Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh của Cty Thắng Lợi

Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh của Cty Thắng Lợi hay nhất năm 2023 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm khóa luận thì với đề tài Khóa luận: Đánh giá năng lực cạnh tranh của Công ty cổ phần đầu tư địa ốc Thắng Lợi Miền Trung với thuyết năng lực động dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này.

2.2. Đánh giá năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần đầu tư địa ốc Thắng Lợi Miền Trung

2.2.1. Cơ cấu mẫu điều tra

Bảng câu hỏi được gửi tới cho 140 khách hàng với mong muốn thu về lượng bảng lời trên 115 bảng hỏi và sau khi khảo sát, các mẫu trả lời hợp lệ là 125 mẫu.

2.2.1.1.Thông tin mẫu theo giới tính

Bảng 2.6: Thông tin mẫu theo giới tính

Qua bảng trên ta có thể thấy những người tham gia giao dịch bất động sản ở công ty thì nam là chủ yếu. Có 77 người là nam trong tổng 125 khách hàng điều tra, chiếm 61,6%. Trong khi đó khách hàng là nữ có 48 người chiếm 38,4%. Qua đó có thể thấy về tình hình mua bán hay ký gửi nhà đất namm vẫn chiếm ưu thế. Nam thường là những người đầu tư bất động sản nhiều hơn, vì họ có tính mạo hiểm nhiều hơn là nữ.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ: 

===>>> Dịch Vụ Viết Khóa Luận Tốt Nghiệp Quản Trị Kinh Doanh

2.2.1.2. Thông tin mẫu theo độ tuổi Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh của Cty Thắng Lợi

Độ tuổi

Từ 18-35 tuổi

Từ 36-50 tuổi

Trên 51 tuổi

Tổng cộng

Bảng 2.7: Thông tin mẫu theo độ tuổi

Qua bảng trên, ta thấy những khách hàng có tầm tuổi từ 36-50 tuổi là nhóm khách hàng sử dụng sản phẩm nhiều hơn cả mua, chiếm 70 h trong số 125 khách hàng điều tra, tương ứng 56%. Bởi lẽ ở độ tuổi này, thường khách hàng là những người đã có thu nhập ổn định, hay thậm chí có khả năng tài chính cao, có dòng tiền nhàn rỗi nên muốn mua sản phẩm để đầu tư, hoặc mua để dành cho con cái nên nhu cầu của họ đối với sản phẩm sẽ thường cao hơn. Hoặc đây là nhóm khách hàng có của ăn của để, ký gửi sản phẩm nhờ công ty giao dịch hộ. Đây cũng chính là nhóm khách hàng mục tiêu mà công ty nên chú trọng đi vào các hoạt động Marketing của mình.

Còn đối với nhóm tuổi từ 18-35 tuổi thường là những khách hàng trẻ, thu nhập mới đi vào ổn định những bước đầu, khả năng tài chính chưa cho phép để có thể mua được sản phẩm nên tỷ lệ tiêu dùng sản phẩm chỉ chiếm 28 khách hàng tương ứng với 224%.

Nhóm tuổi trên 51 tuổi thường đều là những khách hàng đã về hưu nên nhu cầu mua để tiêu dùng rất ít. Ở tuổi này khách hàng sẽ có xu hướng để dành của cải nhiều hơn là đầu tư vào một khía cạnh nào đó để sinh lời, do đó khách hàng ở tuổi này chiếm tỷ trọng thấp, chiếm 27 khách hàng trong tổng số 125 khách hàng được điều tra, tương ứng 21,6%.

2.2.1.3. Thông tin mẫu theo thu nhập

Bảng 2.8: Thông tin mẫu theo thu nhập

Mức thu nhập của người tiêu dùng có ảnh ưởng rất lớn đến quyết định mua sắm của họ. Kết quả điều tra cho thấy rằng mức thu nhập của nhóm khách hàng trong khoảng 10-20 triệu chiếm tỷ trọng cao nhất, 53 khách hàng trong số 125 khách hàng được điều tra, tương đương với 42,2%. Tiếp theo đó là nhóm khách hàng có thu nhập trên 20 triệu cũng chiếm 50 khách hàng, tương ứng với 40%. Lý giải cho điều này là vì sản phẩm của công ty môi giới bất động sản là các dự án đất, đất nền, đất lẻ,… giá sẽ rơi vào khoảng trên 300, 400 triệu trở lên. Do đó, đối với các khách hàng có mức thu nhập thấp sẽ khô g có đủ khả năng tài chính để có thể mua phẩm mà thay vào đó nhóm khách hàng này họ sẽ ký gửi sản phẩm nhiều hơ. Nhóm khách hàng có tài chính dưới 10 triệu chiếm 17,6, chiếm 22 khách hàng trong 125 khách hàng.

