Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Giải pháp an sinh xã hội cho đối tượng bảo trợ xã hội hay nhất năm 2024 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thạc sĩ thì với đề tài Khóa luận: Giải pháp hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thi hành pháp luật an sinh xã hội cho đối tượng bảo trợ xã hội tại phường Phương Đông, thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này.
3.1. Định hướng hoàn thiện pháp luật về trợ giúp xã hội cho đối tượng bảo trợ xã hội
Để hệ thống pháp luật trợ giúp xã hội cho đối tượng bảo trợ xã hội được hoàn thiện, cần có một số định hướng sau:
Thứ nhất, hoàn thiện hệ thống an sinh xã hội chăm lo đời sống vật chất và tinh thần, giúp người dân nhanh chóng vượt qua khó khăn do tác động của khủng hoảng kinh tế, xã hội, thiên tai, dịch bệnh và các rủi ro khác. Tiếp tục nâng cao tiêu chuẩn an sinh xã hội để bảo đảm mức sống tối thiểu và sàn an sinh xã hội quốc gia; Ưu tiên hỗ trợ người không có khả năng lao động, người khuyết tật, người già, người di cư, gia đình có trẻ em và người có thu nhập thấp [5].
Tiếp tục hoàn thiện hệ thống pháp luật và chính sách trợ giúp xã hội để từng bước mở rộng phạm vi chính sách, đổi mới cơ chế quản lý, huy động nguồn lực thực hiện chính sách; nâng cao nhận thức và năng lực thực hiện; đổi mới trong quá trình nhận dạng đối tượng; giảm trình tự, thủ tục, hồ sơ, thời gian trong việc ra quyết định chính sách, cải cách thủ tục hành chính trong thực hiện chính sách; ứng dụng công nghệ thông tin trong việc đăng ký, phê duyệt và thanh toán chính sách cho người hưởng; Tăng cường hệ thống giám sát và đánh giá.
Đảm bảo tiến độ, chất lượng các văn bản, dự án theo chương trình công tác của Chính phủ, Bộ; Bảo đảm 90% người khuyết tật có hoàn cảnh khó khăn được hỗ trợ, chăm sóc và phục hồi chức năng kịp thời; bảo đảm 90% người cao tuổi có hoàn cảnh khó khăn được giúp đỡ, hỗ trợ và chăm sóc kịp thời; 100% người hưởng an sinh xã hội đủ điều kiện được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng.
Thứ hai, phát triển mạng lưới dịch vụ trợ giúp xã hội cho trẻ em, người khuyết tật và người già có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn; xây dựng đội ngũ nhân viên xã hội chuyên nghiệp; Đẩy mạnh công tác phòng ngừa, phát hiện, can thiệp sớm và hỗ trợ nhanh chóng những người gặp khó khăn trong cuộc sống, từ đó góp phần xây dựng cộng đồng bền vững. Đổi mới trong huy động các nguồn lực xã hội, khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động an sinh xã hội, cứu trợ khẩn cấp; Quản lý và sử dụng các quỹ phúc lợi từ thiện, nhân đạo một cách công khai, minh bạch, hiệu quả và đúng quy định của pháp luật [5].
Thứ ba, ban hành các tiêu chuẩn chăm sóc, phục hồi chức năng cho người khuyết tật trí tuệ, người rối loạn tâm thần; ban hành chương trình, tài liệu đào tạo chăm sóc sức khỏe tâm thần; ghi lại các mô hình kiểm soát trầm cảm trong cộng đồng; Tài liệu kỹ thuật và hướng dẫn các mô hình cơ bản về phòng và điều trị rối loạn tâm thần…
Thứ tư, Nhà nước có chính sách hỗ trợ nhà ở xã hội cho một số đối tượng gặp khó khăn; Chính sách đất đai, vốn, tín dụng giúp hộ nghèo nông thôn cải thiện nhà ở, cải thiện điều kiện nhà ở an toàn cho người dân vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai, biến đổi khí hậu. Vận động xã hội, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tham gia phát triển nhà ở xã hội.
Thứ năm, phát triển mạng lưới dịch vụ bảo trợ xã hội tại cộng đồng, mô hình bảo trợ, hỗ trợ xã hội ngoài công lập; Phát huy vai trò của gia đình trong việc chăm sóc, bảo vệ người khuyết tật, người già và trẻ em. Hoàn thiện cơ chế, chính sách hợp tác công – tư, khuyến khích đầu tư tư nhân, hiện đại hóa và phát triển mạng lưới cung cấp dịch vụ xã hội; Đẩy mạnh thanh toán không dùng tiền mặt cho các đối tượng chính sách trên cơ sở kết nối, khai thác hiệu quả cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
3.2. Giải pháp hoàn thiện pháp luật về trợ giúp xã hội cho đối tượng bảo trợ xã hội Khóa luận: Giải pháp an sinh xã hội cho đối tượng bảo trợ xã hội.
