Chia sẻ chuyên mục Đề tài Luận văn: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý công trình thủy lợi hay nhất năm 2023 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm khóa luận thì với đề tài Luận văn: Định hướng, mục tiêu và hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác quản lý Công trình thủy lợi tại IMC Quảng Trị dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này.
3.1. Định hướng, mục tiêu về hoàn thiện công tác quản lý Công trình thủy lợi
3.1.1. Định hướng về công tác Quản lý khai thác Công trình thủy lợi của IMC Quảng Trị
- Củng cố hệ thống cơ sở hạ tầng Thủy lợi để nâng cao hiệu quả sử dụng nước, đáp ứng phát triển nền NN đa dạng và thông minh
Với hệ thống thủy lợi có công trình đầu mối và hệ thống kênh chính do công ty quản lý, cần tiếp tục đầu tư hoàn chỉnh hệ thống: Nâng cấp hệ thống kênh mương, công trình trên kênh, đầu tư xây dựng mới hệ thống kênh mương, trạm bơm để tăng tỷ lệ diện tích được cấp, tiêu thoát nước của hệ thống. Ưu tiên hệ thống Công trình thủy lợi khu vực đồng bằng, vùng trũng. Tiếp tục đầu tư sửa chữa nâng cấp các hồ, đập hư hỏng, xuống cấp để bảo đảm an toàn công trình.
Đầu tư các hạng mục công trình để nâng cao năng lực cung cấp các dịch vụ cấp, thoát nước có thu, như: Cung cấp nước cho sinh hoạt, công nghiệp, dịch vụ hoặc các Sản xuất nông nghiệp có giá trị gia tăng cao nhằm tăng nguồn thu, giảm bớt bao cấp từ ngân sách nhà nước, tạo động lực để nâng cao hiệu quả Quản lý khai thác Công trình thủy lợi.
Ưu tiên đầu tư các trang thiết bị công nghệ để nâng cao năng lực dự báo úng ngập, hạn hạn, xâm nhập mặn, v.v… trong hệ thống, nâng cao năng lực quản lý, vận hành hệ thống.
- Nâng cao hiệu quả hoạt động của tổ chức Quản lý khai thác Công trình thủy lợi và nhận thức của người dân
IMC Quảng Trị xác định nâng cao hiệu quả quản lý, vận hành, khai thác Công trình thủy lợi là nhiệm vụ trọng tâm và quan trọng nhất trong giai đoạn tới. Một trong những giải pháp cơ bản là tăng cường công tác đào tạo, đào tạo lại cho các đội ngũ quản lý, vận hành hệ thống Công trình thủy lợi, quản lý vận hành hồ đập, QLTN cơ sở. Đây là công tác quan trọng nhằm nâng cao trình độ quản lý vận hành, điều tiết toàn bộ hệ thống công trình do tổ chức thủy nông quản lý. Từ đó mới đảm bảo sự quản lý hệ thống có hiệu quả, đảm bảo tính bền vững của tổ chức thủy nông.
Thực hiện giao khoán chi phí quản lý vận hành dựa trên cơ sở các chỉ tiêu định mức kinh tế kỹ thuật hợp lý, nhằm triệt để tiết kiệm điện, nước, xăng, dầu, ngày công và chi phí quản lý. Tãng cường thực hiện cơ chế khoán trong công tác quản lý, vận hành và duy tu bảo dưỡng Công trình thủy lợi. Đảm bảo, không xảy ra tình trạng phục vụ tưới, tiêu, cấp nước kém hơn trước khi thực hiện chính sách miễn Thủy lợi phí. Luận văn: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý công trình thủy lợi.
Nâng cao năng lực quản lý nhà nước các cấp về lĩnh vực Thủy lợi; nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý Thủy lợi cơ sở. Củng cố các tổ chức quản lư khai thác hệ thống công tŕnh Thủy lợi, các tổ đội thủy nông, HTX dùng nước. Xây dựng mô hình QLTN cơ sở hiệu quả và bền vững, có sự tham gia trực tiếp của người hưởng lợi.
Tăng cường công tác quản lý và xử lý các vi phạm Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ Công trình thủy lợi; thực hiện cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ Công trình thủy lợi. Tăng cường công tác tuyên truyền, nâng cao ý thức và trách nhiệm của chính quyền các cấp; cộng đồng xã hội trong việc quản lý, bảo vệ Công trình thủy lợi.
Trong công tác Quản lý khai thác và bảo vệ Công trình thủy lợi, việc nâng cao nhận thức và ý thức các tổ chức cá nhân khai thác nước và hưởng lợi từ việc khai thác này là hết sức quan trọng. Đồng thời cũng cần nâng cao hiểu biết và trình độ chuyên môn của cán bộ quản lý để công tác Quản lý khai thác và bảo vệ Công trình thủy lợi đạt hiệu quả cao nhất, phát huy tối đa năng lực hoạt động của hệ thống Công trình thủy lợi
Bảo đảm cấp, tiêu nước phục vụ Sản xuất nông nghiệp tiên tiến, hiện đại đồng thời mở rộng cung cấp nhiều dịch vụ có thu, như: cung cấp nước sinh hoạt, công nghiệp, dịch vụ, nuôi trồng thuỷ sản để tăng nguồn thu, bền vững về tài chính, giảm dần bao cấp từ ngân sách nhà nước cho quản lý vận hành, bảo trì và đầu tư xây dựng Công trình thủy lợi.
Mở rộng đối tượng sử dụng dịch vụ Thủy lợi từ cây lúa sang cây trồng cạn có giá trị kinh tế cao, có thị trường tiềm năng (cà phê, hồ tiêu, điều, mía, chè, cây ăn quả, rau, hoa), áp dụng các giải pháp tưới tiên tiến, tiết kiệm nước, tưới cho NN công nghệ cao.
- Áp dụng trên diện rộng tiến bộ khoa học công nghệ trong quản lý khai thác CTTL
Song song với nâng cao chất lượng lao động thì việc ứng dụng khoa học công nghệ vào quản lý vận hành cũng cần thực hiện đồng bộ. Các hoạt động quản lý vận hành, khai thác Công trình thủy lợi cũng cần phải thay đổi theo hướng hiện đại hóa; áp dụng công nghệ thông tin và các phần mềm ứng dụng khác hữu ích cho việc quản lý để không những giúp nâng cao năng lực quản lý mà còn giúp giảm thiểu lượng nhân công cần thiết cũng như các khoản chi phí phải trả cho công tác quản lý.
Tập trung nghiên cứu, hướng dẫn thiết kế các hệ thống Thủy lợi nội đồng, nghiên cứu, chuyển giao công nghệ chế tạo các cấu kiện, thiết bị cho xây dựng, gắn với xây dựng giao thông nội đồng để áp dụng phương thức canh tác NN tiên tiến, nghiên cứu hệ thống Thủy lợi đáp ứng yêu cầu chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, phát triển thủy sản bền vững theo quy hoạch tái cơ cấu của từng hệ thống. Luận văn: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý công trình thủy lợi.
Đẩy mạnh nghiên cứu các giải pháp tưới tiên tiến, tiết kiệm nước, Sản xuất nông nghiệp công nghệ cao. Xây dựng các mô hình trình diễn: cơ sở hạ tầng, tổ chức sản xuất, áp dụng khoa học công nghệ về giống, phương thức canh tác tiên tiến, áp dụng cơ giới hóa, v.v… phù hợp với từng vùng, miền và loại cây trồng để đào tạo người dân.
Nghiên cứu, tích hợp thiết bị, tăng cường năng lực dự báo, cảnh báo mưa, lũ, mặn, hạn; Nghiên cứu chế độ thủy văn, dòng chảy để nâng cao chất lượng quy trình vận hành hồ chứa, vận hành các hồ chứa trong tình huống khẩn cấp.
