Luận văn: Khái quát về giáo viên trường THCS Trịnh Xá

Chia sẻ chuyên mục Đề tài Luận văn: Khái quát về giáo viên trường THCS Trịnh Xá hay nhất năm 2023 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm khóa luận thì với đề tài Luận văn: Quản lý đội ngũ giáo viên chủ nhiệm ở trường THCS xã Trịnh Xá, TP Phủ Lý, tỉnh Hà Nam trong bối cảnh đổi mới giáo dục dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này.

2.1. Khái quát về vị trí địa lý, kinh tế, văn hóa xã hội và giáo dục xã Trịnh Xá, TP Phủ Lý, tỉnh Hà Nam

2.1.1. Vị trí địa lý

Phủ Lý là thành phố trực thuộc tỉnh, tỉnh lỵ của tỉnh Hà Nam. Đây là trung tâm văn hóa, chính trị và kinh tế và là đô thị loại 3 của tỉnh Hà Nam. Thành phố Phủ Lý nằm ở vị trí cửa ngõ phía Nam của Thủ đô Hà Nội và cũng là thành phố ngã ba sông hợp lưu lại là sông Đáy, sông Châu Giang và sông Nhuệ.

Xã Trịnh Xá nằm ở phía Đông Đông bắc của TP Phủ Lý, tỉnh Hà Nam; Phía Đông Bắc giáp xã Tràng An huyện Bình Lục; phía Đông Nam giáp xã Đồn Xá huyện Bình Lục; phía Tây Nam giáp xã Liêm Phong huyện Thanh Liêm; phía Tây giáp xã Liêm Tiết TP Phủ Lý; phía Bắc giáp xã Đinh Xá TP Phủ Lý; xã là địa phương cách xa trung tâm TP nhất so với các phường xã khác, với diện tích 6,04 km2, số hộ là 1720 và dân số là 5850 người.

Trước đây, xã thuộc huyện Bình Lục tỉnh Hà Nam. Từ 01/10/2013 xã sáp nhập về TP Phủ Lý theo Nghị quyết 89/2013/NQ-CP, ngày 23 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ về việc điều chỉnh địa giới hành chính các huyện Duy Tiên, Bình Lục, Thanh Liêm, Kim Bảng để mở rộng TP Phủ Lý và thành lập phường thuộc TP Phủ Lý tỉnh Hà Nam. Xã gồm có 8 thôn: Tràng, Thượng, Nguyễn, Bùi, An, Hoàng, Đôn Trung, Đôn Vượt. Hệ thống Giao thông chất lượng thấp; còn trơn, lội khi trời mưa, đi lại gặp nhiều khó khăn.

Xã có Quốc lộ 37B chạy qua với chiều dài 2,5 km (đường trục chính giữa hai huyện Bình Lục – Lý Nhân, trước năm 2013 có tên gọi là Tỉnh lộ ĐT 497). Quốc lộ 21B (đường cao tốc Phủ Lý – Nam Định) ở phía Nam, cách trung tâm xã 4 km.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ: 

===>>>  Viết Thuê Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Quản Lý Giáo Dục

2.1.2. Đặc điểm kinh tế, văn hóa xã hội Luận văn: Khái quát về giáo viên trường THCS Trịnh Xá

2.1.2.1. Về văn hóa xã hội

Thường xuyên tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao thu hút nhiều người tham gia. Tỷ lệ “gia đình văn hóa” đạt trên 90%. Có 7/8 thôn duy trì danh hiệu “Làng Văn hóa”. Xã có Đình thôn Bùi được công nhận Di tích Lịch sử văn hóa cấp quốc gia từ năm 2000. Đến năm 2016, Chùa và Phủ thôn Bùi được công nhận Di tích Kiến trúc nghệ thuật và Lịch sử văn hóa cấp tỉnh.

Xã có 1 Nhà thờ Công giáo thuộc thôn Tràng với 120 giáo dân.

