Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Quy định Pháp luật về chia tài sản chung của vợ chồng hay nhất năm 2024 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thạc sĩ thì với đề tài Khóa luận: Quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân và một số giải pháp hoàn thiện pháp luật dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này.
2.1. Quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân
2.1.1. Quyền yêu cầu chia tài sản của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân
Theo từ điển luật học “quyền” được hiểu là những điều mà pháp luật công nhận và bảo đảm thực hiện đối với các cá nhân, tổ chức. Nói cách khác quyền là cái mà cá nhân, tổ chức được hưởng, được làm, được đòi hỏi và không ai được ngăn cản, hạn chế. Quyền như định nghĩa trên được hiểu theo hàm ý rộng, quyền được bảo hộ trong Hiến Pháp 2013 tại Khoản 1 Điều 14 ghi nhận “Ở nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, các quyền con người, quyền công dân về chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội được công nhận, tôn trọng, bảo vệ, đảm bảo theo Hiến pháp và pháp luật”. Như vậy, theo như Hiến Pháp ở nước Việt Nam giá trị quyền con người được đề cao, nuôi dưỡng lấy sự phát triển con người là mũi nhọn nhằm đẩy mạnh các hoạt động chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội. Trong sự nhận thức cao về quyền con người cần chú trọng đến lĩnh vực hôn nhân và gia đình, bởi hoạt động kinh tế mà gia đình tạo ra như ngọn lửa thắp sáng đất nước, hình thành hôn nhân mới tạo nên một gia đình. Trong một gia đình phải có sự kết nối giữa vợ, chồng khi đó những mối quan hệ xoay quanh bắt đầu phát sinh, hiểu một cách cơ bản sẽ có hai mối quan hệ luôn song song tồn tại nếu hôn nhân chưa chấm dứt là quan hệ nhân thân và quan hệ tài sản.
Quan hệ tài sản vợ, chồng được ghi nhận cụ thể tại Luật Hôn nhân và gia đình 2014, từ đó thấy được khi xảy ra tranh chấp vợ, chồng yếu tố vật chất hay còn gọi là tài sản sẽ phát sinh đầu tiên. Điều 38 ghi nhận quyền yêu cầu chia tài sản của vợ, chồng trong thời kỳ hôn nhân, tại Khoản 1 khẳng định quyền được thỏa thuận chia một phần hoặc toàn bộ tài sản chung thuộc về vợ, chồng. Tài sản chung là gì? Thì theo điều 105 BLDS 2015 quy định ( Tài sản được hiểu là vật, tiền, giấy tờ có giá, tài sản o gồm cả bất động sản và động sản). Tuy nhiên, để tài sản trở thành TSC phải đăng ký theo quy định tại Điều 34 nếu tài sản là đất đai cần đăng ký giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trong trường hợp một số tài sản chỉ đứng tên vợ hoặc chồng thì quyền được yêu cầu đăng ký cấp đổi lại giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng đất được thực hiện bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhằm xác định tên cả vợ, chồng được đứng vào tài sản chung vấn đề này quy định cụ thể tại Điều 12 Nghị định 126/2014/NĐCP. Khóa luận: Quy định Pháp luật về chia tài sản chung của vợ chồng.
2.1.2. Mục đích chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân
Điều 29 Luật HN&GĐ 2000 nêu rõ khi hôn nhân vẫn tồn tại nếu đưa ra được lý do chính đáng vợ chồng có thể thỏa thuận chia tài sản chung. Theo đó vợ, chồng có thể thỏa thuận chia tài sản để đầu tư kinh doanh, thực hiện nghĩa vụ dân sự, những tài sản này được tạo ra do vợ chồng thu nhập do lao động, các hoạt động sản xuất khác, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân. Ngoài điều kiện đảm bảo trên thì loại trừ đi khoản 1 Điều 40 Luật HN&GĐ 2014 trong trường hợp khi tài sản đã được chia đều cho vợ chồng là hoa lợi, lợi tức từ số tài sản chung đã chia sẽ thành tài sản riêng của vợ chồng và ngoài ra còn có một số thỏa thuận khác.
