Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Khái quát chung về Công ty TNHH Phương Dung hay nhất năm 2023 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm khóa luận thì với đề tài Khóa luận: Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Thương Mại Tổng Hợp Phương Dung giai đoạn 2016-2018 dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này.
2.1. Tổng quan về Công ty TNHH Thương Mại Tổng Hợp Phương Dung
2.1.1.Thông tin chung về Công ty Khóa luận: Khái quát chung về Công ty TNHH Phương Dung
Tên chính thức: Công ty TNHH Thương Mại Tổng Hợp Phương Dung
Trụ sở chính của công ty: Số 370 đường Trần Hưng Đạo, phường Nam Lý, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình.
Vị trí kho: phường Bắc Lý, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình.
Loại hình công ty: Công ty trách nhiệm hữu hạn
Mã số thuế: 3100311727
Vốn điều lệ: 3.300.000.000 đồng
Ngành nghề kinh doanh của công ty:
Buôn bán thực phẩm: bánh kẹo, đồ uống, …
Các ngành nghề khác: Bán lẻ đồ điện gia dụng, giường, tủ, bàn, ghế và đồ nội thất tương tự, đèn và bộ đèn điện.
Đồ dùng gia đình khác chưa được phân vào đâu trong các của hàng chuyên doanh, mua bán hàng điện tử, điện lạnh.
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:
===>>> Dịch Vụ Viết Khóa Luận Tốt Nghiệp Quản Trị Kinh Doanh
2.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển
Công ty TNHH Thương Mại Tổng Hợp Phương Dung là một doanh nghiệp vừa và nhỏ, được Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Bình cấp giấy phép đăng ký kinh doanh với mã số thuế là 3100311727 kể từ ngày 12/07/2004 và bắt đầu hoạt động vào ngày 12/07/2004.
Mới ngày đầu còn hoạt động, công ty đã gặp nhiều khó khăn, trải qua nhiều thử thách, nhưng với sự cố gắng và phấn đấu của mỗi con người trong tổ chức, đã giúp công ty hoạt động ổn định. Qua hơn 15 năm hình thành và phát triển, tình hình kinh doanh của công ty phát triển hơn, quy mô được mở rộng, ban giám đốc, các bộ nhân viên vẫn luôn sự nỗ lực để nâng cao kết quả hoạt động kinh doanh, tạo được uy tín tốt giúp công ty cạnh tranh với các doanh nghiệp khác.
2.1.3. Cơ cấu tổ chức của công ty Khóa luận: Khái quát chung về Công ty TNHH Phương Dung
2.1.3.1. Sơ đồ bộ máy của công ty
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty
2.1.3.2. Chức năng nhiệm vụ từng bộ phận
Công ty là doanh nghiệp vừa và nhỏ nên cơ cấu tổ chức của công ty khá đơn giản, đứng đầu là giám đốc, dưới giám đốc là ba bộ phận kế toán, kinh doanh và kho, mỗi bộ phận có chức năng , nhiệm vụ riêng.
Giám đốc là người đứng đầu công ty đồng thời cũng là chủ sở hữu của công ty. Giám đốc là người có quyền quyết định cao nhất, quản lý và điều hành hoạt động kinh doanh công ty. Là người chịu trách nhiệm cho các hoạt động của công ty; quyết định các vấn đề trong công ty, tổ chức các kế hoạch kinh doanh, kế hoạch đầu tư cho công ty. Là người đưa ra các quyết định liên quan đến nhân lực như việc bổ nhiệm, miễm nhiệm đối với quản lý trong công ty; quyết định lương, thưởng, phụ cấp đối với lao động, quyết định các chương trình đào tạo nhân lực, tuyển dụng lao động trong công ty. Tóm lại, giám đốc là người đưa ra mợi quyết định đối với mọi hoạt động của công ty.
Kế toán là bộ phận thực hiện các nghiệp vụ về kế toán tài chính trong doanh nghiệp. Bộ phận kế toán có trách nhiệm theo dõi, đánh giá và báo cáo về tình hình tài chính, kết quả kinh doanh của công ty cho lãnh đạo và tham mưu kịp thời cho lãnh đạo khi đưa ra các quyết định, phải thường xuyên theo dõi và nắm các luật thuế, chính sách thuế mới ban hành nhằm đáp ứng theo đúng quy định của pháp luật; giải quyết các chế độ tiền lương, thưởng, thai sản…
Kinh doanh là bộ phận tham mưu, giúp việc cho Giám đốc về công tác bán các sản phẩm và dịch vụ của Công ty. Bộ phận kinh doanh có trách nhiệm lập ra mục ti u và kế hoạch bán hàng định kỳ và thực hiện tổ chức triển khai việc bán các sản phẩm, lập ra các chính sách về giá, chương trình khuyến mãi và các chương trình quảng bá nhằm tiếp cận đến khách hàng và phải được Giám đốc phê duyệt. Ngoài ra, bộ phận kinh doanh còn nghiên cứu đối thủ cạnh tranh và tìm kiếm khách hàng và mở rộ g thị phần, định hướng phát triển thị trường, xây dựng các kế hoạch kinh doanh, kế hoạch marketing, quảng cáo… theo từng thời kỳ.