Tăng cường nghiên cứu dự báo, đánh giá tác động của biến đổi khí hậu và phát triển thượng nguồn, tác động của phát triển kinh tế – xã hội khu vực hạ du tới hệ thống Thủy lợi, đề xuất giải pháp thích ứng, giảm thiểu và biện pháp công trình phù hợp…
3.1.2. Mục tiêu
Nâng cao hiệu quả Quản lý khai thác Công trình thủy lợi hiện có, phục vụ tái cơ cấu nền kinh tế và ngành NN theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững nhằm: (i) Nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ của hệ thống Công trình thủy lợi, đảm bảo sử dụng nước tiết kiệm, phục vụ nền Sản xuất nông nghiệp đa dạng và hiện đại, bảo đảm an toàn công trình, chủ động ứng phó với Biến đổi khí hậu; (ii) Góp phần nâng cao năng suất, chất lượng và phát triển nền Sản xuất nông nghiệp theo hướng hiện đại, ưu tiên các cây trồng cạn chủ lực, phát triển thủy sản; (iii) Đẩy mạnh cung cấp các dịch vụ có thu từ Công trình thủy lợi, phát huy tối đa tiềm năng và năng lực của Công trình thủy lợi hiện có, đảm bảo tài chính bền vững cho các tổ chức Quản lý khai thác Công trình thủy lợi, giảm bao cấp từ ngân sách nhà nước.
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:
3.2. Hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác quản lý Công trình thủy lợi của IMC Quảng Trị
3.2.1. Giải pháp về hoàn thiện cơ cấu, tổ chức bộ máy Quản lý khai thác Công trình thủy lợi của Công ty Luận văn: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý công trình thủy lợi.
Cần phải tăng cường năng lực cho Công ty, từng bước chuyển đổi căn bản phương thức hoạt động của Công ty, bảo đảm tự chủ về tài chính, tạo động lực để duy trì phát triển. Tăng cường tính minh bạch về tài chính cũng như các nguồn lực khác và trách nhiệm giải trình. Cải thiện dịch vụ cung cấp nước, sử dụng hiệu quả các nguồn lực chuyển dần từ phương thức “phục vụ” sang “cung cấp dịch vụ”.
Mở rộng đối tượng sử dụng dịch vụ Thủy lợi từ cây lúa sang cây trồng cạn có giá trị kinh tế cao, có thị trường tiềm năng (cà phê, hồ tiêu, cây ăn quả, rau…). Quản lý khai thác Công trình thủy lợi linh hoạt cung cấp nhiều dịch vụ có thu, như: nước sinh hoạt, công nghiệp, dịch vụ, nuôi trồng thủy sản để tăng nguồn thu, giảm dần bao cấp từ ngân sách nhà nước cho quản lý vận hành, bảo trì và đầu tư xây dựng Công trình thủy lợi.
Với mục tiêu của Công ty trong thời gian tới là để tăng thêm nguồn thu, cần phải mở rộng quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh. Phương án khả thi nhất là tăng cường cấp nước cho công nghiệp và cấp nước cho sinh hoạt. Lúc đó mới có điều kiện để tăng thêm kinh phí cho duy tu bảo trì công trình. Muốn vậy cần phải tiết kiệm chi phí nhân công bằng cách duy trì tổng số lượng lao động hiện có, đồng thời thực hiện chuyển dịch lao động từ hoạt động phục vụ tưới tiêu sang hoạt động cấp nước cho công nghiệp và cấp nước cho sinh hoạt.
Để việc giảm bớt số lượng lao động phục vụ tưới tiêu nhưng công trình vẫn đảm bảo an toàn. Cần tinh giảm gọn như sau:
- Những công trình được nâng cấp kiên cố hóa: Tiến hành rà soát để giảm số nhân công quản lý.
- Những công trình được bố trí thiết bị tư động như: Scada, tràn đỉnh dài: giảm số nhân công quản lý.
- Những trạm bơm có quy mô nhỏ, phục vụ 1 đơn vị dùng nước, tiến hành giao khoán địa phương quản lý, vận hành, Công ty chỉ quản lý về mặt kỹ thuật, tài sản.
- Đối với các Cụm vừa quản lý trạm bơm vừa quản lý hồ chứa, đập dâng tiến hành bố trí tối ưu: Trong thời kỳ tưới giảm bớt công nhân quản lý đầu mối hồ đập, tập trung cho công nhân vận hành trạm bơm. Trong thời kỳ mưa bão thì giảm bớt công nhân quản lý trạm bơm, tập trung công nhân cho các đầu mối hồ đập.
- Tiến hành đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ và công nhân để nâng cao năng suất lao động, áp dụng phần mền công nghệ tin học trong quản lý đầu mối hồ đập để giảm bớt cho phí quản lý công trình.
Mặt khác trong thời gian tới trước tình hình bất lợi của hiện tượng Biến đổi khí hậu, nguy cơ hạn hán xâm nhập mặn sẽ khốc liệt hơn. Để đối phó có hiệu quả Công ty cần phải xây dựng thêm nhiều trạm bơm dã chiến để bơm tưới hổ trợ, lập nhiều trạm quan trắc đo mặn, quan trắc thủy văn để quản lý chất lượng nguồn nước. Do đó để tổ chức quản lý công trình theo hướng hiệu quả, không bổ sung thêm biên chế lao động, Công ty sẽ tiến hành hợp đồng lao động thời vụ từ nguồn kinh phí hổ trợ phòng chống thiên tai của nhà nước. Luận văn: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý công trình thủy lợi.
Từng bước áp dụng các hệ thống quan trắc, quản lý, vận hành tự động (SCADA, MIS và GIS). Ngoài việc phải củng cố và đổi mới về tổ chức thì Công ty cần từng bước nghiên cứu áp dụng các tiến bộ kỹ thuật về SCADA, MIS và GIS hỗ trợ công tác Quản lý khai thác Công trình thủy lợi nhằm nâng cao hiệu quả Quản lý khai thác các Công trình thủy lợi. Trước hết cần có kế hoạch đào tạo nguồn nhân lực song song với xây dựng các cơ sở dữ liệu (CSDL) cho các ứng dụng mong muốn. Việc mua sắm trang thiết bị và lắp đặt các hệ thống thông tin sẽ là các bước tiếp theo. Việc vận hàng thử nghiệm, hiệu chỉnh và đánh giá hiệu quả của các Hệ thống thông tin là quan trọng để mở rộng các ứng dụng cho Quản lý khai thác Công trình thủy lợi.
3.2.2. Giải pháp về hoàn thiện công tác lập, giám sát và đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh
3.2.2.1. Công tác lập kế hoạch sản xuất kinh doanh
Nâng cao năng lực của cán bộ phòng Kế hoạch:
Con người luôn là một trong những yếu tố quan trọng quyết định lớn đến sự thành công của mọi lĩnh vực. Với công tác lập kế hoạch, cán bộ làm công tác lập kế hoạch là những người đầu tiên quyết định đến hiệu quản của công tác kế hoạch. Bản kế hoạch Sản xuấtKD của công ty có được xây dựng đúng quy trình không? Có dựa trên đầy đủ các căn cứ khoa học không? Có đúng phương pháp và đầy đủ nội dung không? Điều này phụ thuộc vào trình độ chuyên môn của cán bộ làm công tác kế hoạch.
