Khóa luận: Thực trạng biến động DT của Cty Cao su Quảng Trị

Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Thực trạng biến động DT của Cty Cao su Quảng Trị hay nhất năm 2023 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm khóa luận thì với đề tài Khóa luận: Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty TNHH MTV Cao su Quảng Trị giai đoạn 2010-2012 dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này.

2.2 Phân tích tình hình biến động doanh thu:

2.2.1 Phân tích tình hình biến động doanh thu chung:

Doanh thu tiêu thụ là một trong những chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh, phản ánh thu nhập của doanh nghiệp từ việc bán sản phẩm của mình. Doanh thu được tính bằng tích số của giá bán đơn vị sản phẩm nhân với tổng sản lượng tiêu thụ, vi vậy doanh thu có mối quan hệ cùng chiều với hai yếu tố này, giá bán đơn vị sản phẩm và sản lượng tiêu thụ tăng sẽ làm tăng doanh thu và ngược lại.

Từ bảng “Tình hình tiêu thụ sản phẩm chung của công ty giai đoạn 2010-2012” và nghiên cứu sự ảnh hưởng của các nhân tố sản lượng tiêu thụ và giá bán bình quân đến biến động doanh thu tiêu thụ ta có kết quả:

(Nguồn:Phòng kế toán công ty và kết quả tính toán của tác giả) – Năm 2011 so với năm 2010, doanh thu tăng 43.101 triệu đồng tương ứng với 12% là do:

  • Sản lượng tiêu thụ giảm 16,8% làm doanh thu tiêu thụ giảm 60.138 triệu đồng, tương ứng với 17%.
  • Trong khi đó, gia bán đơn vị sản phẩm tăng 34,6% làm doanh thu tiêu thụ tăng 29%, tương ứng với 103.239 triệu đồng.

Năm 2012 so với năm 2011, doanh thu tiêu thụ giảm 31%, tương ứng với 126.350 triệu đồng là do:

  • Sản lượng tiêu thụ giảm 3,1% làm doanh thu tiêu thụ giảm 12.581 triệu đồng, tương ứng với 3%.
  • Giá bán đơn vị sản phẩm cũng giảm 29,3% làm doanh thu tiêu thụ giảm 28%, tương ứ g với 13.765 triệu đồng.

Năm 2012 so với năm 2010, doanh thu tiêu thụ giảm 23% tương ứng với 83.248 triệu đồng là do:

  • Sản lượng tiêu thụ giảm 19,4% làm doanh thu tiêu thụ giảm 69.483 triệu đồng, tương ứng với 19%.
  • Giá bán đơn vị sản phẩm giảm 4,8% làm doanh thu tiêu thụ giảm 4%, tương ứng với 13.765 triệu đồng.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ: 

===>>> Viết Thuê Khóa Luận Tốt Nghiệp Quản Trị Kinh Doanh

2.2.2 Phân tích tình hình biến động doanh thu theo chủng loại sản phẩm: Khóa luận: Thực trạng biến động DT của Cty Cao su Quảng Trị

Tổng doanh thu tiêu thụ bằng doanh thu của từng dòng sản phẩm cộng lại vì vậy tổng doanh thu tiêu thụ tỉ lệ thuận với doanh thu tiêu thụ của từng dòng sản phẩm hay doanh thu tiêu thụ tỉ lệ thuận với giá bán đơn vị sản phẩm và sản lượng tiêu thụ của từng dòng sản phẩm.

Từ kết quả tính toán bảng “Tình hình biến động doanh thu tiêu thụ theo chủng loại sản phẩm của công ty giai đoạn 2010-2012 “ và từ việc phân tích sự ảnh hưởng của giá bán đơn vị sản phẩm và sản lượng tiêu thụ của từng dòng sản phẩm đến tổng doanh thu tiêu thụ ta có kết quả sự ảnh hưởng của doanh thu iêu hụ theo từng dòng sản phẩm đến biến động của tổng doanh thu như sau:

Năm 2011 so với năm 2010, tổng doanh thu tiêu thụ tăng 43.101 triệu đồng, tương ứng với 12% là do:

  • Doanh thu tiêu thụ dòng sản phẩm SVR 3L tăng 6,1% làm tổng doanh thu tiêu thụ tăng 4,7%, tương ứng với 16.957 triệu đồng.
  • Doanh thu tiêu thụ dòng sản phẩm SVR 5 tăng 0,6% làm tổng doanh thu tiêu thụ tăng 22 triệu đồng, tương ứng với 0,01%.
  • Doanh thu tiêu thụ dòng sản phẩm SVR 10 tăng 36,5% làm tổng doanh thu tiêu thụ tăng 6,72% tương ứng với 24.079 triệu đồng.
  • Doanh thu tiêu thụ dòng sản phẩm SVR 20 tăng 19,4% làm tổng doanh thu tiêu thụ 2.043 triệu đồng, tương ứng với 0,57%.