2.2.1.4. Thông tin mẫu theo trình độ học vấn

Bảng 2.9: Thông tin mẫu theo trình độ học vấn

Khảo sát về nhóm trình độ học vấn, ta nhận thấy rõ ràng tỉ lệ các khách hàng có trình độ Đại học, Cao đẳng sẽ có xu hướng mua sản phẩm nhiều hơn, chiếm 78 trên 125 khách hàng được khảo sát, tương ứng 62,4%. Tiếp theo đó là nhóm khách hàng trên Đại học chiếm tỷ trọng 24,8%. Hai n óm k ách hàng này rơi vào những khách hàng đã có tầm thu nhập ổn định, họ có nhu cầu mua sản phẩm để đầu tư hoặc để dành cho con cái, mức độ quan tâm của họ đố vớ các vấn đề xã hội cũng cao hơn nên nhu cầu của họ đối với sản phẩm khá cao. Khách hàng trình độ 12 chiếm 12,8% có 16 khách hàng trong 125 khách hàng được điều tra

2.2.1.5. Thông tin mẫu theo phương tiện biết đến sản phẩm Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh của Cty Thắng Lợi

Bảng 2.10: Thông tin mẫu theo phương tiện biết đến sản phẩm

Qua bảng thống kê có thể thấy được kênh phương tiện qua nhân viên, cộng tác viên được khách hàng biết đến nhiều nhất. Có 50 khách hàng trong tổng 125 người biết đến, chiếm 40%. Có thể thấy công tác marketing của nhân viên và cộng tác viên có dấu hiệu tích cực nhất, mang lại hiệu quả tốt nhất. Bên cạnh đó kênh phương tiện qua người thân, bạn bè, đồng nghiệp cũng được chiếm số lượng cao. Có 40 khách hàng biết đến qua người thân, bạn bè, đồng nghiệp chiếm 32%. Điều đó cho thấy việc tuyên truyền qua các khách hàng đã từng biết về công ty cũng mang lại lợi ích lớn. Kênh quảng cáo pano, áp phích đưuọc 26 khách hàng trong 125 khách hà g biết đến, chiếm 20,8% đây là tỉ lệ tương đối. Kênh qua phương tiện truyền thông ít người biết đến nhất,chỉ chiếm 7,2% vì vậy cần tăng cường, đầu tư mạnh hơn vào kênh truyền thông

2.2.1.6. Thông tin theo giao dịch đã sử dụng

Bảng 2.11: Thông tin mẫu theo giao dịch đã sử dụng

Công ty bất động sản muốn thành công, lợi nhuận cao thì sản phẩm của công ty phải chủ yếu là các dự án của công ty đầu tư và bán nó. Ký gửi chỉ là một phần nhỏ trong hoạt động kinh doanh của công ty. Vì vậy khách hàng đến giao dịch ở công ty chủ yếu là mua đất lẻ hoặc các dự án. Khách đến mua đất 83 người trong tổng 125 người chiếm tỉ lệ 66,4%. Khách hàng đến công ty vừa mua đất, vừa ký gửi có 23 người trong tổng 125, chiếm 18,4% đây cũng là một tỉ lệ khá tốt vì tạo được sự tin tưởng ở khách hàng nhiều nhất có thể. Họ sẵn sàng ký gửi và mua thêm đất của công

Khách hàng ký gửi chiếm tỉ lệ nhỏ nhất là 152% với 19 ngườ trong tổng 125 khách hàng điều tra.

2.2.2. Đánh giá độ tin cậy của thang đo

Với 5 nhóm biến được lựa chọn ở mô hình nghiên cứu: năng lực marketing, danh tiếng công ty, năng lực sáng tạo, định hướng kinh doanh, năng lực nguồn nhân lực, các thang đo được đánh giá độ tin cậy thông qua công cụ là hệ số tin cậy Cronbac ’s Alpha

2.2.2.1. Đối với nhóm năng lực Marketing

Bảng 2.12: Độ tin cậy của thang đo năng lực Marketing

Ta thấy hệ số Cronbach’s Alpha của nhóm này bằng 0,778 > 0,6 nên thang đo cho nhóm này là đáng tin cậy. Hệ số tương quan biến tổng của các biến quan sát thành phần đều lớn hơn 0,3 và không có biến quan sát nào có hệ số Cronbach’s Alpha lớn hơn hệ số Cronbach’s Alpha của biến tổng nên sẽ không có biến quan sát nào bị loại ra khỏi mô hình. Các biến này sẽ được chấp nhận hết và đưa vào để phân tích EFA.

