Luận văn: Giải pháp bồi thường giải phóng mặt bằng thu hồi đất

Chia sẻ chuyên mục Đề tài Luận văn: Giải pháp bồi thường giải phóng mặt bằng thu hồi đất hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thạc sĩ thì với đề tài Luận văn: Đánh giá công tác bồi thường, hỗ trợ tại các dự án và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện thu hồi đất nông nghiệp, giải phóng mặt bằng trên địa bàn nghiên cứu dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này.

3.1. Tổng hợp ý kiến đánh giá của các hộ dân bị thu hồi đất nông nghiệp tại hai dự án nghiên cứu

Để tổng hợp ý kiến đánh giá của người dân, đề tài đã tiến hành phát phiếu điều tra phỏng vấn đến tất cả các hộ gia đình bị thu hồi đất nông nghiệp tại hai dự án nghiên cứu, cụ thể số phiếu điều tra tại Dự án 1 là 32 phiếu và số phiếu điều tra ở Dự án 2 là 37 phiếu.

Bảng 3.1: Kết quả điều tra ý kiến người dân về công tác bồi thường, chính sách hỗ trợ tại hai dự án nghiên cứu

  • Chính sách bồi thường

Tổng hợp từ phiếu điều tra qua bảng 3.1 cho thấy thực trạng về chính sách, công tác bồi thường, hỗ trợ tại 02 dự án vẫn còn tồn tại những điều chưa thỏa đáng, chính sách bồi thường Giải phóng mặt bằng còn nhiều bất cập trong phần diện tích đất thuộc 7,6% đất nông nghiệp công ích, phần diện tích bị giao sót trong phương án giao đất, tiến độ thực hiện còn chậm như:

  • Bồi thường, hỗ trợ về đất:

Dự án 1: có 02 hộ gia đình không đồng tình với phương án bồi thường do phần diện tích đó chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, không nằm trong phương án giao đất theo NĐ64/CP nên việc xác định giá bồi thường về đất sẽ bị thấp so với các hộ khác. Ban đầu 02 hộ này không đồng ý với phương án bồi thường, nhưng sau khi được giải thích và thương thảo thì cả 02 hộ cũng đã đều đồng ý nhận tiền và bàn giao đất lại cho Dự án.

Dự án 2: Có 12 hộ không đồng tình với phương án bồi thường do giá đất để tính bồi thường, hỗ trợ còn thấp, chưa sát với giá thị trường trong cùng điều kiện bình thường. Đồng thời một số hộ không đồng ý và có kiến nghị về mức hỗ trợ đối với phần diện tích đất công ích trừ 7,6% do quá thấp được 10% giá đất nông nghiệp theo quy định. Một số hộ thì bị sót không được giao đất theo NĐ 64/CP tại thời điểm năm 2000 và một số hộ có tên trong phương án giao đất nhưng phần diện tích thu hồi tại dự án bị sót không có trong phương án nên các hộ này đều chỉ được bồi thường nguyên một lần giá đất theo quy định. Trong khi đó các hộ này đều được tổ dân phố xác định là có sử dụng phần diện tích đất này từ khoán 10, khoán 100. Việc này gây nhiều bức xúc dẫn đến các hộ không hợp tác và có đơn kiến nghị. Hiện nay các hộ đã nhận tiền và bàn giao mặt bằng nhưng vẫn tiếp tục làm đơn kiến nghị và khi được điều tra phỏng vấn thì các hộ vẫn rất bức xúc và có ý kiến nhiều về việc bồi thường chưa thỏa đáng của dự án. Luận văn: Giải pháp bồi thường giải phóng mặt bằng thu hồi đất.

  • Bồi thường, hỗ trợ về tài sản:

Cả 02 dự án trên toàn bộ đều là đất nông nghiệp và tài sản trên đất hầu hết là cây cối, hoa màu: Các hộ hầu hết cũng đều phản ánh về số tiền bồi thường, hỗ trợ chưa phù hợp với giá trị cây cối, hoa màu mà hộ gia đình đã bị thiệt hại, còn thấp hơn so với giá trị thực tế. Tuy nhiên sau khi tổng hợp lấy ý kiến các hộ tại 02 dự án thì tại dự án 01 thì 100% các hộ có ý kiến là thỏa đáng, còn dự án 02 có 10 hộ có ý kiến chưa thảo đáng

  • Chính sách hỗ trợ

Trong cả hai dự án, đều có một số những vướng mắc liên quan đến chính sách hỗ trợ, cụ thể như:

  • Hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất còn thấp hơn so với thu nhập của các hộ gia đình từ số diện tích đất dự án thu hồi, mức hỗ trợ đó chưa đủ để cho hộ gia đình ổn định đời sống và ổn định sản xuất (dự án 1 có 2 hộ, dự án 2 có 7 hộ).
  • Chính sách đào tạo nghề và tạo việc làm cho người dân bị thu hồi đất chủ yếu bằng tiền còn thấp và không phù hợp. Các hộ gia đình, cá nhân trong độ tuổi lao động có đất bị thu hồi để thực hiện các dự án đầu tư muốn được tham gia học và đào tạo nghề tại các cơ sở đào tạo và được giới thiệu việc làm để ổn định cuộc sống lâu dài, bền vững.
  • Một số con em của người dân có đất thu hồi sau khi học nghề tại cơ sở đào tạo xong lại chưa tìm được việc làm.
  • Hỗ trợ về di chuyển mồ mả còn vướng mắc 2 hộ ở dự án 2 do vấn đề tâm linh và mức đền bù hỗ trợ chưa thỏa đáng với mong muốn của người dân vì chi phí xây mới và di chuyển trong thời điểm hiện nay là khá cao.

