyết được các nguyên nhân gây ra.

2.3.1 Đặc điểm mẫu điều tra Khóa luận: Thực trạng quản trị tiền lương của Cty Hamadeco

Giới tính

Với 120 khách hàng được phỏng vấn có 33 CBCNV n ữ và 87 CBCNV nam chiếm lần lượt 27,5% và 72,5%. Kết quả hoàn toàn phù hợp với đặc điểm tình hình lao động của công ty và sự chênh lệch này xảy ra là do đặc thù công việc của công ty cần một số lượng lao động nam nhiều để phục vụ công việc.

Biểu đồ 2.1 Giới tính của đối tượng điều tra

Độ tuổi của người lao động được chia thành 4 nhóm khác nhau. Nhìn vào biểu đồ ta có thể thấy người lao động có độ tuổi từ 36 – 45 tuổi chiếm số lượng nhiều nhất là người tương ứng tỷ lệ 44,2%. Độ tuổi lao động từ 26-35 tuổi chiếm số lượng thứ hai là 45 người ứng với 37,5%. Chiếm 13 người ứng với 10,8% là độ tuổi lao động từ – 25 tuổi và độ tuổi lao động chiếm số lượng thấp nhất là 9 người tương ứng 7,5% là 45 – 60 tuổi. Với cơ cấu độ tuổi như vậy phù hợp với thực tiễn nguồn lao động của công ty, những người lao động có kinh nghi ệm.

Bộ phận làm việc

Theo biểu đồ ta thấy: Bộ phận văn phòng chiếm lần lượt như phòng hành chính nhân sự có số lượng 15 người tương ứng 12,5%, phòng kế toán tài chính có 7 người tương ứng 5,8%, phòng kiểm soát nội bộ và pháp chế có 6 người tương ứng 5%, phòng vật tư thiết bị có 10 người tương ứng với 8,3%, phòng kế hoạc kỹ thuật có 8 người tương ứng 6,7 %. Các xí nghiệp chiếm lần lượt như XN QLVN Hầm Đèo Cả có 16 người tương ứng với 13,3%, XN QLVN Hầm Phước Tượng – Phú Gia có 14 người tương ứng với 11,7%, XN QLVN Hầm Hải Vân có 12 người tương ứng với 10%, XN thi công xây lắp công trình có 17 ng ười tương ứng với 14,2%, XN SXDV thương mại Hai Vân có 15 người tương ứng với 12,5%. Điều này, cho ta thấy rằng, công ty hoạt động với đa dạng ngành nghề và lĩnh vực kinh doanh, số lao động trải dài từ Bắc vào Nam, nên số bộ phận được chia ra khá nhiều cho từng ngành nghề, lĩnh vực nhằm dễ theo dõi, qu ản lý nguồn lao động tại mỗi bộ phận, xí nghiệp.

Thâm niên làm việc

Số lao động được phỏng vấn ở công ty có thâm niên làm việc từ trên 5 năm chiếm số lượng lớn nhất là 61 người chiếm 50,8%. Thứ hai là thâm niên làm việc từ 3 – 5 năm chiếm 31 người ứng với 25,8%. Thứ ba là từ 1 – dưới 3 năm chiếm 26 người tương ứng với 21,7%.Cuối cùng là dưới 1 năm chiếm 2 người ứng với tỷ lệ 1,7%. Phù hợp với tiêu chí mà công ty tuyển chọn nhân viên làm việc là ưu tiên người có kinh nghiệm, đe lại hiệu quả sản xuất kinh doanh tối đa cho doanh nghiệp. Khóa luận: Thực trạng quản trị tiền lương của Cty Hamadeco

Thâm niên làm việc

Biểu đồ 2.4 Thâm niên làm việc của đối tượng điều tra

Trình độ học vấn

Trình độ học vấn bao gồm 4 mức độ. Trong đó trình độ sơ cấp chứng chỉ nghề có người ứng với 12,5%. Trình độ trung cấp, cao đẳng có 17 người tương ứng 14,2%. Trình độ đại học và trên đại học 83 người ứng với 69,2%. Cuối cùng là trình độ khác như trung học phổ thông chiếm 5 người ứng với 4,2%. Qua đó, ta thấy rằng trình độ học vấn của lao động phù hợp với khả năng và tính chất công việc của công ty.