Năm 2012 so với năm 2011, tổng doanh thu tiêu thụ giảm 126.350 triệu đồng, tương ứ g với 31% là do:

  • Doanh thu tiêu thụ dòng sản phẩm SVR 3L giảm 38,1% làm tổng doanh thu tiêu thụ giảm 27,8%, tương ứng với 112.566 triệu đồng.
  • Doanh thu tiêu thụ dòng sản phẩm SVR 10 giảm 14% làm tổng doanh thu tiêu thụ giảm 12.627 triệu đồng, tương ứng với 3%.
  • Doanh thu tiêu thụ dòng sản phẩm SVR 20 giảm 13,2% làm tổng doanh thu tiêu thụ giảm 0,3%, tương ứng với 1.659 triệu đồng.
  • Trong khi đó, doanh thụ tiêu thụ dòng sản phẩm SVR 5 tăng 14,7% chỉ làm tổng doanh thu tiêu thụ tăng 503 triệu đồng, tương ứng với 0,1%.

Năm 2012 so với năm 2010, tổng doanh thu tiêu thụ giảm 23%, tương ứng với 83.248 triệu đồng là do:

  • Doanh thu tiêu thụ dòng sản phẩm SVR 5 tăng 15,5% làm tổng doanh thu tiêu thụ tăng 0,2%, tương ứng với 525 triệu đồng.
  • Doanh thu tiêu thụ dòng sản phẩm SVR 10 tăng 17,4% làm tổng doanh thu tiêu thụ tăng 11.452 triệu đồng, tương ứng với 3,3%.
  • Doanh thu tiêu thụ dòng sản phẩm SVR 20 tăng 3,6% làm tổng doanh thu tiêu thụ tăng 0,1%, tương ứng với 384 triệu đồng.
  • Trong khi đó doanh thu tiêu thụ dòng sản phẩm SVR 5 giảm 34,4% làm tổng doanh thu giảm tới 26,6%, tương ứng với 95.609 triệu đồng.

Bảng 18: Phân tích biến động doanh thu chung theo biến động doanh thu theo chủng loại sản phẩm của công ty giai đoạn 2010-2012

Giai đoạn 2010 -2012, biến động doanh thu tiêu thụ hai dòng sản phẩm SVR 3L và SVR 10 có ảnh hưởng lớn hơn cả đến tổng doanh thu tiêu thụ vì đây là hai dòng sản phẩm chiếm tỉ trọng cao về sản lượng cao su, trong đó SVR 3L chiếm tỉ trọng cao nhất. Ảnh hưởng của việc thanh lý vườn cây trong giai đoạn này làm sản lượng SVR 3L giảm kéo theo đó là sự giảm doanh thu tiêu thụ của dòng sản phẩm này, ảnh hưởng lớn đến tổng doanh thu tiêu thụ. Đây là ảnh hưởng chủ yếu của yếu tố khách quan, song cũng không thể phủ nhận rằng không có yếu tố chủ quan ở đây. Vì vậy, công ty cần có những giải pháp tốt hơn để tăng sản lượng tiêu thụ của các dòng sản phẩm còn lại.

2.2.3 Phân tích tình hình biến động doanh thu theo thị trường tiêu thụ: Khóa luận: Thực trạng biến động DT của Cty Cao su Quảng Trị

Tổng doanh thu tiêu thụ bằng doanh thu công ty thu được từ việc bán sản phẩm trong nước (nội tiêu) cộng với giá trị thu được từ việc xuất khẩu trực tiếp ra nước ngoài. Vì vậy, tổng doanh thu tiêu thụ có quan hệ tỉ lệ thuận với doanh thu tiêu thụ ở từng thị trường hay tổng doanh thu tiêu thụ có mối quan hệ tỉ lệ thuận với giá bán đơn vị sản phẩm bình quân và sản lượng tiêu thụ cao su ở từng thị trường.