Kho là nơi lưu trữ là bảo quản hàng hóa. Quản lý kho ó trách nhiệm kiểm kê hàng hóa trong kho, kiểm tra chất lượng, số lượng hàng hóa khi nhập kho và khi giao cho khách hàng, giám sát quá trình vận chuyển hàng hóa ra vào kho, sắp xếp vị trí hàng hóa trong kho. Bộ phận kho có nhiệm vụ vận chuyển hàng hóa và sắp xếp hàng hóa vào đúng vị trí khi nhập hàng về và xuất kho.
2.1.4.Tình hình lao động của công ty trong giai đoạn 2016-2018 Khóa luận: Khái quát chung về Công ty TNHH Phương Dung
Trong mỗi doanh nghiệp nguồn nhân lực là yếu tố cần phải được quan tâm hàng đầu, vì nó ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Con người có vai trò rất quan trọng , vì họ tham gia vào mọi hoạt động, giai đoạn, mọi quá trình của doanh nghiệp. Trình độ tay nghề, thái độ của nhân viên cũng ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh ghiệp.
Lao động phân theo giới tính được chia thành hai loại là lao động nam và lao động nữ. Lao động phân theo trình độ chuyên môn được chia thành ba loại là trình độ Đại học, lao động thuộc trình độ Cao đẳng và Trung cấp và lao động phổ thông.
Bảng 2.1. Tình hình lao động của công ty trong giai đoạn 2016-2018
Nhìn vào bảng 2.1 ta thấy tình hình lao động của công ty TNHH Thương Mại Tổng Hợp Phương Dung có xu hướng tăng trong giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2018. Cụ thể, năm 2016, tổng số lao động của công ty là 32 người, sang năm 2017 tăng lên thành 35 gười. Như vậy, số lao động của năm 2017 có xu hướng tăng thêm 3 người, hay tăng lên 9,38% so với năm 2016. Năm 2018, số lao động của công ty tiếp tục tăng và tăng lên thành 37 người, tăng thêm 2 người hay tăng 5,71% so với năm 2017.
Xét theo giới tính
Qua bảng số liệu 2.1, ta thấy lao động nam chiếm tỷ trọng cao hơn so với lao động nữ. Cụ thể, tỷ trọng lao động nam trên tổng số lao động của công ty qua năm 2016, 2017, 2018 lần lượt là 65,62%, 65,71% và 62,16%.
Biểu đồ 2.1: Cơ cấu lao động theo giới tính của công ty giai đoạn 2016-2018
Qua bảng số liệu 2.1 và biểu đồ trên, ta thấy số lao động nam và nữ có xu tướng tăng lên trong giai đoạn 2016- 2018. Cụ thể, số lao động nam của công ty năm 2016 là 21 người và lao động nữ là 11 người. Năm 2017, số lao động nam là 23 người, tăng thêm 2 người tương ứng với 9,52% so với năm 2016, còn lao động nữ tăng lên thành 12 người, tăng thêm 1 người, tức là tăng thêm 9,09% so với năm 2016. Năm 2018, số lao động nam không thay đổi so với năm trước, còn lao động nữ tăng lên thành 14 người, tăng thêm 2 n ười, hay là tăng 16,67% so với năm 2017.
Nguyên hân lao động nam nhiều hơn nữ là do tính chất công việc cần phải mang vác và vậ chuyển hàng hóa, còn lao động nữ của công ty chủ yếu làm kế toán và nhân viên bán hàng.
Xét theo trình độ
Qua bảng 2.1, ta thấy, lao động thuộc trình độ đại học chiếm tỷ trọng cao nhất t ong tổng số lao động toàn công ty (chiếm hơn 40% trong tổng số lao động của từng năm). Lao động thuộc trình độ Cao đẳng và Trung cấp chiếm tỷ trọng cao thứ hai trong tổng số lao động (chiếm hơn 30%) và lao động phổ thông chiếm tỷ trọng thấp nhất.