Phần tài sản hai bên cam kết không chia thì vẫn là TSC.
- Chia tài sản để hạn chế hành vi phá tán tài sản.
Để hạn chế hành vi phá tán tài sản giữa vợ chồng nhằm mục đích vợ hoặc chồng không thể thực hiện hành vi cất giấu tài sản bằng cách để ở nhiều địa điểm hoặc chia, giao tài sản cho nhiều người khác nhau. Phá tán tài sản nhằm trốn tránh việc vợ chồng thực hiện nghĩa vụ của người có nghĩa vụ phải thực hiện đối với bên thụ hưởng. Đây là một lý do rất cơ bản để vợ chồng có thể thực hiện chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân.
- Giảm thiểu rủi ro kinh doanh đối với gia đình.
Kinh tế gia đình đóng vai trò quan trọng duy trì cuộc sống hôn nhân. Bởi nếu không có đủ tiền bạc hôn nhân sẽ trở nên thiếu sức sống, không đảm bảo chất lượng. Nhằm cải thiện, phục vụ nhu cầu sống vợ, chồng bắt đầu hình thành các hoạt động kinh doanh như đầu tư cổ phiếu, buôn bán bất động sản, chứng khoán, gửi tiết kiệm ngân hàng, vàng và ngoại tệ, tham gia bảo hiểm nhân thọ những hình thức đầu tư trên có rất nhiều rủi ro.
- Mâu thuẫn tình cảm vợ, chồng do không tìm được tiếng nói chung.
Khi nam nữ xác lập quan hệ hôn nhân trên cơ sở tự nguyện, tiến bộ, trở thành vợ chồng hợp pháp của nhau lúc này, vợ chồng chung nhau chia sẻ phần trách nhiệm về con cái, tiền bạc, đất đai,…đối nội, đối ngoại hai bên. Khi đó, cuộc hôn nhân trở nên bộn bề, lo toan, áp lực. Mâu thuẫn giữa hai bên bắt đầu hình thành, vợ chồng đưa ra giải pháp vẫn giữ quan hệ vợ, chồng không được ly hôn để có tổ ấm quay về sau những giờ làm việc vất vả nhưng hai bên thỏa thuận với nhau việc chia khối tài sản chung hai người tạo dựng để có thể tự do sử dụng vào cuộc sống một cách chủ động không cần thông qua ý kiến vợ hoặc chồng.
2.1.3. Các trường hợp chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân Khóa luận: Quy định Pháp luật về chia tài sản chung của vợ chồng.
Vợ chồng đều có quyền đề xuất chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân nhưng việc chia phải có nguyên tắc và dựa trên những cơ sở nhất định. Và khi giữa vợ chồng không đạt được mục đích thỏa thuận thì Tóa án sẽ đưa ra bản án giải quyết những vấn đề tài sản cần chia. Từ đó, hình thành các trường hợp chia tài sản chung.
- Trường hợp chia tài sản theo thỏa thuận.
Khi áp dụng chế độ tài sản vợ chồng theo thỏa thuận thì vợ chồng cần đáp ứng theo quy định Điều 15 Nghị định 126/2014/NĐ-CP. Đối với thỏa thuận chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân phải được lập thành văn bản. Văn bản phải đáp ứng quy trình công chứng theo quy định Điều 40 Luật Công chứng 2014. Hồ sơ yêu cầu công chứng cần chuẩn bị phải có phiếu yêu cầu công chứng, trong phiếu có đầy đủ các thông tin cá nhân gồm họ tên, địa chỉ, nội dung thỏa thuận công chứng, danh mục các giấy tờ kèm theo (giấy chứng minh nhân dân, CCCD, sổ hộ khẩu, hộ chiếu có giá trị sử dụng, giấy chứng nhận đăng ký kết hôn, tên tổ chức công chứng…; Dự thảo hợp đồng, giao dịch. Tổ chức hành nghề công chứng khi tiếp nhận hồ sơ phải giải quyết cho người dân không quá 02 ngày và nếu văn bản quá dài thì không quá 10 ngày làm việc. Trên là những điều kiện cần khi vợ chồng yêu cầu công chứng văn bản thỏa thuận pháp luật HN&GĐ, tuy nhiên pháp luật cũng nêu không phải trong mọi trường hợp đều phải công chứng.
Tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 39 Luật HN&GĐ 2014 quy định thời điểm thỏa thuận chia tài sản chung của vợ chồng có hiệu lực khi vợ, chồng thỏa thuận chia tài sản chung thì thời điểm có hiệu lực là ngày được ghi trong văn bản và nếu văn bản không ghi rõ ngày hai bên thỏa thuận có thể lấy ngày lập văn bản làm căn cứ có hiệu lực của thỏa thuận. Ngoài ra, trong thỏa thuận vợ chồng về chia tài sản chung theo quy định pháp luật cần tuân thủ một số hình thức nhất định và hiệu lực văn bản được tính từ khi tuân thủ các hình thức pháp luật hiện hành.
- Trường hợp yêu cầu Tòa án giải quyết. Khóa luận: Quy định Pháp luật về chia tài sản chung của vợ chồng.
Hai bên vợ chồng không thể thỏa thuận với nhau về cách giải quyết tài sản chung chia trong thời kỳ hôn nhân thì Tòa án đưa ra bản án giải quyết yêu cầu chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân của vợ chồng căn cứ quy định tại Điều 59 Luật HN&GĐ 2014. Tài sản vợ chồng theo luật định thì khi việc giải quyết tài sản phải do các bên thỏa thuận, nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của một trong hai bên hoặc cả hai bên Tòa án sẽ giải quyết dựa trên nguyên tắc chia đôi nhưng sẽ căn cứ vào một số các yếu tố về hoàn cảnh gia đình, công sức đóng góp giữa vợ chồng vào việc tạo lập tài sản chung để duy trì cuộc sống của gia đình. Bảo vệ lợi ích của các bên khi đang sử dụng tài sản vào hoạt động sản xuất, kinh doanh được hiểu theo Điểm c Khoản 4 Thông tư liên tịch 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP. Việc chia tài sản chung vợ, chồng tuyệt đối phải đảm bảo việc thực hiện kinh doanh vẫn diễn ra bình thường, tuy nhiên nếu bên vợ hoặc chồng nhận phần kinh doanh thì phải thanh toán phần giá trị tài sản chênh lệch cho bên còn lại. Khi bảo vệ lợi ích chính đáng của hai bên vợ, chồng trong sản xuất, kinh doanh và các hoạt động nghề nghiệp khác thì pháp luật có nêu rõ dù lâm vào tình trạng xấu đều không được xâm phạm vào điều kiện sống tối thiểu của vợ, chồng và con chưa thành niên, con đã thành niên hoặc mất năng lực hành vi dân sự [12]. Tài sản do vợ chồng tạo ra có thể chia bằng hiện vật hoặc bằng tiền nếu bên này nhận tài sản thì phải bồi hoàn số tiền lại cho bên kia bằng với giá trị của tài sản. Khẳng định Tòa án đưa ra bản án có hiệu lực pháp luật giải quyết những yêu cầu tài sản vợ, chồng đều phải nhìn nhận ở một góc độ thực tế đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp cho vợ chồng.
2.1.4. Phương thức chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân
- Chia một phần tài sản chung
Theo cách hiểu chung nhất, phạm vi tài sản chung được chia (một phần hay toàn bộ) sẽ do vợ chồng quyết định dựa trên nhu cầu, hoàn cảnh thực tế gia đình. Nếu hai bên xác định tài sản đó chỉ cần chia một phần nhỏ để vợ hoặc chồng tự mình quyết định mục đích sử dụng đối với tài sản được chia thì có thể thỏa thuận thông qua văn bản.