2.1.2.2. Về phát triển kinh tế

Nhân dân chủ yếu làm nông nghiệp. Sản lượng thóc hàng năm trên 4600 tấn. Trồng màu đối với ngô, khoai lang, đậu tương, dưa chuột, … ; chăn nuôi gia súc, gia cầm (trâu, bò, lợn gà, …). Thu nhập bình quân 22 triệu đồng/người/năm. Một số gia đình có hoàn cảnh khó khăn. Số hộ nghèo là 55 với 139 khẩu (tỷ lệ 3,2%), số hộ cận nghèo là 81 với 254 khẩu. Xã đang tiếp tục thực hiện xây dựng nông thôn mới (đã hoàn thành 12/19 tiêu chí xây dựng nông thôn mới, kế hoạch đến năm 2020 sẽ hoàn thành 19/19 tiêu chí).

2.1.3. Giáo dục Luận văn: Khái quát về giáo viên trường THCS Trịnh Xá

Xã có 1 trường Mầm non (gồm 3 địa điểm), 1 trường Tiểu học, 1 trường THCS. Mặc dù còn nhiều khó khăn, nhưng cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương và nhân dân luôn quan tâm chăm lo cho sự nghiệp giáo dục của xã nhà. Đội ngũ giáo viên nhiệt tình, gắn bó với công việc, có ý thức cố gắng hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Học sinh đa số chăm ngoan, phấn đấu rèn luyện và tu dưỡng bản thân. Sự nghiệp “trồng người” đã đạt được những kết quả đáng kể.

2.1.3.1. Giáo dục Mầm non

Ngoài khu trung tâm ở thôn Bùi, còn 2 điểm trường thuộc thôn An và Đôn Trung. Bình quân mỗi năm nhà trường có gần 300 cháu, tỷ lệ trẻ 4 tuổi, 5 tuổi ra lớp đạt 100%. Tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng thấp dưới 5%. Trẻ đến trường được học 2 buổi trên ngày, được nuôi dạy, chăm sóc và giáo dục đảm bảo an toàn về mọi mặt, không có hiện tương ngộ độc thức ăn xảy ra. Các cô giáo đã tích cực đổi mới phương pháp, lấy trẻ làm trung tâm, dạy học tích hợp theo chủ đề, và đặc biệt trẻ mẫu giáo 5 tuổi thực hiện đánh giá theo bộ chuẩn phát triển của trẻ 5 tuổi đạt kết quả tốt, 100% trẻ 5 tuổi hoàn thành chương trình giáo dục Mầm non.

Mặc dù đội ngũ cán bộ giáo viên, nhân viên của nhà trường còn thiếu so với quy định, CSVC còn gặp nhiều khó khăn, nhưng với tinh thần đoàn kết, nhiệt tình yêu nghề, mến trẻ, khắc phục khó khăn, nhà trường đã thực hiện tốt các cuộc vận động, các phong trào thi đua do Đảng, Nhà nước cũng như ngành và địa phương phát động. Các cô giáo có nhiều cố gắng phấn đấu vươn lên, thực hiện tốt chương trình giáo dục Mầm non do Bộ GD&ĐT ban hành. Duy trì, nâng cao chất lượng giáo dục phổ cập cho trẻ em 5 tuổi, thực hiện tốt Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24/3/2014 của Thủ tướng chính phủ về phổ cập giáo dục, xóa mù chữ.

Ngoài ra, còn thực hiện tốt công tác “Xã hội hóa giáo dục”. Vì vậy, được các bậc phụ huynh học sinh cũng như nhân dân trong xã hỗ trợ mua sắm các trang thiết bị, đồ dùng đồ chơi tương đối đầy đủ và các bậc cha mẹ học sinh tin tưởng gửi con, yên tâm công tác.