Vì vậy, tổ chức các lớp huấn luyện nghiệp vụ để các cán bộ trau dồi, cập nhật, nâng cao nghiệp vụ của mình là giải pháp đảm bảo cho công ty giải pháp được các câu hỏi trên theo hướng tích cực. Công ty có thể sử dụng một số biện pháp nhằm nâng cao trình độ chuyên môn cho các cán bộ tổ kế hoạch như: mở các khóa đào tạo sử dụng chính những cán bộ có chuyên môn kế hoạch của công ty đào tạo cho các cán bộ khác. Công ty cũng có thể cử cán bộ đi học các lớp đào tạo về nghiệp vụ kế hoạch, mời chuyên gia về tư vấn truyền lại kinh nghiệm, đầu tư thêm các sách chuyên ngành kế hoạch bồi dưỡng kiến thức cho các cán bộ. Ngoài các cán bộ có kinh nghiệm hiện tại, công ty cũng nên có kế hoạch tuyển dụng thêm các cán bộ trẻ nhiệt tình, trình độ chuyên môn kế hoạch cao. Với những hiểu biết và lối suy nghĩ, tư duy mới, họ sẽ là chìa khóa tìm ra những nút thắt hiện tại trong công tác kế hoạch, làm mới lại theo chiều hướng tích cực và đưa công ty đi đúng hướng.
Hoàn thiện quy trình lập kế hoạch: Luận văn: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý công trình thủy lợi.
Công ty tiến hành bước lập kế hoạch sản xuất kinh doanh theo quy trình sau:
Hiện tại công ty đưa ra các chiến lược của mình mới chỉ dựa trên việc đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch năm trước. Đây chỉ là một phần việc rất nhỏ trong công tác phân tích môi trường và chưa thể là một căn cứ hoàn chỉnh cho việc hoạch định các chiến lược. Hình thức phân tích này là thiếu căn cứ và không khoa học.
Nhằm hoàn thiện hơn quy trình lập kế hoạch, công ty cần thay bước “đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch năm” bằng bước “phân tích môi trường”. Với công việc này, sau khi các đơn vị có những tổng kết báo cáo về tình hình thực hiện kế hoạch 6 tháng đầu năm, phòng kế hoạch- kỹ thuật sử dụng chuyên môn kế hoạch sẽ xem xét, phân tích một cách khoa học nhất những tác nhân bên trong và bên ngoài có tác động trực tiếp cũng như gián tiếp tới công ty. Sau bước phân tích môi trường, phòng kế hoạch – kỹ thuật sẽ có thể cung cấp thông tin có giá trị, chính xác để làm căn cứ tư vấn của các cấp quản lý để cập nhật toàn bộ các thông tin liên quan đến tình hình thực hiện; kịp thời đề xuất các phương án xử lý nhằm đảm bảo thực hiện đúng mục tiêu, tiến độ, chất lượng trong khuôn khổ các nguồn lực của Kế hoạch.
- b) Đánh giá thực hiện
Đánh giá bao gồm các hoạt động định kỳ, xem xét toàn diện, có hệ thống và khách quan về tính phù hợp, hiệu quả, tác động và mức độ bền vững của Kế hoạch để có những điều chỉnh cần thiết và rút ra những bài học kinh nghiệm áp dụng cho giai đoạn thực hiện tiếp theo.
Công tác đánh giá được tiến hành định kỳ và đột xuất (khi cần thiết). Các giai đoạn đánh giá có thể bao gồm: (i) đánh giá ban đầu; (ii) đánh giá giữa kỳ; (iii) đánh giá hoàn thành; và (iv) đánh giá tác động.
3.2.3. Giải pháp về hoàn thiện thể chế, chính sách
3.2.3.1. Tiếp tục hoàn thiện thể chế Luận văn: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý công trình thủy lợi.
a) Rà soát, bổ sung hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về Quản lý khai thác Công trình thủy lợi trên cơ sở các văn bản qui phạm pháp luật trong Quản lý khai thác Công trình thủy lợi của Nhà nước và của Bộ NN&PTNT phù hợp với điều kiện tự nhiên, văn hóa, môi trường và kinh tế-xã hội có tính đặc thù của tỉnh, chú trọng vận dụng các nguyên tắc cơ bản của kinh tế thị trường trong Quản lý khai thác Công trình thủy lợi, nâng cao vai trò chủ thể của nhân dân và các bên có liên quan. Cụ thể như sau:
- Đào tạo nguồn nhân lực tham gia Quản lý khai thác Công trình thủy lợi, các công trình cấp nước tập trung theo quy định để tiến tới phân cấp Quản lý khai thác.
- Đẩy mạnh việc phân cấp, giao quyền tự chủ, chịu trách nhiệm về quản lý các Công trình thủy lợi ở các địa phương.
- Nghiên cứu hoàn thiện thể chế để kiện toàn tổ chức Quản lý khai thác Công trình thủy lợi, cho các hệ liên huyện, liên xã. Tách bạch chức năng quản lý nhà nước, Quản lý khai thác Công trình thủy lợi.
- Tổ chức tập huấn tuyên truyền về các văn bản pháp luật trong công tác đầu tư, xây dựng, Quản lý khai thác, bảo vệ Công trình thủy lợi, đê điều cho đội ngũ làm công tác Thủy lợi tuyến địa phương và nâng cao năng lực cộng đồng trong việc sử dụng tài nguyên nước một cách bền vững.
- Hoàn thiện cơ sở pháp lý để thúc đẩy, nhân rộng các hoạt động khai thác tổng hợp, cung cấp các dịch vụ tưới tiên tiến, tiết kiệm nước, các giải pháp tưới phục vụ NN công nghệ cao, nhằm tăng nguồn thu, nâng cao tính tự chủ, bền vững về tài chính, tạo động lực để thu hút nguồn nhân lực.
- Xây dựng khung pháp lý hướng dẫn các địa phương sử dụng nguồn hỗ trợ cấp bù Thủy lợi phí đúng mục đích hiệu quả. Tiếp tục hoàn thiện hệ thống văn bản pháp lý để hướng dẫn hoạt động của các tổ chức thủy nông cơ sở (Hợp tác xã, Tổ hợp tác dùng nước) gắn với xây dựng nông thôn mới, có sự quan tâm chỉ đạo của chính quyền cấp xã, hệ thống chính trị cơ sở, nâng cao tính tự nguyện, phát huy vai trò chủ thể của người dân trong việc xây dựng, Quản lý khai thác Công trình thủy lợi.
- Nghiên cứu, ban hành cơ chế khuyến khích các thành phần kinh tế, tư nhân tham gia Quản lý khai thác Công trình thủy lợi.
3.2.3.2. Rà soát, điều chỉnh qui định phân cấp Quản lý khai thác Công trình thủy lợi
Tổ chức rà soát các qui định, qui trình và các điều kiện cụ thể đã và đang thực hiện phân cấp Quản lý khai thác Công trình thủy lợi ở tỉnh. Từ kết quả rà soát kiến nghị các tiêu chí và đối tượng phân cấp, chuyển giao đảm bảo giám sát chặt chẽ chuyển giao quản lý tưới và thực hiện công bằng các quyền lợi của người nông dân, các TCDN. Chuyển dần từ phương thức cấp nước tưới từ “phục vụ” sang “cung cấp dịch vụ”
Các quyết định liên quan đến phân cấp Quản lý khai thác và bảo vệ Công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh: (1) QĐ số 268/QĐ-UBND ngày 21/2/2012 về Ban hành qui định hướng dẫn phân cấp Công trình thủy lợi; (2) QĐ số 924/QĐ-UBND ngày 28/5/2012 về Phân cấp quản lý cống đầu kênh thuộc hệ thống Công trình thủy lợi Nam Thạch Hãn (giai đoạn 1); (3) QĐ số 2309/QĐ-UBND ngày 27/11/2012 về Phân cấp Quản lý khai thác và bảo vệ Công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Quảng Trị ( giai đoạn 1); và (4) QĐ số 28/QĐ-UBND ngày 10/1/2013 về Bổ sung phân cấp Quản lý khai thác và bảo vệ Công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Quảng Trị (giai đoạn 1).
3.2.4. Giải pháp về quản lý công trình Luận văn: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý công trình thủy lợi.