Về tiến độ triển khai thực hiện dự án: Luận văn: Giải pháp bồi thường giải phóng mặt bằng thu hồi đất.

Dự án 1: Đã hoàn thành công tác thu hồi, Giải phóng mặt bằng từ tháng 6/2016.

Dự án 2: Trong suốt quá trình thực hiện dự án từ năm 2015 đến nay, Ủy ban nhân dân phường Mỹ Đình 1 và các cơ quan có thẩm quyền đã tổ chức 9 đợt giải quyết bồi thường, trong đó: đợt 1,2,3 giải quyết trong năm 2016; đợt 4,5,6,7,8 giải quyết trong năm 2018 và đợt 9 bổ sung được giải quyết trong năm 2019. Tuy nhiên, đến nay vẫn chưa giải phóng hết được toàn bộ diện tích cần thu hồi, còn đến 216 m2 chưa chưa thu hồi được. Có những hộ gia đình phải giải quyết dàn trải qua nhiều đợt khác nhau do có phần diện tích trừ 7,6% đất nông nghiệp công ích để xây dựng công trình công cộng, phúc lợi xã hội.

  • Tiến độ triển thực hiện dự án 02 còn chậm nên đã ảnh hưởng đến đời sống, vật chất, quá trình sản xuất mùa vụ của nhân dân.
  • Khi triển khai thực hiện dự án thu hồi đất xong lại chậm thực hiện dự án đầu tư, gây lãng phí thời gian sử dụng đất đai của Nhà nước.
  • Công tác công khai quy hoạch, và các chế độ, chính sách bồi thường Giải phóng mặt bằng để thực hiện dự án chưa được thường xuyên, liên tục.
  • Công tác tổ chức triển khai thực hiện các dự án bồi thường giải phóng mặt bằng còn chưa được tập trung, thường chậm tiến độ so với kế hoạch, nguyên nhân: một số cán bộ thực hiện nhiệm vụ còn kiêm nhiệm, trình độ chuyên môn còn hạn chế.

3.2. Đánh giá ảnh hưởng của việc thu hồi đất nông nghiệp đến đời sống, việc làm của các hộ gia đình, cá nhân tại các dự án nghiên cứu Luận văn: Giải pháp bồi thường giải phóng mặt bằng thu hồi đất.

3.2.1. Tác động đến công ăn việc làm

Kết quả điều tra cho thấy, các khoản bồi thường, hỗ trợ cho các hộ gia đình, cá nhân từ việc thu hồi đất nông nghiệp để thực hiện 02 dự án nghiên cứu đều được chi trả bằng tiền mặt. Do vậy, sau khi bị thu hồi đất thì các hộ gia đình, cá nhân không còn hoặc còn rất ít diện tích đất nông nghiệp để sản xuất. Mặc dù, họ được nhận một khoản tiền rất lớn nhưng để đảm bảo cho cuộc sống trong tương lai thì số tiền này phải được sử dụng một cách hợp lý như: đầu tư học nghề để chuyển đổi nghề nghiệp; đầu tư máy móc hiện đại, giống cây trồng có năng suất cao trong sản xuất nông nghiệp trên diện tích đất còn lại; đầu tư sản xuất kinh doanh… Nếu sử dụng khoản tiền này một cách lãng phí hoặc chỉ sống nhờ vào nó mà không có định hướng chuyển đổi ngành nghề thì trong tương lai họ sẽ lâm vào cảnh khó khăn, thiếu thốn.

Qua điều tra phỏng vấn đối với 69 hộ gia đình, cá nhân có đất bị thu hồi tại 02 dự án nghiên cứu thì số tiền bồi thường, hỗ trợ được các hộ sử dụng vào nhiều mục đích khác nhau, chủ yếu được sử dụng vào xây dựng, sửa chữa lại nhà cửa và mua sắm trang, thiết bị sinh hoạt cho gia đình. Việc đầu tư cho sản xuất có tỷ lệ không cao và có rất ít hộ sử dụng tiền cho việc học nghề (Bảng 3.2).

  • Bảng 3.2: Mục đích sử dụng tiền bồi thường, hỗ trợ của các hộ gia đình, cá nhân điều tra phỏng vấn tại hai dự án nghiên cứu

Bảng 3.2 cho thấy, việc sử dụng tiền bồi thường, hỗ trợ của các hộ gia đình, cá nhân nhìn chung là chưa hợp lý. Mặc dù, tỷ lệ các hộ gia đình đầu tư sản xuất kinh doanh không thấp nhưng so với số tiền sử dụng để xây dựng, tu sửa nhà cửa và mua sắm đồ dùng lại khá khiêm tốn. Tỷ lệ hộ gia đình đầu tư tiền vào việc học nghề chiếm tỷ lệ thấp, cụ thể: tại dự án 1 là 31,25%, tại dự án 2 là 18,92%.

