Chia sẻ chuyên mục Đề tài Luận văn: Pháp luật về chi ngân sách nhà nước tỉnh Cà Mau hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thạc sĩ thì với đề tài Luận văn: Thực trạng pháp luật về chi ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Cà Mau dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này.
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm gần đây, kinh tế Cà Mau có mức tăng trưởng và phát triển khá ổn định. Việc đầu tư vào các công trình kinh tế trọng điểm, công trình hạ tầng cơ sở như: điện, đường, trường học, trạm y tế, phúc lợi xã hội, đảm bảo an sinh xã hội là mục tiêu chính đối với tỉnh Cà Mau.
Quá trình triển khai thực hiện chi ngân sách chính quyền địa phương thường rất bị động, vì ngân sách của tỉnh hầu như thu không đủ chi phải chờ Trung ương cấp bổ sung mới đảm bảo nhiệm vụ chi được giao. Trong khi đó, việc trợ cấp của ngân sách trung ương cho địa phương lại tuỳ thuộc vào nguồn thu và cân đối chung của cả nước.
Thời gian qua, nguồn thực hiện các nhiệm vụ chi của chính quyền địa phương chủ yếu từ ngân sách nhà nước, việc thực hiện chi ngân sách hiệu quả cao hay thấp thể hiện ở góc độ là Chi ngân sách có đúng luật ngân sách nhà nước hay không; Nếu thực hiện đúng Luật Ngân sách thì quá trình thực hiện chi ngân sách trong thời gian qua có tác động tích cực đến tăng trưởng kinh tế, có làm tăng thu nhập bình quân trên đầu người, tăng năng suất của khu vực kinh tế nhà nước; các mặt tác động từ những hoạt động đầu tư cơ sở hạ tầng; đảm bảo phúc lợi xã hội, hệ thống dịch vụ công cộng, giáo dục, y tế, v.v.. .Nếu thực hiện chi đúng Luật ngân sách, mang lại hiệu quả cao thì tất yếu nguồn thu sẽ được tăng dần qua các năm sau, tiến đến địa phương sẽ tự cân đối được giữa nguồn thu và nhiệm vụ chi mà Trung ương giao cho địa phương đảm nhận. Nếu hiệu quả mang lại thấp thì có phải do khiếm khuyết từ Luật ngân sách hay từ các nguyên nhân khác.
Từ những nội dung nêu trên, cho ta thấy tầm quan trọng của việc chi ngân sách nhà nước, qua đó nhận diện thế mạnh cần phát huy và đề xuất kiến nghị nhằm hoàn thiện quá trình thực hiện chi ngân sách nhà nước tại tỉnh Cà Mau liên quan đến quy định của Luật ngân sách , chính vì vậy tôi lựa chọn đề tài: “Thực trạng pháp luật về chi ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Cà Mau”.
2. Mục tiêu nghiên cứu Luận văn: Pháp luật về chi ngân sách nhà nước tỉnh Cà Mau.
Luận văn phân tích tình hình thực thi pháp luật về chi ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Cà Mau theo quy định tại Luật ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật Ngân sách Nhà nước nhằm hướng đến giải quyết các vấn đề sau:
- Nâng cao hiệu quả chi Ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Cà Mau, đặc biệt là trong giai đoạn 2026 – 2030 khi thực hiện Luật Ngân sách Nhà nước năm 2024, góp phần thúc đẩy phát triển Kinh tế – Xã hội theo hướng toàn diện và bền vững.
- Đánh giá tác động tích cực và tiêu cực của chi Ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Cà Mau trong thời gian qua theo quy định tại Luật Ngân sách Nhà nước năm 2011.
- Đề xuất các giải pháp, kiến nghị sửa đổi, bổ sung Luật Ngân sách Nhà nước để thực hiện chi Ngân sách Nhà nước có hiệu quả hơn nhằm giúp cho lãnh đạo tỉnh Cà Mau tham khảo trong quá trình thực hiện, góp phần tích cực vào việc phát triển Kinh tế – Xã hội của tỉnh.
3. Câu hỏi nghiên cứu
Chi ngân sách nhà nước hiện nay có những bất cập, vướng mắc gì từ quy định của Luật ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật Ngân sách Nhà nước?
Trong thời gian tới, Cà Mau cần thiết phải thực hiện những giải pháp nào để góp phần hoàn thiện công tác chi ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Cà Mau giai đoạn 2024 – 2030 ?
4. Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của Luận văn là các quy định pháp luật liên quan đến chi ngân sách tại Việt Nam
5. Phương pháp nghiên cứu.
Để hoàn thành Luận văn này, Tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu cơ bản như phương pháp thống kê, phương pháp so sánh, phương pháp phân tích luật học, phương pháp tổng hợp với các số liệu thống kê, báo cáo trích dẫn từ các tài liệu của Sở Tài chính tỉnh Cà Mau, Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau nhằm giúp cho Luận văn làm sáng tỏ những vấn đề nghiên cứu, giải quyết được các vấn đề đặt ra trong đề tài nghiên cứu của mình.
6. Tổng quan nghiên cứu Luận văn: Pháp luật về chi ngân sách nhà nước tỉnh Cà Mau.
Quá trình nghiên cứu từ thực tiễn đang công tác trong ngành tài chính tỉnh Cà Mau, nguồn số liệu được sử dụng trong luận văn là các báo cáo về dự toán, quyết toán ngân sách nhà nước tại Sở Tài chính các năm từ năm 2020-2024, Báo cáo tình tình kinh tế – xã hội các năm từ năm 2020-2024, những tư liệu thu thập từ thực tiễn quản lý tại đơn vị.
7. Kết cấu của Luận văn: Đề tài gồm 3 chương:
- Chương 1: Quy định pháp luật về chi ngân sách
- Chương 2: Tình hình chi ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- Chương 3: Một số kiến nghị và giải pháp hoàn thiện
Chương 1: Quy định pháp luật về chi ngân sách nhà nước
1.1. Khái niệm, đặc điểm pháp luật về chi ngân sách
1.1.1. Khái niệm pháp luật về chi ngân sách
Tập hợp các quy phạm pháp luật điều chỉnh hoạt động chi ngân sách nhà nước giữa các chủ thể tạo thành pháp luật về chi ngân sách nhà nước. Như vậy, pháp luật về chi ngân sách Nhà nước là tập hợp các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình Nhà nước phân phối và sử dụng quỹ ngân sách Nhà nước.
Đặc điểm quan trọng của quan hệ pháp luật chi ngân sách Nhà nước là Nhà nước luôn luôn là một bên chủ thể. Còn các chủ thể khác có thể là pháp nhận hoặc thể nhân thụ hưởng vốn ngân sách Nhà nước.