2.2.2.2. Đối với nhóm danh tiếng Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh của Cty Thắng Lợi

Bảng 2.13: Độ tin cậy của thang đo danh tiếng doanh ngh ệp

Tương quan biến tổng Cronbach’s Alpha nếu loại biến

DT1: Công ty có thương hiệu nổi tiếng

DT2: Ban lãnh đạo công ty tạo sự tin tưởng cho khách hàng

DT3: Công ty luôn cung ứng những sản phẩm có đầu ra tốt, tính thanh khoản cao cho khách hàng 8,02

Hệ số Cronbach’s Alpha = 0,648

Ta thấy hệ số Cronbach’s Alpha của nhóm này bằng 0,648 > 0,6 nên thang đo cho nhóm này là đáng tin cậy. Hệ số tương quan biến tổng của các biến quan sát thành phần đều lớn hơn 0,3 và không có biến quan sát nào có hệ số Cronbach’s Alpha lớn hơn hệ số Cronbach’s Alpha của biến tổng nên sẽ không có biến quan sát nào bị loại ra khỏi mô hình. Các biến này sẽ được chấp nhận hết và đưa vào để phân tích EFA.

2.2.2.3. Đối với nhóm năng lực sáng tạo

Bảng 2.14: Độ tin cậy của thang đo năng lực sáng tạo

Ta thấy hệ số Cro bach’s Alpha của nhóm này bằng 0,876 > 0,6 nên thang đo cho nhóm này là đáng tin cậy. Hệ số tương quan biến tổng của các biến quan sát thành phần đều lớn hơn 0,3 và không có biến quan sát nào có hệ số Cronbach’s Alpha lớn hơn hệ số Cronbach’s Alpha của biến tổng nên sẽ không có biến quan sát nào bị loại ra khỏi mô hình. Các biến này sẽ được chấp nhận hết và đưa vào để phân tích EFA.

2.2.2.4. Đối với nhóm định hướng kinh doanh

Bảng 2.15: Độ tin cậy của thang đo định hướng kinh doanh

Ta thấy hệ số Cronbach’s Alpha của nhóm này bằng 0,849 > 0,6 nên thang đo cho nhóm này là đáng tin cậy. Hệ số tương quan biến tổng của các biến quan sát thành phần đều lớn hơn 0,3 và không có biến quan sát nào có hệ số Cronbach’s Alpha lớn hơn hệ số Cronbach’s Alpha của biến tổng nên sẽ không có biến quan sát nào bị loại ra khỏi mô hình. Các biến này sẽ được chấp nhận hết và đưa vào để phân tích EFA.

2.2.2.5. Đối với nhóm năng lực nguồn nhân lực Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh của Cty Thắng Lợi

Bảng 2.16: Độ tin cậy của thang đo năng lực nguồn nhân lực

Ta thấy hệ số Cronbach’s Alpha của nhóm này bằng 0,807 > 0,6 nên thang đo cho nhóm này là đáng tin cậy. Hệ số tương quan biến tổng của các biến quan sát thành phần đều lớn hơn 0,3 và không có biến quan sát nào có hệ số Cronbach’s Alpha lớn hơn hệ số Cronbach’s Alpha của biến tổng nên sẽ không có biến quan sát nào bị loại ra khỏi mô hình. Các biến này sẽ được chấp nhận hết và đưa vào để phân tích EFA.

2.2.2.6. Đối với nhóm phụ thuộc năng lực cạnh tranh

Bảng 2.17: Độ tin cậy của than đo năng lực cạnh tranh

Thấy hệ số Cronbach’s Alpha của nhóm này bằng 0,769 > 0,6 nên thang đo cho nhóm này là đáng tin cậy. Hệ số tương quan biến tổng của các biến quan sát thành phần đều lớn hơn 0,3 và không có biến quan sát nào có hệ số Cronbach’s Alpha lớn hơn hệ số Cronbach’s Alpha của biến tổng nên sẽ không có biến quan sát nào bị loại ra khỏi mô hình. Các biến này sẽ được chấp nhận hết và đưa vào để phân tích EFA.

2.2.3. Kim định One-Sample T Test Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh của Cty Thắng Lợi

Theo Hoàng Trọng – Chu Nguyễn Mộng Ngọc, ý nghĩa giá trị trung bình của hang đo Likert 5 lựa chọn trong bảng khảo sát của đề tài là:

Giá trị khoảng cách = (Maximum – Minimum)/n = (5 – 1)/5 = 0,8

Ta có ý nghĩa cho mỗi mức như sau:

1,00 – 1,80: rất không đồng ý

1,81 – 2,60: không đồng ý

2,61 – 3,40: trung lập (bình thường)

3,41 – 4,20: đồng ý

4,21 – 5,00: rất đồng ý

Kiểm định giả thuyết thống kê:

H0: µ = 3,4 Khách hàng đồng ý vớ mức đánh giá này

H1: µ ≠ 3,4 Khách hàng không đồng ý với mức đánh giá này Mức ý nghĩa kiểm định là 95%