3.2.4.1. Rà soát, điều chỉnh nhiệm vụ của các hệ thống Công trình thủy lợi
Sở NN&PTNT cần chỉ đạo Công ty TNHH MTV Quản lý khai thác Công trình thủy lợi triển khai tổ chức rà soát, đánh giá hệ thống Công trình thủy lợi trên phạm vi các hệ thống do Công ty quản lý. Nội dung đánh giá gồm: cơ sở hạ tầng, phương thức tổ chức quản lý, năng lực của đội ngũ cán bộ, công nhân viên, hiện trạng và khả năng mở rộng cung cấp dịch vụ.
Từ kết quả đánh giá, căn cứ vào Đề án tái cơ cấu NN theo hướng nâng cao giá trị gia tăng, phát triển bền vững gắn với xây dựng nông thôn mới (theo Quyết định số 1817/QĐ-UBND ngày 09/10/2013 của UBND tỉnh Quảng Trị về việc phê duyệt Kế hoạch hành động thực hiện đề án tái cơ cấu ngành NN đến năm 2020) và tổng thể quy hoạch phát triển ngành NN Quảng Trị đến năm 2020 (theo Quyết định số 2211/QĐUBND ngày 15/10/2014 của UBND tỉnh Quảng Trị), nhu cầu phát triển kinh tế – xã hội của đại phương để điều chỉnh nhiệm vụ của hệ thống Công trình thủy lợi.
Đồng thời tiếp tục nghiên cứu, đề xuất các giải pháp cung cấp nước mặn, ngọt chủ động, đảm bảo chất lượng nước cho khu vực nuôi trồng thủy sản, sinh hoạt, dịch vụ, công nghiệp để nâng cao hiệu quả sử dụng tổng hợp nguồn nước..
Trọng tâm là các Công trình thủy lợi lớn do Công ty quản lý như: Hệ thống Thủy lợi Nam Thạch Hãn; các Hồ Trúc Kinh, La Ngà, Kinh Môn, Hà Thượng; Ái Tử; Bảo Đài; trạm bơm Cam Lộ, Hải Hòa, Hải Dương; và các công trình ngăn mặn giữa ngọt Xuân Hòa, Mai Xá, Việt Yên và Vĩnh Phước.
3.2.4.2. Rà soát an toàn đập Luận văn: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý công trình thủy lợi.
Điều chỉnh, bổ sung kế hoạch đảm bảo an toàn hồ chứa, rà soát các hồ đập hư hỏng, xuống cấp và đề xuất biện pháp sửa chữa, nâng cấp; kiểm định đập, đánh giá lại khả năng xả lũ có xét đến Biến đổi khí hậu và phù hợp với tiêu chuẩn hiện hành, từng bước nâng mức đảm bảo theo chuẩn mực quốc tế cho hồ chứa lớn; tăng cường năng lực dự báo lũ và từng bước vận hành thời gian thực cho hồ chứa lớn; tăng cường các giải pháp đảm bảo an toàn cho vùng hạ lưu trong trường hợp khẩn cấp.
Tiếp tục lập và trình duyệt Quy trình vận hành hồ chứa cho 07 công trình chưa có quy trình vận hành, gồm các hồ chứa Nghĩa Hy; Trung Chỉ; Khe Mây; Phú Dụng; Kinh Môn; Hồ Rú Lịnh; Bàu Nhum.
3.2.4.3. Tăng cường quản lý các hệ thống Công trình thủy lợi
Tăng cường công tác kiểm tra, quản lý công trình theo đúng quy định đảm bảo an toàn hồ đập, công trình kênh mương. Để làm tốt công tác này cần tập trung các giải pháp sau:
- Phân đoạn công trình giao cho công nhân quản lý cụ thể.
- Phối hợp với địa phương giải toả các trường hợp vi phạm hành lang công trình và ngăn chặn tái lấn chiếm.
- Tổ chức kiểm tra công trình trước mùa mưa lũ, chủ động lập phương án Phòng chống lụt bão cho các hồ đập.
- Mùa mưa lũ tổ chức trực Phòng chống lụt bão tại các đầu mối hồ đập nghiêm túc, thực hiện tích nước và xả lũ đúng quy trình.
- Tổ chức làm tốt công tác kiểm định an toàn đập nhằm đánh giá sự an toàn công trình để có biện pháp quản lý.
- Chủ động lập kế hoạch và thực hiện sửa chữa thường xuyên trước lúc vào vụ, đảm bảo kênh mương thông thoáng dẫn nước tưới tốt. Đặc biệt các trạm bơm phải có kế hoạch sửa chữa bảo dưỡng đảm bảo vận hành tốt, không để xảy ra tình trạng hư hỏng phải sửa chữa giữa vụ ảnh hưởng đến bơm tưới.
- Xây dựng kế hoạch sửa chữa nâng cấp các công trình bị xuống cấp để đảm bảo phục vụ tưới; Bổ sung thêm các công trình xây dựng mới phù hợp với phương án chống hạn, đáp ứng nhiệm vụ tưới tiêu cho các địa phương.
- Các công trình ngăn mặn giữ ngọt phải chú trọng trực theo dõi mực nước, tuân thủ nội quy vận hành đảm bảo tuyệt đối không để mặn xâm nhập, giữ được nước ngọt theo thiết kế để các đơn vị bơm.
- Tổ chức nạo vét đất các lòng hồ nhằm tăng dung tích chứa nước, ứng phó với BĐKH.
- Tiếp tục triển khai và thực hiện phương án bảo vệ công trình; Xây dựng quy chế phối hợp với các địa phương nhằm thực hiện tốt công tác bảo vệ, đảm bảo công trình an toàn trong quá trình tưới tiêu phục vụ sản xuất.
- Triển khai công tác cắm mốc chỉ giới để tạo cơ sở pháp lý cho công tác quản lý công trình được chặt chẽ hơn.
- Chính quyền các cấp cần phối hợp chặt chẽ với Công ty trong công tác phòng chống thiên tai, hạn hán, lũ lụt nhằm hạn chế thiệt hại cho các địa phương trong vận hành quản lý các Công trình thủy lợi.
3.2.4.4. Tăng cường quản lý tưới, tiêu Luận văn: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý công trình thủy lợi.
- Sử dụng các nguồn nước phải tiết kiệm, các Xí nghiệp phải lập kế hoạch điều tiết nước cho từng hệ thống cụ thể, với phương châm tưới tiết kiệm, không để xảy ra hạn vụ Hè Thu.
- Tăng cường áp dụng các biện pháp tưới tiêu khoa học tiết kiệm nước để mở rộng diện tích tưới và đáp ứng nhu cầu cấp nước cho khu công nghiệp.
- Chủ động lập Phương án chống hạn cho các hệ thống, sẳn sàng đối phó khi có hạn hán xảy ra. Phương án chống hạn phải được lập hàng năm cụ thể cho từng hệ thống bao gồm các giải pháp sau:
- Giải pháp công trình: Xây dựng trạm bơm giã chiến chống hạn. Nạo vét các kênh tiêu, hói tiêu. Đắp các đập giữ nước tạo nguồn để bơm. Khoanh vùng cho các HTX có điều kiện bơm hỗ trợ cho hồ đập.
- Giải pháp phi công trình: Huy động CBCNV bám sát kênh mương để điều tiết tưới theo kế hoạch. Phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương thực hiện phương án chống hạn. Như quy hoạch lại vùng trồng lúa, chuyển đổi cây trồng. Tăng cường kiểm tra các Xí nghiệp để hướng dẫn và chấn chỉnh những sai sót trong điều tiết nước. Hàng tháng phải cân đối lượng nước sử dụng để có biện pháp tưới cho các tháng sau.
- d) Tiếp tục điều tra diện tích tưới của các HTX, nắm chắc diện tích phục vụ, nhất là diện tích các HTX bơm do Công ty tạo nguồn nhằm tăng diện tích tưới.