Căn cứ vào nội dung điều chỉnh, các quy phạm pháp luật về chi ngân sách Nhà nước, có thể phân ra các bộ phận sau:
- Các quy phạm pháp luật quy định những vấn đề cơ bản về hoạt động chi ngân sách Nhà nước như các nguyên tắc, điều kiện, phương thức chi ngân sách Nhà nước.
- Các quy phạm pháp luật quy định nội dung pháp lý các khoản chi ngân sách Nhà nước. Bộ phận quy phạm pháp luật này thường được gọi là chế độ pháp lý các khoản chi ngân sách Nhà nước.
- Các quy phạm pháp luật quy định về tổ chức quản lý, phân phối các khoản chi ngân sách Nhà nước
Chi ngân sách nhà nước là việc phân phối và sử dụng quỹ ngân sách nhà nước nhằm đảm bảo thực hiện chức năng của nhà nước theo những nguyên tắc nhất định. Luận văn: Pháp luật về chi ngân sách nhà nước tỉnh Cà Mau.
Chi ngân sách nhà nước là quá trình phân phối lại các nguồn tài chính đã được tập trung vào ngân sách nhà nước và đưa chúng đến mục đích sử dụng. Do đó, Chi ngân sách nhà nước là những việc cụ thể không chỉ dừng lại trên các định hướng mà phải phân bổ cho từng mục tiêu, từng hoạt động và từng công việc thuộc chức năng của nhà nước.
Chi ngân sách nhà nước của tỉnh là toàn bộ các khoản chi trong dự toán đã được Hội đồng nhân dân tỉnh quyết nghị và được thực hiện trong một năm để đảm bảo thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của chính quyền tỉnh.
Chi ngân sách nhà nước tỉnh là tập hợp các quan hệ kinh tế gắn liền với quá trình sử dụng ngân sách nhà nước nhằm thực hiện các chức năng quản lý kinh tế – xã hội của tỉnh .
1.1.2. Đặc điểm của chi ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước địa phương trong đó có ba cấp gồm có cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã; là nguồn tài chính chủ yếu để đảm bảo cho các cấp chính quyền thực thi các nhiệm vụ kinh tế xã hội trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Chi ngân sách địa phương là công cụ tài chính quan trọng để giúp chính quyền địa phương khai thác thế mạnh về kinh tế, xã hội trên địa bàn, tạo thế chủ động cho địa phương trong quá trình xây dựng và phát triển kinh tế, xã hội trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
- Chi ngân sách địa phương là công cụ tài chính giúp chính quyền cấp trên giám sát hoạt động của chính quyền cấp dưới.
- Chi ngân sách địa phương gắn với bộ máy nhà nước tại địa phương và những nhiệm vụ kinh tế, xã hội mà chính quyền địa phương đảm đương trong từng thời kỳ.
- Chi ngân sách địa phương gắn với quyền lực nhà nước tại địa phương, mang tích chất pháp lý.
- Các khoản chi của ngân sách địa phương được xem xét hiệu quả trên tầm vĩ mô.
- Các khoản chi ngân sách địa phương mang tính chất không hoàn trả trực tiếp là chủ yếu.
1.2. Khung pháp luật điều chỉnh chi ngân sách nhà nước Luận văn: Pháp luật về chi ngân sách nhà nước tỉnh Cà Mau.
Việc thực hiện chi Ngân sách Nhà nước tại Việt Nam được thực hiện trên cơ sở các văn bản pháp luật sau:
- Luật Ngân sách nhà nước số 01/2011/QH11 ngày 16 tháng 12 năm 2011. Từ năm 2026, Luật Ngân sách nhà nước năm 2011 được thay thế bởi Luật Ngân sách nhà nước năm 2024
- Nghị định số 60/2012/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật ngân sách nhà nước năm 2011
- Nghị định số 163/2025/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước năm 2024
- Nghị định số 73/2012/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2012 của Chính phủ về ban hành quy chế xem xét, quyết định dự toán, phân bổ ngân sách và phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương.
- Thông tư số 59/2012/TT-BTC ngày 30/12/2012 của Bộ Tài chính quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 60/2012/NĐ-CP ngày 06 tháng 06 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật ngân sách nhà nước;
- Thông tư số 60/2012/TT-BTC ngày 30/12/2012 của Bộ Tài chính quy định về quản lý Ngân sách xã và các hoạt động khác của xã phường thị trấn
Văn bản pháp luật thực hiện trong năm ngân sách 2024 của trung ương và của tỉnh Cà Mau, bao gồm:
- Chỉ thị số 14/CT-TTg ngày 14/6/2023 của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2024
- Quyết định số 1926/QĐ-BKHĐT ngày 29 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và đầu tư về việc giao chi tiết kế hoạch vốn đầu tư phát triển nguồn Ngân sách Nhà nước năm 2024
- Thông tư số 84/2023/TT-BTC ngày 27/6/2023 của Bộ Tài chính hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 201
- Thông báo số 449/TB-BTC ngày 09/7/2023 của Bộ Tài chính về việc số dự kiến giao thu, chi ngân sách nhà nước năm 2024.
- Thông tư số 211/2023/TT-BTC ngày 30/12/2023 của Bộ Tài chính quy định về tổ chức thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm 201
- Quyết định số 1758/QĐ-BKHĐT ngày 03 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và đầu tư về việc giao vốn thực hiện CTMTQG năm 2024 Luận văn: Pháp luật về chi ngân sách nhà nước tỉnh Cà Mau.
- Quyết định số 3043/QĐ-BTC ngày 28 tháng 11 năm 2023 của Bộ Tài chính về việc giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2024
- Nghị quyết số 13/2023/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2024 dự toán ngân sách tỉnh Cà Mau năm 2024.
- Hướng dẫn số 03/HD-STC ngày 31/12/2023 của Sở Tài chính về tổ chức thực hiện dự toán ngân sách địa phương năm 2024.
- Quyết định số 1850/QĐ-UBND ngày 10 tháng 12 năm 2023 của Uỷ ban nhân dân tỉnh, về việc giao dự toán thu, chi ngân sách tỉnh Cà Mau năm 2024.
- Quyết định số 1851/QĐ-UBND ngày 10 tháng 12 năm 2023 của Uỷ ban nhân dân tỉnh, về việc hỗ trợ kinh phí hoạt động năm 2024 cho tổ chức các hội.
- Quyết định số 1852/QĐ-UBND ngày 10 tháng 12 năm 2023 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc giao kế hoạch vốn Đầu tư xây dựng cơ bản năm 2024, (Nguồn vốn cân đối ngân sách huyện, thành phố và ngân sách tỉnh hỗ trợ đầu tư có mục tiêu cho các huyện, thành phố)
- Quyết định số 1853/QĐ-UBND ngày 10 tháng 12 năm 2023 của Uỷ ban nhân dân tỉnh, về việc giao danh mục kế hoạch vốn Đầu tư xây dựng cơ bản năm (Nguồn vốn ngân sách tập trung nguồn thu tiền sử dụng đất do tỉnh quản lý).