Nếu sig > = 0.05: Chưa có cơ sở bác bỏ giả thuyết H0

sig < = 0.05: Bác bỏ giả thuyết H0

2.2.3.1. Đánh giá của khách hàng về Năng lực Marketing

Bảng 2.18: Đánh giá của khách hàng về năng lực Marketing

Các biến

Chính sách giá và độ linh hoạt của giá cả tốt

Công ty luôn linh hoạt trong việc thay đổi chính sách thanh toán nhằm hỗ trợ khách hàng

Các hình thức tiếp thị, xúc tiến bán Hàng và quảng cáo đa dạng, thu hút

Giá trị trung bình

Kết quả kiểm định cho thấy tất cả các giá trị sig. đều nhỏ hơn 0,05. Như vậy chúng ta bác bỏ giả thuyết H0 ban đầu, nghĩa là điểm đánh giá trung bình của khách hàng đối với tiêu chí năng lực Marketing là khác 3,4.

Giá trị trung bình của các tiêu chi đưa vào kiểm định giao động từ 3,86 đến 3,96 tất cả đều lớn hơn 3,4. Như vậy khách hàng tại công ty đang có mức độ đồng ý với các tiêu chí năng lực Marketing trên mức trung lập 3,4 với alp a = 5%

2.2.3.2. Đánh giá của khách hành về Danh tiếng doanh nghiệp Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh của Cty Thắng Lợi

Bảng 2.19: Đánh giá của khách hàng về danh tiếng doanh nghiệp

Các biến

Công ty có thương hiệu nổi tiếng

Ban lãnh đạo công ty tạo sự tin tưởng cho khách hàng

Công ty luôn cung ứng những sản phẩm có đầu ra tốt, tính thanh khoản cao cho khách hàng

Giá trị trung bình

Kết quả kiểm định cho thấy tất cả các giá trị sig. đều nhỏ hơn 0,05. Như vậy chúng ta bác bỏ giả thuyết H0 ban đầu, nghĩa là điểm đánh giá trung bình của khách hàng đối với tiêu chí danh tiếng doanh nghiệp là khác 3,4.

Giá trị trung bình của các tiêu chi đưa vào kiểm định giao động từ 3,95 đến 4,06 tất cả đều lớn hơn 3,4. Như vậy khách hàng tại công ty đang có mức độ đồng ý với các tiêu chí năng lực Marketing trên mức trung lập 3,4 với alpha = 5%

2.2.3.3. Đánh giá của khách hàng về Năng lực sáng tạo

Bảng 2.20: Đánh giá của khách hàng về năng lực sáng tạo

Các biến

Công ty luôn cập nhật cho khách hàng những sản phẩm mới, đa dạng và phù hợp với sự biến động của thị trường

Sự đa dạng của sản phẩm đem lại sự thỏa mãn cho khách hàng

Công ty luôn cố gắng tạo điều kiện thuận lợi để khách hàng tiếp cận sản phẩm

Kết quả kiểm định cho thấy tất cả các giá trị sig. đều nhỏ hơn 0,05. Như vậy chúng ta bác bỏ giả thuyết H0 ban đầu, nghĩa là điểm đánh giá trung bình của khách hàng đối với tiêu chí năng lực sáng tạo là khác 3,4.

Giá trị trung bình của các tiêu chi đưa vào kiểm định giao động từ 4,03 đến 4,14 tất cả đều lớn hơn 3,4. Như vậy khách hàng tại công ty đang có mức độ đồng ý với các tiêu chí năng lực Marketing trên mức trung lập 3,4 với alpha = 5%

2.2.3.4. Đánh giá của khách hàng về Định hướng kinh doanh Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh của Cty Thắng Lợi

Bảng 2.21: Đánh giá của khách hàng về định hướng kinh doanh

Các biến

Là một trong những công ty đầu ngành tham gia vào hoạt động Bất động sản ở Huế

Công ty không sử dụng chiến lược bán phá giá để cạnh tranh với đối thủ cạnh tranh

Anh/chị ủng hộ công ty cạnh trạnh lành mạnh với đối thủ cạnh tranh

Công ty đào tạo nhân viên dài hạn và Có các chính sách đãi ộ nhân viên để phục vụ nhu cầu phát triển bền vững trong tương lai là quyết định đúng

Công ty tham gia những dự án lớn, doanh thu cao với mức độ rủi ro kiếm soát được

Kết quả kiểm định cho thấy tất cả các giá trị sig. đều nhỏ hơn 0,05. Như vậy chúng ta bác bỏ giả thuyết H0 ban đầu, nghĩa là điểm đánh giá trung bình của khách hàng đối với tiêu chí định hướng kinh doanh là khác 3,4.