Biểu đồ 2.2: Cơ cấu lao động theo trình độ công ty giai đoạn 2016-2018
Năm 2016 và 2017, lao động trình độ Đại học là 14 người, chiếm tỷ trọng lần lượt là 43,75% và 40% tổng số LĐ của các năm đó. Năm 2018, số lao động tăng lên thành 15 người, tăng lên 7,14% so với năm 2017. Số lao động thuộc trình độ Cao đẳng và Trung cấp của năm 2016 là 10 ngườ . Năm 2017, số lao động của công ty thuộc trình độ này là 12 người, chiếm 34,29% trong tổng số LĐ, tăng thêm 2 người tức là 20% so với năm 2016. Qua năm 2018, số lao động trình độ này là 14 người, chiếm 37,84% trong tổng số LĐ, tăng 2 người tương ứng 16,67% so với năm trước. Số lao động phổ thông năm 2016 là 8 người chiếm 25% tổng lao động trong năm này. Năm 2017, số lao động phổ thông là 9 người, chiếm 25,71%, tăng 12,5% so với năm 2016. Sang năm 2018, số lao động phổ thông giảm xuống còn 8 người, tức giảm 11,11% so với năm 2017.
Những lao động có trình độ Đại học, Cao đẳng và Trung cấp chiếm tỷ trọng cao trong toàn bộ LĐ của công ty và đang có xu hướng tăng lên. Do những năm qua Công ty đang cố gắng để nâng cao tay nghề, nâng cao chất lượng lao động. Lao động có t ình độ chuyên môn cao chủ yếu là nhân viên kế toán và nhân viên kinh doanh. Nguyên nhân số LĐ có trình độ cao ngày càng tăng là do những năm gần đây, doanh nghiệp quan tâm đến việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, tuyển dụng LĐ chất lượng.
2.1.5. Tình hình tài chính của công ty Khóa luận: Khái quát chung về Công ty TNHH Phương Dung
Bảng 2.2. Tình hình tài chính của công ty trong giai đoạn 2016-2018
TỔNG TÀI SẢN (A+B)
- Nợ phải trả
- Nợ ngắn hạn
- Nợ dài hạn
- Vốn chủ sở hữu
Biểu đồ 2.3: Tình hình tài sản của công ty giai đoạn năm 2016-2018
Qua bảng số liệu 2.2 và biểu đồ trên, ta thấy tình hình tài sản của Công ty TNHH Thương Mại Tổng Hợp Phương Dung có sự t ay đổi trong giai đoạn từ năm 2016 đến 2018, tổng tài sản của công ty trong giai đoạn này có xu hướng tăng lên. Cụ thể, tổng tài sản của năm 2016 là 14.463,77 triệu đồng, qua năm 2017 tăng lên thành 18.818,58 triệu đồng, tăng 4.354,81 triệu đồng, tức là tăng 30,11% so với năm 2016. Năm 2018, tổng tài sản của công ty là 19.239,51 triệu đồng, so với năm 2017 con số này tăng thêm 420,93 triệu đồng, nghĩa là tăng 2,24%.
Tài sản của công ty bao gồm tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn, sự thay đổi của tổng tài sản tă g do tài sản ngắn hạn và dài hạn tăng.
Tài sản ngắn hạn:
Dựa bảng số liệu 2.2 và biểu đồ 2.3, ta thấy tài sản ngắn hạn của công ty trong giai đoạn từ 2016 đến 2018 chiếm tỷ trọng cao hơn so với tài sản dài hạn, nó chiếm khoảng từ 79,87% đến 84,03% trong tổng tài sản của công ty. Tài sản ngắn hạn trong giai đoạn này có xu hướng tăng. Cụ thể, tổng tài sản ngắn hạn của năm 2016 là 11.552,87 triệu đồng, qua năm 2017, tổng tài sản ngắn hạn của công ty tăng lên thành 15.607,05 triệu đồng, tăng thêm 4.054,18 triệu đồng, tức 35,09% so với năm 2016. Sang năm 2018, tổng tài sản ngắn hạn của công ty là 16.167,64 triệu đồng, so với năm 2017 con số này tăng thêm 560,59 đồng, nghĩa là tăng 3,59%. Tài sản ngắn hạn bao gồm tiền và các khoản tương đương tiền, các khoản phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho và tài sản ngắn hạn khác. Sự thay đổi của tài sản ngắn hạn do sự thay đổi của các chỉ tiêu này. Cụ thể:
Tiền và các khoản tương đương tiền: gồm Tiền mặt (tiền Việt Nam, ngoại tệ), tiền gửi ngân hàng, kho bạc, tiền đang chuyển và các khoản tương đương tiền.