- Quyết định số 1854/QĐ-UBND ngày 10 tháng 12 năm 2023 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc giao kế hoạch vốn Đầu tư xây dựng cơ bản năm 2024,(Nguồn vốn thu từ xổ số kiến thiết).
- Quyết định số 1839/QĐ-UBND ngày 10 tháng 12 năm 2023 của Uỷ ban nhân dân tỉnh, về việc giao kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội tỉnh năm 2024.
- Quyết định số 1908/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2023 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, về việc giao mục tiêu, nhiệm vụ và kế hoạch vốn các chương trình mục tiêu quốc gia năm 2024.
- Quyết định số 1910/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2023 của Uỷ ban nhân dân tỉnh, về việc giao nguồn vốn Trung ương hỗ trợ có mục tiêu để thực hiện một số mục tiêu, nhiệm vụ năm 2024 (kinh phí sự nghiệp).
- Quyết định số 24/QĐ-UBND ngày 08 tháng 01 năm 2024 của Uỷ ban nhân dân tỉnh, về việc giao kế hoạch vốn đầu tư XDCB năm 2024 ( vốn Trung ương hỗ trợ có mục tiêu )
- Quyết định số 23/QĐ-UBND ngày 08 tháng 01 năm 2024 của Uỷ ban nhân dân tỉnh, về việc giao danh mục các dự án đầu tư từ vốn ODA (vay, viện trợ) kế hoạch năm
- Quyết định số 22/QĐ-UBND ngày 08 tháng 01 năm 2024 của Uỷ ban nhân dân tỉnh, về việc giao kế hoạch vốn trái phiếu chính phủ năm 2024.
- Quyết định số 1841/QĐ-UBND ngày 10 tháng 12 năm 2023 của Uỷ ban nhân dân tỉnh, về việc giao dự toán ngân sách năm 2024 cho Thành phố Cà Mau.
- Quyết định số 1842/QĐ-UBND ngày 10 tháng 12 năm 2023 của Uỷ ban nhân dân tỉnh, về việc giao dự toán ngân sách năm 2024 cho Huyện Thới Bình.
- Quyết định số 1843/QĐ-UBND ngày 10 tháng 12 năm 2023 của Uỷ ban nhân dân tỉnh, về việc giao dự toán ngân sách năm 2024 cho Huyện U Minh. Luận văn: Pháp luật về chi ngân sách nhà nước tỉnh Cà Mau.
- Quyết định số 1844/QĐ-UBND ngày 10 tháng 12 năm 2023 của Uỷ ban nhân dân tỉnh, về việc giao dự toán ngân sách năm 2024 cho Huyện Trần Văn Thời.
- Quyết định số 1845/QĐ-UBND ngày 10 tháng 12 năm 2023 của Uỷ ban nhân dân tỉnh, về việc giao dự toán ngân sách năm 2024 cho Huyện Cái Nước.
- Quyết định số 1846/QĐ-UBND ngày 10 tháng 12 năm 2023 của Uỷ ban nhân dân tỉnh, về việc giao dự toán ngân sách năm 2024 cho Huyện Phú Tân.
- Quyết định số 1847/QĐ-UBND ngày 10 tháng 12 năm 2023 của Uỷ ban nhân dân tỉnh, về việc giao dự toán ngân sách năm 2024 cho Huyện Đầm Dơi.
- Quyết định số 1848/QĐ-UBND ngày 10 tháng 12 năm 2023 của Uỷ ban nhân dân tỉnh, về việc giao dự toán ngân sách năm 2024 cho Huyện Năm Căn.
- Quyết định số 1849/QĐ-UBND ngày 10 tháng 12 năm 2023 của Uỷ ban nhân dân tỉnh, về việc giao dự toán ngân sách năm 2024 cho Huyện Ngọc Hiển.
Luận văn sử dụng các số liệu thống kê, báo cáo của địa phương tỉnh Cà Mau từ năm 2020 đến năm 2024, tử năm 2025 đến thời điểm Luận văn hoàn thành chưa có số liệu báo cáo quyết toán chính thức của năm 2025 vì những lý do sau:
Luật ngân sách nhà nước số 83/2024/QH13 có hiệu lực thi hành từ đầu năm ngân sách 2026. Thực tế, tỉnh Cà Mau được giao dự toán theo Luật Ngân sách Nhà nước 2024 bắt đầu từ năm 2027.
Quy định tại Khoản 02, Khoản 4, Khoản 5 Điều 70 Luật Ngân sách Nhà nước năm 2024: Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh gửi Bộ Tài chính, Kiểm toán nhà nước báo cáo quyết toán ngân sách địa phương trước ngày 01 tháng 10 năm sau; Bộ Tài chính tổng hợp lập báo cáo quyết toán Ngân sách Nhà nước trình Chính phủ và gửi kiểm toán nhà nước chậm nhất là 14 tháng sau khi kết thúc năm ngân sách; Chính phú báo cáo Ủy ban thường vụ Quốc hội chậm nhất là 16 tháng sau khi kết thúc năm ngân sách để cho ý kiến trước khi trình Quốc hội.
1.3. Thẩm quyền của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân các cấp về chi Ngân sách Nhà nước. Luận văn: Pháp luật về chi ngân sách nhà nước tỉnh Cà Mau.
1.3.1. Thẩm quyền của Hội đồng nhân dân
Quy định tại điều 25 Luật Ngân sách Nhà nước 2011, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân các cấp: Căn cứ vào nhiệm vụ chi ngân sách được cấp trên giao và tình hình thực tế tại địa phương, quyết định:
- Về dự toán (Kế hoạch chi).
Chi ngân sách địa phương, bao gồm chi ngân sách cấp mình và chi ngân sách cấp dưới, chi tiết theo các lĩnh vực chi đầu tư phát triển, chi thường xuyên, chi trả nợ, chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính, dự phòng ngân sách. Trong chi đầu tư phát triển và chi thường xuyên có mức chi cụ thể cho các lĩnh vực giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ.
Quyết định phân bổ dự toán ngân sách cấp mình:
- Tổng số và mức chi từng lĩnh vực;
- Dự toán chi ngân sách của từng cơ quan, đơn vị thuộc cấp mình theo từng lĩnh vực.
- Mức bổ sung cho ngân sách từng địa phương cấp dưới, gồm bổ sung cân đối, bổ sung có mục tiêu.
- Phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương.