Từ kết quả “Tình hình biến động doanh thu tiêu thụ theo hị rường tiêu thụ của công ty giai đoạn 2010-2012” và từ việc phân tích sự ảnh hưởng của giá bán đơn vị sản phẩm bình quân và sản lượng tiêu thụ ở từng thị trường đến biến động của tổng doanh thu ta có kết quả sự ảnh hưởng của doanh thu tiêu thụ ở từng thị trường đến biến động tổng doanh thu tiêu thụ chung như sau:

Năm 2011 so với năm 2010, tổng doanh thu tiêu thụ tăng 43.101 triệu đồng, tương ứng với 12% là do:

  • Doanh thu tiêu thụ ở thị trường trong nước giảm 37,9% làm tổng doanh thu tiêu thụ giảm 35%, tương ứng với 124.254 triệu đồng.
  • Trong khi đó, doanh thu tiêu thụ từ xuất khẩu trực tiếp tăng tới 557,7% làm tổng doanh thu tăng 47%, tương ứng với 167.355 triệu đồng.

Năm 2012 so với năm 2011, tổng doanh thu tiêu thụ giảm 31%, tương ứng với 126.350 triệu đồng là do:

  • Doanh thu tiêu thụ từ thị trường trong nước giảm 29,5% làm tổng doanh thu tiêu thụ giảm 56.143 triệu đồng, tương ứng với 14%.
  • Doanh thu tiêu thụ từ xuất khẩu trực tiếp giảm 35,6% làm tổng doanh thu giảm 17%, tương ứng với 70.208 triệu đồng.

Năm 2012 so với năm 2010, tổng doanh thu tiêu thụ giảm 23%, tương ứng với 83.248 triệu đồng là do:

  • Doanh thu tiêu thụ từ thị trường xuất khẩu tăng 323,7% làm tổng doanh thu tăng 27%, tương ứng với 97.147 triệu đồng.
  • Trong khi đó, doanh thu tiêu thụ từ thị trường trong nước giảm 55% làm tổng doanh thu tiêu thụ giảm tới 180.397 triệu đồng, tương ứng với 50%.

Bảng 19: Phân tích biến động doanh thu tiêu thụ chung theo biến động doanh thu các thị trường tiêu thụ của công ty giai đoạn 2010-2012

(Nguồn: Phòng kinh doanh công ty và kết quả tính toán của tác giả) Có thể nhận thấy trong giai đoạn này công ty bắt đầu chú trọng việc xuất khẩu trực tiếp cao su ra nước ngoài chính vì vậy mức độ ảnh hưởng doanh thu thị trường này đến biến động của tổng doanh thu đang ngày một cao hơn so với thị trường trong nước. Để ảnh hưởng này là tích cực công ty nên đầu tư thêm công nghệ để tạo ra những dòng sản phẩm có chất lượng cao hơn, đáp ứng như cầu ở những thị trường khó tính hơn như Châu Âu, Nhật Bản,…để có thể mang về những giá trị lớn hơn cho công ty.

2.3 Hệ thống phân phối và các chiến lược marketing:

2.3.1 Các kênh phân phối:

Cô ty sử dụng kênh phân phối trực tiếp. Hợp đồng mua bán được ký kết, sau đó, khách hàng đến tận công ty kiểm tra và nhận hàng.

Với cách thức phân phối như thế này công ty có thể nắm bắt được những thay đổi trong nhu cầu của khách hàng, những ý kiến trực tiếp của khách hàng về sản phẩm từ đó có thể có những biện pháp để hoàn thiện hơn về sản phẩm, dễ tạo lập mối quan hệ làm ăn lâu dài với khách hàng.

Tuy nhiên, cách thức phân phối này có nhiều hạn chế. Doanh nghiệp khó có thể mở rộng được thị trường tiêu thụ trong khi thị trường tiêu thụ cao su thiên nhiên là rất lớn. Thị trường tiêu thụ gói gọn với một số lượng ít khách hàng dẫn đến chỉ một thay đổi trong thị trường này cũng sẽ ảnh hưởng lớn đến kết quả tiêu thụ của công ty.

2.3.2 Các chiến lược marketing: Khóa luận: Thực trạng biến động DT của Cty Cao su Quảng Trị

2.3.2.1 Chiến lược sản phẩm:

Công ty xác định chất lượng sản phẩm là vấn đề sống còn nên đã tập trung chỉ đạo xây dựng và thực hiện hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2000, đầu tư đổi mới dây chuyền công nghệ, tăng cường các biện pháp quản lý kỹ thuật, phát động phong trào thi đua phát huy sáng kiến cải tiến kỹ thuật để sản xuất các sản phẩm có chất lượng cao. Nhờ vậy, chất lượng sản phẩm của công y được nâng lên rõ rệt, được khách hàng trong và ngoài nước ưa chuộng.