3.2.4.5. Tiếp tục hoàn thiện về kỹ thuật quản lý công trình
CTTL nói chung là để điều phối nước phục vụ sản xuất, dân sinh. Tuy nhiên, mỗi công trình đều có những đặc điểm riêng về kỹ thuật do vậy để quản lý tốt cần nắm vững kỹ thuật của từng loại công trình. Qua tìm hiểu thực tế, tác giả xin nhấn mạnh một số nguyên tắc cần lưu ý sau:
Đối với kênh mương
- Khả năng chuyển tải nước của kênh phải phù hợp với yêu cầu của thiết kế.
- Tổn thất nước do thấm gây nên ít nhất.
- Tổn thất nước qua các công trình vượt chướng ngại vật và các cống phân nước, đập điều tiết là nhỏ nhất.
- Kênh không có hiện tượng biến hình.
- Không để cỏ mọc làm ảnh hưởng tới việc dẫn nước.
Trong quản lý kênh mương phải đảm bảo độ dốc đáy kênh các cấp phù hợp với chỉ tiêu thiết kế. Kênh mương luôn đáp ứng nhu cầu dẫn nước và tháo nước, giữ gìn bờ kênh không bị vỡ lở, sạt mái, tràn nước. Bên cạnh đó phải làm tốt công tác tuyên truyền giáo dục cộng đồng hưởng lợi cùng tham gia quản lý và bảo vệ. Vì hệ thống kênh mương nằm rải trên một diện tích rất rộng có thể liên xóm, liên xã, liên huyện. Luận văn: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý công trình thủy lợi.
Trong công tác sử dụng kênh: tránh hiện tượng tràn gây sự cố, khi dẫn nước luôn phải đảm bảo mặt nước trong kênh thấp hơn bờ mặt kênh một trị số an toàn theo thiết kế. Lưu lượng dẫn trong kênh phải ổn định, nếu có nhu cầu tăng, giảm lưu lượng thì phải tăng giảm dần dần tránh đột ngột dễ gây ra xói lở, trượt mái kênh. Tăng cường kiểm tra, xử lý đảm bảo thời gian chuyển nước không gây ra sự cố. Thực hiện việc tu sửa theo đúng yêu cầu kỹ thuật.
- Đối với trạm bơm
Kiểm tra trước khi khởi động máy ít nhất hai giờ trước khi vận hành.
Nếu máy bơm có nhiều tổ máy phải khởi động lần lượt từng tổ máy theo nguyên tắc tổ máy có công suất nhỏ khởi động sau, trình tự khởi động từng tổ máy bơm phải tuân theo đúng yêu cầu thiết kế.
- Đối với cống điều tiết nước
Cống điều tiết nước khi hoạt động phải đóng mở từ từ, từng đợt để dòng chảy sau cống không thay đổi đột ngột và nhanh chóng được điều hòa trên toàn bộ mặt cắt ngang kênh.
Cống điều tiết nước chỉ được sử dụng đúng vào nhiệm vụ thiết kế và kế hoạch dùng nước, phải có kế hoạch vận hành cống cụ thể: máy đóng mở, dây cáp, van ty, phanh hãm và rãnh cống.
Bên cạnh kỹ thuật công trình thì còn cần tính toán chính xác các định mức như:
Trước khi đóng mở cần phải kiểm tra các thiết bị an toàn như định mức về kỹ công trình. Các chỉ tiêu định mức vừa phải kết hợp tính hợp lý của tình hình thực tế tại đơn vị, vừa phải kết hợp hợp lý tính tiên tiến nhất định, lại vừa phải thể hiện sự nỗ lực mới có thể hoàn thành nhiệm vụ. Cần tránh việc xác định định mức một cách quá cao dẫn đến khó hoàn thành hoặc xác định định mức một cách quá thấp dẫn đến tính ỷ lại và lãng phí tiền của Nhà nước. Một số nội dung chính cần lưu ý là:
- Đối với định mức kỹ thuật.
Tính toán các định mức phải dựa trên cơ sở khoa học về kỹ thuật, bảo đảm xác định sự đúng đắn các hao phí cụ thể, nhằm nâng cao hiệu quả phục vụ của sửa chữa. Luận văn: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý công trình thủy lợi.
- Xác định thời gian cần bảo dưỡng, sửa chữa theo định mức (tần suất thiết kế).
- Hao phí nguyên vật liệu, vật tư cho quá trình sửa chữa, bảo dưỡng.
- Hao phí lao động, cấp bậc công việc phù hợp với việc sửa chữa, bảo dưỡng.
- Tổng chi phí hằng năm cho việc sửa chữa lớn và sửa chữa thường xuyên.
- Đối với định mức sử dụng nước tưới
- Cần xác định được năng lực thực tế của từng công trình.
- Xác định các vùng đất thuộc Công ty phục vụ có nhu cầu tưới nước khác nhau, mức độ phục vụ khác nhau.
- Xác định nhu cầu sản xuất, dân sinh trong địa bàn phụ trách, kể cả việc thay đổi cơ cấu sản xuất để đáp ứng với nhu cầu thực tế.
- Căn cứ vào khả năng thực tế của hệ thống công trình và nhu cầu thực tế đưa ra được một hệ thống lượng nước theo nhu cầu Công ty có thể đáp ứng được cho từng loại yêu cầu về nước.
- Đối với các vùng trọng điểm vụ Hè thu khó khăn về nước tưới thì cần phải cân đối nguồn nước ngay từ vụ Đông xuân để có phương án bổ sung nguồn nước tưới.
Đối với định mức sử dụng điện năng
- Cần đánh giá lại năng lực thực tế của các trạm bơm hiện tại.
- Tính toán số liệu tưới, tiêu thực tế của các năm điển hình mưa (10 năm).
- Tính toán theo các tần suất mưa (đợt, tháng, năm…)
- Tính toán hệ số lượng mưa yêu cầu tưới, tiêu tại mặt ruộng theo các tần suất.
- Lập biểu đồ yêu cầu nước.
- Lập biểu dung tích chứa các vùng tiêu xác định diện tích ngập khi bơm tiêu.
- Tính toán mực nước ở các trạm bơm theo các tần suất khác nhau.
- Lập biểu đồ mực nước ngoài sông theo quá trình tuần, tháng, năm.
- Tính toán công suất, điện lượng theo khả năng của các máy bơm với điều kiện mưa max, trung bình, min.
- Diễn toán tính công suất và điện lượng tiêu thụ.
- Diễn toán lập quá trình lưu lượng tưới, tổng lượng nước tưới với diện tích được tưới theo các tần suất vụ, năm.
- Lập biểu đồ định mức tiêu thụ điện năng theo các tần suất từng vụ, từng năm.
3.2.4.6. Đẩy mạnh công tác duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa công trình Luận văn: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý công trình thủy lợi.
Trước hết công tác quản lý không phải bắt đầu sau khi xây dựng công trình xong mà trong quá trình khảo sát, thiết kế, người thiết kế đã phải chú ý tạo điều kiện thuận lợi cho công tác quản lý và người quản lý như thiết bị an toàn, những điều kiện cần thiết để sửa chữa và duy tu bảo dưỡng, công tác quan trắc, các điều kiện vận hành công trình. Người quản lý muốn hoàn thành tốt nhiệm vụ cần phải nắm vững tài liệu kỹ thuật về thiết kế, bản vẽ thi công, ưu nhược điểm và biện pháp xử lý trong quá trình thi công, tài liệu nghiệm thu. Tiến hành kiểm tra, rà soát lại từng hệ thống Công trình thủy lợi để đánh giá khả năng phục vụ, có kế hoạch tu sửa kịp thời những hư hỏng ở công trình đầu mối, không để xảy ra sự cố khi vận hành. Để đảm bảo cho công tác duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa các Công trình thủy lợi có hiệu quả cao, tôi xin đưa ra một số lưu ý chủ yếu sau:
Quá trình duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa cần đảm bảo tính đồng bộ, tránh hiện tượng trong cùng một công trình nhưng chỉ sửa chữa một vài điểm, như vậy cũng không thể đảm bảo công trình hoạt động hiệu quả.