Ngoài ra, trường hợp không thể thỏa thuận yêu cầu Tòa án chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân. Khi đó áp dụng nguyên tắc giải quyết tài sản tại Điều 59 Luật HN&GĐ 2014 và Thông tư liên tịch số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP.
- Chia toàn bộ tài sản chung
Chia toàn bộ tài sản chung sẽ biến số tài sản đang từ sở hữu chung hợp nhất thành tài sản riêng từng người chiếm hữu. Theo cách chia toàn bộ tài sản chung vợ chồng có thể thỏa thuận chia đôi cho phù hợp.
Nguyên tắc chia đối với tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân quy định tại Khoản 2 Điều 59 Luật HN&GĐ 2014. Tài sản vợ, chồng chia đôi dựa trên các yếu tố sau: Xét về mặt hoàn cảnh gia đình vợ, chồng khi chia hai người có đang thực hiện nuôi dưỡng, chăm sóc, con cái hay bố mẹ già; Căn cứ vào công sức đóng góp khi kết hôn bên vợ hay chồng có vốn trước đó từ việc kinh doanh sau đó đem tiền đầu tư, mua đất, mua nhà, sử dụng đóng góp duy trì phát triển sự hình thành khối tàn sản chung sau hôn nhân, đây là một trong những nguyên tắc quan trọng nhất nếu việc chia TSC không thể thỏa thuận. Cho dù vợ chồng lao động tạo ra ít hay nhiều tiền thì đều được xem là thu nhập hợp lệ; Dù chia TSC theo hình thức như thế nào thì bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong kinh doanh, sản xuất cần tuân thủ vì không có hoạt động kinh tế sẽ không thực hiện nghĩa vụ với bên thứ ba. Nhìn chung khi chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân là chia đôi và để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của các bên thì khi giải quyết Tòa án cần căn cứ vào Thông tư liên tịch số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP.
2.1.5. Hình thức và nội dung của việc chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân Khóa luận: Quy định Pháp luật về chia tài sản chung của vợ chồng.
Để văn bản thỏa thuận chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân đảm bảo đầy đủ quy định về mặt hình thức và nội dung văn bản cần có những yêu cầu sau:
Về hình thức: Thỏa thuận phân chia được lập thành văn bản. Văn bản đúng quy định về thể thức trình bày. Đặc biệt, nếu vợ chồng có yêu cầu công chứng phải đáp ứng theo quy định Luật Công chứng 2014.
Về nội dung: Tài sản chung vợ, chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất có thể phân chia tuy nhiên nội dung phân chia tài sản sẽ vô hiệu theo Điều 42 Luật HN&GĐ 2014. Gây ảnh hưởng lợi ích gia đình; quyền, lợi ích hợp pháp con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản riêng tự nuôi thân. Ngoài ra, trong nội dung thỏa thuận thể hiện mục đích nhằm trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng, nuôi dưỡng, bồi thường thiệt hại, thanh toán khi bị Tòa án tuyên bố phá sản, nghĩa vụ trả nợ cho cá nhân, tổ chức, nghĩa vụ nộp thuế, nghĩa vụ tài chính khác đối với Nhà nước; Nghĩa vụ khác về tài sản theo quy định Bộ luật dân sự và quy định pháp luật có liên quan.
Như vậy, thể thức và nội dung văn bản là yếu tố rất quan trọng để văn bản được cơ quan nhà nước cũng như tổ chức hành nghề công chứng xác thực yêu cầu của vợ, chồng. Nếu văn bản vô hiệu về mặt nội dung như pháp luật HN&GĐ quy định thì sẽ bị trả lại văn bản cũng như yêu cầu khởi kiện.
2.1.6. Hậu quả pháp lý của việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân
Hình thành quy định pháp luật về chia tài sản chung của vợ, chồng trong thời kỳ hôn nhân thì đi song hành với đó là hậu quả pháp lý kèm theo, những hậu quả pháp lý được quy định cụ thể tại Điều 40 Luật HN&GĐ 2014 và tại Điều 14 Nghị định 126/2014/NĐ-CP. Khóa luận: Quy định Pháp luật về chia tài sản chung của vợ chồng.