Công ty thực hiện chiến lược đa dạng hóa với bốn loại sản phẩm chủ yếu là: SVR 3L, SVR 5, SVR10, SVR 20. Theo thứ tự chất lượ g mủ từ cao xuống thấp nhằm đáp ứng được nhiều đối tượng khách hàng khác nhau.

2.3.2.2 Chiến lược giá cả: Khóa luận: Thực trạng biến động DT của Cty Cao su Quảng Trị

Giá bán cao su trên thị trường được ấn định theo giá của Tập đoàn. Vì vậy, công ty không chủ động được trong việc thay đổi giá bán.

Công ty đang nổ lực thực iện các biện pháp giảm giá thành sản phẩm như tăng năng suất lao động, xây dựng cơ cấu tỉ trọng các loại sản phẩm hợp lý, để với các mức giá bán được ấn định công ty có thể thu được lợi nhuận cao hơn.

2.3.2.3 Chiến lược phân phối:

Với một thời gian phát triển khá dài với thị trường mục tiêu là các các doanh nghiệp sản xuất cao su trong nước, giai đoạn 2010 – 2012, công ty dần hướng thị trư ng tiêu thụ của mình sang Trung Quốc khi mà tỉ trọng sản lượng tiêu thụ ở thị trường này liên tục tăng nhanh, thay thế dần thị trường trong nước. Đây là xu hướng chung của các doanh nghiệp khai thác, chế biến mủ cao su trong nước. Tuy nhiên, công ty không thể bỏ qua việc mở rộng thị trường trong nước khi mà hiện nay thị trường trong nước cung cao su nguyên liệu vẫn không đủ cầu.

Ngoài bạn hàng truyền thống là các nhà máy sản xuất cao su trong nước và thị trường Trung Quốc, công ty đang cố gắng tìm các biện pháp để tiếp cận các thị trường tiềm năng như Nga, Bê-la-rút, Hàn Quốc, Nhật Bản…

2.3.2.4 Chiến lược xúc tiến: Khóa luận: Thực trạng biến động DT của Cty Cao su Quảng Trị

Một số hoạt động xúc tiến sản phẩm của công ty như:

  • Tham gia các hội chợ, triển lãm.
  • Tham gia các hoạt động nhân đạo.
  • Tài trợ một số hoạt động mang tính chất cộng đồng.

Cũng như các doanh nghiệp khác trong ngành cao su, hoạt động xúc tiến bán hàng của công ty vẫn chưa rầm rộ. Một mặt vì có những hoạt động chiếm chi phí rất lớn, mặt khác một số hoạt động như giảm giá hàng bán cho khách hàng mua với số lượng lớn không thể áp dụng vì giá bán của công ty đã được Tập đoàn ấn định.

2.4 Các phương thức thanh toán:

Công ty áp dụng phương thức thanh toán bằng chuyển khoản. Đây là phương thức thanh toán được đánh giá là nhanh và linh hoạt. Với phương thức thanh toán này công ty sẽ nhanh chóng nhận được tiền hàng của khách hàng, có thể thu được lãi từ ngân hàng, đồng thời giảm những mặt trái trong công tác kế toán của công ty. Tuy nhiên, với phương thức thanh toán này, nếu khách hàng nhận hàng rồi mới chuyển tiền thì công ty cũng nên có những thủ tục nhằm chác chắn rằng khách hàng sẽ chuyển tiền.

2.5 Tình hình thực hiện chi phí hoạt động tiêu thụ sản phẩm: Khóa luận: Thực trạng biến động DT của Cty Cao su Quảng Trị

Bảng 20 cho ta thấy:

Về tỉ trọng, các loi chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất và tiêu thụ, trong giai đoạn 2010 -2012, tỉ trọng giá vốn hàng bán và chi phí bán hàng có xu hướng tăng lên, chi phí cho quản lý có xu hướng giảm. Cụ thể, tỉ trọng giá vốn hàng bán năm 2010 là 87,3%, ăm 2011 tỉ trọng này là 91,5% và năm 2012 là 92,4%. Tỉ trọng chi phí bán hàng năm 2010 là 0,5%, năm 2011 tăng 0,3% thành 0,8% và năm 2012 là 1,1%.Năm 2010, tỉ trọng chi phí quản lý là 12,2%, năm 2011 giảm còn 7,7% và năm 2012 là 6,5%.