Nhà trường đã làm tốt công tác tham mưu, nên được cấp trên cấp, phát cho 1 bộ máy tính cho cán bộ quản lý và 20 bộ bàn ghế, 5 giá, kệ để đồ chơi con mèo cho các cháu, trị giá 29.500.000 đồng và 1 “Bộ vận động đa năng” bộ đồ chơi ngoài trời (Thang leo, cầu trượt, ống chui), trị giá 77.550.000 đồng. Được cấp trên đầu tư kinh phí xây dựng trường tại khu trung tâm của xã với bước đầu xây mới 4 phòng học trên diện tích quy hoạch 10.000 m2.

Với kết quả đạt được, trường Mầm non Trịnh Xá luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ. Nhiều đồng chí được công nhận là “Lao động tiên tiến” và được nhận Giấy khen của cấp trên.

2.1.3.2. Giáo dục Tiểu học Luận văn: Khái quát về giáo viên trường THCS Trịnh Xá

Trường đã được công nhận đạt chuẩn quốc gia mức độ 1 từ năm 2007. Hàng năm, duy trì trên 330 HS/12 lớp, không có học sinh bỏ học. Học sinh lớp cuối cấp hoàn thành chương trình Tiểu học đạt tỷ lệ 100%.

Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên có trình độ, nhiệt tình, trách nhiệm trong công việc. Trình độ đào tạo của GV trên chuẩn đạt 66,7%. GV thực hiện đúng yêu cầu về thực hiện chương trình các môn học theo chuẩn kiến thức, kỹ năng và thực hiện đổi mới phương pháp dạy học.

Thực hiện nghiêm túc dạy học chương trình công nghệ giáo dục, dạy học Tiếng Anh Phonics.

Trường quan tâm củng cố các tiêu chí của Trường học thân thiện, học sinh tích cực, trang trí phòng học theo mô hình VNEN. Tổ chức tốt các phong trào, hoạt động ngoài giờ lên lớp.

Nhà trường có giáo viên đạt danh hiệu “Giáo viên dạy giỏi” cấp thành phố và cấp tỉnh. Nhiều giáo viên có sáng kiến kinh nghiệm cấp TP; được cấp trên công nhận là “Lao động tiên tiến”, “Chiến sỹ thi đua cơ sở” và tặng Giấy khen.

2.1.3.3. Giáo dục THCS

Mặc dù gặp nhiều khó khăn, song trường THCS xã Trịnh Xá luôn được đón nhận sự quan tâm chăm lo, chỉ đạo sâu sắc của các cấp, được sự ủng hộ nhiệt tình của Hội cha mẹ học sinh cùng nhân dân trong toàn xã, đặc biệt là sự nỗ lực phấn đấu của đội ngũ thầy, cô giáo và các em học sinh, nhà trường đã đạt được nhiều kết quả đáng phấn khởi. Xã được công nhận đạt chuẩn phổ cập THCS từ năm 2002.

2.1.4. Khái quát về trường THCS Trịnh Xá- Phủ Lý- Hà Nam Luận văn: Khái quát về giáo viên trường THCS Trịnh Xá

2.1.4.1. Vài nét về lịch sử phát triển của nhà trường

Trường THCS Trịnh Xá được thành lập từ năm 1962. Vị trí của trường nằm ở trung tâm xã.

Tình hình an ninh chính trị trong nhà trường được ổn định; mọi nền nếp kỷ cương trường học được giữ vững. Đội ngũ giáo viên luôn nhiệt tình, hăng say trong công việc. Học sinh của nhà trường luôn nỗ lực, cố gắng trong học tập và rèn luyện.

Hơn nửa thế kỷ qua, trường đã có nhiều đóng góp cho sự nghiệp giáo dục. Hiện tại, trường đang trong trong giai đoạn phát triển và vươn lên mạnh mẽ, khẳng định vai trò, vị thế của mình.