- Quyết định các chủ trương, biện pháp để triển khai thực hiện ngân sách địa phương.
- Quyết định điều chỉnh dự toán ngân sách địa phương trong trường hợp cần thiết.
- Giám sát việc thực hiện ngân sách đã được Hội đồng nhân dân quyết định.
- Bãi bỏ những văn bản quy phạm pháp luật về tài chính – ngân sách của Uỷ ban nhân dân cùng cấp và Hội đồng nhân dân cấp dưới trực tiếp trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội và các văn bản của các cơ quan nhà nước cấp trên;
Đối với Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, ngoài nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các nội dung nêu trên, còn có nhiệm vụ, quyền hạn:
- Quyết định việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi cho từng cấp ngân sách ở địa phương theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 4 của Luật Ngân sách Nhà nước 2011.
- Quyết định tỷ lệ phần trăm (%) phân chia giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương đối với phần ngân sách địa phương được hưởng từ các khoản thu quy định tại khoản 2 Điều 30 của Luật Ngân sách Nhà nước 2011 và các khoản thu phân chia giữa các cấp ngân sách ở địa phương.
- Quyết định thu phí, lệ phí và các khoản đóng góp của nhân dân theo quy định của pháp luật;
- Quyết định cụ thể một số định mức phân bổ ngân sách, chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi theo quy định của Chính phủ;
- Quyết định mức huy động vốn theo quy định tại khoản 3 Điều 8 của Luật Ngân sách Nhà nước 2011.
1.3.2. Thẩm quyền của Ủy ban nhân dân Luận văn: Pháp luật về chi ngân sách nhà nước tỉnh Cà Mau.
Theo quy định tại Điều 26 Luật Ngân sách Nhà nước 2011 thì Ủy ban nhân dân các cấp có nhiệm vụ, quyền hạn trong chi Ngân sách Nhà nước như sau:
- Lập dự toán ngân sách địa phương, phương án phân bổ ngân sách cấp mình theo các chỉ tiêu quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 25 của Luật Ngân sách Nhà nước 2011; dự toán điều chỉnh ngân sách địa phương trong trường hợp cần thiết, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định và báo cáo cơ quan hành chính nhà nước, cơ quan tài chính cấp trên trực tiếp;
- Lập quyết toán ngân sách địa phương trình Hội đồng nhân dân cùng cấp phê chuẩn và báo cáo cơ quan hành chính nhà nước, cơ quan tài chính cấp trên trực tiếp;
- Kiểm tra nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp dưới về tài chính – ngân sách;
- Căn cứ vào nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp, quyết định giao nhiệm vụ thu, chi ngân sách cho từng cơ quan, đơn vị trực thuộc; nhiệm vụ thu, chi, mức bổ sung cho ngân sách cấp dưới và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia giữa các cấp ngân sách ở địa phương đối với các khoản thu phân chia; quy định nguyên tắc bố trí và chỉ đạo thực hiện dự toán ngân sách đối với một số lĩnh vực chi được Hội đồng nhân dân quyết định theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 25 của Luật Ngân sách Nhà nước 2011;
- Tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện ngân sách địa phương;
- Phối hợp với các cơ quan nhà nước cấp trên trong việc quản lý ngân sách nhà nước trên địa bàn;
- Báo cáo về ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật;
- Đối với Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, ngoài các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các nội dung trên, còn có nhiệm vụ lập và trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định các vấn đề được quy định tại khoản 8 Điều 25 của Luật Ngân sách Nhà nước 2011;
- Chỉ đạo cơ quan tài chính địa phương chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan giúp Uỷ ban nhân dân thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại các nội dung quy định phần trên. Luận văn: Pháp luật về chi ngân sách nhà nước tỉnh Cà Mau.
1.4. Nội dung chi ngân sách nhà nước tỉnh Cà Mau theo quy định tại Luật Ngân sách Nhà nước năm 2011.
Chi ngân sách nhà nước có tác động rất lớn đối với sự phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh. Chi ngân sách bao gồm chi cho đầu tư phát triển, chi thường xuyên (gọi là chi tiêu dùng xã hội).
Chi cho tiêu dùng xã hội gắn liền với chức năng quản lý xã hội, khoản chi này được phân thành hai bộ phận: một bộ phận vốn được sử dụng để đáp ứng nhu cầu của dân cư về phát triển văn hóa, xã hội, nó có mối quan hệ trực tiếp đến thu nhập và nâng cao mức sống của dân cư và một bộ phận phục vụ cho nhu cầu quản lý kinh tế – xã hội của địa phương.
Nội dung phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi của ngân sách các cấp được quy định cụ thể tại các điều 33 Luật Ngân sách Nhà nước năm 2011. Trong đó quy định nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương như sau:
1.4.1. Chi đầu tư phát triển
- Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế – xã hội do địa phương quản lý;
- Đầu tư và hỗ trợ cho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, các tổ chức tài chính của Nhà nước theo quy định của pháp luật;
- Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật;
1.4.2. Chi thường xuyên
Bao gồm các khoản chi cho tiêu dùng xã hội gắn liền với chức năng quản lý xã hội, khoản chi này được phân thành hai bộ phận: một bộ phận vốn được sử dụng để đáp ứng nhu cầu của dân cư về phát triển văn hóa, xã hội, nó có mối quan hệ trực tiếp đến thu nhập và nâng cao mức sống của dân cư và một bộ phận phục vụ cho nhu cầu quản lý kinh tế – xã hội của địa phương. Chi thường xuyên gồm các khoản chi sau:
- Các hoạt động sự nghiệp kinh tế; Sự nghiệp Giáo dục; Sự nghiệp đào tạo và dạy nghệ, Sự nghiệp y tế, Sự nghiệp khoa học và công nghệ, Sự nghiệp môi trường; Sự nghiệp văn hoá; Sự nghiệp thể dục thể thao, Sự nghiệp phát thanh, truyền hình,
- Chi Đảm bảo xã hội: thực hiện các chính sách xã hội đối với đối tượng do địa phương quản lý;
- Chi quản lý hành chính gồm: Hoạt động của các cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng cộng sản Việt Nam và các tổ chức chính trị – xã hội ở địa phương; Hỗ trợ cho các tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp ở địa phương theo quy định của pháp luật; Luận văn: Pháp luật về chi ngân sách nhà nước tỉnh Cà Mau.
- Quốc phòng. (phần giao cho địa phương)
- An ninh và trật tự, an toàn xã hội (phần giao cho địa phương);
- Chương trình quốc gia do Chính phủ giao cho địa phương quản lý;
- Trợ giá theo chính sách của Nhà nước;
- Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật;
- Chi trả nợ gốc và lãi các khoản tiền huy động cho đầu tư; (Đã vay thực hiện đầu tư hạ tầng đến hạn phải trả lãi).
- Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính;
- Chi bổ sung cho ngân sách cấp dưới. (Tỉnh bổ sung cho ngân sách cấp huyện, huyện bổ sung cho ngân sách cấp xã, nếu Ngân sách Nhà nước cấp trên giao nguồn thu thấp hơn giao nhiệm vụ chi).
1.5. Định mức Trung ương xây dựng giao nhiệm vụ chi cho địa phương
Theo quy định tại Khoản 2 điều 20 Luật Ngân sách nhà nước năm 2011, Chính phủ lập và trình Quốc hội dự toán ngân sách nhà nước và phương án phân bổ ngân sách trung ương hàng năm; dự toán điều chỉnh ngân sách nhà nước trong trường hợp cần thiết. Chính phủ ban hành định mức làm cơ sở giao chi thường xuyên ngân sách nhà nước như sau :
1.5.1. Định mức giao chi đầu tư phát triển
Trung ương giao địa phương chia 02 nhóm lớn là nhóm “Trong cân đối từ ngân sách Trung ương” và nhóm “Chương trình mục tiêu Trung ương giao địa phương thực hiện”.
Nhóm trong cân đối từ ngân sách Trung ương: Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 01/2011/QH11; Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 60/2019/QĐ -TTg ngày 30 tháng 9 năm 2019 Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước giai đoạn 2020-2024. Trung ương giao chi cho địa phương nguồn vốn đầu tư phát triển trong cân đối (không bao gồm đầu tư từ thu tiền sử dụng đất) cho các địa phương căn cứ các tiêu chí sau:
- Tiêu chí dân số, gồm: số dân trung bình và số người dân tộc thiểu số của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- Tiêu chí về trình độ phát triển, gồm: tỷ lệ hộ nghèo, số thu nội địa (không bao gồm số thu sử dụng đất) và tỷ lệ điều tiết về ngân sách trung ương.
- Tiêu chí diện tích, gồm: diện tích đất tự nhiên của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và tỷ lệ diện tích đất trồng lúa trên tổng diện tích đất tự nhiên.
- Tiêu chí về đơn vị hành chính cấp huyện: bao gồm tiêu chí số đơn vị hành chính cấp huyện; số huyện miền núi; vùng cao, hải đảo; biên giới đất liền của từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Nhóm chương trình mục tiêu Trung ương giao địa phương thực hiện:
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 01/2011/QH11; Căn cứ quyết định số 2024/QĐ-TTg ngày 23/11/2019 của Thủ tướng chính phủ về giao dự toán Ngân sách Nhà nước năm 2020. Bộ Kế hoạch và đầu tư đã ban hành Quyết định số 288/QĐ-BKH ngày 24/11/2019 về việc giao chỉ tiêu kế hoạch đầu tư phát triển thuộc Ngân sách Nhà nước năm 2020 (có chi đầu tư phát triển). Nguồn vốn này có danh mục, có hướng dẫn sử dụng cụ thể, có tài khoản riêng, không thể chiếm dụng để sử dụng vào nội dung chi khác được, nếu chi sai nội dung xem như vi phạm pháp luật.
1.5.2. Định mức giao chi thường xuyên gồm: Luận văn: Pháp luật về chi ngân sách nhà nước tỉnh Cà Mau.
- Định mức giao chi sự nghiệp giáo dục
Định mức giao theo dân số trong độ tuổi đến trường từ 1 – 18 tuổi.
Định mức giao nêu trên bao gồm:
- Tính đủ cho các cấp giáo dục, các loại hình giáo dục;
- Các chế độ học bổng cho học sinh dân tộc nội trú, bán trú theo chế độ quy định, chính sách ưu tiên đối với lĩnh vực giáo dục đã ban hành.
Trên cơ sở định mức trên, nếu tỷ lệ chi giảng dạy và học tập (không kể lương và có tính chất lương) nhỏ hơn 20% so với tổng chi sự nghiệp giáo dục sẽ được bổ sung đủ 20%; bảo đảm tỷ lệ chi tiền lương, phụ cấp, các khoản có tính chất lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn) tối đa 80%, chi thực hiện nhiệm vụ giáo dục không kể chi tiền lương và các khoản có tính chất lương tối thiểu 20% (chưa kể nguồn thu học phí).
Đối với tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có các xã, thôn thuộc Chương trình 135 theo Quyết định phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ được phân bổ thêm 140.000 đồng/người dân xã, thôn 135 trong độ tuổi đến trường từ 1 – 18 tuổi/năm để thực hiện chế độ chính sách đối với học sinh xã, thôn thuộc Chương trình 135 và học sinh các xã thuộc 62 huyện nghèo không thuộc xã 135.
Kinh phí học tập cho các đối tượng quy định tại Điều 6 Nghị định 49/2019/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ quy định về hỗ trợ chi phí học tập, ngân sách trung ương sẽ bổ sung có mục tiêu cho các địa phương thực hiện theo chế độ quy định.
- Định mức giao chi sự nghiệp đào tạo và dạy nghề
Định mức giao theo tiêu chí dân số (không kể dân số từ 1 – 18 tuổi):
Định mức giao chi sự nghiệp đào tạo, dạy nghề bao gồm các loại hình đào tạo, dạy nghề (chính quy, tại chức, cử tuyển, đào tạo lại, các loại hình đào tạo dạy nghề khác), các cấp đào tạo, dạy nghề, trung tâm chính trị tỉnh, huyện, … của địa phương.
- Định mức giao chi sự nghiệp y tế:
Định mức giao theo tiêu chí dân số: Luận văn: Pháp luật về chi ngân sách nhà nước tỉnh Cà Mau.
Định mức giao nêu trên đã bao gồm: các chế độ chính sách phụ cấp đặc thù ngành y tế và tăng kinh phí cho công tác dự phòng để thực hiện Nghị quyết số 18/2017/QH12 của Quốc hội, Căn cứ vào khả năng ngân sách, các địa phương phân bổ chi sự nghiệp y tế thực hiện Nghị quyết số 18/2017/QH12 của Quốc hội đảm bảo nguồn thực hiện công tác phòng bệnh (chưa kể nguồn thu viện phí).
- Định mức giao chi quản lý hành chính:
Định mức giao chi quản lý hành chính không bao gồm tiền lương, phụ cấp và các khoản có tính chất lương:
- Định mức giao theo tiêu chí dân số:
- Định mức giao theo số đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã:
- Đối với đơn vị hành chính cấp huyện:
- Huyện: 1.020 triệu đồng/huyện/năm.
- Đối với đơn vị hành chính cấp xã:
- Xã còn lại: 315 triệu đồng/xã/năm.
Đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được cơ quan có thẩm quyền cho phép thành lập các đơn vị hành chính (mang tính đặc thù riêng) như: Sở Ngoại vụ, Sở Quy hoạch, kiến trúc, Ban Dân tộc ở cấp tỉnh, … được bổ sung thêm theo mức 1.200 triệu đồng/đơn vị hành chính cấp tỉnh.
- Định mức giao chi sự nghiệp văn hóa – thông tin
Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số.
Định mức phân bổ nêu trên đã bao gồm các chế độ chính sách ưu tiên đối với vùng đồng bào dân tộc theo các chế độ, chính sách đã ban hành.
- Định mức giao chi sự nghiệp thể dục thể thao:
Định mức giao theo tiêu chí dân số:
- Định mức giao chi quốc phòng:
Định mức giao theo tiêu chí dân số:
- Định mức giao chi an ninh:
Định mức giao theo tiêu chí dân số:
- Định mức giao chi sự nghiệp khoa học công nghệ:
Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ xây dựng phương án phân bổ dự toán năm 2020 để phù hợp với nhiệm vụ chi sự nghiệp khoa học của từng địa phương báo cáo Chính phủ trình Quốc hội quyết định.
- Mức giao chi sự nghiệp kinh tế: Luận văn: Pháp luật về chi ngân sách nhà nước tỉnh Cà Mau.
Dự toán chi sự nghiệp kinh tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phân bổ theo mức bằng 10% chi thường xuyên các lĩnh vực chi (từ mục 1 đến mục 11 phần II) đã tính được theo định mức phân bổ dự toán chi ngân sách quy định ở trên. Đối với các đô thị loại I (thuộc tỉnh), loại II, loại III, loại IV theo quy định tại Nghị định số 42/2018/NĐ-CP của Chính phủ được phân bổ thêm: 45.000 triệu đồng/đô thị loại I (thuộc tỉnh)/năm; 15.000 triệu đồng/đô thị loại II/năm; 7.500 triệu đồng/đô thị loại III/năm; 5.000 triệu đồng/đô thị loại IV/năm. Đối với các đô thị đặc biệt (Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh) được phân bổ tăng thêm 50% theo định mức nêu trên để thực hiện các nhiệm vụ quan trọng về giao thông đô thị.
- Định mức giao chi sự nghiệp hoạt động môi trường:
Trên cơ sở tổng dự toán chi sự nghiệp môi trường của ngân sách nhà nước, trong đó ngân sách trung ương 15%, ngân sách địa phương 85%. Chi sự nghiệp môi trường của ngân sách địa phương được phân bổ theo các tiêu chí sau:
Dành 48% phân bổ theo số dân số đô thị và mật độ dân số, cụ thể:
- Đối với dân số đô thị đặc biệt hệ số 10; đối với đô thị loại I hệ số 7; đối với đô thị loại II đến IV hệ số 2; nông thôn hệ số 1;
- Về hệ số theo mật độ dân số: trên 2.000 người/km2 hệ số 10; trên 1.000 – 2009 người/km2 hệ số 6; trên 750 – 1000 người/km2 hệ số 2,5; trên 500 – 750 người/km2 hệ số 1,8; dưới 500 người/km2 hệ số 1.
- Dành 45% phân bổ cho yếu tố tác động môi trường của sản xuất công nghiệp theo giá trị sản xuất công nghiệp trên địa bàn từng địa phương theo công thức: (trong đó giá trị sản xuất công nghiệp của tỉnh A lấy theo số liệu thực hiện năm 2018)
- Dành 2% phân bổ đảm bảo môi trường khu bảo tồn thiên nhiên theo công thức:
- Dành 5% phân bổ cho yếu tố tác động từ rừng tự nhiên đảm bảo môi trường thiên nhiên theo diện tích rừng tự nhiên trên địa bàn từng địa phương theo công thức:
Mức giao chi thường xuyên khác của ngân sách địa phương:
Phân bổ theo tỷ trọng (bằng 0,5%) tổng các khoản chi thường xuyên đã tính được theo định mức phân bổ dự toán chi ngân sách quy định ở trên.
- Dự phòng ngân sách:
Căn cứ vào khả năng ngân sách nhà nước, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được phân bổ dự phòng ngân sách địa phương theo 1 tỷ lệ thống nhất đảm bảo theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước (từ 2 – 5% tổng chi ngân sách).
- Đối với các đơn vị hành chính thành lập mới (thị xã, quận, huyện, xã, phường, thị trấn,…) theo Quyết định của cấp có thẩm quyền: Luận văn: Pháp luật về chi ngân sách nhà nước tỉnh Cà Mau.
Trong quá trình tổ chức thực hiện dự toán ngân sách trong thời kỳ ổn định ngân sách khi có đơn vị hành chính mới được thành lập theo Nghị quyết của Chính phủ, ngân sách trung ương thực hiện bổ sung có mục tiêu từ nguồn dự phòng ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương để hỗ trợ các đơn vị hành chính mới được thành lập (kinh phí hỗ trợ thực hiện công tác di chuyển, thuê chỗ làm việc, sửa chữa, mua sắm bổ sung phương tiện làm việc; chi trả tiền lương, phụ cấp lương cho số biên chế mới tăng thêm,…) như sau:
Đối với thị xã, quận mới thành lập được hỗ trợ 10.000 triệu đồng/đơn vị/năm.
Đối với huyện mới thành lập: thuộc vùng cao – hải đảo được hỗ trợ 10.000 triệu đồng/đơn vị/năm; thuộc miền núi – vùng đồng bào dân tộc ở đồng bằng, vùng sâu được hỗ trợ 8.000 triệu đồng/đơn vị/năm; huyện thuộc vùng còn lại được hỗ trợ 6.000 triệu đồng/đơn vị/năm.
Đối với xã, phường, thị trấn mới thành lập: thuộc vùng cao – hải đảo được hỗ trợ 2.000 triệu đồng/đơn vị/năm; thuộc miền núi – vùng đồng bào dân tộc ở đồng bằng, vùng sâu được hỗ trợ 1.600 triệu đồng/đơn vị/năm; xã, phường, thị trấn thuộc vùng còn lại được hỗ trợ 1.400 triệu đồng/đơn vị/năm.
Các năm trong thời kỳ ổn định ngân sách: đối với các địa phương nhận bổ sung cân đối từ ngân sách trung ương, dự toán ngân sách hàng năm trong kỳ ổn định ngân sách, Chính phủ sẽ trình Quốc hội hỗ trợ cho các địa phương này một phần kinh phí tuỳ theo khả năng của ngân sách trung ương để giảm bớt khó khăn cho các địa phương này.
