Khóa luận: Thực trạng về sử dụng hóa đơn điện tử VNPT

Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Thực trạng về sử dụng hóa đơn điện tử VNPT hay nhất năm 2023 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm khóa luận thì với đề tài Khóa luận: Đánh giá những lợi ích của việc áp dụng dịch vụ hóa đơn điện tử VNPT – INVOICE đối với các doanh nghiệp đang sử dụng và trung tâm kinh doanh VNPT tại tỉnh Thừa Thiên Huế dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này.

2.2. Khái quát về tình hình sử dụng hóa đơn điện tử trên thế giới và tại Việt Nam

2.2.1. Tình hình sử dụng hóa đơn điện tử trên thế giới

Một trong những hệ thống hóa đơn điện tử phát triển đầu tiên trên thế giới là tại Mỹ vào năm 1960 (Hesse 2010), nhưng lúc đó hóa đơn điện tử vẫn được hiểu đơn giản là trao đổi dữ liệu điện tử (EDI) – tiền thân của hóa đơn điện tử ngày nay – được phát minh vào những năm 60 của thế kỷ trước trong một nỗ lực thúc đẩy nội bộ của việc vận hành doanh nghiệp mà không cần giấy tờ (Sounderpandian & Sinha 2007).

Thế hệ đầu tiên của hóa đơn điện tử được tạo ra vào năm 1990, nó được dùng để truyền tải dữ liệu qua biên giới cho khách hàng từ một nhà cung ứng hàng hóa. Vào năm 1999, Thụy Sĩ là nước đầu tiên công bố các yêu cầu cho hóa đơn điện tử hiện đại, ngay sau đó, xu hướng này nhanh chóng lan rộng sang các nước như Đức và Áo. (Hornburg 2017)

Sau đó, theo báo cáo của Financial Operations Network vào năm 2013, đã có hơn 56 nước đã chấp nhận và bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử trong hoạt động kinh doanh của mình. (Financial Operations Network, 2013)

Theo một nghiên cứu mang tên “Hóa đơn điện tử – Key stakeholders as game changers” của Koch vào năm 2014, tác giả đã phác thảo sơ bộ tình hình chuyển đổi từ việc sử dụng hóa đơn thông thường sang sử dụng hóa đơn điện tử trên toàn thế giới. Trong đó, khu vực có tốc độ chuyển đổi nhanh nhất là khu vực Nam Mỹ điển hình như là ở Argentina, Mexico và khu vực Bắc Âu điển hình như là Phần Lan, Thụy Điển,… Còn khu vực có tốc độ chuyển đổi chậm nhất là tại Châu Phi và một số nước ở khu vực Tây Á. (Koch, B. 2014)

Hình 2.7. Tình hình chuyển đổi hóa của hóa đơn điện tử trên toàn thế giới (Koch 2014)

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ: 

===>>> Dịch Vụ Viết Khóa Luận Tốt Nghiệp Quản Trị Kinh Doanh

2.2.2. Tình hình sử dụng hóa đơn điện tử tại Việt Nam Khóa luận: Thực trạng về sử dụng hóa đơn điện tử VNPT

Tại Việt Nam, thời điểm bắt buộc các doanh nghiệp phải sử dụng hóa đơn điện tử được ban hành trong Nghị định số 119/2018/NĐ-CP như sau:

Bảng 2.9. Quy định của Chính phủ về việc sử dụng hóa đơn điện tử

Quy định

Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ, cá nhân kinh doanh đã thông báo phát hành hóa đơn đặt in, hóa đơn tự in, hoặc đã mua hóa đơn của cơ quan thuế để sử dụng trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục sử dụng hóa đơn đặt in, hóa đơn tự in, hóa đơn đã mua đến hết ngày 31 tháng 10 năm 2020

  • Doanh nghiệp nào còn hóa đơn giấy sử dụng chưa hết thi dùng tiếp cho đến khi hết nếu đến ngày 01/11/2020 không dùng hết bắt buộc phải hủy hóa đơn giấy để sử dụng hóa đơn điện tử
  • Nếu dùng hết hóa đơn giấy trước ngày 01/11/2020 thì sẽ chuyển sang hóa đơn điện tử mà không được in hóa đơn giấy
  • Đối với cơ sở kinh doanh mới thành lập trong thời gian từ ngày 01 tháng 11 năm 2018 đến ngày 31 tháng 10 năm 2020, trường hợp cơ quan thuế thông báo cơ sở kinh doanh thực hiện áp dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại Nghị định này thì cơ sở kinh doanh thực hiện theo hướng dẫn của cơ quan thuế