Giá trị trung bình của các tiêu chi đưa vào kiểm định giao động từ 3,92 đến 4,06 tất cả đều lớn hơn 3,4. Như vậy khách hàng tại công ty đang có mức độ đồng ý với các tiêu chí năng lực Marketing trên mức trung lập 3,4 với alpha = 5%

2.2.3.5. Đánh giá của khách hàng về Năng lực nguồn nhân lực Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh của Cty Thắng Lợi

Bảng 2.22: Đánh giá của khách hàng về năng lực nguồn nhân lực

Đội ngũ nhân viên có tác phong và thái độ ứng xử tốt, sắn sàng phục vụ khách hàng

Nhân viên giải quyết các vấn đề tốt, nhanh và kịp thời

Nhân viên có nhiều kinh nghiệm quan hệ khách hàng

Nhân viên có trình độ chuyên môn để thực hiện các yêu cầu của khách hàng

Giá trị trung bình

Giá trị kiểm định

Mức ý nghĩa (sig.)

Kết quả kiểm định cho thấy tất cả các giá trị sig. đều nhỏ hơn 0,05. Như vậy chúng ta bác bỏ giả thuyết H0 ban đầu, nghĩa là điểm đánh giá trung bình của khách hàng đối với tiêu chí năng lực nguồn nhân lực là khác 3,4.

Giá trị trung bình của các tiêu chi đưa vào kiểm định giao động từ 3,93 đến 3,98 tất cả đều lớn hơn 3,4. Như vậy khách hàng tại công ty đang có mức độ đồng ý với các tiêu chí năng lực Marketing trên mức trung lập 3,4 với alpha = 5%.

2.2.4. Phân tích nhân tố khám phá EFA Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh của Cty Thắng Lợi

2.2.4.1. Phân tích nhân tố tác động đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp (Phân tích nhân tố EFA cho biến độc lập)

Sau khi kiểm tra độ tin cậy bằng hệ số Cronbach’s Alpha và không có biến nào bị loại, phân tích nhân tố được tiến hành. Bước phân tích nhân tố được thực hiện cho 23 biến với mong đợi sẽ tạo thành 5 nhân tố là năng lực marketing, định hướng kinh doanh, năng lực sáng tạo, năng lực nguồn nhân lực và danh tiếng doanh nghiệp marketing, định hướng kinh doanh, năng lực sáng tạo, năng lực nguồn nhân lực và danh tiếng doanh nghiệp.

Trước khi tiến hành phân tích nhân tố cần kiểm tra việc dùng phương pháp này có phù hợp hay không. Việc kiểm tra được thực hiện bởi việc tính hệ số KMO (KaiserMeyer-Olkin of Sampling Adequacy) và Bartlett’s Test.

KMO (Keiser Meyer Olkin) là một hệ số dùng để xem xét sự thích hợp của phân tích nhân tố. Giá trị của KMO nằm trong khoảng (0,5; 1) là một điều kiện đủ để phân tích nhân tố.

Kiểm định Bartlett’s Test dùng để xem xét giả thuyết các biến có tương quan trong tổng thể hay không. Nếu kiểm định này có ý nghĩa thống kê (Sig. < 0.05) thì các biến quan sát có mối tương quan với nhau. Giả thuyết:

H0: Các biến không có tương quan với nhau trong tổng thể.

H1: Các biến có tương quan với nhau trong tổng thể. Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh của Cty Thắng Lợi

Nguyên tắc chấp nhận giả thuyết: giá trị Sig. < mức ý nghĩa α thì bác bỏ giả thuyết H0, chấp nhận H1, tức là điều kiện về các biến phải có tương quan với nhau bằng tổng thể là thỏa mãn, đáp ứng được điều kiện phân tích nhân tố (Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008).

Bảng 2.23: Kiểm định KMO và Bartlett’s Test các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của công ty KMO and Bartlett’s Test

Từ bảng kiếm định , ta thấy KMO = 0,796 > 0,5 phân tích nhân tố phù hợp với dữ liệu nghiên cứu. Kết quả kiểm định Bartlett với mức ý nghĩa Sig.= 0,000 < 0,05 (bác bỏ giả thuyết H0: Các biến quan sát không tương quan với nhau trong tổng thể) ta có thể kết luận được rằng dữ liệu dùng để phân tích nhân tố là hoàn toàn thích hợp.