Trình độ học vấn

Sơ cấp chứng chỉ nghề

Trung cấp và cao đẳng

Qua số liệu điều tra cho thấy, CBCNV chủ yếu được trả lương theo ngày công lao động chiếm 78,3% và ngoài ra cũng có một số trường hợp công ty trả lương theo vụ việc, chiếm tỷ lệ 21,7%. Vì ngày công lao động, là cơ sở để tính lương cho người lao động.

Tiền lương trung bình/ tháng

Bảng 2.9 Tiền lương trung bình/ tháng của CBCNV trong công ty

Tiền lương trung bình/ tháng

(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu trên phần mềm SPSS) Qua kết quả điều tra ta thấy người lao động có m ức lương từ 3 – <5 triệu chiếm số lượng là 16 người ứng với 13,3%. Từ 5 – < 7 triệu chiếm 23 người tương ứng với 19,2%, 7 – < 9 triệu chiếm 35 người tương ứng với 29,2%, 9 – 15 triệu chiếm 21 người tương ứng với 17,5%. Cuối cùng là trên 15 triệu chiếm 25 người tương ứng với 20,8%.

Ta thấy, mức lương chiếm nhiều nhất trong công ty chủ yếu từ 7 – <9 triệu , đây là mức lương chủ yếu của những nhân viên văn phòng của công ty, dù không quá cao nhưng đủ đáp ứng nhu cầu cuộc sống cho người lao động và phù hợp tình hình tiền lương hiện nay.

Mức tiền lương so với đơn vị khác

Bảng 2.10 Mức tiền lương của CBCNV trong công ty so với đơn vị khác

Qua kết quả phỏng vấn cho thấy, CBCNV đánh giá mức tiền lương cao hơn rất nhiều so với đơn vị khác chiếm cao nhất là 52 người tương ứng với 43,4%. Thứ hai, CBCNV đánh giá tương đương chiếm 38 người tương ứng với 31,7%. Thứ ba, CBCNV đánh giá cao hơn rất nhiều chiếm 19 người tương ứng với 15,8%. Tuy nhiên, cũng có một số CBCNV đánh giá là thấp hơn so với đơn vị khác chiếm 11 người tương ứng 9,2%. Do đó, công ty cần xem xét lại về mức tiền lương cho người lao động để đạt được sự mong đợi toàn diện của người lao động.

Đánh giá của anh/ chị về hệ thống lương hiện tại của công ty

Bảng 2.11 Đánh giá của anh/ chị về hệ thống lương hiện tại của công ty

Qua kết quả điều tra cho ta thấy, CBCNV đánh giá không công bằng chiếm 18 người tương ứng với 15%. Tiếp theo là công bằng chiếm 48 người tương ứng với 40%. Còn l ại có đánh giá trung lập là 54 người chiếm 45%.

Qua đó, cho ta thấy rằng, việc trả lương trong công ty vẫn chưa thật sự công bằng và hợp lý cho tất cả CBCNV, chưa đánh giá hết được năng lực và sự đóng góp của họ trong công việc.

2.3.2 Đánh giá của CBCNV về các khía cạnh của quản trị tiền lương Khóa luận: Thực trạng quản trị tiền lương của Cty Hamadeco

2.3.2.1 Đánh giá của CBCNV về nhóm tiền lương trong công ty

Qua phân tích cho ta nhiều thiếu sót và chưa thực thấy được, vấn đề tiền lương trong công ty vẫn còn rất sự đem lại sự hài lòng cho cán bộ công nhân viên.

Để biết được mức độ đồng ý của CBCNV về tiền lương trong công ty, tác giả sử dụng kiểm định giá trị trung bình với mức 4 là mức đồng ý trong tang đo likert được tác giả áp dụng cho các nhận định của mình.

Ta có giả thuyết với đối thiết như sau :

H0 : Mức độ đánh giá trung bình của CBCNV về tiền lương là mức 4. ( H0 = 4 )

H1 : Mức độ đánh giá trung bình của CBCNV về tiền lương là khác m ức 4. (H1≠ 4)

Bảng 2.12 Kiểm định One sample t-test đánh giá mức độ đồng ý của CBCNV về tiền lương trong công ty

Kết quả kiểm định cho thấy các tiêu chí có giá tr ị Sig < 0,05, từ đó ta bác bỏ đối với giả thuyết H0, chấp nhận H1 với độ tin cậy 95%. Giá trị tương ứng nhỏ hơn 0, như vậy đánh giá của CBCNV về những tiêu chí này là dưới mức đồng ý và có xu hướng tiến tới mức không đồng ý. Điều này cho ta thấy được về chính sách tiền lương trong công ty chưa thực sự phù hợp và có được sự đồng ý của CBCNV.