2.1.4.2. Cơ sở vật chất của nhà trường

Khuôn viên trường có diện tích 6895 m2. Gồm một dãy nhà 2 tầng 10 phòng xây dựng từ năm 2002, một dãy nhà cấp 4 đã xuống cấp, lán xe. Sân trường rộng, thoáng có nhiều cây xanh, đảm bảo môi trường xanh, sạch, đẹp. Có 1 bộ máy chiếu, 4 bộ máy tính phục vụ công tác quản lý và dạy học.

Hiện nay, nhà trường còn thiếu các phòng chức năng. Hệ thống tường bao chưa đầy đủ.

2.1.4.3. Một số kết quả trong năm học 2013-2014; 2014-2015 Luận văn: Khái quát về giáo viên trường THCS Trịnh Xá

Năm học 2013-2014:

Tổng số HS: 227. Số lớp: 8.

Tổng số QL, GV, nhân viên: 26. Tỷ lệ GV/lớp: 2,5.

Giáo dục đạo đức: Xếp loại 227 HS như sau:

Loại Tốt 183 HS, tỷ lệ 80,6%; Loại Khá 40 HS, tỷ lệ 17,6%; Loại Trung bình

  • HS, tỷ lệ 1,8%.
  • Công tác dạy và học:

Kết quả xếp loại Học lực cuối năm: Xếp loại 227 HS như sau:

Loại Giỏi 23 HS, tỷ lệ 10,1%; Loại Khá 93 HS, tỷ lệ 41,0%; Loại Trung bình

  • HS, tỷ lệ 44,5%; Loại Yếu 10 HS, tỷ lệ 4,4%.
  • Kết quả thi nghề phổ thông:

Tổng số HS học nghề là 53. Kết quả đỗ: 53/53 HS, tỷ lệ: 100%.

Trong đó: Loại Giỏi: 51 HS, tỷ lệ: 96%; Loại Khá: 2 HS, tỷ lệ: 4%

Kết quả Kiểm tra cuối năm học do Phòng, Sở ra đề: Môn có chất lượng cao là Ngữ văn 7, Ngữ văn 8. Các môn khác chất lượng còn thấp.

Kết quả Tốt nghiệp THCS: Đỗ 58/58 HS, tỷ lệ 100% (loại Giỏi: 5/58, tỷ lệ 8,6%; loại Khá: 24/58, tỷ lệ 41,4%; loại Trung bình: 29/58, tỷ lệ 50%).

Thi HS giỏi lớp 9 và kiểm tra chất lượng bồi dưỡng HS giỏi các lớp 6, 7, 8 cấp thành phố: Tổng số dự thi 23 học sinh. Kết quả có 04 giải, trong đó

Giải Ba: 1 HS (Môn Địa lí lớp 9), Giải Khuyến khích: 3 HS (2 HS Môn Toán lớp 8 và 1 HS môn Toán lớp 7).

Kết quả tuyển sinh vào lớp 10: tỷ lệ đỗ 91,4%, nhưng điểm bình quân chưa cao.

  • Cuộc thi nghiên cứu khoa học kỹ thuật dành cho học sinh: Nhóm HS tham gia gồm 3 em với đề tài nghiên cứu “Ứng dụng của máy cơ đơn giản vào sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt” đã đạt giải Khuyến khích cấp tỉnh.
  • Cuộc thi vận dụng kiến thức liên môn: 3 HS lớp 8A với sản phẩm dự thi “Trò chơi dân gian trong trường học” đã được Sở GD&ĐT lựa chọn tham dự thi cấp quốc gia, nhưng không đạt giải cấp quốc gia.
  • Thi học sinh giỏi TDTT cấp thành phố: có 8 HS tham gia, kết quả đạt hai giải Ba ở nội dung Nhảy cao, nhảy xa.
  • Thi GV dạy giỏi cấp thành phố: có 3 GV tham dự ở các môn: Lịch sử, Vật lí, Giáo dục công dân. Kết quả có 2 GV được công nhận đạt danh hiệu GV dạy giỏi cấp thành phố.
  • Kết quả thực hiện sáng kiến kinh nghiệm, nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng của cán bộ, giáo viên: Tổng số sáng kiến kinh nghiệm được đánh giá xếp loại cấp thành phố là 5.
  • Danh hiệu thi đua cấp thành phố: Lao động Tiên tiến: 13; Chiến sỹ thi đua cơ sở: 01; Giấy khen của Ủy ban nhân dân thành phố: 02.