1.6. Cơ sở xác định một số tiêu chí liên quan đến định mức Trung ương giao chi theo Luật Ngân sách Nhà nước năm 2011. Luận văn: Pháp luật về chi ngân sách nhà nước tỉnh Cà Mau.
- Về dân số:
Số dân số của từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được xác định theo số liệu do Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê công bố; được quy định cụ thể như sau:
- Dân số đô thị: gồm dân số các phường và thị trấn (đối với dân số các thị trấn thuộc miền núi – vùng đồng bào dân tộc ở đồng bằng, vùng sâu và vùng cao – hải đảo được tính vào dân số thuộc các vùng tương ứng không tính dân số vùng đô thị).
- Dân số miền núi – vùng đồng bào dân tộc ở đồng bằng, vùng sâu: gồm dân số ở các xã núi thấp, đồng bào dân tộc ở đồng bằng theo các quy định của Ủy ban Dân tộc; dân số các xã vùng sâu (xã vùng sâu là các xã đồng bằng có các điều kiện khó khăn về địa lý tự nhiên, khắc nghiệt về thời tiết, xa xôi hẻo lánh, xa các trung tâm văn hoá chính trị xã hội đi lại khó khăn,… được xác định theo Thông tư liên tịch số 11/2014/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT ngày 05 tháng 01 năm 2014 của liên Bộ Nội vụ – Lao động – Thương binh và Xã hội – Tài chính – Ủy ban Dân tộc mà cán bộ, công chức công tác tại địa bàn được hưởng phụ cấp khu vực).
- Dân số vùng cao – hải đảo gồm dân số các xã núi cao, xã hải đảo (xã núi cao và hải đảo xác định theo quyết định công nhận của Ủy ban Dân tộc).
- Dân số vùng đồng bằng gồm dân số các xã thuộc khu vực còn lại.
Xã, thôn thuộc Chương trình 135: được xác định theo số xã, thôn được Thủ tướng Chính phủ quyết định phê duyệt.
1.7. Định mức Địa phương xây dựng giao nhiệm vụ chi cho các ngành các cấp.
Căn cứ Khoản 2 điều 25 Luật Ngân sách nhà nước số 01/2011/QH11, Hội đồng nhân dân các cấp có nhiệm vụ quyết định phân bổ dự toán ngân sách cấp mình: Tổng số và mức chi từng lĩnh vực; Dự toán chi ngân sách của từng cơ quan, đơn vị thuộc cấp mình theo từng lĩnh vực; Mức bổ sung cho ngân sách từng địa phương cấp dưới, gồm bổ sung cân đối, bổ sung có mục tiêu.
1.7.1. Định mức giao nhiệm vụ chi đầu tư phát triển:
Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết số 14/2019/NQ-HĐND ngày 09/12/2019 về phân bổ dự toán ngân sách tỉnh Cà Mau năm 2020.
Trong kỳ ổn định ngân sách 2020 -2024 vốn đầu tư XDCB phân ra ba nhóm
Nhóm 1: Nguồn vốn cân đối ngân sách huyện, thánh phố và ngân sách tỉnh hỗ trợ đầu tư có mục tiêu cho các huyện, thành phố.(Tổng số: 140 tỷ đồng)
- Cân đối từ nguồn thu từ ngân sách huyện: 21, 5 tỷ đồng. (9 đơn vị cấp huyện)
- Ngân sách tỉnh hỗ trợ đầu tư có mục tiêu cho huyện: 118,5 tỷ đồng (9 đơn vị cấp huyện)
Nhóm 2: Nguồn vốn ngân sách Trung ương hỗ trợ đầu tư có mục tiêu: Tổng số 259 tỷ đồng.
Nhóm 3: Nguồn vốn ngân sách Tập trung, nguồn thu từ sử dụng đất do tỉnh quản lý (Tổng số 207,2 tỷ đồng).
- Về định mức phân và cơ sở phân vốn: Luận văn: Pháp luật về chi ngân sách nhà nước tỉnh Cà Mau.
Đối với nhóm 1: Nghị quyết số 13/2019/NQ-HĐND ngày 09/12/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau về định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách tập trung cho các huyện, thành phố giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Cà Mau. Quyết định giao đầu tư XDCB cho các huyện được căn cứ theo 5 nhóm tiêu chí sau:
- Tiêu chí về dân số gồm 02 tiêu chí: Số dân trung bình và số người dân tộc thiểu số hiện đang sinh sống trên địa bàn huyện.
- Tiêu chí về trình độ phát triển gồm 02 tiêu chí: Mức thu ngân sách nhà nước và hộ nghèo.
- Tiêu chí về diện tích tự nhiên của các huyện.
- Tiêu chí về số đơn vị hành chính gồm 02 tiều chí: số đơn vị hành chính cấp xã và số xã thuộc diện khó khăn ( xã thuộc Chương trình 135, xã ven biển).
- Tiêu chí đặc thù gồm: các huyện mới chia tách, huyện có xã mới chia tách (huyện tính trong vòng 5 năm, xã tính trong vòng 3 năm từ khi thành lập) các địa abnf các đô thị động lực của tỉnh cần tập trung đầu tư kết cấu hạ tầng.
Đối với nhóm 2,3: Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, năng lực và nhu cầu của các ngành, các cấp được Uỷ ban nhân dân tỉnh tổng hợp phân tích, lập báo cáo trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định và ban hành Nghị quyết.
1.7.2. Định mức giao nhiệm vụ chi thường xuyên.
Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết số 12/2019/NQ-HĐND ngày 09/12/2019 về định mức giao nhiệm vụ chi thường xuyên ngân sách tỉnh Cà Mau năm 2020 và làm cơ sở để giao nhiệm vụ chi cho các năm tiếp theo trong kỳ ổn định ngân sách 5 năm (2020-2024), từng lĩnh vực như sau:
- Định mức giao chi sự nghiệp kinh tế.
- Định mức giao cho cấp tỉnh: bằng 15 % nhân với tổng chi thường xuyên.
- Định mức giao cho cấp huyện: bằng 6 % nhân với tổng chi thường xuyên.
- Định mức giao cho cấp xã: bằng 4 % nhân với tổng chi thường xuyên.
- Định mức giao chi sự nghiệp giáo dục
- Định mức giao theo tiêu chí học sinh.
Định mức giao chi sự nghiệp đào tạo và dạy nghề:
- Định mức giao cho cấp tỉnh theo tiêu chí dân số: 78.000/người/năm.
- Định mức giao cho huyện: 3.000.000.000 đồng/ huyện/năm.
Định mức giao chi sự nghiệp y tế: Luận văn: Pháp luật về chi ngân sách nhà nước tỉnh Cà Mau.