Việc hoàn thiện hệ thống pháp luật trợ giúp xã hội cho đối tượng bảo trợ xã hội là yếu tố quan trọng giúp cho việc thực thi pháp luật an sinh xã hội cho đối tượng bảo trợ xã hội đạt được hiệu quả hơn, vì vậy tác giả đề xuất một số giải pháp sau:
Thứ nhất, bằng việc bổ sung quy định rõ ràng về tiêu chí đánh giá đối tượng chính sách trợ giúp xã hội, tiêu chí hưởng chính sách cũng phải cụ thể, chi tiết và chính xác hơn để tránh trùng lặp. Bổ sung đối tượng của chính sách viện trợ khẩn cấp, tránh tập trung chủ yếu vào “nhóm đa số” bị đe dọa bởi thiên tai hoặc vì lý do bất khả kháng. Ngoài các quy định trong trường hợp đối tượng dễ bị tổn thương gặp rủi ro, các nhóm dễ bị tổn thương khác gặp rủi ro về kinh tế – xã hội cũng cần được xem xét để được hưởng lợi từ các chính sách hỗ trợ trong thời gian tới.
Thứ hai, hiện nay nước ta chưa có một văn bản Luật riêng để điều chỉnh các quan hệ xã hội về từ thiện cũng như hoạt động Bảo trợ xã hội. Vấn đề Bảo trợ xã hội được quy định trong nhiều văn bản luật khác nhau như: Luật Người cao tuổi; Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em… Đồng thời có nhiều quy định chính sách Bảo trợ xã hội như về chính sách an sinh y tế, giáo dục… gây khó khăn cho công tác tập hợp, hệ thống hóa văn bản pháp luật, cũng như khi cần áp dụng luật phải tìm và vận dụng ở nhiều văn bản khác nhau. Hoàn thiện chính sách, pháp luật về công tác xã hội; ban hành quy định khung giá dịch vụ an sinh xã hội; áp dụng ngạch, bậc lương, phụ cấp ưu đãi theo nghề và chế độ phụ cấp đặc thù khác đối với công chức, viên chức công tác xã hội; xây dựng và ban hành tiêu chuẩn nghiệp vụ viên chức, nhân viên công tác xã hội tại cơ sở công tác xã hội.
Việc hệ thống văn bản phải dựa trên cơ sở kế thừa, chọn lọc những văn bản hiện nay còn phù hợp trong các văn bản pháp luật có liên quan, bảo đảm tính ổn định những văn bản còn phù hợp đồng thời điều chỉnh và hoàn thiện các văn bản không còn phù hợp, bổ sung những chính sách mới để giải quyết những vấn đề mới nảy sinh trong thực tiễn.
Hầu hết các quy định của pháp luật cụ thể về Bảo trợ xã hội được thể hiện trong các Nghị định, Quyết định, Thông tư hướng dẫn thi hành nên tính pháp lý chưa cao nên gây nhiều khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai và lơ là của những người thực hiện.
Trên thực tế, pháp luật về Bảo trợ xã hội là “dịch vụ” chăm lo các đối tượng yếu thế, không nên xem hoạt động trợ giúp là hoạt động ban phát mà đó là nghĩa vụ của các cơ quan phải làm, đó cũng là quyền mà họ được hưởng. Cần có sự thay đổi khi xây dựng lại để có cái nhìn đúng đắn hơn và từ đó sẽ có cách quản lý hiệu quả hơn. Như vậy, Luật sẽ điều chỉnh người cao tuổi, người khuyết tật, trẻ em đặc biệt khó khăn và các đối tượng xã hội cần bảo trợ. Các chính sách được quy định cụ thể trong luật này là nhằm bảo vệ, chăm sóc, hỗ trợ các đối tượng Bảo trợ xã hội phát triển toàn diện cả về tinh thần, thể chất và năng lực. Đồng thời, có đủ điều kiện tham gia một cách bình đẳng các hoạt động xã hội như những người bình thường khác.
Việc hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật về Bảo trợ xã hội cần chú ý các nội dung: về mức độ bao phủ của chính sách đảm bảo đầy đủ, không bỏ sót đối tượng; mức trợ cấp cho đối tượng Bảo trợ xã hội phải đảm bảo về cơ bản cho cuộc sống của họ; đa dạng hóa các hình thức chi trả, trợ cấp cho đối tượng Bảo trợ xã hội…
Thứ ba, hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến việc thành lập, tổ chức và hoạt động của các cơ sở an sinh xã hội, đặc biệt là các yêu cầu về cơ sở vật chất để cấp phép và tổ chức hoạt động của các cơ sở an sinh xã hội ngoài công lập; Văn bản pháp luật quy định về việc cho thuê đất để thành lập cơ sở an sinh xã hội. Đặc biệt, sự phát triển của các cơ sở Bảo trợ xã hội tư nhân, các hoạt động từ thiện ngày càng đa dạng, phức tạp đòi hỏi hệ thống văn bản pháp luật cần phải sâu sát và chi tiết. Khóa luận: Giải pháp an sinh xã hội cho đối tượng bảo trợ xã hội.
Thứ tư, xây dựng, bổ sung, cụ thể hóa chính sách vận động các tổ chức, cá nhân đầu tư vốn theo hình thức cổ phần, hợp tác, liên kết và ưu tiên vay vốn từ ngân hàng, quỹ đầu tư phát triển để đầu tư hiện đại hóa, mở rộng hoặc xây dựng mới các công trình phúc lợi xã hội.