Trước đó, theo như khảo sát của Koch (Hình 2.7.) thì Việt Nam được xếp vào nhóm thứ 2 từ trên xuống trong bảng tổng sắp bao gồm 4 nhóm tất cả, tức là nhóm có tốc độ chuyển đổi trung bình, điều đáng chú ý là tốc độ này ngang bằng với các quốc gia phát triển như Hoa Kỳ, Úc,… Và đặc biệt hơn là chúng ta còn có tốc độ chuyển đổi nhanh hơn cả các cường quốc kinh tế như Trung Quốc và Nhật Bản. (Koch, 2014)

2.3. Tình hình cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử VNPT – INVOICE trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Tính đến thời điểm hiện tại, Trung tâm Kinh doanh VNPT Thừa Thiên – Huế đang cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử VNPT – INVOICE đến 143 doanh nghiệp lớn nhỏ trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên – Huế (danh sách các doanh nghiệp đang sử dụng được trình bày ở phần phụ lục).

Dưới đây là bảng báo giá của phần mềm hóa đơn điện tử VNPT – INVOICE.

Bảng 2.10. Bảng giá hóa đơn điện tử VNPT – INVOICE

Khách hàng sử dụng chung Cơ sở hạ tầng thiết bị HĐĐT của VNPT mà không cần phải đầu tư hạ tầng để sử dụng hệ thống HĐĐT:

  • Sử dụng chung thiết bị ký số HSM (Thiết bị ký số chuyên dụng, tốc độ cao của VNPT để ký số HĐĐT);
  • Khách hàng có thể sử dụng CKS token hiện tại để ký số (nếu lựa chọn giải pháp Tools Client);
  • Miễn phí 01 năm (đầu tiên) dịch vụ VNPT-CA (SSL Device);
  • Sử dụng chung Hạ tầng Datacenter, máy chủ, thiết bị an toàn bảo mật của VNPT;
  • Lưu trữ miễn phí dữ liệu với mỗi hóa đơn trong vòng 10 năm kể từ khi phát hành.

Khách hàng được cấp Account trên hệ thống HĐĐT của VNPT để sử dụng và quản trị hệ thống phát hành hóa đơn.

Đảm bảo hệ thống dự phòng (back up) tại 02 điểm: Hà Nội và Hồ Chí Minh.

Hỗ trợ dịch vụ, tư vấn triển khai 24/7.

Chi phí trên chưa bao gồm

Phí tư vấn, tích hợp, cài đặt hệ thống HĐĐT với các hệ thống quản trị của đơn vị đang sử dụng như: Phần mềm kế toán, CRM, Cước…

Phí duy trì chứng thư số (chuyên dùng để ký HĐĐT) từ năm thứ 02 trở đi.

Phí nâng cấp tính năng hệ thống hoặc tích hợp thêm khi có yêu cầu.

Báo giá chứng thư số dành cho ký HĐĐT

2.4. Đánh giá những lợi ích mà dịch vụ hóa đơn điện tử VNPT – INVOICE mang lại cho các doanh nghiệp đang sử dụng

2.4.1. Thống kê tần số cho đặc điểm tổng thể nghiên cứu Khóa luận: Thực trạng về sử dụng hóa đơn điện tử VNPT

Tác giả đã sử dụng phương pháp chọn toàn bộ tổng thể, bằng cách điều tra tất cả các doanh nghiệp đang sử dụng dịch vụ hóa đơn điện tử VNPT – INVOICE trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, sau khi tiến hành điều tra trực tiếp nhận được 143 bản hợp lệ (100%) với các đặc điểm được thể hiện bằng các bảng dưới đây.

Bảng 2.11. Đặc điểm về loại hình doanh nghiệp

Trong tổng số 143 doanh nghiệp khi được hỏi, Công ty TNHH 1 thành viên là loại hình doanh nghiệp chiếm đa số với 55,9%, gấp 2 lần so với hình thức Công ty cổ phần (27,3%), và gấp 5 lần so với hình thức doanh nghiệp nhà nước (11,9%), tiếp sau đó lần lượt là loại hình Doanh nghiệp tư nhân (3,5%) và Công ty TNHH 2 thành viên trở lên (1,4%), đặc biệt là không có doanh nghiệp được hỏi nào thuộc loại hình Công ty hợp danh và Hợp tác xã.

Bảng 2.12. Đặc điểm về số năm hoạt động

Sau khi khảo sát tất cả các doanh nghiệp đang sử dụng hóa đơn điện tử VNPT – INVOICE thì số doanh nghiệp hoạt động Từ 3 – 5 năm chiếm phần nhiều nhất với 64 doanh nghiệp tức là 44,8%, mặt khác số doanh nghiệp hoạt động Trên 5 năm và Từ 1 – 3 năm là khá tương đồng khi tỷ lệ lần lươt là 24,5% và 30,8%.