Bảng 2.24: Ma trận xoay các nhân tố

Biến quan sát

DH3: Anh/chị ủng hộ công ty cạnh tranh lành mạnh với đối thủ cạnh tr nh

DH4: Công ty đào tạo nhân viên dài hạn và có các chính sách đãi ngộ nhân viên để phục vụ nhu cầu phát triển bền vững trong tương lai là quyết đị h đúng

DH5: Công ty tham gia những dự án lớn, doanh thu cao với mức độ rủi ro kiếm soát được

DH1: Là một trong những công ty đầu ngành tham gia vào hoạt động Bất động sản ở Huế

DH2: Công ty không sử dụng chiến lược bán phá giá để cạnh tranh với đối thủ cạnh

Biến quan sát

MAR5: Công ty thiết lập mối quan hệ tốt với khách hàng

MAR2: Công ty luôn linh hoạt trong việc thay đổi chính sách thanh toán nhằm hỗ trợ khách hàng

MAR3: Các hình thức tiếp thị, xúc tiến bán hàng và quảng cáo đa dạng, thu hút khách hàng quan tâm

MAR4: Công ty nên duy trì quảng cáo sản phẩm trên báo giấy, tạp chí, facebook và các trang web chuyên ngành

MAR1: Chính sách giá và độ linh hoạt của giá cả tốt

NL4: Nhân viên có trình độ chuyên môn để thực hiện các yêu cầu của khách hàng

NL1: Đội ngũ nhân viên có tác phong và thái độ ứng xử tốt, sắn sàng phục vụ khách hàng

NL2: Nhân viên giải quyết các vấn đề tốt, nhanh và kịp thời

NL3: Nhân viên có nhiều kinh nghiệm quan hệ khách hàng

1: Công ty luôn cập nhật cho khách hàng những sản phẩm mới, đa dạng và phù hợp với sự biến động của thị trường

ST2: Sự đa dạng của sản phẩm đem lại sự

ST3: Công ty luôn cố gắng tạo điều kiện thuận lợi để khách hàng tiếp cận sản phẩm

DT3: Công ty luôn cung ứng những sản phẩm có đầu ra tốt, tính thanh khoản cao cho khách hàng

DT1: Công ty có thương hiệu nổi tiếng

DT2: Ban lãnh đạo công ty tạo sự tin tưởng cho khách hàng

Tại mức giá trị Eigenvalues lớn hơn 1, phân tích nhân tố với tổng sai trích 65,021% > 50% (đạt yêu cầu). Điều này chứng tỏ 65,021% biến thiên của dữ liệu được giải thích bởi 5 nhân tố này. Trong bảng ma trận xoay nhân tố, tất cả các biến đều có hệ số tải nhân tố lớn hơn 0,5 và các biến đều chỉ tải một nhân tố duy nhất nên phân tích nhân tố đạt yêu cầu. Bên cạnh đó, phân tích nhân tố cho kết quả 23 biến được nhóm vào 5 nhân tố như mô hình lý thuyết ban đầu.

Sau khi ma trậ xoay, các nhân tố được nhóm theo các nhóm biến và được đặt tên như sau:

  • Nhóm nhân tố thứ 1: Có giá trị Eigenvalue bằng 5,713; nhân tố này bao gồm biến quan sát đó là DH3, DH4, DH5, DH1, DH2. Hệ số tương quan nhân tố của từng yếu tố đều lớn hơn 0,5; do đó nhân tố này được đặt tên là Định hướng kinh doanh. Nhóm nhân tố này giải thích được 16,016% biến thiên của số liệu điều tra.
  • Nhóm nhân tố thứ 2: Có giá trị Eigenvalue bằng 2,351; nhân tố này bao gồm biến quan sát đó là MAR5, MAR2, MAR3, MAR4, MAR1. Hệ số tương quan nhân tố của từng yếu tố đều lớn hơn 0,5; do đó nhân tố này được đặt tên là được đặt tên là Năng lực Marketing. Nhóm nhân tố này giải thích được 29,590% biến thiên của số liệu điều tra.
  • Nhóm nhân tố thứ 3: Có giá trị Eigenvalue bằng 1,971 ; nhân tố này bao gồm 4 biến quan sát đó là NL4 ,NL1, NL2, NL3 . Hệ số tương quan nhân tố của từng yếu tố đều lớn hơn 0,5; do đó nhân tố này được đặt tên là Năng lực nguồn nhân lực. Nhóm nhân tố này giải thích được 42,619% biến thiên của số liệu điều tra.
  • Nhóm nhân tố thứ 4: Có giá trị Eigenvalue bằng 1,159; nhân tố này bao gồm 3 biến quan sát đó là ST1, ST2, ST3. Hệ số tương quan nhân tố của từng yếu tố đều lớn hơn 0,5; do đó nhân tố này được đặt tên là được đặt là Năng lực sáng tạo. Nhóm nhân tố này giải thích được 55,200% biến thiên của số liệu điều tra.
  • Nhóm nhân tố thứ 5: Có giá trị Eigenvalue bằng 1,451; nhân tố này bao gồm 3 biến quan sát đó là DT3, DT2, DT1. Hệ số tương quan nhân tố ủa từng yếu tố đều lớn hơn 0,5; do đó nhân tố này được đặt tên là Danh tiếng doanh nghiệp. Nhóm nhân tố này giải thích được 65,021% biến thiên của số liệu điều tra.