Đối với các cống ngăn mặn giữ ngọt cần phải chú trọng sửa chữa các cánh cống, máy đóng mở để chủ động trong công tác tiêu thoát lũ và luôn giữ đúng mực nước quy định không để ngập úng, hay hạn hán. Thường xuyên kiểm tra nồng độ mặn của các công trình ngăn mặn giữ ngọt để thông báo cho các địa phương chủ động phương án bơm nước tưới tránh bị nhiễm mặn. Bên cạnh đó còn cần phải dọn vật nổi trước cống và kiểm tra sự làm việc của các thiết bị có liên quan, định kì kiểm tra các thiết bị và có biện pháp xử lý kịp thời xử lý vật chắn ở cửa van.
Đối với các trạm bơm cần tập trung sửa chữa, thay thế các phụ tùng, thiết bị hư hỏng. Kiểm tra, khảo sát các tuyến đường dây điện, cho thay thế một số xà, sứ, dây điện không đảm bảo cách điện và không đủ tải.
Đối với hệ thống kênh mương cần đẩy nhanh tiến độ kiên cố hóa kênh mương. Trong quá trình thi công cần kiểm tra giám sát chặt chẽ để đảm bảo chất lượng công trình.
Nạo vét kênh mương phải tiến hành triệt để nhằm đảm bảo dẫn nước thông suốt.
3.2.5. Giải pháp về quản lý nước Luận văn: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý công trình thủy lợi.
- a) Quy hoạch phân vùng tưới, tiêu:
Quy hoạch phân vùng, phân khu Thủy lợi là cơ sở cho việc đánh giá thực trạng của hệ thống Công trình thủy lợi, đồng thời để xây dựng các sơ đồ nghiên cứu tính toán chống lũ, tiêu úng, cấp nước phù hợp với hiện tại và tương lai. Đây cũng là cơ sở để xây dựng các phương án phát triển Thủy lợi phục vụ các ngành, các lĩnh vực của từng vùng, vừa tận dụng tối đa hiện trạng, vừa có quyết định đúng cho đầu tư, nâng cấp, bổ sung mới theo các bước đi đúng đắn và phù hợp.
Phân vùng Thủy lợi cấp nước: Khi quy hoạch phân vùng tưới, xác định lại những vùng khó tưới, phân vùng lại cho hợp lý. Không xét đến địa giới hành chính trong vùng quy hoạch, nguyên tắc phân khu Thủy lợi như sau:
- Dựa vào đặc điểm địa hình của vùng nghiên cứu.
- Dựa vào đặc điểm tự nhiên, hình thái sông suối hiện có trong vùng nghiên cứu – Căn cứ vào đặc điểm nguồn nước đến.
- Căn cứ hiện trạng Công trình thủy lợi đã có.
Căn cứ vào mục tiêu phục vụ cụ thể cho từng khu, tiểu khu.
Phân vùng tiêu: Vùng tiêu là phần diện tích có công trình tiêu gồm công trình đầu mối (có thể là cống tiêu hoặc trạm bơm tiêu), công trình tiêu phân tán nội đồng, công trình nối tiếp giữa mặt ruộng và nơi nhận nước tiêu, đáp ứng yêu cầu tiêu nước của các ngành kinh tế – xã hội có mặt trong diện tích đó. Trong vùng tiêu có thể có một hoặc nhiều đối tượng tiêu nước khác nhau. Một hệ thống Thủy lợi có thể phân thành một hoặc nhiều vùng tiêu tùy thuộc vào đặc điểm tiêu nước của nó. Phân vùng là một biện pháp thực hiện phương châm tiêu nước truyền thống là “chôn nước, rải nước và tháo nước có kế hoạch”, được xác định dựa trên một số nguyên tắc sau:
- Không phụ thuộc vào địa giới hành chính;
- Vùng tiêu được xác định không chỉ phù hợp với yêu cầu tiêu nước hiện tại mà còn phải hạn chế được các mâu thuẫn có thể nảy sinh trong tương lai;
- Mỗi vùng tiêu có thể có một hoặc nhiều HTCTTL được xây dựng phục vụ tưới, tiêu, cải tạo đất, cấp thoát nước và phòng chống lũ, lụt… Luận văn: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý công trình thủy lợi.
- Vùng tiêu có thể là lưu vực tự nhiên của một hay nhiều chi lưu sông suối, cũng có thể là lưu vực tự nhiên kết hợp với lưu vực nhân tạo hoặc lưu vực hoàn toàn do nhân tạo nhưng phải tương đối khép kín;
- Vùng tiêu được xác định phải mang tính độc lập hoặc tương đối độc lập với các vùng lân cận trong Quản lý khai thác các hệ thống Thủy lợi;
- Đủ điều kiện xác định các nút tiêu nước ra các trục chính để xây sơ đồ cân bằng nước trên toàn lưu vực ;
- Vùng tiêu có cùng một hướng tiêu nước chính cho phần lớn diện tích trong vùng (tuy nhiên còn nhiều hướng tiêu phụ khác);
- Phân vùng tiêu phải dựa trên cơ sở những thay đổi về kết cấu hạ tầng kỹ thuật, định hướng phát triển kinh tế chuyển đổi cơ cấu đất NN.
Một số phương pháp phân vùng tiêu:
Phân vùng tiêu thành vùng tiêu tự chảy và vùng tiêu động lực: Phương pháp phân vùng này thường được áp dụng cho những vùng mà vùng tiêu động lực tách biệt với vùng tiêu tự chảy. Tiêu bằng động lực nảy sinh khi những khu vực trũng úng ngập thường xuyên, nơi mà cao độ mặt ruộng thấp hơn mực nước tại cửa nhận tiêu. Trên thực tế địa hình hệ thống có những vùng úng trũng cục bộ, nên trong mùa mưa úng vẫn phải sử dụng bơm tiêu ra các trục sông trong nội đồng. Do đó trong những vùng tiêu tự chảy có những diện tích tiêu động lực và ngược lại. Quy mô các vùng tiêu chịu ảnh hưởng trực tiếp của hiện trạng công trình và đặc điểm địa hình của hệ thống. Tùy thuộc vào đặc điểm địa hình, nền Sản xuất nông nghiệp của vùng tiêu, mực nước khống chế tại nơi nhận nước tiêu mà quy mô vùng tiêu tự chảy và động lực có sự thay đổi.
Phân vùng tiêu theo hướng tiêu ra các sông và khu nhận nước tiêu: Đây là phương pháp thường dùng trong các quy hoạch có quy mô lớn, mang tính tổng quát, bổ trợ cho các phương pháp phân vùng khác. Phương pháp phân vùng này có ưu điểm là thuận lợi cho công tác quản lý điều hành hệ thống trên tầm vĩ mô nhưng có nhược điểm là không đi sâu vào từng công trình, từng lưu vực cụ thể.
Phân vùng tiêu theo lưu vực: có thể là lưu vực sông tiêu hoặc lưu vực của công trình tiêu phụ trách. Đây là phương pháp thường dùng trong tính toán tiêu hiện nay và áp dụng cho tất cả các vùng có quy mô khác nhau. Để thuận tiện cho công tác quản lý đối với lưu vực lớn có thể chia thành những lưu vực nhỏ hơn. Trong mỗi lưu vực lại phân thành tiểu vùng tiêu tự chảy và tiểu vùng tiêu động lực.Trong vùng tiêu bằng động lực lại chia thành lưu vực từng công trình tiêu với quy mô thích hợp.