Năm học 2014-2015

Tổng số HS: 246; số lớp: 8.

Tổng số QL, GV, nhân viên: 23. Tỷ lệ GV/lớp: 2,125.

Nhà trường đã có nhiều biện pháp để nâng cao chất lượng giáo dục đạo đức học sinh, nâng cao chất lượng HS giỏi văn hóa và TDTT; Nâng cao chất lượng đội ngũ quản lý và đội ngũ giáo viên. Kết quả: không có giáo viên vi phạm đạo đức nhà giáo, không có tai, tệ nạn học đường, an toàn giao thông và an ninh trường học được đảm bảo. Luận văn: Khái quát về giáo viên trường THCS Trịnh Xá

Về Giáo dục đạo đức:

Nhà trường thường xuyên phối hợp tuyên truyền để giáo dục học sinh. Kết quả không học sinh nào vi phạm pháp luật hoặc mắc vào các tệ nạn xã hội.

Xếp loại Hạnh kiểm 246 HS. Trong đó:

Loại Tốt có 191 HS, tỷ lệ 77,6%; Loại Khá có 48 HS, tỷ lệ 19,5%; Loại Trung bình có 7 HS, tỷ lệ 2,9%.

Về Giáo dục trí dục: Nhà trường đã tổ chức thực hiện nghiêm túc Phân phối chương trình theo quy định.

Tổ chức tốt các cuộc thi, hội thi, kỳ thi và kiểm tra theo chỉ đạo của cấp trên:

Thi Học sinh giỏi Văn hóa: Kết quả có 02 HS đạt giải Ba (môn Địa lý 9 và môn Hóa học 9); 08 giải Khuyến khích (1 Địa 9, 1 Anh 9, 1 Hóa 9, 1 Sử 9, 1 Toán 8, 1 Toán 7, 1 Toán 6, 1 Anh 6).

  • Thi Olympic Tiếng Anh trên mạng Internet (IOE): 01 HS đạt giải Khuyến khích cấp thành phố.
  • Thi Học sinh giỏi TDTT: đạt 01 giải Nhất (Nhảy xa); 02 giải Ba (chạy bền, ném bóng); 02 giải Khuyến khích (chạy nhanh, nhảy xa).
  • Kiểm tra chung theo đề của Phòng, Sở GD-ĐT cuối mỗi học kỳ: Nhiều môn có kết quả cao trong TP như: Hóa học lớp 9 xếp thứ 3/19, Giáo dục công dân lớp 7 xếp thứ 4/19, Ngữ văn lớp 9 xếp thứ 5/19, Vật lí lớp 8 xếp thứ 7/19.
  • Thi giáo viên dạy giỏi cấp thành phố (môn Âm nhạc, Công nghệ), Kết quả có 2 GV đạt danh hiệu GV dạy giỏi.
  • Thi GV chủ nhiệm giỏi cấp thành phố: 1 đ/c tham dự và đạt danh hiệu GVCN Giỏi cấp thành phố.
  • Xếp loại Học lực 246 HS:
  • Loại Giỏi có 45 HS, tỷ lệ 18,3%; Loại Khá có 104 HS, tỷ lệ 42,3%; Loại Trung bình có 84 HS, tỷ lệ 34,1%; Loại Yếu có 13 HS, tỷ lệ 5,3% .
  • Kết quả thi nghề điện dân dụng: đỗ 50/50 =100%. Trong đó loại Giỏi là 36/50= 72%, loại Khá 14/50= 28%.
  • Xét tốt nghiệp THCS đỗ 50/50, tỷ lệ 100%. Trong đó, loại Giỏi 15/50 HS, tỷ lệ 30%; loại Khá 24/50 HS, tỷ lệ 48%; loại Trung bình 11/50 HS, tỷ lệ 22%.
  • Thi tuyển sinh vào lớp 10 tỷ lệ đỗ 94%.
  • Danh hiệu thi đua: Lao động Tiên tiến: 14; Chiến sỹ thi đua cơ sở 01; Giấy khen của UBND thành phố: 01.