Bảng 20: Tình hình thực hiện chi phí cho hoạt động tiêu thụ sản phẩm của công ty giai đoạn 2010-2012

Về giá trị:

  • Năm 2011 tổng chi phí tiêu thụ tăng 42.972 triệu đồng với mức tăng trưởng là 117% so với năm 2010. Trong đó, giá vốn hàng bán tăng 49.817 triệu đồng, với mức tăng trưởng bằng 123% so với năm 2010; chi phí bán hàng tăng 1.185 triệu đồng, tương ứng với tốc độ tăng trưởng là 193% so với năm 2010; trong khi đó chi phí quản lý giảm 8.030 triệu đồng, tương ứng với chỉ bằng 73% so với năm 2010.
  • Năm 2012, giá trị tổng chi phí tiêu thụ giảm còn 234.996 triệu đồng, giảm 55.024 triệu đồng, tương ứng với 19% so với năm 2011 và giá trị bằng 95% so với năm 2010. Trong đó, giá vốn hàng bán giảm 48.241 triệu đồng, ương ứng với giảm 18% so với năm 2011, nhưng vẫn cao hơn 0,1% so với năm 2010; chi phí bán hàng tăng với tốc độ nhỏ, tăng 76 triệu đồng tương ứng với 3% so với năm 2011 nhưng gần gấp đôi so với năm 2010; chi phí quản lý giảm 6.859 tr ệu đồ g với tốc độ tăng trưởng bằng 69% so với năm 2011 và chỉ gần bằng một nữa so với năm 2010.

Chi phí tiêu thụ đơn vị là chỉ tiêu có được khi lấy tổng chi phí tiêu thụ chia cho tổng sản lượng tiêu thụ. Chi phí tiêu thụ đơn vị có mối quan hệ tỉ lệ thuận với tổng chi phí và tỉ lệ nghịch với tổng sản lượng tiêu thụ.

Bảng 21: Chi phí tiêu thụ cho một đơn vị sản phẩm của công ty

Năm 2011, chi phí tiêu thụ đơn vị sản phẩm của công ty tăng 17,2 triệu đồng/tấn, tương ứng với tốc độ tăng trưởng là 141% so với năm 2010. Nguyên nhân là do tổng chi phí tiêu thụ tăng trong khi đó sản lượng tiêu thụ của năm này lại giảm so với năm 2010.

Năm 2012, chi phí tiêu thụ đơn vị sản phẩm công ty lại giảm 9,7 triệu đồng/tấn so với năm 2011, với giá trị bằng 84% so với năm 2011 song vẫn cao hơn 18% so với năm 2012. Nguyên nhân là do so với năm 2011, tốc độ giảm tổng chi phí tiêu thụ lớn hơn tốc độ giảm sản lượng tiêu thụ nên giá trị của chi phí tiêu thụ đơn vị nhỏ hơn năm 2011. So với năm 2010 thì tốc độ giảm của tổng chi phí năm này lại nhỏ hơn tốc độ giảm sản lượng nên giá trị của nó vẫn lơn hơn năm 2010.

Tổng chi phí tiêu thụ là giá trị được tính bằng chi phí tiêu thụ đơn vị sản phẩm nhân với tổng sản lượng tiêu thụ vì vậy tổng chi phí ày có mối quan hề tỉ lệ thuận với hai đại lượng này. Chi phí tiêu thụ đơn vị sản phẩm và sản lượng tiêu thụ tăng sẽ làm tổng chi phí tiêu thụ này tăng và ngược lại. Từ bảng 21, nghiên cứu ảnh hưởng của sự thay đổi hai đại lượng này đến biến động tổng chi phí tiêu thụ ta có kết quả như sau:

Năm 2011 so với năm 2010, tổng chi phí tiêu thụ sản phẩm tăng 17%, tương ứng với 42.972 triệu đồng là do:

  • Chi phí tiêu thụ đơn vị sản phẩm tăng 41% làm tổng chi phí tăng 34%, tương ứng với 84.456 triệu đồng.
  • Trong khi đó, sản lượng tiêu thụ giảm 17% làm tổng chi phí giảm 41.484 triệu đồng, tương ứng với 17%.

Năm 2012 so với năm 2011, tổng chi phí tiêu thụ sản phẩm giảm 19%, tương ứng với 55.024 triệu đồng là do:

  • Tổng sản lượng tiêu thụ giảm 3% làm tổng chi phí tiêu thụ giảm 9.092 triệu đồng, tưng ứng với 3%.
  • Chi phí tiêu thụ đơn vị sản phẩm giảm 16% làm tổng chi phí tiêu thụ giảm 45.932 triệu đồng, tương ứng với 16%.