Phân vùng tiêu theo địa giới hành chính: Cách phân vùng này bắt nguồn từ cơ chế quản lý theo vùng lãnh thổ. Tuy thuận lợi cho việc quản lý hành chính theo vùng lãnh thổ nhưng không phù hợp với công tác quản lý tiêu trên toàn hệ thống. Phương pháp phân vùng theo địa giới hành chính chỉ áp dụng cho một số trường hợp có thể trùng với phân vùng theo lưu vực.
- Tính toán lại các hệ số tưới, hệ số tiêu: Luận văn: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý công trình thủy lợi.
Về nguyên tắc, một hệ thống Công trình thủy lợi sẽ đạt hiệu quả cao nhất khi nó đảm nhận được nhiệm vụ tưới, tiêu nước đúng với năng lực thiết kế. Đặc trưng cho yêu cầu tưới, tiêu của cây trồng đó chính là hệ số tưới, tiêu của cây trồng. Tính toán lại hệ số tưới, tiêu cho phù hợp với nhu cầu sản xuất.
Các biện pháp khắc phục tình hình úng hạn:
- Tình hình hạn:
Công ty phối hợp cùng với các xã, các HTX trong tỉnh triển khai nạo vét những cửa cống lấy nước, tiến hành rà soát tôn cao, khoanh khép kín bờ vùng ngăn và giữ nước thuộc trạm bơm mình quản lý, đồng thời chủ động huy động máy bơm các loại hiện có, các phương tiện đấu tát thủ công, kéo đường dây điện phục vụ chống hạn.
- Trong chỉ đạo điều hành, Công ty phải bám sát diễn biến thời tiết, thuỷ văn để tranh thủ số cống và số giờ mở cống lấy nước để lấy được lượng nước lớn nhất, đảm bảo chất lượng nước. Đối với các vùng bơm tưới bằng động lực, khi mực nước ngoài sông lớn, các trạm bơm điện lớn nên giảm số máy chạy hoặc ngừng bơm để nhập nước vào kênh tiêu, tạo điền kiện cho các trạm bơm điện nhỏ hoạt động.
- Công ty thành lập các tổ kiểm tra, vận hành công trình để xử lý kịp thời các sự cố, hỏng hóc, không để nước từ kênh tưới chảy xuống kênh tiêu.
Tình hình úng:
- Công tác giải phóng dòng chảy trên sông, lòng kênh phải đặc biệt được coi trọng hàng đầu để khai thác triệt để khả năng tiêu tự chảy và phòng chống úng có hiệu quả. Công ty kết hợp với UBND cấp huyện phải đưa ra các quyết định yêu cầu giải phóng dòng chảy phải làm triệt để, duy trì thường xuyên liên tục trên tất cả các tuyến sông trục, sông dẫn, kênh dẫn đảm bảo lòng sông thông thoáng, đồng thời kiên quyết xử lý những trường hợp tái vi phạm và lấn chiếm Công trình thủy lợi làm ảnh hưởng đến năng lực cấp thoát nước của công trình.
- Ưu tiên đầu tư nạo vét các trục tiêu, sông chính nhằm tăng nguồn nước tưới về mùa kiệt và tăng khả năng thoát lũ.
- Công ty phối hợp cùng các phòng ban, ngành, đoàn thể trong tỉnh, huyện, các xã, thị trấn đồng loạt ra quân lao động nạo vét các trục tiêu nhánh, khai nạo cũng cố kênh mương nhất là kênh cấp III góp phần cơ bản đảm bảo yêu cầu tưới, tiêu phục vụ sản xuất. Có cơ chế khuyến khích để các đơn vị, người lao động cộng đồng hưởng lợi phát huy hết khả năng của mình đạt hiệu quả lao động cao nhất như khen thưởng cho những tập thể, cá nhân hoàn thành tốt hoặc vượt kế hoạch công việc được giao khoán.
3.2.6. Giải pháp về quản lý kinh tế Luận văn: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý công trình thủy lợi.
3.2.6.1. Nâng cao hiệu quả công tác quản lý
Nhằm nâng cao hiệu quá công tác quản lý kinh doanh, Công ty nên thực hiện tốt các điểm sau:
- Thực hiện chính sách và chiến lược kinh doanh
- Tất cả các chính sách và chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp phải được đưa ra bàn luận và thống nhất với các cấp quản lý và các bộ phận khác.
- Mỗi ban ngành đều phải có một kế hoạch hành động cụ thể.
- Các chính sách và chiến lược kinh doanh cần được xem xét và nghiên cứu lại một cách thường xuyên.
- Các kế hoạch đề phòng bất ngờ cần được nghiên cứu để có thể ứng phó kịp thời với những thay đổi của môi trường kinh doanh.
- Các nhà quản lý cấp cao của doanh nghiệp cần đánh giá quá trình hoạt động kinh doanh một cách thường xuyên.
Hiểu rõ những thực trạng Quản lý khai thác các Công trình thủy lợi và thực hiện tốt các giải pháp trên đây sẽ thúc đẩy nhanh hiệu quả Quản lý khai thác các Công trình thủy lợi do IMC Quảng Trị quản lý nói riêng và các Công trình thủy lợi trên toàn tỉnh nói chung và hướng tới hiện đại hóa hệ thống các Công trình thủy lợi.
3.2.6.2. Cân đối nguồn tài chính
Để có đủ nguồn tài chính cho các hoạt động sản xuất kính doanh, Công ty cần thực hiện các giải pháp sau:
- Khai thác, mở rộng diện tích phục vụ tưới để tăng doanh thu.
- Mở rộng lĩnh vực kinh doanh, xây dựng và tổ chức thực hiện các dự án cấp nước cho cấp nước cho công nghiệp, dịch vụ để tăng nguồn thu.
- Bổ sung cơ sở pháp lý để kiến nghị UBND tỉnh cho thu tiền nước đối với Nhà máy nước sinh hoạt thị xã Quảng Trị để bổ sung nguồn thu cho công ty.
- Áp dụng các biện pháp tưới tiết kiệm, để có nguồn cấp nước cho các khu công nghiệp nhằm tăng doanh thu.
- Áp dụng định mức kinh tế kỹ thuật để giao khoán các khoản chi phí cho cơ sở hợp lý, hiệu quả và tiết kiệm.
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc chi tiêu của các cơ sở, thực hành tiết kiệm chống lảng phí trong hoạt động sản xuất.
3.2.7. Giải pháp về ứng dụng khoa học công nghệ và tăng cường hợp tác, học hỏi kinh nghiệm Luận văn: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý công trình thủy lợi.
- Ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ trong Quản lý khai thác Công trình thủy lợi
Ngoài việc phải củng cố và đổi mới về tổ chức thì Công ty cần chú trọng từng bước nghiên cứu áp dụng các tiến bộ khao học kỹ thuật về SCADA, MIS và GIS để hỗ trợ và nâng cao hiệu quả công tác Quản lý khai thác Công trình thủy lợi. Trước hết cần có kế hoạch đào tạo nguồn nhân lực song song với xây dựng các cơ sở dữ liệu (CSDL) cho các ứng dụng mong muốn. Việc mua sắm trang thiết bị và lắp đặt các hệ thống thông tin sẽ là các bước tiếp theo. Việc vận hàng thử nghiệm, hiệu chỉnh và đánh giá hiệu quả của các Hệ thống thông tin là quan trọng để mở rộng các ứng dụng cho Quản lý khai thác Công trình thủy lợi.