Thứ năm, giải pháp cho người thiểu năng trí tuệ, người rối loạn tâm thần và trẻ tự kỉ: cần thiết lập dịch vụ phát hiện trẻ tự kỉ và người rối loạn tâm thần. Phát triển mạng lưới cung cấp các dịch vụ phát hiện sớm, điều trị, trị liệu và phục hồi chức năng cho trẻ tự kỉ và người rối loạn tâm thần.
Lồng ghép nội dung giáo dục hòa nhập vào các chương trình đào tạo giáo viên, cải thiện chính sách giáo dục cho trẻ tự kỉ và thanh thiếu niên rối loạn tâm thần, đảm bảo giáo dục phổ cập cho trẻ tự kỉ và rối loạn tâm thần. Hỗ trợ giáo dục ở các cấp thông qua việc xây dựng các chương trình, tài liệu đào tạo chuyên môn cho công chức, giáo viên tham gia giáo dục trẻ tự kỉ và rối loạn tâm thần.
Nghiên cứu, biên soạn cẩm nang hỗ trợ cho các gia đình có trẻ tự kỉ, thanh thiếu niên rối loạn tâm thần. Xem xét đưa nội dung giáo dục hòa nhập vào chương trình đào tạo giáo viên ở các trường phổ thông, cao đẳng có đào tạo sư phạm. Xây dựng các văn bản, tài liệu hướng dẫn và tổ chức đào tạo cho giáo viên, cán bộ quản lý và nhân viên hỗ trợ.
Thứ sáu, đẩy mạnh công tác tuyên truyền và giáo dục nâng cao nhận thức xã hội về bảo trợ xã hội, phổ biến pháp luật vè bảo trợ xã hội.
Chú ý nâng cao hiệu quả giáo dục, tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức và thúc đẩy việc thực hiện pháp luật về Bảo trợ xã hội có hiệu quả; đây là một trong những nguyên nhân dẫn đến hạn chế trong khâu tổ chức thực hiện chính sách. Việc tuyên truyền phải sâu, rộng, bao gồm cả nhận thức của chính quyền lẫn người dân và của cả chính bản thân người hưởng lợi. Điều này đòi hỏi song song với hoàn thiện chính sách cần tăng cường tuyên truyền, đối tượng tuyên truyền bao gồm cả cơ quan quản lý nhà nước, người dân, xã hội và cả chính bản thân các đối tượng Bảo trợ xã hội. Nhà nước cần bố trí kinh phí để thực hiện truyền thông của các cơ quan chức năng với những giải pháp cụ thể:
Quy định rõ về trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức phải thực hiện công tác giáo dục, truyền thông về Bảo trợ xã hội có trách nhiệm ưu tiên về thời điểm, thời lượng phát sóng thông tin, giáo dục, truyền thông về Bảo trợ xã hội trên đài phát thanh, chú ý dung lượng và vị trí đăng in trên bài báo. Đồng thời có thể in hình ảnh phong phú, dán trên các bản tin cấp xã để mọi người dân đến liên hệ thấy sẽ truyền miệng nhau. Khóa luận: Giải pháp an sinh xã hội cho đối tượng bảo trợ xã hội.
Biên soạn nội dung nên chọn lọc và biên soạn lại nội dung tuyên truyền để người dân dễ hiểu đảm bảo đủ các nội dung quyền và nghĩa vụ, trách nhiệm của đối tượng Bảo trợ xã hội, trách nhiệm của gia đình, Nhà nước và xã hội trong việc bảo vệ chăm sóc và giúp đỡ các đối tượng Bảo trợ xã hội, các quan điểm chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước đối với Bảo trợ xã hội và kèm theo nêu gương những người tiên tiến điển hình vượt khó và những người có thành tích trong công tác Bảo trợ xã hội.
Đổi mới phương thức tuyên truyền giáo dục: Đăng các chuyên mục trên báo, bản tin, giải đáp thắc mắc người dân qua các phương tiện internet, giải quyết tình huống đối với Bảo trợ xã hội, thông tin các mô hình hoạt động có hiệu quả và pháp luật đến đông đảo người dân. Tăng cường hướng dẫn triển khai thực hiện các chính sách hiện có và đặc biệt là các chính sách mới ban hành. Xây dựng các tài liệu gọn nhẹ như sổ tay. Khen thưởng các cơ quan tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong bảo vệ và chăm sóc đối tượng Bảo trợ xã hội, đồng thời xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính, bồi thường và nếu gây thiệt hại nghiêm trọng thì phải truy cứu trách nhiệm hình sự đối với các hành vi xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của đối tượng Bảo trợ xã hội.
Để thực hiện được các giải pháp trên thì Nhà nước cần có chính hỗ trợ thêm kinh phí cho các tổ chức, cơ quan thông tin đại chúng trong công tác tuyên truyền giáo dục nâng cao nhận thức cho cộng đồng, đối tượng Bảo trợ xã hội về chính sách, luật pháp liên quan tới quyền, nghĩa vụ của người hưởng lợi.