Năm 2012 so với năm 2010, tổng chi phí tiêu thụ sản phẩm giảm 5%, tương ứng với 12.052 triệu đồng là do:

  • Tổng sản lượng tiêu thụ giảm 19% làm tổng chi phí tiêu thụ giảm 19,5%, tương ứng với 47.928 triệu đồng.
  • Trong khi đó chi phí tiêu thụ đơn vị sản phẩm tăng 18% làm tổng chi phí tăng 14,5%, tương ứng với 35.876 triệu đồng.

Bảng 22: Nguyên nhân biến động Tổng chi phí tiêu thụ sản phẩm theo sản lượng tiêu thụ và chi phí tiêu thụ đơn vị của công ty giai đoạn 2010-2012

Muốn đạt được kết quả sản xuất kinh doanh cao thì công ty cần có những biện pháp để giảm tổng chi phí tiêu thụ sản phẩm. Theo công thức tính toán thì muốn giảm tổng chi phí tiêu thụ sản phẩm thì phải giảm sản lượng tiêu thụ và giảm chi phí tiêu thụ đơn vị. Song nếu giảm sản lượng tiêu thụ thì doanh thu tiêu thụ cũng giảm, vì vậy cách tốt nhất để iảm tổng chi phí tiêu thụ là giảm chi phí tiêu thụ trên đơn vị sản phẩm.

2.6 Kết quả và hiệu quả tiêu thụ sản phẩm: Khóa luận: Thực trạng biến động DT của Cty Cao su Quảng Trị

Lợi huận tiêu thụ sản phẩm trước thuế là chỉ tiêu kết quả được tính bằng Tổng doanh thu từ tiêu thụ sản phẩm trừ đi tổng chi phí tiêu thụ.

So với năm 2010, lợi nhuận tiêu thụ SP trước thuế tăng 130 triệu đồng, tương ứng với tốc độ tăng trưởng là 101%, đây là một tốc độ tăng trưởng thấp. Nguyên nhân là do so với năm 2010, doanh thu tiêu thụ sản phẩm và chi phí tiêu thụ sản phẩm đều tăng nhưng tốc độ tăng của doanh thu tiêu thụ (112%) nhỏ hơn tốc độ tăng của chi phí tiêu thụ (117%).

Năm 2012, lợi nhuận tiêu thụ sản phẩm trước thuế giảm mạnh khi chỉ còn bằng 35,9%, tương ứng với giảm 71.325 triệu đồng so với năm 2011 và giảm tới 64% so với năm 2010. Nguyên nhân là do so với năm 2011 doanh thu tiêu thụ và tổng chi phí tiêu thụ năm này đều giảm nhưng tốc độ giảm của doanh thu tiêu thụ lớn hơn tốc độ giảm của tổng chi phí (19%), trong khi giá trị doanh thu lớn hơn giá trị tổng chi phí. So với năm 2010 cũng vậy.

Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp từ hoạt động tiêu thụ sản phẩm theo q y định hiện hành là 25% lợi nhuận gộp từ tiêu thụ sản phẩm.

Năm 2011, lợi nhuận gộp từ tiêu thụ sản phẩm tăng 0,1 % so với năm 2010 làm thuế phải nộp cũng tăng 0,1%, tương ứng với 32,5 triệu đồng.

Năm 2012, lợi nhuận gộp từ tiêu thụ sản phẩm giảm 64,1% so với năm 2010 làm thuế phải nộp giảm cũng với tỉ lệ đó, tương ứng với 17.831,25 triệu đồng và cũng bằng 36% so với năm 2010 như lợi nhuận gộp từ t êu thụ sản phẩm.

Lợi nhuận tiêu thụ sản phẩm sau thuế là chỉ tiêu kết quả tính bằng lợi nhuận gộp từ hoạt động tiêu thụ trừ đi thuế phải nộp. Vì lợi nhuận gộp từ hoạt động tiêu thụ và thuế phải nộp tăng, giảm cùng chiều và cùng tỉ lệ nên lợi nhuận tiêu thụ sản phẩm sau thuế cũng vậy.

So với năm 2010, năm 2011lợi nhuận từ hoạt động tiêu thụ sản phẩm sau thuế tăng 97,5 triệu đồng, tương ứng với 101%.

Năm 2012, lợi nhuận này giảm 53.493,75 triệu đồng, tương ứng với chỉ bằng 35,9% so với năm 2011 và bằng 36% so với năm 2010.