Trước mắt Công ty phối hợp với BQL DA WB7 để đầu tư lắp đặt các thiết bị SCADA trên đầu mối các hệ thống Thủy lợi La Ngà, Trúc Kinh và thay thế các cống điều tiết trên kênh bằng các tràn đĩnh dài để tự động hóa công tác quản lý. Thông qua dự án WB7 để xây dựng hệ thống quản lý thông tin nền (GIS); các hệ thống thông tin quản lý (MIS) để phục vụ cho công tác quản lý, điều hành. Công ty cần có kế hoạch tổ chức vận hàng thử nghiệm, hiệu chỉnh và đánh giá hiệu quả của các Hệ thống thông tin để mở rộng các ứng dụng cho Quản lý khai thác cho tất cả Công trình thủy lợi. Về lâu dài cần mua sắm trang thiết bị và lắp đặt hệ thống thông tin , xây dựng các tràn đỉnh dài cho tất cả các Công trình thủy lợi để phục vụ cho công tác quản lý, điều hành từng bước nâng cao năng suất và chất lượng hiệu quả Quản lý khai thác các Công trình thủy lợi..
- Tăng cường hợp tác về công tác quản lý Công trình thủy lợi
Tăng cường và mở rộng hợp tác thông qua các hoạt động nghiên cứu, học tập, trao đổi kinh nghiệm giữa các đơn vị thủy nông trên cả nước và các tổ chức quốc tế để nâng cao hiệu quả Quản lý khai thác Công trình thủy lợi, bao gồm:
- Mô hình tổ chức quản lý vận hành Công trình thủy lợi.
- Chính sách Thủy lợi phí, giá nước trong hoạt động Sản xuất nông nghiệp. Chính sách hỗ trợ của nhà nước cho các hoạt động này.
- Công nghệ, giải pháp tưới tiên tiến tiết kiệm nước, công nghệ cao (viễn thám, công nghệ không gian).
- Việc áp dụng khoa học công nghệ trong quản lý vận hành Công trình thủy lợi; dự báo, cảnh báo sớm phục vụ vận hành hiệu quả, giảm thiểu rủi ro, thiệt hại. Luận văn: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý công trình thủy lợi.
3.2.8. Giải pháp về đẩy mạnh công tác thông tin, truyền thông
Công ty cần tích cực phối hợp với các Sở, Ban, ngành liên quan thực hiện tuyên truyền, truyền thông về chủ trương, chính sách, pháp luật của nhà nước trong quản lý khai thác và bảo vệ Công trình thủy lợi, đặc biệt là chính sách miễn, giảm Thủy lợi phí, thông qua các phương tiện phát thanh, truyền hình, báo chí để nâng cao ý thức bảo vệ Công trình thủy lợi, sử dụng nước tiết kiệm qua đó nâng cao hiệu quả Công trình thủy lợi. Cụ thể như sau:
- Xây dựng kế hoạch, nội dung thông tin, tuyên truyền trong Quản lý khai thác Công trình thủy lợi;
- Xây dựng cơ chế phối hợp với các cơ quan báo chí, phát thanh, truyền hình để tuyên truyền;
- Lồng ghép các hoạt động thông tin, tuyên truyền về Quản lý khai thác Công trình thủy lợi trong nội dung tuyên truyền thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới;
- Định kỳ tổ chức các buổi tọa đàm, trao đổi kinh nghiệm, triển khai nhiệm vụ, tổng kết công tác tưới tiêu…;
- Tổ chức trao đổi, giao lưu học hỏi kinh nghiệm từ các mô hình thực tế.
- Phát động phong trào toàn dân làm Thủy lợi thông qua Chương trình mục tiêu xây dựng nông thôn mới, phối hợp chặt chẽ giữa chính quyền và các tổ chức chính trị xã hội, các tổ chức đoàn thể để vận động toàn dân tham gia Quản lý khai thác và bảo vệ Công trình thủy lợi.
- Phổ biến các mô hình quản lý khai thác và bảo vệ Công trình thủy lợi tiên tiến, hiệu quả, bền vững để phát triển và nhân rộng trên phạm vi cả nước.
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ Luận văn: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý công trình thủy lợi.
1. Kết luận
QLKT Công trình thủy lợi có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với sự phát triển bền vững của ngành NN. Ở nước ta hiện nay công tác Quản lý khai thác Công trình thủy lợi luôn được quan tâm, cải tiến. Để nâng cao hiệu quả Quản lý khai thác Công trình thủy lợi cần phải thực hiện đồng bộ nhiều giải pháp trong đó giải pháp hoàn thiện thể chế chính sách được cho là quan trọng nhất. Hoàn thiện thể chế chính sách Quản lý khai thác Công trình thủy lợi để xóa bỏ hoàn toàn cơ chế bao cấp, cơ chế quản lý theo mệnh lệnh hành chính và phân phối theo hình thức “cào bằng”; tách bạch rõ chức năng quản lý nhà nước và chức năng đại diện chủ sở hữu nhà nước và quyền tự chủ Sản xuất KD của doanh nghiệp. Hoàn thiện các thể chế chính sách để các doanh nghiệp hoạt động phù hợp với cơ chế thị trường; minh bạch hóa các quan hệ hệ kinh tế, khắc phục tình trạng công – tư chồng chéo và quy định rõ quyền hạn và trách nhiệm của người đứng đầu. Đẩy mạnh xã hội hoạt động Thủy lợi phù hợp với cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước.
Bên cạnh đó, cần nâng cao hiệu quả hoạt động của các tổ chức Quản lý khai thác Công trình thủy lợi, tránh sự trùng lẫn giữa chức năng quản lý nhà nước và quản lý Sản xuất, chức năng quản lý nhà nước và chức năng cung cấp dịch vụ công ích của nhà nước.
Khi thực hiện tốt và đồng bộ các giải pháp trên sẽ góp phần đáp ứng nhu cầu cung cấp nước phục vụ sản xuất, sinh hoạt của nhân dân, giảm thiểu ảnh hưởng do thiên tai gây ra và góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế NN bền vững.
2. Kiến nghị Luận văn: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý công trình thủy lợi.
Đối với cơ quan quản lý Nhà nước
Nhà nước cần tăng cường công tác thanh tra giám sát và xử lý nghiêm minh những trường hợp vi phạm quy định về khai thác và bảo vệ.
Nhà nước cần xây dựng, hoàn thiện, sửa đổi và ban hành các quy chế, văn bản, nghị định liên quan đến công tác Quản lý khai thác và bảo vệ hệ thống Công trình thủy lợi.
Nghiên cứu kỹ các điều luật, tham khảo, lấy ý kiến của các chuyên gia cũng như những người trong cuộc trước khi ban hành, hay sửa đổi một điều luật để cho hợp lý và phù hợp với thực tế.
Các văn bản luật phải rõ ràng tránh sự trùng lặp, phải chi tiết, rõ ràng, mạch lạc để các cơ quan, tập thể, cá nhân đều có thể dễ dàng hiểu đúng, hiểu đủ.
Đối với các tổ chức thủy nông cơ sở
Tiếp tục thành lập, cũng cố và phát triển các tổ chức Hợp tác dùng nước theo hướng hoạt động hiệu quả, bền vững.
Tăng cường tính công khai, minh bạch trong hoạt động của HTXNN (thông qua các quy chế họp, đại hội, cơ chế giám sát, quản lý tài chính).
Huy động, tạo điều kiện cho các hộ tham gia vào quá trình Quản lý khai thác các Công trình thủy lợi. – Tuyên truyền nhằm nâng cao ý thức bảo vệ Công trình thủy lợi cho cộng đồng hưởng lợi.
Thực hiện tốt việc kiên cố hóa kênh mương nội đồng để giảm thất thoát, đảm bảo hiệu quả quản lý nước từ công trình đầu mối tới tận mặt ruộng. Luận văn: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý công trình thủy lợi.
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:
===>>> Luận văn: Hoàn thiện công tác quản lý các công trình thủy lợi

Dịch Vụ Viết Luận Văn Ngành Luật 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://vietluanvanluat.com/ – Hoặc Gmail: vietluanvanluat@gmail.com