Tài sản được chia trong thời kỳ hôn nhân không làm chấm dứt chế độ tài sản vợ chồng theo quy định.
Chế độ tài sản vợ chồng được hiểu là quyền và nghĩa vụ bình đẳng với nhau của vợ chồng đối với tài sản chung và riêng không phân biệt giữa lao động trong gia đình và lao động thu nhập. Thu nhập hợp pháp của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân gồm có tiền thưởng, tiền trợ cấp, tiền trúng sổ số; Tài sản vợ chồng được xác lập với vật vô chủ, vật bị chôn giấu,…; Một số thu nhập hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ thời điểm chia tài sản chung của vợ chồng có hiệu lực thì những gì phát sinh từ tài sản sau khi chia được xem là tài sản riêng của vợ chồng.
Theo Điều 10 Nghị định 126/2014/NĐ-CP quy định hoa lợi phát sinh từ tài sản riêng của vợ, chồng là những vật tự nhiên mà vợ chồng có được từ tài sản riêng; Lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của vợ chồng là những khoản lợi mà vợ, chồng thu được từ việc khai thác tài sản riêng. Điều 33 Luật HN&GĐ 2014 cũng có quy định về tài sản chung của vợ chồng thì theo những gì diễn giải của điều luật trên có thể hiểu hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của mỗi bên sau khi chia tài sản chung là tài sản riêng của vợ, chồng (trừ trường hợp có thỏa thuận khác).
Tài sản có được từ việc khai thác tài sản riêng của vợ chồng nếu không xác định được đó là thu nhập do lao động, và các hoạt động khác thì thuộc sở hữu chung của vợ chồng.
Khoản 3 Điều 33 quy định khi vợ, chồng không thể đưa ra được căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ chồng đang tranh chấp là chung hay riêng thì tài sản đó được coi là TSC của vợ và chồng. Một số tài sản vợ, chồng có được là vàng hay tiền trước khi kết hôn nhưng sau khi kết hôn số tiền, vàng đó bán đi đem mua tài sản khác là xe máy, đất đai, cổ phiếu,…lúc chia vợ, chồng không đưa ra được bằng chứng nguồn gốc số tiền có từ thời điểm nào thì Tòa án không thể xác minh được tài sản có trong thời kỳ hôn nhân hay giai đoạn trước đó.
Cho nên, khi tiến hành phân chia việc xác định rõ nguồn gốc tài sản của hai bên.
Thỏa thuận phân chia không làm thay đổi quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng với bên thứ ba.
Bên thứ ba không phải là người trực tiếp tạo ra tài sản nhưng có mối quan hệ liên quan đối với vợ, chồng. Chế độ tài sản vợ, chồng thỏa thuận được áp dụng khi xác lập, thực hiện giao dịch có nghĩa vụ cung cấp thông tin cho người thứ ba biết về những thông tin liên quan, nếu vợ chồng vi phạm nghĩa vụ thì bên thứ ba quy định tại (Bộ luật Dân sự 2015). Sự ràng buộc với bên thứ ba là do vợ, chồng khi làm ăn, kinh doanh, mua bán đã vay, mượn tài sản là tiền hoặc một số vật có giá trị ngang tiền mà chưa thể thực hiện nghĩa vụ thanh toán và trả nợ luôn cho bên thứ ba, thì khi đó vợ chồng vẫn phải hoàn thành nghĩa vụ tră nợ.
2.1.7. Chấm dứt hiệu lực của việc chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân Khóa luận: Quy định Pháp luật về chia tài sản chung của vợ chồng.
Việc chấm dứt hiệu lực chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân quy định cụ thể tại Điều 41 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 như sau:
- Quyền thỏa thuận chấm dứt hiệu lực.