3.3. Giải pháp nâng cao hiệu quả thi hành pháp luật về trợ giúp xã hội cho đối tượng bảo trợ xã hội tại phường Phương Đông, thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh
Để khắc phục những hạn chế, bất cập và thực hiện tốt hơn nữa chính sách an sinh xã hội đối với các đối tượng bảo trợ xã hội trong thời gian tới, cần tập trung thực hiện tốt một số giải pháp cơ bản sau:
Thứ nhất, tăng cường hướng dẫn, thực hiện việc rà soát, xét duyệt các đối tượng đảm bảo chính xác, công khai, minh bạch; việc tổng hợp, lưu trữ hồ sơ, cập nhật thông tin, số liệu quản lý đối tượng chặt chẽ đúng quy định; thực hiện tốt công tác chủ trì, phối hợp với các sở, ngành địa phương về việc quản lý, cập nhật biến động tăng, giảm đối tượng trong thực hiện chi trả chế độ.
Để thực hiện tốt biện pháp Ủy ban nhân dân phường cần đẩy mạnh tuyên truyền nâng cao nhận thức của người dân về chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước về an sinh xã hội. Tuyên truyền, giáo dục người dân thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo có hoàn cảnh khó khăn để họ tự lực vươn lên, không còn lệ thuộc vào an sinh. Tăng cường huy động các nguồn lực, đặc biệt là nguồn lực của người dân và các tổ chức xã hội. Phát huy vai trò của các tổ chức chính trị – xã hội cấp xã trong việc đẩy mạnh tuyên truyền các mô hình ASXH bằng nhiều cách sáng tạo, tạo chuyển biến mạnh mẽ từ nhận thức đến hành động của đội ngũ cán bộ làm công tác an sinh xã hội.
Thường xuyên tổ chức đánh giá tác động của pháp luật an sinh xã hội đối với đối tượng hưởng trợ cấp xã hội để tìm ra những bất cập, hạn chế, đưa ý kiến góp ý lên cấp cao hơn để có giải pháp điều chỉnh chính sách cụ thể.
Triển khai kịp thời các dự án, chương trình hỗ trợ, tạo điều kiện ổn định và phát triển kinh tế địa phương, tạo thêm việc làm mới, hạn chế thất nghiệp, ổn định thu nhập của người dân. Thông qua các chính sách tín dụng ưu đãi, giúp người dân tạo việc làm, phát triển ngành công nghiệp địa phương, khởi nghiệp kinh doanh trực tiếp tại địa bàn phường và phát huy thế mạnh của địa phương. Khóa luận: Giải pháp an sinh xã hội cho đối tượng bảo trợ xã hội.
Tập trung tổ chức và thực hiện tốt các chương trình giảm nghèo để bảo đảm giảm nghèo bền vững. Ưu tiên nguồn vốn vay ưu đãi cho đào tạo nghề để tạo việc làm. Chính quyền sẽ tập trung vào việc ngăn chặn các hộ nghèo tái nghèo và mở rộng các biện pháp hỗ trợ cho các hộ nghèo trong các lĩnh vực như giáo dục, dạy nghề và chăm sóc y tế. Khuyến khích, giáo dục hộ nghèo có ý thức thoát nghèo, không trông chờ vào hy vọng; giúp họ tổ chức lại cuộc sống, tiết kiệm chi phí và sử dụng hiệu quả các nguồn tài chính được hỗ trợ. Để thực hiện hiệu quả các chương trình xóa đói giảm nghèo, cần tiến hành khảo sát và thực hiện các quy trình chặt chẽ để hiểu chính xác số lượng hộ nghèo để người nghèo không bị bỏ qua. Kiên quyết không đưa các hộ gia đình không dưới mức nghèo vào danh sách hộ nghèo, không ưu tiên thân, quen, đưa vào diện hưởng chính sách. Bảo đảm công khai, dân chủ và thực hiện chính sách hỗ trợ các vấn đề liên quan. Tổ chức quản lý chặt chẽ hộ nghèo, lập danh sách, thường xuyên cập nhật, theo dõi diễn biến hộ gia đình, nhân khẩu học để có điều chỉnh kịp thời…
Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác rà soát các hộ gia đình, đối tượng hưởng chính sách, để dễ quản lý, tra cứu, cập nhật tình hình, đặc biệt trong trường hợp khẩn cấp. Áp dụng kê khai thông tin qua trang cổng thông tin trực tuyến của phường, giải đáp thắc mắc kịp thời cho người dân qua trang internet mà không cần đến trực tiếp, cũng như giải quyết các thủ tục ngắn gọn không cần trực tiếp.
Thứ hai, chỉ đạo, hướng dẫn các cơ sở an sinh xã hội trên địa bàn thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ, đảm bảo việc thực hiện chính sách an sinh xã hội về chăm sóc, nuôi dưỡng các đối tượng bảo trợ xã hội tại cơ sở. Chỉ đạo xây dựng phương án tiếp nhận, quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ, tài trợ từ bên ngoài tại các cơ sở bảo trợ xã hội minh bạch, công khai.