Bảng 23: Kết quả hoạt động tiêu thụ sản phẩm của công ty giai đoạn 2010-2012

Qua bảng 23 có thể thấy, tỉ trọng Tổng chi phí chiếm trong doanh thu liên tục tăng từ 68,98% năm 2010 lên 72,28% năm 2011 và là 85,48% năm 2012. Cùng với việc tỉ trọng tổng chi phí liên tục tăng trong ba năm là tỉ trọng lợi nhuận tiêu thụ sản phẩm trước thuế liên tục giảm, từ 31,02% năm 2010 xuốn còn 27,72% năm 2011 và còn 14,52% năm 2012. Tỉ trọng lợi nhuận tiêu thụ sản phẩm trước thuế giảm liên tục trong ba năm kéo theo đó là tỉ trọng thuế phải nộp và lợi nhuận tiêu thụ sản phẩm sau thuế cũng giảm liên tục trong ba năm. Tỉ trọng thuế phải nộp năm 2010 là 7,76%, năm 2011 là 6,93% và năm 2012 là 3,63%. Tỉ trọng lợi nhuận sau thuế là 23,27% năm 2010, giảm còn 20,79% năm 2011 và còn 10,89% năm 2012.

Thuế trên đơn vị sản phẩm là chỉ tiêu tính bằng giá trị của tổng thuế phải nộp chia cho tổng sản lượng tiêu thụ. Từ giá trị của tổng thuế phải nộp ở bảng “Kết quả hoạt động tiêu thụ sản phẩm của công ty giai đoạn 2010-2012” và giá trị sản lượng tiêu thụ ở bảng 9 ta có bảng kết quả tính thuế/đơn vị sản phẩm hư sau:

Bảng 24: Thuế/đơn vị sản phẩm của công ty qua các năm 2010-2012

(Nguồn: Phòng kế toán công ty và kết quả tính toán của tác giả) Cùng với sự biến động tăng, giảm của tổng thuế phải nộp qua các năm là sự biến động tăng giảm của thuế/đơn vị sản phẩm. Năm 2010, giá trị chỉ tiêu này là 4,72 triệu đồng/tấn , năm 2011 giá trị này tăng lên 5,67 triệu đồng/tấn và năm 2012 giảm còn 2,1 triệu đồng/tấn.

Lợi nhuận tiêu thụ sản phẩm sau thuế biến động chịu ảnh hưởng của các nhân tố sản lượng tiêu thụ, giá bán bình quân, chi phí đơn vị sản phẩm và thuế trên đơn vị sản phẩm. Khóa luận: Thực trạng biến động DT của Cty Cao su Quảng Trị

Từ việc phân tích tình hình biến động của sản lượng, giá bán bình quân (bảng 10), chi phí tiêu thụ đơn vị sản phẩm ( bảng 21) và thuế/đơn vị sản phẩm (bảng 24) và ảnh hưởng biến động của các yếu tố này đến biến động lợi nhuận sau thuế từ tiêu thụ sản phẩm ta có kết quả như sau:

Bảng 25: Nguyên nhân biến động lợi nhuận của công ty giai đoạn 2010-2012

Bảng 25 cho ta thấy:

So với năm 2010, lợi nhuận từ tiêu thụ sản phẩm năm 2011 tăng 0,1%, tương ứng với 97,5 triệu đồng là do:

  • Sản lượng tiêu thụ giảm 16,8% làm lợi nhuận tiêu thụ sản phẩm giảm 16,8%, tương ứng với 13.991,5 triệu đồng.
  • Chi phí tiêu thụ đơn vị sản phẩm tăng 41% làm lợi nhuận tiêu thụ giảm 101,4%, tương ứng với 84.454 triệu đồng.
  • Thuế trên đơn vị sản phẩm tăng 20,3% làm lợi nhuận tiêu thụ giảm 5,6%, tương ứng với 4.696 triệu đồng.
  • Trong khi đó, giá bán bình quân tăng 34,6% làm lợi nhuận tiêu thụ tăng 103.239 triệu đồng, tương ứng với 123,9% .

So với năm 2011, lợi nhuận từ tiêu thụ sản phẩm giảm 64,12%, tương ứng với 53.493,75 triệu đồng là do:

  • Sản lượng tiêu thụ giảm 3,1% làm lợi nhuận tiêu thụ giảm 3,13%, tương ứng với 2.616 triệu đồng.
  • Giá bán bình quân giảm 29,3% làm lợi nhuận tiêu thụ giảm 113.768 triệu đồng, tương ứng với 136,38%.
  • Trong khi đó, chi phí tiêu thụ đơn vị sản phẩm giảm 16% làm lợi nhuận tiêu thụ tăng 55,06%, tương ứng với 45.930 triệu đồng.
  • Và, thuế trên đơn vị sản phẩm giảm 62,96% làm lợi nhuận tiêu thụ tăng 20,03%, tương ứng với 16.960,25 triệu đồng.