Việc sử dụng khoản tiền được bồi thường, hỗ trợ không đúng mục đích của đại đa số các hộ gia đình tại 02 dự án nghiên cứu cùng với việc diện tích đất sản xuất bị thu hẹp sẽ dẫn đến việc tăng tỷ lệ thất nghiệp và lao động thiếu việc làm tại địa phương. Đời sống của các hộc gia đình trong tương lai sẽ không được đảm bảo, dễ rơi vào tình trạng bấp bênh, thiếu thốn. Điều này đòi hỏi sự quan tâm, giúp đỡ của các cấp chính quyền khi thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ cho các hộ gia đình, cá nhân có đất nông nghiệp bị thu hồi. Căn cứ theo điều kiện cụ thể của từng địa phương đưa ra những giải pháp thích hợp để hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm mới cho các hộ gia đình, cá nhân giúp họ sớm ổn định cuộc sống.

3.2.2. Tác động đến kinh tế gia đình Luận văn: Giải pháp bồi thường giải phóng mặt bằng thu hồi đất.

Kết quả điều tra phỏng vấn, đa số các hộ gia đình, cá nhân tại 02 dự án đều đánh giá điều kiện kinh tế của gia đình tốt hơn so với trước khi bị thu hồi đất (bảng 3.3). Số liệu bảng 3.3 cho thấy tại dự án 1 tỷ lệ các hộ gia đình, cá nhân đánh giá kinh tế tăng sau khi bị thu hồi đất là 42,50%, có 45,00% số hộ đánh giá là không thay đổi, chỉ có 12,50% đánh giá kinh tế kém đi. Tại dự án 2, kết quả điều tra đánh giá cũng có quy luật tương tự với các tỷ lệ lần lượt là 45,00%; 33,75% và 21,25%.

  • Bảng 3.3: Đánh giá của các hộ gia đình, cá nhân điều tra phỏng vấn về kinh tế của hộ sau khi bị thu hồi đất tại hai dự án nghiên cứu
  • Hình 3.1: Biểu đồ thu nhập bình quân của hộ/1 tháng tại 02 dự án nghiên cứu

Hình 3.1 cho thấy bình quân thu nhập đầu người hàng tháng của các hộ gia đình, cá nhân tại 2 dự án sau khi thu hồi đất cao hơn so với trước khi bị thu hồi đất. Cụ thể: ở dự án 1, thu nhập bình quân hàng tháng sau khi thu hồi đất là 4,72 triệu đồng, tăng xấp xỉ 500 nghìn đồng so với trước khi bị thu hồi đất; ở dự án 2, thu nhập bình quân hàng tháng sau khi thu hồi đất là 3,98 triệu đồng, tăng hơn 300 nghìn đồng so với trước khi bị thu hồi đất.

3.2.3. Tác động đến đời sống tinh thần

Qua điều tra phỏng vấn 69 hộ gia đình, cá nhân có diện tích đất bị thu hồi tại 02 dự án nghiên cứu về mối quan hệ nội bộ gia đình sau khi bị thu hồi đất thì kết quả đạt được như sau: Luận văn: Giải pháp bồi thường giải phóng mặt bằng thu hồi đất.

  • Dự án 1: Trong tổng số 32 hộ giá đình, cá nhân được phỏng vấn thì 56,25% hộ dân trả lời mối quan hệ tốt lên; 31,25% trả lời mối quan hệ không đổi và 12,50% trả lời mối quan hệ xấu đi;
  • Dự án 2: Trong tổng số 37 hộ giá đình, cá nhân được phỏng vấn thì 32,43% hộ dân trả lời mối quan hệ tốt lên; 51,35% trả lời mối quan hệ không đổi và 16,22% trả lời mối quan hệ xấu đi (Bảng 3.15).

Bảng 3.4: Đánh giá của các hộ gia đình, cá nhân điều tra phỏng vấn về quan hệ nội bộ gia đình sau khi bị thu hồi đất tại các dự án nghiên cứu

Qua bảng 3.5 cho thấy công tác Giải phóng mặt bằng cũng tác động một phần đến đời sống tinh thần của các hộ gia đình, cá nhân có đất bị thu hồi. Tác động này có thể đi theo hai chiều hướng tốt hơn hoặc xấu đi. Chiều hướng xấu đi thường xuất phát từ khoản tiền bồi thường, hỗ trợ như: phân chia không đều dẫn đến tranh cãi, xung đột giữa chính những người thân trong gia đình với nhau hoặc từ việc sử dụng khoản tiền đó không hợp lý dẫn đến cuộc sống lâu dài không ổn định, khó khăn, thiếu thốn dẫn đến xảy ra mâu thuẫn trong gia đình. Nhưng nếu tiền bồi thường, hỗ trợ được sử dụng hợp lý làm tăng thu nhập của gia đình, cuộc sống tốt hơn thì tình cảm gia đình cũng sẽ có chiều hướng tốt lên.

3.2.4. Tác động đến môi trường sống

Kết quả điều tra cho thấy, phần lớn người dân đánh giá CSHT tại khu vực 02 dự án nghiên cứu đều tốt hơn so với thời điểm trước khi giải phóng mặt bằng (dự án 1 là 56,25%, dự án 2 là 59,46%); có 43,75% hộ gia đình ở dự án 1 và 40,54% hộ gia đình ở dự án 2 đánh giá ở mức không đổi; không có ai đánh giá ở mức kém đi (Bảng 3.5).

  • Bảng 3.5: Tình hình tiếp cận cơ sở hạ tầng của các hộ gia đình sau khi giải phóng mặt bằng

Như vậy, sau khi thu hồi đất, CSHT tại khu vực 02 dự án có sự chuyển biến đáng kể, tạo điều kiện cho người dân được tiếp cận các dịch vụ tốt hơn, thuận lợi trong trao đổi hàng hóa.