2.3.2.2 Đánh giá của nhóm Phụ cấp, trợ cấp trong công ty Khóa luận: Thực trạng quản trị tiền lương của Cty Hamadeco

Qua quá trình phân tích cho ta thấy các chế độ phụ cấp, trợ cấp của công ty đã và đang đáp ứng và thõa mãn sự mong đợi của từng cá nhân. Tuy hê , chưa thực sự quan tâm đến đến đời sống của người lao động, chưa đánh giá đúng tính chất công việc của mỗi người. Đồng thời, không khuy ến khích được tinh thần làm việc cũng như tiến độ hoàn thành công việc.

Để biết được mức độ đồng ý c ủa CBCNV về chính sách phụ cấp, trợ cấp trong công ty, tác giả sử dụng kiểm định giá trị trung bình với mức 4 là mức đồng ý trong thang đo likert được tác giả áp dụng cho các nhận định của mình.

Ta có giả thuyết với đối thiết như sau :

H0 : Mức độ đánh giá trung bình của CBCNV về chính sách phụ cấp, trợ cấp là mức 4. ( H0 = 4 )

H1 : Mức độ đánh giá trung bình của CBCNV về chính sách phụ cấp, trợ cấp là khác mức 4. (H1 ≠ 4)

Bảng 2.13 Kiểm định One sample t-test đánh giá mức độ đồng ý của CBCNV về chính sách phụ cấp, trợ cấp trong công ty

Kết quả kiểm định cho thấy các tiêu chí có giá tr ị Sig < 0,05, từ đó ta bác bỏ đối với giả thuyết H0, chấp nhận H1 với độ tin cậy 95%. Giá trị tương ứng nhỏ hơn 0, như vậy đánh giá của CBCNV về những tiêu chí này là dưới mức đồng ý và có xu hướng tiến tới mức không đồng ý. Điều này cho ta thấy được về chính sách phụ cấp, trợ cấp trong công ty chưa thực sự phù hợp và có được sự đồng ý của CBCNV.

2.3.2.3 Đánh giá của CBCNV về nhóm Phúc lợi, tiền thưởng trong công ty Khóa luận: Thực trạng quản trị tiền lương của Cty Hamadeco

Để biết được mức độ đồng ý c ủa CBCNV về chính sách phúc lợi, tiền thưởng trong công ty, tác giả sử dụng kiểm định giá trị trung bình với mức 4 là mức đồng ý trong thang đo likert được tác giả áp dụng các nhận định của mình.

Ta có giả thuyết với đối thiết như sau :

H0 : Mức độ đánh giá trung bình của CBCNV về chính sách phúc lợi, tiền thưởng là mức 4. ( H0 = 4 )

H1 : Mức độ đánh giá trung bình của CBCNV về chính sách phúc lợi, tiền thưởng là khác mức 4. (H1 ≠ 4)

Bảng 2.14 Kiểm định One sample t-test đánh giá mức độ đồng ý của CBCNV về chính sách phúc lợi, tiền thưởng trong công ty

Tiêu chí

Mức tiền thưởng xứng đáng với sự đóng góp của anh/chị tại công ty.

Anh/chị hài lòng v ới tiền thưởng lương tháng 13 và thưởng đột xuất của công ty.

Kết quả kiểm định cho thấy các tiêu chí có giá trị Sig < 0,05, từ đó ta bác bỏ đối với giả thuyết H0, chấp nhận H1 với độ tin cậy 95%. Giá trị tương ứng nhỏ hơn 0, như vậy đánh giá của CBCNV về những tiêu chí này là dưới mức đồng ý và có xu hướng tiến tới mức không đồng ý. Điều này cho ta thấy được về chính sách phúc lợi, tiền thưởng trong công ty chưa thực sự phù hợp và có được sự đồng ý của CBCNV.

2.3.3 Đánh giá về công tác quản trị tiền của công ty Cổ phần Quản lý và Khai thác Hầm đường bộ Hải Vân

3.1.1 Ưu điểm Khóa luận: Thực trạng quản trị tiền lương của Cty Hamadeco

Với hình thức trả lương theo thời gian với mức lương ổn định và tăng dần đã làm cho CBCNV thực sự tin tưởng và gắn bó với công ty cùng với điều hành của ban lãnh đạo cũng như sự lao động hiệu quả của phòng kế toán luôn đảm bảo công bằng hợp lý chính xác đã làm cho CBCNV yê n tâm và hăng say trong công việc, do vậy công ty đã ngày càng phát triển hơn, đời sống CBCNV ngày càng được đảm bảo và nâng cao.