Qua bảng số liệu 2.2, ta thấy tiền và các khoản tương đương tiền của công ty trong giai đoạn từ năm 2016 đến 2018 chiếm tỷ trọng nhỏ trong toàn bộ tài sả ngắn hạn. Tiền và các khoản tương đương tiền trong giai đoạn này có sự thay đổi. Năm 2016, con số này đạt 170,7 triệu đồng chiếm 1,18% tài sản ngắn hạn trong năm đó. Năm 2017, con số này tăng lên thành 850,13 triệu đồng, tăng lên 679,43 triệu đồng, tức là tăng 398,03% so với năm 2016. Đến năm 2018, tiền và ác khoản tương đương tiền giảm xuống còn 666,61 triệu đồng, giảm 183,52 triệu đồng, nghĩa là giảm 21,6% so với năm 2017. Khóa luận: Khái quát chung về Công ty TNHH Phương Dung
Các khoản phải thu ngắn hạn: bao gồm các k oản phải thu khách hàng, trả trước cho người bán…
Các khoản phải thu ngắn hạn trong các năm 2016, 2017, 2018 chiếm tỷ trọng lần lượt là 4,08%, 5,36%, và 6,23% trong tổng tài sản ngắn hạn của những năm đó. Các khoản phải thu ngắn hạn trong gi i đoạn này có sự thay đổi, nó có xu hướng tăng lên qua các năm. Cụ thể, các khoản phải thu ngắn hạn của năm 2016 là 590,64 triệu đồng, qua năm 2017 con số này tăng lên thành 1.008,15 triệu đồng, tăng thêm 417,51 triệu đồng tức 70,69% so với năm 2016. Sang năm 2018, các khoản phải thu ngắn hạn của công ty là 1.198,18 đồng, so với năm 2017 con số này tăng thêm 190,03 đồng, nghĩa là tăng 18,85%.
Hàng tồn kho là tài sản của công ty đang trong quá trình được chờ để bán, bao gồm: hàng mua đang đi đường, nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, sản phẩm dở dang, thành phẩm, hàng hoá và hàng gửi đi bán.
Hàng tồn kho trong giai đoạn 2016-2018 chiếm tỷ trọng cao nhất trong toàn bộ tài sản ngắn hạn. Giá trị hàng tồn kho có xu hướng tăng lên qua các năm. Cụ thể, giá trị hàng tồn kho của công ty năm 2016 là 10,.685,45 triệu đồng chiếm 73,88% tài sản ngắn hạn trong năm đó. Năm 2017, con số này tăng mạnh đạt 13.586,13 triệu đồng, tăng thêm 2.900,68 triệu đồng, tức là tăng 27,15% so với năm 2016. Đến năm 2018, giá trị hàng tồn kho tiếp tục tăng, tăng lên thành 14.175,08 triệu đồng, tăng 588,95 triệu đồng, nghĩa là giảm 4,33% so với năm 2017.
Tài sản ngắn hạn khác bao gồm chi phí trả trước ngắn hạn, thuế giá trị gia tăng được khấu trừ và các tài sản ngắn hạn khác.
Qua bảng số liệu 2.2, ta thấy các tài sản ngắn hạn khác trong giai đoạn từ năm 2016 đến 2018 chiếm tỷ trọng nhỏ trong toàn bộ tài sản ngắn hạn khác trong giai đoạn này có xu hướng thay đổi. Năm 2016, các tài sản gắ hạ khác là 106,08 triệu đồng, chiếm tỷ trọng là 0,73% trong tổng tài sản ngắn hạn trong năm này. Năm 2017, con số này tăng lên thành 162,6 triệu đồng, tăng thêm 56,56 triệu đồng, tức là tăng 53,32% so với năm 2016. Đến năm 2018, ác tài sản ngắn hạn khác giảm xuống còn 127,77 triệu đồng, giảm 34,87 triệu đồng, nghĩa là giảm 21,44% so với năm 2017.
Tài sản ngắn hạn của công ty trong giai đoạn 2016-2018 tăng là do hàng tồn kho chiếm tỷ trọng cao nhất, các tài sản khác chiếm tỷ trọng nhỏ nên khi hàng tồn kho tăng làm cho tài sản ngắn hạn tăng. Bên cạnh đó, năm 2018, tiền và các khoản tương đương tiền và các tài sản khác có giảm nhưng tổng tải sản ngắn hạn vẫn tăng, chứng tỏ nó không ảnh hưởng nhiều đến tài sản ngắn hạn.