Tuy nhiên, theo đánh giá từ các hộ gia đình, cá nhân được điều tra phỏng vấn về tác động đến các vấn đề môi trường thì hầu hết đều thấy môi trường không khí kém hơn so với trước khi bị thu hồi đất (dự án 1 là 43,75%, dự án 2 là 43,24%); mức đánh giá về tác động đến môi trường đất bị kém đi tại 2 thấp hơn môi trường không khí với tỷ lệ lần lượt là 37,50% và 37,84%; môi trường nước cũng có mức đánh giá kém đi tại dự án 1 là 34,37% và tại dự án 2 là 32,43% (Bảng 3.6).

Qua bảng 3.6 cho thấy, việc thực hiện 02 dự án đã một phần ảnh hưởng đến các vấn đề về môi trường tại địa bàn nghiên cứu. Trong quá trình thi công dự án, khói bụi và đất cát xây dựng đã ảnh hướng xấu đến môi trường sống của người dân ở khu vực xung quanh. Sau đó, khi đi vào sử dụng thì mật độ dân cư tại đây tăng cao, lượng rác thải và nước thải từ các khu dân cư và khói bụi từ các phương tiện lưu thông làm ô nhiễm môi trường đất, nước và không khí.

  • Bảng 3.6: Tác động của các dự án nghiên cứu đến môi trường

3.3 Nhận xét, đánh giá chung về thực trạng bồi thường, hỗ trợ, Giải phóng mặt bằng của hai dự án nghiên cứu Luận văn: Giải pháp bồi thường giải phóng mặt bằng thu hồi đất.

3.3.1. Những mặt đạt được

Về trình tự và tổ chức thực hiện công tác Giải phóng mặt bằng của 02 dự án nghiên cứu đã được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật;

Việc chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ cho nhân dân được thực hiện nghiêm túc, công khai theo đúng quy định của pháp luật và đảm bảo dân chủ cho các hộ gia đình, cá nhân có đất bị thu hồi.

UBND Thành phố Hà Nội đã ban hành các văn bản về chính sách bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất phù hợp với điều kiện cụ thể tại địa phương. Đã áp dụng nhiều biện pháp đồng bộ để đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng phục vụ các dự án đầu tư, kiện toàn và nâng cao trách nhiệm và năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng; vận dụng sáng tạo cơ chế chính sách của Nhà nước về công tác giải phóng mặt bằng để giải quyết khó khăn cho các dự án …

UBND thành phố đã can thiệp kịp thời vào những khiếu nại của các hộ gia đình có phần đất thuộc dự án buộc phải thu hồi để đưa ra phương án bồi thường hỗ trợ mới đảm bảo quyền lợi của người dân.

Công tác kiểm tra được thực hiện khá tốt, kịp thời phát hiện những sai sót trong quá trình kiểm kê, giúp tiết kiệm ngân sách Nhà nước đồng thời đảm bảo cho sự công bằng cho người dân.

Nhờ vậy trong công tác bồi thường và Giải phóng mặt bằng đã có sự chuyển biến tích cực, nhiều dự án đầu tư sau khi được cấp đất đã triển khai xong công tác bồi thường để thực hiện công việc đầu tư (điển hình như dự án nghiên cứu số 1). Tiến độ bồi thường, Giải phóng mặt bằng đối với các dự án triển khai trong thời gian gần đây đạt kết quả khả quan, đa số nhân dân đều đồng tình ủng hộ.

3.3.2. Những khó khăn, hạn chế, tồn tại và nguyên nhân Những tồn tại, hạn chế: Luận văn: Giải pháp bồi thường giải phóng mặt bằng thu hồi đất.

  • Về thu hồi đất

Việc thực hiện thu hồi lại phần diện tích đất nông nghiệp công ích trong dự án số 2 gặp nhiều khó khăn do một số người dân không đồng thuận với phương án của Ủy ban nhân dân quận Nam Từ Liêm. Dự án 1 có một số khó khăn ban đầu về thu hồi đất khi trong số đó có 2 hộ gia đình không có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nên số tiền bồi thường phải trừ đi khoản tiền nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật của những năm trước đó, điều này đã gây cản trở cho việc thu hồi đất, nhưng sau khi được giải thích cặn kẽ thì người dân cũng đã giao lại đất để dự án thực hiện được đúng tiến độ đề ra.

Với phần diện tích đất nông nghiệp có các cây hàng năm và lâu năm thì đa số người dân đều không muốn giao lại. Những loại cây đó hàng năm vẫn mang lại cho người dân một khoản tiền lợi nhuận chính trong thu nhập của hộ nên việc thu hồi là rất khó khăn.

Trong quá trình giao đất trước kia, có một số hộ chưa xác định được nguồn gốc và thời gian sử dụng phải mở ra các cuộc họp để lấy ý kiến dân cư, điều này gây tốn thời gian, chậm chễ trong việc Giải phóng mặt bằng.

Còn có sự nhầm lẫn, thiếu sót trên hồ sơ: diện tích bản đồ trích đo thấp hơn so với diện tích giao trên sổ bộ thuế, diện tích bản đồ trích đo thấp hơn Giấy chứng nhận quyền sử dụng Đất. Vì vậy, phải tiến hành kiểm tra, rà soát lại số liệu và lập phương án điều chỉnh, bổ sung. Dẫn đến việc kéo dài thời gian chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ cho người dân, làm chậm công tác Giải phóng mặt bằng; Luận văn: Giải pháp bồi thường giải phóng mặt bằng thu hồi đất.