Nhìn chung, cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên đã cố gắng vượt mọi khó khăn để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, cố gắng tu dưỡng, học tập và rèn luyện để đáp ứng yêu cầu về chuẩn nghề nghiệp.

Về cơ bản nhà trường đạt được các chỉ tiêu mà kế hoạch năm học đã đề ra, đã có nhiều biện pháp để nâng cao chất lượng giáo dục đạo đức học sinh, nâng cao chất lượng HS giỏi văn hóa và TDTT; Nâng cao chất lượng đội ngũ quản lý, đội ngũ giáo viên và GVCN. Không có giáo viên vi phạm đạo đức nhà giáo; không có tai, tệ nạn học đường; an toàn giao thông và an ninh trường học được đảm bảo.

2.1.4.4. Tình hình cơ cấu, chất lượng đội ngũ giáo viên của nhà trường trong năm học 2014-2015 Luận văn: Khái quát về giáo viên trường THCS Trịnh Xá

Số lượng:

  • Tổng số HS: 246. Số lớp: 8.
  • Tổng số QL, GV, nhân viên: 23. Trong đó, QL: 2, GV: 18, nhân viên: 3.
  • Về trình độ: Trình độ Đại học: 8, Cao đẳng: 12, Trung cấp: 3.

Chất lượng:

  • Phân loại về trình độ đào tạo: Tỷ lệ QL, GV đạt chuẩn trở lên là 19/20
  • 95% (GV trình độ trên chuẩn 5/18, tỷ lệ 27,8%). Bằng đào tạo đúng chuyên ngành công tác.

Phân loại về phẩm chất đạo đức: 100% đạt loại tốt.

Phân loại về chuyên môn nghiệp vụ: Loại xuất sắc: 5/23 = 21,8%, Loại Khá: 17/23 = 73,9%, Trung bình: 1/23 = 4,3%.

Cơ cấu:

  • Cán bộ quản lý: 2; GV trực tiếp giảng dạy: 18 (Tổ KHXH: 11 đ/c, tổ KHTN: 7 đ/c); nhân viên tổ văn phòng 3.
  • Về giới tính: nữ 14/23 chiếm 60,9%; nam 9/23 chiếm 39,1%.
  • Về tuổi đời: dưới 30: 1 đ/c chiếm 4,3%; từ 30 đến dưới 35: 6 đ/c chiếm 26,1%; từ 35 đến dưới 40: 8 đ/c chiếm 34,8%; từ 40 đến dưới 45: 5 đ/c chiếm 21,8; từ 45 đến dưới 50: 0; trên 50: 3 đ/c chiếm 13,0%.

Từ các số liệu trên, chúng ta thấy: Cơ cấu giữa hai tổ chuyên môn không cân đối (Tổ KHXH nhiều người hơn tổ KHTN), dẫn đến công việc tổ KHTN vất vả hơn. Tỷ lệ nam – nữ lệch nhau, đây cũng là tình trạng chung của các trường. Đa số tuổi đời trong khoảng 30 đến 40. Luận văn: Khái quát về giáo viên trường THCS Trịnh Xá

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ: 

===>>> Luận văn: Thực trạng đội ngũ GVCN ở trường THCS xã Trịnh Xá

One thought on “Luận văn: Khái quát về giáo viên trường THCS Trịnh Xá

  1. Pingback: Luận văn: Quản lý giáo viên chủ nhiệm trường THCS xã Trịnh Xá

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0906865464