So với ăm 2010, lợi nhuận từ tiêu thụ sản phẩm giảm 64,08%, tương ứng với 53.396,25 triệu đồng là do:

  • Sản lượng tiêu thụ giảm 19,4% làm lợi nhuận tiêu thụ giảm 16.165 triệu đồng, tương ứng với 19,4%.
  • Giá bán bình quân giảm 4.8% làm lợi nhuận tiêu thụ giảm 16,5%, tương ứng với 13.765 triệu đồng.
  • Chi phí tiêu thụ đơn vị sản phẩm tăng 18% làm lợi nhuận tiêu thụ giảm 43,1%, tương ứng với 35.876 triệu đồng.
  • Thuế trên đơn vị sản phẩm giảm 55,44% làm lợi nhuận tiêu thụ tăng 14,9%, tương ứng với 12.409,75 triệu đồng.

Về hiệu quả của hoạt động tiêu thụ sản phẩm cao su của công ty giai đoạn 2010-2012:

Chỉ tiêu tỉ suất lợi nhuận trên doanh thu có xu hướng giảm dần trong giai đoạn này. Năm 2010 giá trị của chỉ tiêu này là 0,23 lần, tức là nếu doanh thu tăng thêm 1 đồng thì giá trị lợi nhuận thu được sẽ tăng lên 0,23 đồng. Năm 2011, giá trị của chỉ tiêu này là 0,21 lần, giảm 0,02 lần, tương ứng với giảm 11% so với năm 2010. Năm 2012, giá trị chỉ tiêu này chỉ còn 0,11 lần, chỉ bằng 52% so với năm 2011 và bằng 47% so với năm 2010.

Chỉ tiêu chi phí trên doanh thu lại có xu hướng tăng lên do sự tăng giá theo thời gian của các yếu tố đầu vào. Năm 2010, giá trị chỉ tiêu này là 0,69 lần, tức là nếu doanh thu tăng 1 đồng thì chi phí tiêu thụ sẽ tăng 0,69 đồng. Năm 2011, giá trị chỉ tiêu này tăng lên 0,72 lần, tăng 0,03 đồng, tương ứng với tốc độ tăng trưởng là 105% so với năm 2010. Năm 2012, giá trị chỉ tiêu này là 0,85 lần, tăng 0,13 lần , tương ứng với 18% so với năm 2011 và tăng 24% so với năm 2010.

Chỉ tiêu chi phí trên lợi n uận cũng có xu hướng tăng dần. Năm 2010, giá trị chỉ tiêu này là 2,96 lần, tức là nếu lợi nhuận tăng lên 1 đồng thì chi phí tiêu thụ sẽ tăng lên 2,96 đồng. Năm 2011, giá trị chỉ tiêu này là 3,48 lần, tăng 0,51 đồng, tương ứng với tốc độ tăng trưởng là 117% so với năm 2010. Năm 2012, giá trị chỉ tiêu này tăng mạnh với 7,85 lần, tăng 4,38 lần, tương ứng với tăng 126% so với năm 2011 và tăng 165% so với ăm 2010.

Bảng 26: Hiệu quả hoạt động tiêu thụ sản phẩm của công ty giai đoạn 2010-2012

(Nguồn:Phòng kế toán công ty và kết quả tính toán của tác giả) Hiệu quả quá trình tiêu thụ sản phẩm của công ty trong giai đoạn này là tương đối thấp, khi mà trong ba năm giá trị 1 đồng doanh thu mang lại cao nhất là 0,23 đồng lợi nhuận vào năm 2010 và giá trị này còn giảm dần ở các năm sau. Trong khi đó giá trị chi phí bỏ ra để thu về 1 đồng lợi nhuận hay một đồng doanh thu lại có xu hướng tăng. Khóa luận: Thực trạng biến động DT của Cty Cao su Quảng Trị

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY   

===>>> Khóa luận: Giải pháp nâng cao tiêu thụ SP tại Cty Quảng Trị

One thought on “Khóa luận: Thực trạng biến động DT của Cty Cao su Quảng Trị

  1. Pingback: Khóa luận: Tổng quan chung về Cty MTV cao su Quảng Trị

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0906865464