Tài sản dài hạn: Là những tài sản của công ty có thời gian sử dụng, luân chuyển và thu hồi dài (hơn 12 tháng hoặc trong nhiều chu kỳ kinh doanh) và ít khi thay đổi hình thái giá trị tro g quá trình kinh doanh.
Dựa vào bảng số liệu 2.2 và biểu đồ 2.3, ta thấy tài sản dài hạn của công ty trong giai đoạn 2016-2018 chiếm tỷ trọng nhỏ hơn so với tài sản ngắn hạn, nó chiếm trong khoảng 15- 20% tổng tài sản. Tài sản dài hạn của công ty trong giai đoạn này chỉ bao gồm tài sản cố định.
Tài sản cố định trong 3 năm gầm đây có luôn sự thay đổi. Cụ thể, năm 2016, các tài sản cố định của công ty là 2.910,9 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 20,13% tổng tài sản trong năm đó. Năm 2017, con số này tăng lên thành 3.211,53 triệu đồng, tăng thêm 300,63 triệu đồng, tức là tăng 10,33% so với năm 2016. Đến năm 2018, tài sản cố định giảm xuống còn 3.071,87 triệu đồng, giảm 139,66 triệu đồng, nghĩa là giảm 4,35% so với năm 2017.
Qua phân tích tổng tài sản của công ty, ta tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng cao hơn so với tài sản dài hạn. Trong giai đoạn 2016-2018, tài sản ngắn hạn có xu hướng tăng, tài sản dài hạn năm 2018 giảm, tuy nhiên tổng tài sản vẫn tăng.
Về tình hình nguồn vốn của công ty
Biểu đồ 2.4: Tình hình nguồn vốn của công ty giai đoạn năm 2016-2018
Nguồn vốn của công ty bao gồm vốn chủ sở hữu và nợ phải trả. Sự thay đổi của vốn chủ sở hữu do sự thay đổi của hai nhân tố trên. Cụ thể:
Nợ phải trả:
Nợ phải trả của công ty trong giai đoạn 2016-2018 chỉ bao gồm nợ ngắn hạn, không có nợ dài hạn. Dựa vào bảng 2.2 và biểu đồ 2.4, ta thấy nợ ngắn hạn của công chiếm tỷ trọng cao, nó chiếm khoảng 51% -72% tổng nguồn vốn. Tình hình nợ ngắn hạn của công ty có sự thay đổi trong giai đoạn này. Cụ thể, năm 2016, nợ ngắn hạn của công ty là 10.377,88 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 71,75% tổng nguồn vốn trong năm đó. Năm 2017, nợ ngắn hạn của công ty giảm xuống còn 9.682,25 triệu đồng, giảm 695,63 triệu đồng, tức là giảm 6,7% so với năm 2016. Đến năm 2018, nợ ngắn hạn của công ty tăng lên thành 10.096,04 triệu đồng, tăng 413,79 triệu đồng, nghĩa là giảm 4,27% so với năm 2017.
Vốn chủ sở hữu
Dựa vào bảng 2.2 và biểu đồ 2.4, ta thấy vốn chủ sở hữu của công chiếm tỷ trọng thấp. Trong năm 2016, 2017, 2018, vốn chủ sở hữu lần lượt chiếm tỷ trọng là 28,25%, 48,55% và 47,52%. Tình hình vốn chủ sở hữu của công ty có xu hướng tăng lên trong giai đoạn này. Cụ thể, năm 2016, vốn chủ sở hữu của công ty là 4.085,89 triệu đồng. Năm 2017, vốn chủ sở hữu tăng mạnh, đạt 9.136,33 triệu đồng, tăng thêm 5.050,44 triệu đồng, nghĩa là tăng 123,61% so với năm 2016. Đến năm 2018 vố chủ sở ữu của công ty tăng lên thành 9.143,47 triệu đồng, tăng 7,14 triệu đồng, ghĩa là tăng 0,08% so với năm 2017. Khóa luận: Khái quát chung về Công ty TNHH Phương Dung
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY
===>>> Khóa luận: Thực trạng hoạt động KD của Cty Phương Dung

Dịch Vụ Viết Luận Văn Ngành Luật 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://vietluanvanluat.com/ – Hoặc Gmail: vietluanvanluat@gmail.com

Pingback: Khóa luận: Hoạt động kinh doanh tại Công ty Phương Dung