Thực hiện đầy đủ, kịp thời chính sách hỗ trợ người có công, người được bảo trợ xã hội. Tăng cường các nỗ lực hỗ trợ và hỗ trợ tự nguyện nhằm giảm bớt khó khăn cho những người dễ bị tổn thương. Cũng cần tiếp tục đẩy mạnh các chiến dịch tri ân những người có công và thực hiện các chính sách phù hợp. Hỗ trợ việc làm ổn định cho người lao động từ các hộ gia đình có công, chuẩn bị hồ sơ, đề xuất vay vốn ưu đãi, đào tạo nghề miễn phí, giới thiệu việc làm. Quan tâm chăm lo ổn định đời sống các đối tượng thuộc diện chính sách xã hội. Tổ chức hoạt động cứu trợ khẩn cấp phù hợp khi xảy ra thiên tai, hạn hán. Xây dựng và thực hiện quy hoạch, phát triển mạng lưới các cơ sở an sinh xã hội, bảo đảm đủ điều kiện an sinh cho các đối tượng có hoàn cảnh khó khăn.
Phường tích cực khuyến khích việc tham gia vào các chương trình bảo hiểm xã hội khác nhau. Tạo điều kiện thúc đẩy, vận động và triển khai hệ thống bảo hiểm thất nghiệp. Huy động và mở rộng các tổ chức bảo hiểm xã hội tự nguyện. Nghiên cứu, xây dựng chính sách hỗ trợ một phần người thu nhập thấp có hoàn cảnh khó khăn tham gia an sinh xã hội, đặc biệt là nông dân (vì họ thường gặp rủi ro trong sản xuất).
Các cơ sở an sinh xã hội ngoài công lập trên địa bàn còn rất ít. Vì vậy, khuyến khích thành lập các cơ sở an sinh xã hội ngoài công lập, hỗ trợ đào tạo, hướng dẫn, kinh phí ban đầu, tạo điều kiện cho các cơ sở này phát triển, đi đúng hướng, hỗ trợ cho nhà nước phần nào. Khóa luận: Giải pháp an sinh xã hội cho đối tượng bảo trợ xã hội.
Có sự quản lý, giám sát về nguồn kinh phí hỗ trợ từ bên ngoài bằng cách thông qua các giấy phép cho phép hoạt động cơ sở an sinh xã hội, giới thiệu nguồn kinh phí từ nước ngoài, công tác thanh tra, kiểm tra để nắm được số lượng, cũng như chất lượng hoạt động của các cơ sở này. Từ đó, có định hướng, giúp đỡ kịp thời khi các tổ chức có dấu hiệu sai đường.
Thứ ba, thực hiện tốt công tác quản lý Nhà nước, rà soát lại các điểm chăm sóc, giúp đỡ các đối tượng khó khăn tự phát trên địa bàn để kịp thời hướng dẫn các địa điểm hoạt động đúng quy định của pháp luật.
Hoàn thiện bộ máy quản lý nhà nước đối với việc thực hiện pháp luật về Bảo trợ xã hội hiện nay, tuy đã được tăng cường và hoạt động khá hiệu quả nhưng vẫn còn tồn tại nhiều yếu kém. Do đó, cần kiện toàn tổ chức bộ máy và cơ chế quản lý đối với Bảo trợ xã hội cho phù hợp với quy mô và tốc độ chuyển biến của hoạt động Bảo trợ xã hội.
Trong thực hiện chính sách bảo trợ xã hội, cấp ủy, chính quyền cần tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện chính sách trong lĩnh vực này để bảo đảm chính sách đối với các đối tượng được tuân thủ, không có tình trạng lãng phí, thụ động phải nhanh chóng điều chỉnh, bổ sung.
Có kiến nghị hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến thành lập, tổ chức và hoạt động của các cơ sở bảo trợ xã hội, đặc biệt là điều kiện cho phép tổ chức cơ sở và hoạt động của các cơ sở bảo trợ xã hội ngoài công lập. Văn bản pháp luật quy định về việc cho thuê đất xây dựng công trình phúc lợi xã hội.
Phường cũng cần đưa ra khung chương trình cụ thể hoá chính sách huy động từ các tổ chức, cá nhân góp vốn dưới dạng cổ phần, hợp tác, liên kết và được ưu tiên vay vốn tại các ngân hàng, quỹ đầu tư phát triển để đầu tư nâng cấp, mở rộng hoặc xây dựng cơ sở bảo trợ xã hội.
Xây dựng và thực hiện chính sách ưu đãi theo quy định của pháp luật đối với các tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư hiện đại hóa, mở rộng và xây dựng mới các công trình phúc lợi xã hội. Chính sách ưu tiên cung cấp nguồn lực đất đai phù hợp cho việc mở rộng và phát triển mạng lưới các cơ sở phúc lợi xã hội theo quy hoạch.
Thứ tư, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, kịp thời phát hiện các vấn đề bất cập để chấn chỉnh các sai sót về hồ sơ, thủ tục xác định đối tượng bảo trợ xã hội, đảm bảo việc thực hiện chi trả cho các đối tượng được hưởng chính sách bảo trợ xã hội đúng quy định.
Thiết lập và quản lý hệ thống thông tin về các vấn đề và hoạt động của các tổ chức phúc lợi xã hội, đồng thời thiết lập cơ chế khiếu nại, phản hồi phúc lợi xã hội minh bạch, kịp thời.