Pháp luật cho phép sau khi chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân thì vợ chồng có quyền thỏa thuận chấm dứt hiệu lực của việc chia tài sản chung. Thực hiện thỏa thuận phải được lập thành văn bản theo quy định tại Khoản 2 Điều 38 khi thỏa thuận chấm dứt có hiệu lực thì việc xác định tài sản chung và riêng được thực hiện như sau: Tài sản chung gồm những gì hai vợ chồng tạo ra trong thời kỳ hôn nhân, tài sản được thừa kế hoặc tặng cho mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung, quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được khi kết hôn. Để đảm bảo nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung cùng chăm sóc, xây dựng, vun vén gia đình hạnh phúc. Đối với tài sản riêng tài sản này được hiểu là những tài sản vợ chồng có trước khi hôn nhân, những tài sản được thừa kế, tặng cho riêng vợ hoặc chồng. Ngoài ra, những tài sản theo quy định tại Khoản 2 Điều 43 Luật HN&GĐ 2014 tài sản hình thành từ những tài sản riêng của vợ chồng cũng là tài sản riêng, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân.
- Quyền, nghĩa vụ tài sản phát sinh trước thời điểm chấm dứt hiệu lực.
Sau khi vợ chồng đưa ra quyết định chấm dứt hiệu lực chia tài sản chung của vợ, chồng trong thời kỳ hôn nhân những tài sản phát sinh trước thời điểm chấm dứt việc chia tài sản chung vẫn có hiệu lực của pháp luật, trừ những trường hợp hai vợ chồng đưa ra thỏa thuận khác.
- Công nhận chấm dứt hiệu lực của Tòa án.
Việc tuyên bố chia tài sản chung của vợ, chồng trong thời kỳ hôn nhân do Tòa án ra quyết định có hiệu lực cuối cùng. Vì vậy, việc công nhận chấm dứt hiệu lực pháp luật về chia tài sản chung cũng phải do Tòa án cấp có thẩm quyền đưa ra quyết định, khi đó mới có căn cứ xác định thời điểm chấm dứt hiệu lực xảy ra khi nào. Để khi hôn nhân tan vỡ vợ, chồng yêu cầu tòa án giải quyết về phần chia tài sản của vợ chồng sau khi ly hôn cũng có cơ sở chia tài sản đúng quy định pháp luật.
2.1.8. Vô hiệu chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân
Tại Điều 42 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định hai trường hợp việc chia tài sản trong thời kỳ hôn nhân sẽ vô hiệu khi vi phạm nội dung cấm sau: Khóa luận: Quy định Pháp luật về chia tài sản chung của vợ chồng.
Thứ nhất, văn bản thỏa thuận chia tài sản chung của vợ, chồng trong thời kỳ hôn nhân gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến lợi ích của gia đình, quyền, lợi ích hợp pháp của các con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi chình bản thân.
Thứ hai, văn bản thỏa thuận của vợ, chồng nhằm trốn tránh thực hiện các nghĩa vụ nuôi dưỡng, cấp dưỡng; nghĩa vụ bồi thường thiệt hại; nghĩa vụ thanh toán khi bị Tòa án tuyên bố phá sản; nghĩa vụ trả nợ cho cá nhân, tổ chức; nghĩa vụ nộp thuế hoặc nghĩa vụ tài chính khác đối với Nhà nước. Ngoài ra, còn trốn tránh một số nghĩa vụ khác về tài sản của BLDS và quy định của pháp luật có liên quan.
Như vậy, trong những trường hợp vi phạm điều cấm trong quá trình chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân đã nêu trên vợ, chồng sẽ không được thực hiện việc chia tài sản chung trong thời kì hôn nhân, nếu vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định pháp luật. Khóa luận: Quy định Pháp luật về chia tài sản chung của vợ chồng.
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:
===>>> Khóa luận: Giải pháp pháp luật về chia tài sản chung của vợ chồng

Dịch Vụ Viết Luận Văn Ngành Luật 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://vietluanvanluat.com/ – Hoặc Gmail: vietluanvanluat@gmail.com

Pingback: Khóa luận: Pháp luật về chia tài sản chung của vợ chồng