Đồng thời, công thức tính lương đã bao gồm đầy đủ các khoản lương mà nhân viên được hưởng trong tháng và công tác tiền lương phù hợp với các quy định mới của nhà nước. Các chính sách về tiền lương luôn công khai, minh bạch và cần được giải trình khi có yêu cầu, vướng mắc.

Với các mức phụ cấp, phúc lợi, lương thưởng khác nhau tương ứng các chức vụ khác nhau trong công ty đã thể hiện sự quan tâm của công ty đến cấp cán bộ quản lý và nhân viên, từ đó giúp họ tăng thêm tinh thần trách nhiệm trong công việc và làm việc hiệu quả hơn.

Bằng việc phụ cấp thâm niên, công ty đã phần nào quan tâm đến những nhân viên làm việc lâu năm, khiến họ trung thành với công ty và làm việc nổ lực hơn, điều này còn tác động đến tất cả nhân viên, khuy ến khích họ làm việc lâu dài và gắn bó với công ty.

Công ty đóng BHYT và BHXH cho 100% nhân viên trong công ty theo đúng quy định của pháp luật, điều này cho thấy sự quan tâm của công ty đến sức khỏe làm việc của nhân viên. Đồng thời, công đoàn công ty thành lập đã giúp một phần về mặt tinh thần cho nhân viên, khiến nhân viên cảm thấy được quan tâm hơn trong công việc và cuộc sống. Ngoài ra, để giúp nhân viên cải thiện năng lự và trình độ chuyên môn công ty đã trợ cấp một phần chi phí cho nhân viên học tập và đào tạo hàng năm và cả một số chính sách trợ cấp khác như: Trợ cấp giáo dục, đi lại, ăn ở đã giúp nhân viên cảm thấy được quan tâm, chăm sóc và an tâm ơn khi làm việc.

3.1.2 Nhược điểm

Đối với công tác xây dựng quỹ lương, quỹ lương được xây dựng theo kế hoạch sản xuất kinh doanh, tiến độ thực hiện dự án,… do đó, nếu doanh thu tăng thì quỹ tương lương tăng và ngược lại, điều này khiến công ty gặp không ít khó khăn khi quỹ lương biến động đi xuống.

Hamadeco là công ty hoạt động đa lĩnh vực, đa ngành nghề, địa bàn hoạt động trải dài từ Nam, Đông Nam Bộ, miền Trung, Tây Nguyên, miền Bắc nên con người được điều động từ công trường này đến công trường khác, do đó việc xác định chính xác thời gian làm việc của người lao động là rất lâu và khó khăn nên việc tính lương đôi khi sẽ mất rất nhiều thời gian, ảnh hưởng đến công tác trả lương đúng tiến độ cho người lao động.Ở công ty, tất cả người lao động hằng ngày phải chấm công bằng máy chấm vân tay vì vậy gây khó khăn cho người tính lương phải di dò toàn bộ các bộ phận, phòng/ ban trong công ty để xác định được dấu vân tay của người lao động được đầy đủ, chính xác.

Cách trả lương cho CBCNV chưa thực sự khách quan, việc tính lương không có sơ sở nào để đánh giá đúng công việc cũng như hiệu quả làm việc của từng người, không phân biệt được năng lực thực hiện công việc, đóng góp của cá nhân vào thực hiện hóa mục tiêu của doanh nghiệp. Người lao động không được trả lương phù hợp với tầm ảnh hưởng của vị trí đối với doanh nghiệp, việc sắp xếp lương còn theo ý chủ quan của lãnh đạo công ty.

Doanh nghiệp khó có thể thu hút và giữ chân nhân viên giỏi, không có ính cạnh tranh và không đánh giá đúng hiệu quả công việc cũng như nâng cao năng suất lao động của từng người lao động. Khóa luận: Thực trạng quản trị tiền lương của Cty Hamadeco

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY   

===>>> Khóa luận: Giải pháp hoàn thiện tiền lương của Cty Hải Vân

One thought on “Khóa luận: Thực trạng quản trị tiền lương của Cty Hamadeco

  1. Pingback: Khóa luận: Tổng quan chung về Cty cổ phần quản lý Hamadeco

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0906865464