Đối với tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ theo dõi, đôn đốc việc thực hiện kết luận sau thanh tra: Gửi câu hỏi, yêu cầu bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân (đối tượng) ngay khi nhận được kết quả thanh tra. Các kết luận thanh tra sẽ được thực hiện nghiêm túc, hướng dẫn và khuyến khích thường kiểm tra thường xuyên, liên tục. Không bỏ sót bất kỳ nội dung nào đã được bỏ sót sau khi thanh tra, kiểm tra. Khóa luận: Giải pháp an sinh xã hội cho đối tượng bảo trợ xã hội.
Đối với tổ chức, cá nhân thực hiện thanh tra và thực hiện trách nhiệm sau thanh tra: Trong quá trình khắc phục, cơ quan ra kết quả kiểm tra phải thường xuyên thông báo, báo cáo kết quả khắc phục của tổ chức, cá nhân. Trong quá trình thực hiện kết luận thanh tra, nếu có vấn đề mới phải báo cáo cơ quan đã ban hành kết luận thanh tra để xem xét, nhưng không được tự ý dừng thực hiện cho đến khi cơ quan ban hành kết luận thanh tra chuẩn bị văn bản điều chỉnh, bổ sung cuối cùng.
Nên có cơ chế phối hợp thực hiện kết luận sau thanh tra: Điều này bao gồm sự phối hợp theo chiều ngang giữa các bộ phận được ủy quyền để giám sát việc thực hiện các kết luận sau thanh tra. Trên cơ sở bình đẳng trước pháp luật, có sự phối hợp theo chiều dọc giữa người được thanh tra và người thực hiện kết luận sau thanh tra (Cơ quan ra kết luận – người thực thi kết luận – người chấp hành kết luận). Để công tác hậu thanh tra được tiến hành suôn sẻ, hiệu quả, đổi mới và tăng cường mối quan hệ giữa các cơ quan liên quan là giải pháp quan trọng, hiệu quả.
Phát huy vai trò của người lãnh đạo trong việc đảm bảo các kết luận sau thanh tra được thực hiện là rất quan trọng. Từ đó, xây dựng kế hoạch, rà soát thường xuyên và giám sát việc thực hiện các kết luận hậu thanh tra. Xử lý nghiêm khắc các tổ chức, cá nhân làm công tác bảo trợ xã hội tại thôn, làng, xóm và cơ sở bảo trợ xã hội trên địa bàn Phường Phương Đông không thực hiện kết luận, quyết định thanh tra, chậm thực hiện hoặc thực hiện không triệt để. Theo dõi tình hình hàng tháng và nghe trực tiếp báo cáo kết quả thực hiện kết luận hậu kiểm. Đồng thời, chỉ đạo các khu giám sát việc thực hiện kết luận, quyết định sau thanh tra một cách hiệu quả nhất theo chức năng, nhiệm vụ của mình.
Thứ năm, tăng cường công tác tập huấn, bồi dưỡng, cập nhật các văn bản liên quan đến công tác bảo trợ xã hội cũng như các chính sách cho đội ngũ công chức làm công tác lao động – thương binh và xã hội các cấp và các cơ sở bảo trợ xã hội công lập và ngoài công lập.
Bộ máy và nhân lực quản lý nhà nước về Bảo trợ xã hội có vai trò rất quan trọng, nó chính là khâu thiết yếu để các chính sách nói chung và các chính sách bảo trợ xã hội nói riêng, nếu có chính sách tốt mà đội ngũ cán bộ không đủ hoặc không đáp ứng được nhu cầu thì hiệu quả sẽ không cao, chính vì thế hoàn thiện bộ máy và nhân lực thực hiện pháp luật về Bảo trợ xã hội là rất cần thiết song phải đảm bảo tính tinh gọn và hiệu quả.
Phát triển đội ngũ cán bộ, nhân viên của cơ sở bảo trợ xã hội đủ về số lượng, bảo đảm chất lượng; bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ, nhân viên làm việc tại các cơ sở bảo trợ xã hội.
Trên cơ sở nhiệm vụ, chức năng, quyền hạn theo luật định và căn cứ vào thực tế quá trình thực hiện pháp luật về Bảo trợ xã hội trên địa bàn phường Phương Đông cần từng bước trẻ hóa đội ngũ cán bộ, kết hợp ưu tiên sử dụng cán bộ có kiến thức về công tác xã hội, trình độ và kinh nghiệm cao; đồng thời cần chú trọng thực hiện kiện toàn tổ chức và nhân sự phụ trách thống kê, trợ cấp hàng tháng đối tượng Bảo trợ xã hội ở cơ quan quản lý nhà nước cấp xã.