2.2.4.2. Phân tích nhân tố EFA cho biến phụ thuộc Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh của Cty Thắng Lợi

Tiến hành phân tích khám phá cho 3 biến phụ thuộc CT1, CT2, CT3, theo tiêu chuẩn Eigenvalue lớn hơn 1 và cho thấy hệ số KMO = 0,698 và kết quả kiểm định Bartlett’s – test cũng cho thấy giá trị Sig. =0,000 <0,05 nên đủ điều kiện để bác bỏ giả thuyết các biến không tự tương quan với nhau.

Bảng 2.25: Kiểm định KMO và Bartlett’s Test giá trị cảm nhận tổng quát

Ngoài ra, giá trị Eigenvalues bằng 2,061 thỏa mãn điều kiện lớn hơn 1 và tổng phương sai rút trích là 68,702% > 50% đã cho thấy các điều kiện của phân tích nhân tố là phù hợp đối với biến quan sát.

CT3: Anh/chị cho rằng doanh nghiệp có khả năng phát triển tốt trong dài hạn

CT2: Anh/chị thấy công ty là đối thủ cạnh tranh mạnh

CT1: Anh/chị nhận thấy công ty đang cạnh tranh tốt trên thị trường

Eigenvalues = 2,061

Phương sai trích: 68,702%

2.2.5. Mô hình nghiên cứu điều chỉnh Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh của Cty Thắng Lợi

Định hướng kinh doanh

Năng lực marketing

Năng lực nguồn nhân lực

Năng lực sáng tạo

Danh tiếng doanh nghiệp

Năng lực cạnh tranh động của doanh nghiệp

Hình 2.4:Mô hình hồi quy tuyến tính đã được điều chỉnh

Từ kết quả phân tích nhân tố ta đã có được mô hình điều chỉnh như trên

2.2.6. Kiểm tra sự vi phạm các giả định mô hình hồi quy

Hiện tượng đa cộng tuyến

Ta sẽ xem xét sự vi phạm đa công tuyến của mô hình bằng cách tính độ chấp nhận của biến (Tolerance) và hệ số phóng đại phương sai (Variance inflation factor-VIF). Độ chấp nhận của tất cả các biến trong mô hình này đều lớn hơn 0.5 và quan trọng nhất là hệ số phóng đại phương sai VIF thấp đều bằng 1, theo Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), là ta có thể bác bỏ giả thuyết mô hình bị đa cộng tuyến.

Hiện tượng tự tương quan

Ta cần kiểm định tính độc lập của phần dư, ở đây ta dùng đạ lượng thống kê Durbin-Watson để kiểm định. Kết quả phân tích cho thấy hệ số Durbin-Watson có giá trị tiến gần 2 (1.843) ta có thể kết luận các phần dư không ó tương quan với nhau hay còn nói là chúng độc lập nhau. Vậy hiện tượng tự tương quan giữa các biến là không xảy ra.

Như vậy mô hình hồi quy tuyến tính được xây dựng theo phương trình (X) không vi phạm các giả định cần thiết trong hồi quy tuyến tính.

2.2.7. Hồi quy tuyến tính Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh của Cty Thắng Lợi

2.2.7.1. Kiểm định tương quan tuyến tính

Kiểm định hệ số tương quan nhằm để kiểm tra mối quan hệ tuyến tính giữa các biến độc lập và các biến phụ thuộc. Nếu các biến có tương quan chặt thì phải lưu ý đến vấn đề đa cộng tuyến sau khi phân tích hồi quy.

Bảng 2.27: Hệ số tương quan giữa các biến trong thang đo năng lực cạnh tranh

Quan sát bảng ta thấy có mối qu n hệ tương quan tuyến tính giữa biến phụ thuộc

Năng lực cạnh tranh và 5 biến độc lập Định hướng kinh doanh, Năng lực Marketing,

Năng lực nguồn nhân lực, Năng lực sáng tạo, Danh tiếng doanh nghiệp. Sig. mối tương quan Spearman giữa trị tuyệt đối phần dư chuẩn hóa với từng các biến độc lập đều lớn hơn 0.05. Như vậy, giả định phương sai của sai số thay đổi không bị vi phạm.

Vì vậy, cả 5 biến độc lập sẽ được đưa vào mô hình nhằm giải thích cho Năng lực cạnh tranh của công ty.