Do thiếu sự phối hợp giữa các cấp, các ngành liên quan trong quá trình triển khai thực hiện các dự án tại địa phương nên khi tiến hành Giải phóng mặt bằng đã xảy ra tình trạng chồng chéo diện tích đất thu hồi, bồi thường giữa các dự án với Gây khó khăn cho việc xác định diện tích thu hồi và diện tích được bồi thường, hỗ trợ tại các dự án.

  • Về bồi thường, hỗ trợ

Nguồn vốn để thực hiện các dự án của địa phương còn hạn chế, thiếu tiền chi trả bồi thường, hỗ trợ cho người dân, làm chậm công tác Giải phóng mặt bằng, ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện dự án (đặc biệt là dự án số 2, vốn đầu tư từ Bộ tư pháp).

Bồi thường đất nông nghiệp: Giá đất nông nghiệp ở cả hai dự án đều được chi trả bằng với giá đất nông nghiệp theo quy định của Nhà nước. Tuy nhiên giá đất này so với thực tế năm 2017 – 2019 là thấp hơn nên ở dự án 02 việc thu hồi cũng tốn nhiều thời gian.

Các tài sản trên đất: Một số hộ gia đình có diện tích cây ăn quả đang trong thời gian chuẩn bị và đang thu hoạch, cây lâu năm sắp được thu hoạch đều không đồng tình với mức giá bồi thường của dự án. Người dân cho rằng công sức họ bỏ ra để chăm sóc cây đến thời điểm thực hiện dự án là tốn rất nhiều thời gian và công sức nên bồi thường như vậy thì quá thấp, không phù hợp. Nhưng người dân sau đó vẫn đồng thuận để giao đất lại cho chủ đầu tư.

Một số công trình người dân mới xây dựng được bồi thường hỗ trợ còn thấp so với công sức họ xây dựng và thấp so với giá trị sử dụng nên ban đầu vẫn có những ý kiến không đồng tình từ người dân.

Việc chính sách hỗ trợ chuyển đổi việc làm là tiền mặt, vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu của một số hộ dân trong dự án. Họ có mong muốn được đào tạo và hỗ trợ về việc làm để phát triển kinh tế một cách thuận lợi.

Ngoài ra, vấn đề tâm linh từ đời cha ông để lại nên vẫn còn 02 hộ trong dự án 2 chưa di dời phần mộ đã xây đi đến nơi khác vì họ sợ sẽ động đến long mạch. Và người dân thấy rằng mức đền bù chưa đủ để họ di chuyển mộ đến nơi mới.

  • Nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế: Luận văn: Giải pháp bồi thường giải phóng mặt bằng thu hồi đất.

Do các chủ đầu tư khó khăn về nguồn vốn chậm chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ hoặc các dự án sử dụng nguồn vốn ngân sách thủ tục giải ngân chậm, làm ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện dự án. Mặt khác, do chế độ chính sách trong công tác Giải phóng mặt bằng có nhiều thay đổi, chính sách sau cao hơn chính sách trước người chấp hành thiệt thòi hơn người chây ỳ dẫn đến đơn thư khiếu nại nhiều.

Chủ đầu tư chưa quan tâm, chưa coi trọng việc khớp nối hạ tầng làm ảnh hưởng đến đời sống của nhân dân. Chủ đầu tư khi thực hiện dự án chưa quan tâm đến thực hiện nghĩa vụ của mình, không phối hợp giải quyết dứt điểm dự án gây bức xúc trong nhân dân dẫn đến nhiều đơn thư, khiếu nại phải giải quyết.

Cơ chế chính sách còn có những bất cập, thay đổi nhiều chưa đồng bộ, thường xuyên phải xử lý, giải quyết bằng các chính sách đặc thù dẫn đến sự mất cân đối và phá vỡ mặt bằng chính sách bồi thường, hỗ trợ.

Chủ đầu tư và các đơn vị có liên quan chưa phối hợp chặt chẽ trong thực hiện công tác Giải phóng mặt bằng dẫn đến tiến độ thực hiện dự án chưa đạt theo kế hoạch.

Trong cùng một thời điểm, phải triển khai nhiều dự án Giải phóng mặt bằng mới; trong đó các dự án cũ đã thực hiện nhiều năm còn tồn tại, khó khăn, vướng mắc; do đó khối lượng công việc rất lớn, lực lượng cán bộ trực tiếp thực hiện công tác chuyên môn bồi thường, hỗ trợ còn mỏng, chưa đồng bộ.

Những vấn đề có tính lịch sử trong quản lý, sử dụng đất đai phát sinh, việc thực hiện phương án giao đất theo Nghị định 64/CP còn tiếp tục phải giải quyết làm ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện công tác Giải phóng mặt bằng các dự án.

3.4. Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất nông nghiệp Luận văn: Giải pháp bồi thường giải phóng mặt bằng thu hồi đất.