Phát triển đội ngũ cán bộ, công chức thực hiện pháp luật về Bảo trợ xã hội đáp ứng yêu cầu cả về số lượng và có cơ cấu hợp lý là điều kiện quan trọng nhất, điều kiện kiên quyết thúc đẩy chính sách Bảo trợ xã hội hiệu quả. Vì vậy, trong thời gian tới, công tác nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức về Bảo trợ xã hội cần phải thực hiện các nội dung cơ bản sau:
Tiếp tục hoàn chỉnh công tác quy hoạch cán bộ, việc bổ nhiệm, đề bạt và đào tạo cán bộ làm về Bảo trợ xã hội phải dựa trên năng lực, tâm huyết với nghề, lòng nhân đạo với xã hội. Cán bộ giữ vai trò dặc biệt quan trọng, là điều kiện cần và đủ để thực hiện hiệu quả chính sách Bảo trợ xã hội. Trong những năm vừa qua, nhà nước đã có chủ trương tăng về số lượng, nhưng chưa phát huy vai trò của cán bộ. Một phần, công tác này chưa thu hút được nhiều giới trẻ theo học do còn khá mới mẻ và chưa được triển khai sâu rộng nên việc bố trí cán bộ chuyên môn cũng gây khó khăn. Hệ thống các cán bộ thực hiện chức năng Bảo trợ xã hội nếu phối hợp tốt với các hội, các đoàn thể khác thì hoạt động Bảo trợ xã hội ở phường Phương Đông sẽ đạt được hiệu quả.
Cần tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nguồn nhân lực về Bảo trợ xã hội, các khóa đào tạo ngắn hạn thông qua việc tổ chức tập huấn theo chuyên đề, tập huấn triển khai thực hiện chính sách, tham quan mô hình… Đồng thời chú trọng, trang bị đầy đủ kiến thức, kỹ năng, phẩm chất nghề nghiệp, có sức khỏe thể lực, trí lực. Công tác này cần được nâng cao từ giai đoạn hiện nay nhằm hoàn thiện đội ngũ quản lý có năng lực chuyên môn sâu, có tư cách đạo đức tốt, yêu nghề, hiểu biết điều kiện thực tế của các đối tượng Bảo trợ xã hội trên địa bàn phường và những tác động bên ngoài với môi trường tự nhiên và xã hội để có khả năng trợ giúp kịp thời. Đội ngũ này cần cập nhật các kiến thức liên quan đến hoạt động bảo trợ xã hội, đến quá trình chuyển biến các đối tượng, cơ sở Bảo trợ xã hội trá hình; cần có những kinh nghiệm thực tế về Bảo trợ xã hội trên địa bàn.
Cần phải có chính sách đào tạo và phát triển nguồn nhân lực về Bảo trợ xã hội thông qua các chương trình đào tạo mới và đạo tạo lại cho nguồn nhân lực hiện có, từng bước xây dựng các nhà quản lý sáng tạo, đủ năng lực điều hành các hoạt động Bảo trợ xã hội. Công tác bàn giao, hướng dẫn chặt chẽ để người mới cũng như người cũ nắm được lĩnh vực mình phụ trách, công tác quy hoạch chuẩn bị cán bộ kế thừa là một giải pháp cho công tác cán bộ.
Có chính sách nâng cao tinh thần, trách nhiệm của cán bộ trong thực thi công tác bảo trợ xã hội, đặc biệt sau thanh tra. Tránh thực hiện các nhiệm vụ bị ảnh hưởng quan điểm “cảm xúc” hơn là kỹ lưỡng. Bên cạnh đó, cần chú trọng nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, nhân viên thực hiện công tác bảo trợ xã hội và thanh tra ngành trên địa bàn phường Phương Đông. Tổ chức các lớp học bồi dưỡng, nâng cao trình độ chính trị, năng lực chuyên môn và tinh thần trách nhiệm của cán bộ, công chức trong thực thi pháp luật bảo trợ xã hội. Tăng cường đào tạo nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ thanh tra, trang bị phẩm chất, kỹ năng đạo đức để họ thực hiện thành công nhiệm vụ được giao. Khóa luận: Giải pháp an sinh xã hội cho đối tượng bảo trợ xã hội.
Đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực về Bảo trợ xã hội phường Phương Đông, thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh có vị trí đặc biệt quan trọng, có vai trò thúc đẩy, tạo bước chuyển mạnh về năng lực, trình độ công tác.
Thứ sáu, nghiên cứu, xem xét phương án hỗ trợ đầu tư cơ sở vật chất, các thiết bị cần thiết và bổ sung người làm việc cho các cơ sở bảo trợ xã hội để đảm bảo thực hiện nhiệm vụ theo quy định.
Bảo đảm kinh phí hoạt động hiện tại của các cơ sở bảo trợ xã hội công lập được ngân sách nhà nước đảm bảo theo quy định của pháp luật. Huy động các nguồn hợp pháp khác, đầu tư cơ sở vật chất, kỹ thuật, trang thiết bị đáp ứng tiêu chuẩn chăm sóc người bệnh theo quy định của pháp luật đối với các cơ sở chăm sóc xã hội trên địa bàn phường Phương Đông. Đầu tư xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo các công trình dịch vụ phúc lợi; Đào tạo, tiếp tân, đào tạo nghiệp vụ công chức, viên chức, người lao động làm việc tại các trung tâm, thị xã, huyện, tỉnh…
Hỗ trợ kinh phí, kêu gọi đầu tư đảm bảo tiêu chuẩn cơ sở vật chất như: Hệ thống nhà làm việc, nhà ở phải kiên cố, đảm bảo an toàn, tránh được mưa bão; Cửa ra vào, cửa sổ cung cấp đủ ánh sáng và bảo đảm thông thoáng; Các hệ thống bảo đảm an toàn cho đối tượng, bao gồm việc lắp đặt các hệ thống điện, gas và thoát nước một cách phù hợp; Nhà vệ sinh, nhà tắm phù hợp với các nhóm đối tượng, bao gồm cả người khuyết tật; có nhà vệ sinh, nhà tắm riêng cho phụ nữ; Sắp xếp việc ngủ, nghỉ cho đối tượng phù hợp với độ tuổi và giới tính; Có khu sinh hoạt chung cho đối tượng trong thời gian rảnh rỗi; Có khu vui chơi, khu sản xuất và lao động trị liệu cho đối tượng; Có bếp và phòng ăn chung cho đối tượng; Có phòng y tế để thực hiện công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu cho đối tượng; Có trang thiết bị cần thiết cho người khuyết tật, người cao tuổi và trẻ em; Các công trình, các trang thiết bị phải bảo đảm cho người khuyết tật, người cao tuổi và trẻ em tiếp cận, sử dụng thuận tiện…
Thứ bảy, đẩy mạnh công tác truyền thông, tuyên truyền; cải cách thủ tục hành chính; tăng cường kiểm tra, giám sát, tăng cường hợp tác quốc tế trong lĩnh vực bảo trợ xã hội.