2.2.7.2. Xây dựng mô hình hồi quy Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh của Cty Thắng Lợi

Sau khi biết được mức độ tương quan tuyến tính giữa các biến với nhau, mô hình tương quan lý thuyết phù hợp được xây dựng bởi 6 biến là Năng lực cạnh tranh (1), Định hướng kinh doanh (2), Năng lực marketing (3), Năng lực nguồn nhân lực (4), Năng lực sáng tạo (5), Danh tiếng doanh nghiệp (6). Trong đó, Năng lực cạnh tranh là biến phụ thuộc và 5 biến còn lại là những biến độc lập sử dụng để xem xét mức ảnh hưởng của các nhân tố đến năng lực cạnh tranh của công ty. Mô hình nghiên cứu được biểu hiện dưới dạng mô hình hồi quy như sau:

Năng lực động = β0 + β1 * Định hướng + β2 * Năng lực Marketing + β3 * Nguồn nhân lực + β4 * Sáng tạo + β5 * Danh tiếng

Với βi là các hệ số hồi quy tương ứng với các biến độc lập. (i:1,2,3,4,5)

Qua phân tích thống kê bằng SPSS, kết quả phân tích mô hình hồi quy được tóm tắt ở bảng dưới đây:

Bảng 2.28: Đánh giá độ phù hợp của mô hình

Dựa vào hệ số R2 hiệu chỉnh ta thấy, các biến độc lập trong mô hình nghiên cứu có ảnh hưởng tới 58,4% sự thay đổi của biến phụ thuộc, còn lại 41,6% sự thay đổi của biến phụ thuộc là do sự ảnh hưởng của các biến ngoài mô hình và ảnh hưởng của sai số ngẫu nhiên. Theo lý thuyết thì hệ số Durbin-Waston nằm trong khoảng từ 1-3 sẽ thỏa mãn yêu cầu đối với mô hình lý thuyết, nhưng khi chạy phân tích mô hình hồi quy thì hệ số Durbin-Waston càng gần về 2 thì càng tốt, và sau khi chạy thì ta có được hệ số Durbin- Watson bằng 1,843.

Bảng 2.29: Phân tích ANOVA

Theo Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), nếu mức ý nghĩa của kiểm định F bé hơn 0,05 thì bác bỏ giả thuyết H0, chấp nhận giả thuyết H1. Đối chiếu với kết quả bảng ta thấy mức ý nghĩa là 0,000 bé hơn 0,05. Như vậy mô hình hồi quy xây dựng là đảm bảo độ phù hợp, điều này có nghĩa là sự kết hợp của các biến hiện có trong mô hình có thể giải thích được sự thay đổi của biến phụ thuộc hay nói cách khác có ít nhất một biến độc lập nào đó ảnh hưởng đến biến phụ thuộc và mô hình này có thể suy rộng ra cho tổng thể.

Bảng 2.30: Phân tích ANOVA cho mô hình hồi quy tuyến tính

Với tất cả các giá trị Sig. của biến độc lập thỏa mãn < 0,05 nên tất cả các biến độc lập đều được chấp nhận và đưa vào mô hình. Dựa vào bảng hệ số hồi quy phương trình hồi quy đa biến Năng lực cạnh tranh của công ty được biểu hiện:

Năng lực động = 0,287 * Định hướng + 0,498 * Năng lực Marketing + (X) 0,421 * Nguồn nhân lực + 0,211 * Sáng tạo + 0,221 * Danh tiếng

Theo phương trình hồi quy, các hệ số hồi quy có dấu đúng với dấu kỳ vọng, nghĩa là các biến độc lập có quan hệ cùng chiều với biến phụ thuộc. Trong đó năng lực marketing có tác động nhiều nhất. Năng lực marketing là một nhân tố có ảnh hưởng lớn nhất đến giá trị cảm nhận với hệ số hồi quy lớn nhất là β2= 0,498 nghĩa là trong điều kiện các yếu tố khác không thay đổi, khi mức độ Năng lực marketing tăng lên 1 đơn vị thì năng lực động tăng lên tương ứng là 0,498 đơn vị. Sau nhân tố Năng lực marketing thì nhân tố Nguồn nhân lực là nhân tố thứ hai ảnh hưởng lớn đến năng lực cạnh tranh.

Từ kết quả hồi quy có β3=0,421 nghĩa là trong điều kiện các yếu tố khác không thay đổi, khi nguồn nhân lực lên 1 đơn vị thì năng lực động tăng lên tương ứng là 0,421 đơn vị. Với cách giải thích tương tự cho 3 nhân tố định hướng, danh tiếng, sáng tạo với giá trị cảm nhận bởi có hệ số β1, β5 và β4 lần lượt là 0,287; 0,221 và 0,211. Nghĩa là trong điều kiện các yếu tố khác không thay đổi, khi mức độ định hướng, danh tiếng, sáng tạo tăng lên 1 đơn vị thì năng lực động cũng tăng lên tương ứng lần lượt 0,287; 0,221 và 0,211 đơn vị. Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh của Cty Thắng Lợi

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY   

===>>> Khóa luận: Giải pháp PT năng lực cạnh tranh của Cty Thắng Lợi

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0906865464