3.4.1. Quan điểm đề xuất giải pháp

  • Hệ thống pháp luật chặt chẽ; các cơ chế, chính sách bồi thường, hỗ trợ phải được dân cư góp ý để đảm bảo tính công bằng, dân chủ.
  • Lợi ích của người bị thu hồi đất: dự án được thực hiện khi người dân đang tạo lập tài sản nên cần phải đưa ra các cơ chế bồi thường và hỗ trợ phù hợp với lợi ích của người dân hiện tại và tương lai sau khi thu hồi đất.
  • Rút ngắn khoảng thời gian thu hồi và Giải phóng mặt bằng.
  • Định hướng trước việc hỗ trợ chuyển đổi nghề gắn với tạo việc làm mới nhằm hạn chế ảnh hưởng đời sống của người bị thu hồi đất. Hỗ trợ chuyển đổi lao động nông nghiệp sang các ngành nghề phi nông nghiệp khác thông qua đào tạo, hướng nghiệp, truyền nghề; ưu tiên tiếp nhận vào các doanh nghiệp trong các khu công nghiệp – dịch vụ tại chỗ.
  • Công tác tổ chức thực hiện khoa học, hạn chế những thủ tục rườm rà, cán bộ luôn nhiệt tình cung cấp và hoàn thiện hồ sơ cho các hộ gia đình trong diện bị thu hồi đất.
  • Tiềm năng phát triển của chủ đầu tư quyết định một phần trong tiến độ thực hiện dự án và chất lượng của dự án.

3.4.2. Một số giải pháp cụ thể

Để nâng cao hơn nữa tính khả thi, hạn chế tối đa các vướng mắc trong việc áp dụng và tổ chức thực hiện của công tác bồi thường Giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi đất thực hiện các dự án đầu tư, cần thực hiện một số giải pháp sau:

  • Về cơ chế, chính sách Luận văn: Giải pháp bồi thường giải phóng mặt bằng thu hồi đất.

Hệ thống chính sách pháp luật về đất đai nói chung, chính sách về bồi thường, hỗ trợ nói riêng còn thiếu đồng bộ, không ổn định, thường xuyên thay đổi. Vì vậy đã gây khó khăn phức tạp cho công tác bồi thường Giải phóng mặt bằng.

Trong thời gian tới cần tập trung, tiếp tục đầu tư nghiên cứu để hoàn thiện hệ thống chính sách pháp luật đất đai đảm bảo tính khoa học, kế thừa, đồng bộ, phù hợp với thực tiễn và giải quyết được căn bản các mối quan hệ về đất đai.

Từng bước hoàn thiện chính sách bồi thường, hỗ trợ, đảm bảo giá bồi thường đất, các loại tài sản trên đất tương đương với giá thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường, tương quan với các quận lân cận. Đặc biết, đối những khu vực đất bị thu hồi nhưng chưa có Giấy chứng nhận quyền sử dụng Đất cần phải được điều tra nguồn gốc sử dụng, thẩm định minh bạch để thỏa đáng với người dân có đất bị thu hồi.

Tăng cường quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; thanh tra, kiểm tra, kiên quyết xử lý nghiêm đối với những trường hợp sử dụng đất, xây dựng các công trình không đúng quy hoạch;

Đổi mới nâng cao chất lượng công tác lập và quản lý quy hoạch sử dụng đất, tăng cường tính công khai, minh bạch trong công tác lập và thực hiện quy hoạch sử dụng đất, đảm bảo sự tham gia của cộng đồng vào việc lập và giám sát việc thực hiện quy hoạch. Trước mỗi kì phê duyệt kế hoạch sử dụng đất, nên tổ chức rộng rãi công khai phương án quy hoạch trước toàn dân để giải trình những phương án quy hoạch mà thành phố cũng như Ủy ban nhân dân quận đã thống nhất trước đó. Từ đó để quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất thực sự là công cụ quan trong trong công tác quản lý đất đai nói chung và công tác thu hồi đất, bồi thường Giải phóng mặt bằng nói riêng.

Cần bố trí kinh phí thích đáng để xây dựng Bảng giá đất phù hợp với giá đất thực tế của địa phương và từng khu vực. Tăng cường công tác quản lý giá đất, từng bước hoàn thiện bảng giá các loại đất trên địa bàn thành phố; kịp thời điều chỉnh bảng giá đất khi có biến động lớn, khắc phục tình trạng giá bồi thường về đất thấp hơn nhiều so với giá đất thực tế trên thị trường. Mỗi quận sẽ có những đặc tính về kinh tế – xã hội khác nhau nên việc ảnh hưởng đến giá đất cũng rất khác Vì vậy, cần có một cơ quan độc lập để xác định giá đất theo quy định để không bị chênh lệch quá nhiều so với giá chuyển nhượng thực tế bằng một hệ số để đảm bảo tính đồng bộ, thống nhất.

  • Cần đẩy mạnh và phát huy có hiệu quả hơn nữa nguồn vốn từ Quỹ phát triển đất. Sử dụng nguồn vốn vay (trích từ 30% – 40% nguồn thu từ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền đấu giá quyền sử dụng đất hàng năm để thực hiện thu hồi đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất) tranh thủ các nguồn lực, tạo quỹ đất sạch thu hút nhà đầu tư.
  • Đề xuất với Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội các đề án hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất phải đảm bảo hài hoà 3 lợi ích: Nhà nước, người có đất bị thu hồi và chủ đầu tư.
  • Nâng cao chất lượng, hiệu quả bộ máy quản lý và những người làm công tác Giải phóng mặt bằng.

Về giá đất bồi thường, hỗ trợ Luận văn: Giải pháp bồi thường giải phóng mặt bằng thu hồi đất.

Do giá bồi thường hiện nay đối với đất ở và đất nông nghiệp, tài sản vật kiến trúc còn thấp nên cần phải có chính sách áp giá cao hơn để tiếp cận với giá thị trường. Hội đồng thẩm định giá cần căn cứ vào giá thị trường để tham khảo.