Để công tác tuyên truyền pháp luật được đẩy mạnh, cần xây dựng nội dung các đề án, chương trình tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật bảo trợ xã hội cụ thể cho người dân. Thường xuyên tổ chức buổi giao lưu, tuyên truyền, phổ biến pháp luật, đặc biệt là những điểm mới của pháp luật bảo trợ xã hội. Đồng thời tiếp thu phản ánh, ý kiến của người dân về chính sách bảo trợ xã hội để kịp thời giải đáp thắc mắc, khắc phục bất cập.
Chú trọng cải cách thủ tục hành chính trong giai đoạn hiện nay đối với hoạt động bảo trợ xã hội. Cắt bớt những thủ tục rườm rà, không cần thiết, hỗ trợ kịp thời người dân trong việc giải quyết các thủ tục liên quan đến bảo trợ xã hội. Hỗ trợ thủ tục, cũng như việc đi lại đối với những người khuyết tật, thương tật, người già, nhóm người không thể tự thực hiện được thủ tục hưởng chính sách bảo trợ xã hội.
Tạo các mối liên kết với các tổ chức, doanh nghiệp nước ngoài, hỗ trợ kinh phí, đầu tư cho các cơ sở, nhà ở xã hội, hỗ trợ người dân có hoàn cảnh khó khăn, nhóm người yếu thế.
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 Khóa luận: Giải pháp an sinh xã hội cho đối tượng bảo trợ xã hội.
Công tác xã hội là một nghề tưởng chừng dễ nhưng lại rất khó mà không phải ai cũng làm được, ngoài năng lực, trình độ, chỉ có lòng quyết tâm, sự sẻ chia, tình yêu thương con người mới là yếu tố quan trọng để làm nên thành công trong nghề của những người đã chọn theo nó. Do đó, để nâng cao hiệu quả hoạt động bảo trợ xã hội cho đối tượng bảo trợ xã hội thì cơ quan nhà nước, mỗi nhân viên Công tác xã hội phải luôn luôn nêu cao tinh thần trong việc thực hiện nhiệm vụ, thể hiện trách nhiệm, tình cảm, lương tâm, nhiệt huyết với nghề; tích cực học tập nâng cao trình độ chuyên môn, lý luận chính trị, tích lũy các kỹ năng mềm. Phát huy ưu điểm, khắc phục hạn chế, bất cập bằng cách đề ra những phương hướng, nhiệm vụ cụ thể cho từng giai đoạn phát, kết hợp với thực hiện các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động bảo trợ xã hội trên địa bàn phường Phương Đông, thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh.
KẾT LUẬN
Việc thực hiện chính sách bảo trợ xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội ở Phường Phương Đông, thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh trong thời gian qua đã góp phần quan trọng vào việc ổn định đời sống và hòa nhập cộng đồng cho đại đa số đối tượng bảo trợ xã hội, giúp họ tăng thêm vị thế trong gia đình và cộng đồng, góp phần đảm bảo bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh. Hy vọng trong thời gian tới các cấp chính quyền, các cơ sở bảo trợ xã hội tiếp tục quan tâm, thực hiện tốt hơn nữa chính sách bảo trợ xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội. Khóa luận: Giải pháp an sinh xã hội cho đối tượng bảo trợ xã hội.
Phát huy truyền thống “Lá lành đùm lá rách”, tinh thần yêu thương, tương thân tương ái của nhân dân Việt Nam cũng như sự nỗ lực, hoạt động tích cực của các nhân viên công tác xã hội sẽ ngày càng thu hút được sự quan tâm của mọi người. Bằng việc tham gia chung tay giúp đỡ các cá nhân, gia đình, cộng đồng khi gặp khó khăn, vì một xã hội ngày càng tốt đẹp hơn.
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:
===>>> Khóa luận: Pháp luật về an sinh xã hội cho đối tượng bảo trợ xã hội

Dịch Vụ Viết Luận Văn Ngành Luật 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://vietluanvanluat.com/ – Hoặc Gmail: vietluanvanluat@gmail.com

Pingback: Khóa luận: Thực tiễn an sinh xã hội cho đối tượng bảo trợ xã hội