Định mức giao nêu trên đã bao gồm: Các chính sách đối với cán bộ, viên chức y tế công tác ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn được bổ sung theo chế độ quy định. Kinh phí mua thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi được xác định trên cơ sở đối tượng do Tổng cục Thống kê công bố; mức đóng hàng tháng được thực hiện theo chế độ quy định. Kinh phí mua thẻ bảo hiểm y tế cho người nghèo được xác định trên cơ sở số người nghèo năm 2020 và người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn theo quy định Luật Bảo hiểm y tế; mức đóng hàng tháng được thực hiện theo chế độ quy định.
Định mức giao chi sự nghiệp khoa học –công nghệ:
- Định mức giao cho cấp tỉnh theo tiêu chí dân số: 9.500 đồng/người/năm.
- Định mức giao cho cấp huyện: 500.000.000 đồng/ huyện/năm
Định mức giao chi sự nghiệp hoạt động môi trường:
- Định mức giao cho cấp tỉnh theo tiêu chí dân số: 15.000 đồng/người/năm.
- Định mức giao cho cấp huyện: 1.200.000.000 đồng/ huyện/năm
- Định mức giao cho cấp xã: 22.000.000 đồng/ xã/năm
Định mức giao chi sự nghiệp văn hóa:
- Định mức giao cho cấp tỉnh theo tiêu chí dân số: 8.500 đồng/người/năm.
- Định mức giao cho cấp huyện: 850.000.000 đồng/ huyện/năm
- Định mức giao cho cấp xã: 20.000.000 đồng/ xã/năm
Định mức giao chi sự nghiệp thể dục thể thao:
- Định mức giao cho cấp tỉnh theo tiêu chí dân số: 5000 đồng/người/năm.
- Định mức giao cho cấp huyện: 550.000.000 đồng/ huyện/năm
- Định mức giao cho cấp xã: 16.000.000 đồng/ xã/năm
Định mức giao chi sự nghiệp phát thanh, truyền hình:
- Định mức giao cho cấp tỉnh theo tiêu chí dân số: 3.400 đồng/người/năm.
- Định mức giao cho cấp huyện: 600.000.000 đồng/ huyện/năm
- Định mức giao cho cấp xã: 25.000.000 đồng/ xã/năm
Định mức giao chi đảm bảo xã hội:
- Định mức giao cho cấp tỉnh theo tiêu chí dân số: 20.000 đồng/người/năm.
- Định mức giao cho cấp huyện: 600.000.000 đồng/ huyện/năm
- Định mức giao cho cấp xã: 65.000.000 đồng/ xã/năm
Định mức giao chi quản lý hành chính:
- Định mức giao cho cấp tỉnh theo biên chế là 70.000.000 đồng/ 1 biên chế/
- Định mức giao cho cấp huyện theo biên chế là 60.000.000 đồng/ 1 biên chế/ năm.
- Định mức giao cho cấp xã theo biên chế là 45.000.000 đồng/ 1 biên chế/ năm
Định mức giao chi cho Quốc phòng.
- Định mức giao cho cấp tỉnh theo tiêu chí dân số: 10.000 đồng/người/năm.
- Định mức giao cho cấp huyện: 750.000.000 đồng/ huyện/năm
- Định mức giao cho cấp xã: 60.000.000 đồng/ xã/năm
Định mức giao chi cho an ninh.
- Định mức giao cho cấp tỉnh theo tiêu chí dân số: 3.300 đồng/người/năm.
- Định mức giao cho cấp huyện: 500.000.000 đồng/ huyện/năm
- Định mức giao cho cấp xã: 40.000.000 đồng/ xã/năm
Định mức giao chi khác nhân sách: Luận văn: Pháp luật về chi ngân sách nhà nước tỉnh Cà Mau.
- Chi khác nhân sách được phân bổ bằng 1% nhân với tổng chi thường xuyên (các phần trên) của từng cấp ngân sách.
- Định mức giao lập dự phòng ngân sách: Bằng 3% nhân với tổng chi ngân sách của từng cấp ngân sách.
Kết luận chương 1
Nội dung trong chương 1 đã khái quát tổng thể đặc điểm về chi Ngân sách Nhà nước, phương pháp giao chi, cơ sở xác định tiêu chí liên quan đến định mức Trung ương giao chi cho địa phương theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước 2011, Địa phương đã ban hành Nghị quyết giao lại cho các ngành, các cấp thực hiện, đã nêu cơ bản các nhiệm vụ chi, khung pháp lý để thực hiện.
Thông qua chương 1 còn thể hiện chi ngân sách nhà nước là một nhiệm vụ tài chính quan trọng gắn liền với sự ổn định, phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội và đảm bảo tình hình an ninh trật tự ở địa phương, trong đó có các cấp chính quyền tỉnh, huyện, xã. Để quá trình giao nhiệm vụ chi, thực hiện nhiệm vụ chi một cách có hiệu quả việc sử dụng các nguồn lực tài chính có giới hạn của tỉnh, tạo tiền đề và điều kiện thuận lợi thúc đẩy sự phát triển hài hoà cả kinh tế và xã hội, bảo đảm mục tiêu ổn định, công bằng và bền vững, thông qua việc từng bước thoả mãn nhu cầu xã hội. Trên cơ sở đó tạo điều kiện tăng thu nhập, cải thiện và nâng cao chất lượng cuộc sống của dân cư địa phương. Chính vì vậy giao nhiệm vụ chi, thực hiện nhiệm vụ chi ngân sách là một trong những vấn đề hết sức quan trọng được lãnh đạo các cấp và nhân dân quan tâm, phải đảm bảo được tính chủ động, sáng tạo và trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân trong quá trình tổ chức và thực hiện chi ngân sách nhà nước.
Tuy nhiên, việc thực thi trên thực tế còn nhiều vướng mắc và cũng còn không ít hạn chế. Mặc dù địa phương được trao quyền nhiều hơn, song hầu hết địa phương vẫn phụ thuộc khá nhiều vào các quyết định của Trung ương, các cấp huyện, xã phụ thuộc vào các quyết định của cấp tỉnh, các nhiệm vụ chi hầu hết đều do Trung ương xây dựng định mức giao, gắn với tiêu chí giao đối với từng lĩnh vực, chưa thật sát với tình hình thực tiễn. Luận văn: Pháp luật về chi ngân sách nhà nước tỉnh Cà Mau.
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:
===>>> Luận văn: Tình hình chi ngân sách nhà nước tỉnh Cà Mau

Dịch Vụ Viết Luận Văn Ngành Luật 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://vietluanvanluat.com/ – Hoặc Gmail: vietluanvanluat@gmail.com

Pingback: Luận văn: Giải pháp về chi ngân sách nhà nước tỉnh Cà Mau