Ngoài tiền bồi thường, hỗ trợ theo quy định cần nghiên cứu chính sách hỗ trợ thêm chuyển nghề nghiệp và tạo công ăn việc làm để người dân ổn định cuộc sống sau khi bị thu hồi đất. Có thể vừa kết hợp với việc bồi thường hỗ trợ về tiền mặt, đồng thời mở những lớp dạy nghề theo mong muốn của người dân và phù hợp với xu hướng phát triển kinh tế để tránh gây ra việc đào tạo tràn lan không đem lại hiệu quả cao.

  • Về công tác tổ chức thực hiện thu hồi đất, Giải phóng mặt bằng

Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về đất đai, chính sách bồi thường Giải phóng mặt bằng, nâng cao nhận thức và ý thức trách nhiệm của cán bộ, công chức và nhân dân trong quản lý và sử dụng đất đai.

Công tác bồi thường, hỗ trợ phải xác định là nhiệm vụ chung của toàn bộ hệ thống chính trị từ cấp uỷ, chính quyền đến các đoàn thể nhân dân. Ủy ban nhân dân các cấp phải xây dựng kế hoạch cụ thể, chi tiết, thành lập các Ban chỉ đạo hoặc tổ công tác để chỉ đạo thống nhất. Xây dựng kế hoạch triển khai cụ thể, phân công và quy định rõ trách nhiệm của các tổ chức, tập thể, cá nhân có liên quan theo từng nội dung phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, nhất là trách nhiệm của người đứng đầu.

Đánh giá sơ kết, tổng kết, khen thưởng động viện kịp thời những tập thể, cá nhân, hộ gia đình có thành tích, đồng thời xử lý nghiêm những trường hợp gây cản trở, đi ngược lại với chủ trương của Đảng và chính sách pháp luật của Nhà nước trong quá trình tổ chức thực hiện nhiệm vụ.

Quan tâm thực hiện tốt công tác chuẩn bị thu hồi đất ngay từ ban đầu, bảo đảm thực hiện dân chủ, công khai, minh bạch, có sự tham gia giám sát của nhân dân.

Các dự án đầu tư cần phải được bố trí về vốn một cách đầy đủ, kịp thời. Trước khi chấp thuận đầu tư các dự án cần phải đánh giá khả năng kinh doanh phát triển của nhà đầu tư để tránh tình trạng khi có mặt bằng sạch rồi, các nhà đầu tư không đầu tư, hoặc đầu tư cầm chừng, kéo dài để đất trống, bỏ hoang gây lãng phí đất, gây bức súc cho nhân dân như một số dự án hiện nay.

Tập trung chỉ đạo giải quyết dứt điểm những vướng mắc khó khăn những tồn tại, kiến nghị của nhân dân trong bồi thường Giải phóng mặt bằng, tăng cường công tác kiểm tra và kiên quyết thu hồi đất đối với các dự án đầu tư đã bồi thường xong nhưng không tiến hành đầu tư.

  • Về hỗ trợ, chuyển đổi nghề và tạo việc làm cho người dân bị thu hồi đất nông nghiệp.

Trước khi thu hồi đất cần tổ chức điều tra, khảo sát đời sống, việc làm của người dân có đất thu hồi, nắm bắt tâm tư, nguyện vọng của nhân dân; tổ chức thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội, có giải pháp hợp lý, hiệu quả để hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp, tổ chức đào tạo nghề, tạo việc làm, khuyến khích các doanh nghiệp ưu tiên tuyển dụng lao động là người địa phương có đất thu hồi nhằm ổn định đời sống của nhân dân.

  • UBND quận mở lớp dạy nghề, hình thức làng nghề, kinh doanh dịch vụ
  • Các doanh nghiệp lấy đất trên địa bàn quận tạo việc làm cho các hộ dân bị thu hồi đất
  • UBND quận tuyên truyền, định hướng người dân sử dụng hợp lý số tiền được bồi thường cho mục đích sản xuất kinh doanh, tránh sử dụng số tiền đó vào mục đích xấu hay các tệ nạn xã hội.

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ Luận văn: Giải pháp bồi thường giải phóng mặt bằng thu hồi đất.

  • Kết luận

Quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội là một quận mới được thành lập từ 01/4/2013 theo Nghị Quyết của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, là trung tâm kinh tế văn hóa, phía Nam Thủ đô, quận có nhiều thuận lợi về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, cơ sở hạ tầng tương đối đồng bộ có tốc độ phát triển đô thị hóa nhanh nhất của thủ đô Hà Nội. Công tác quản lý và sử dụng đất của Quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội đã được chính quyền địa phương các cấp quan tâm chỉ đạo đã sớm đi vào nề nếp và đạt được những kết quả đáng khích lệ. Công tác thu hồi đất, bồi thường, giải phóng mặt bằng, nhất là thu hồi đất nông nghiệp có vai trò quan trọng đối với thực hiện các dự án phát triển đô thị trên địa bàn quận.

Công tác bồi thường, hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất nông nghiệp theo luật đất đai 2013 trên địa bàn quận Nam Từ Liêm được thực hiện nghiêm túc theo đúng quy định của pháp luật. Tuy nhiên, cũng có một số khó khăn như: một bộ phận nhỏ người dân không hiểu và không hợp tác với tổ chức thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng gây cản trở khó khăn trong quá trình thực hiện các dự án. Một số cơ chế, chính sách chưa phù hợp với tình hình thực tế của địa phương do đó Ủy ban nhân dân quận thường xuyên phải xin cơ chế từ Ủy ban nhân dân thành phố và những vấn đề có tính lịch sử trong quản lý, sử dụng đất đai phát sinh làm ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện công tác giải phóng mặt bằng các dự án.

Công tác lập dự án bồi thường hỗ trợ tại hai dự án nghiên cứu đã thực hiện đầy đủ theo quy định của pháp luật nhưng chưa đáp ứng được nguyện vọng của người dân (dự án 2), vẫn còn tồn tại 02 hộ gia đình thuộc diện 7,6% đất nông nghiệp công ích chưa giao đất lại cho Nhà nước ở dự án 2 (năm 2018 có 7 hộ gia đình vướng mắc, những đến hết tháng 12/2018 đã cưỡng chế và thu hồi đất của 05 hộ gia đình, còn tồn tại 02 hộ chưa giao đất cho đến nay). Dự án 1 với vốn đầu tư ngoài ngân sách nên việc triển khai diễn ra nhanh chóng hơn và hoàn thành đúng tiến độ với tổng số tiền bồi thường, hỗ trợ là 228.009.100 đồng cho 32 hộ. Dự án 2 với vốn đầu tư của Bộ tư pháp, việc diễn ra đền bù vướng nhiều khúc mắc nên đến hiện nay công tác Giải phóng mặt bằng vẫn chưa được giải quyết, tính đến hết tháng 4/2019, mới thu hồi được 7.794,6 m2 với tổng số tiền bồi thường là 7.042.448.3350 đồng. Luận văn: Giải pháp bồi thường giải phóng mặt bằng thu hồi đất.

Qua việc tổng hợp lấy ý kiến người dân cho thấy tỷ lệ đánh giá chính sách bồi thường về đất nông nghiệp tại Dự án 1 cho là thỏa đáng 93.7%, chưa thỏa đáng là 3%, tại Dự án 2 có 67.6% thỏa đáng, tỷ lệ đánh gia chưa thỏa đáng còn khá cao 32.4%. Đối với chính sách bồi thường tài sản, hoa màu còn 27,1% ý kiến tại Dự án 2 đánh giá là chưa thỏa đáng. Về chính sách hỗ trợ đất nông nghiệp có 6,3% ý kiến tại Dự án 1 và 19% tại Dự án 2 cho là chưa thỏa đáng. Ý kiến đánh giá ảnh hưởng của thu hồi đất đến đời sống, việc làm cho thấy tỷ lệ hộ sử dụng tiền bồi thường hỗ trợ vào mục đích đầu tư sản xuất kinh doanh và học nghề còn thấp, ở Dự án 1 có 31,25%, ở Dự án 2 có 18,9%.

Một số giải pháp nhằm thực hiện tốt chính sách bồi thường hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn quận Nam Từ liêm: Hoàn thiện chính sách pháp luật về bồi thường, hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất, Quy hoạch sử dụng đất, Phát triển quỹ đất, Tổ chức thực hiện công tác BTHT, tăng cường năng lực tổ chức quản lý đất đai.

  • Về hỗ trợ, chuyển đổi nghề tạo việc làm cho người dân

Đối với phần diện tích chưa hoàn thành công tác Giải phóng mặt bằng cần tiếp tục khẩn trương tổ chức thực hiện, tuyên truyền vận động người dân hợp tác nhận tiền và bàn giao mặt bằng. Đối với những hộ dân cố tình chống đối thì nên thực hiện công tác cưỡng chế thu hồi đất.

Kiến nghị

  1. UBND TP Hà Nội

UBND Thành phố Hà Nội quan tâm xem xét hình thức hỗ trợ khác đối với những trường hợp vướng mắc cụ thể của địa phương về mức hỗ trợ, bồi thường đối với diện tích 7.6% và phần diện tích nằm ngoài phương án giao đất.

Hoàn thiện chính sách bồi thường, hỗ trợ ổn định ổn định đời sống, sản xuất, thưởng tiến độ bàn giao mặt bằng áp dụng chung trên địa bàn thành phố, trong đó có chính sách đặc thù với các địa phương mới thành lập như Quận Nam Từ Liêm.

  1. UBND Quận Nam Từ Liêm

Thường xuyên tổ chức tuyên truyền chính sách, pháp luật về BTHT giúp người dân hiểu, nắm rõ các quy định qua đó nâng cao nhận thức và sự phối hợp của người dân trong công tác Giải phóng mặt bằng.

Tăng cường các cuộc đối thoại, chất vấn giữa lãnh đạo Quận, cơ quan chuyên môn với các hộ bị thu hồi đất để giải thích về chế độ chính sách và ý kiến thắc mắc của hộ gia đình.

Kiện toàn lại bộ máy làm việc chuyên trách của các tổ chức tham gia thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ đảm bảo đội ngũ chất lượng về công tác Giải phóng mặt bằng. Luận văn: Giải pháp bồi thường giải phóng mặt bằng thu hồi đất.

Quan tâm hơn đến công tác đào tạo nghề, tìm kiếm việc làm cho người dân bị thu hồi đất nông nghiệp trên địa bàn quận.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:  

===>>> Luận văn: Công tác bồi thường giải phóng mặt bằng thu hồi đất

One thought on “Luận văn: Giải pháp bồi thường giải phóng mặt bằng thu hồi đất

  1. Pingback: Luận văn: Thực trạng bồi thường giải phóng mặt bằng thu hồi đất

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0906865464