Bảng 2.13. Đặc điểm về lĩnh vực kinh doanh

Trong tổng số 143 doanh nghiệp tham gia khảo sát lần này, có 98 doanh nghiệp đang hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ chiếm 41,7%, trong khi đó, số doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và thương mại lần lượt chiếm 21,6% và 25,5%. 5,8% còn lại thuộc về các doanh nghiệp đang hoạt động trong lĩnh vực đầu tư.

Bảng 2.14. Đặc điểm về quy mô lao động

Về cơ cấu đặc điểm quy mô lao động thì đáp án mà các doanh nghiệp chọn nhiều nhất là Dưới 50 người chiếm 55,2% và xếp thứ 2 là Từ 50 – 100 người chiếm 35,0%, tức là chỉ riêng hai câu trả lời này đã chiếm đến 90,2% số lượng doanh nghiệp được hỏi, con số này cũng khá tương đồng với số liệu mà Tổng cục thống kê – Bộ kế hoạch và đầu tư công bố về tỷ lệ của các doanh nghiệp nhỏ, vừa và siêu nhỏ trong toàn nền kinh tế, cụ thể là tính đến hết năm 2017 cả nước ta có khoảng 507,86 nghìn doanh nghiệp SMEs, chiếm 98,1% tổng số doanh nghiệp trên cả nước. (Tổng cục thống kê – Bộ kế hoạch và đầu tư, 2018)

Bảng 2.15. Đặc điểm về số năm sử dụng hóa đơn điện tử VNPT – INVOICE

Với 143 phiếu khảo sát được chấp nhận thì có đến 98,6% số doanh nghiệp được hỏi trả lời rằng họ đã sử dụng phần mềm hóa đơn điện tử VNPT – INVOICE dưới 1 năm, cụ thể là Dưới 6 tháng chiếm 35,0% và Từ 6 tháng – 1 năm chiếm 63,6%, 1,4% còn lại là một số ít doanh nghiệp đã sử dụng hóa đơn điện tử Từ 1 năm – 2 năm. Sở dĩ có sự chênh lệch lớn như vậy là vì quy định của Chính phủ về việc bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử cũng chỉ mới được ban hành giữa năm 2018, trước đó Chính phủ cũng đã ban hành Nghị định quy định về việc sử dụng hóa đơn điện tử trong kinh doanh nhưng chưa phải là bắt buộc.

Bảng 2.16. Đặc điểm về số hóa đơn sử dụng trong 1 năm

Về đặc điểm số hóa đơn sử dụng trong một năm, sau khi khảo sát 143 doanh nghiệp thì có đa số trả lời rằng họ sử dụng Từ 1.001 – 5.000 hóa đơn chiếm 65,7%, tiếp đó là đến số doanh nghiệp sử dụng Từ 5.001 – 10.000 hóa đơn chiếm 28,7%, 5,6% còn lại là những doanh nghiệp sử dụng Dưới 1.000 và Từ 10.001 – 15.000 hóa đơn (0,7%, 4,9%).

2.4.2. Thống kê mô tả Khóa luận: Thực trạng về sử dụng hóa đơn điện tử VNPT

2.4.2.1. Lợi ích về chi phí của hóa đơn điện tử VNPT – INVOICE

Bảng 2.17. Thống kê mô tả lợi ích về chi phí của hóa đơn điện tử VNPT – INVOICE

Từ bảng thống kê mô tả về lợi ích chi phí của hóa đơn điện tử VNPT – INVOICE trên ta thấy các doanh nghiệp khá đồng ý và cảm nhận rằng việc sử dụng hóa đơn điện tử thay thế cho hóa đơn giấy mang lại nhiều lợi ích về chi phí cho doanh nghiệp. Cụ thể là có 03 nhân tố được đánh giá trung bình trên dưới 3,6 (mức Rất đồng ý), bao gồm CP1. Doanh nghiệp đã cắt giảm được chi phí in ấn hóa đơn, CP2. Doanh nghiệp đã c ắt giảm được chi phí vận chuyển, bảo quản hóa đơnCP3. Doanh nghiệp đã cắt giảm được chi phí về thời gian thực hiện hóa đơn.

Chỉ có riêng nhân tố CP4. Doanh nghiệp đã cắt giảm được chi phí về nhân viên để phục vụ cho việc phân ph ối, lưu trữ và báo cáo tình hình thực hiện hóa đơn là được đánh giá ở mức Trung lập với số điểm trung bình là 3,39.

2.4.2.2. Lợi ích về mức độ bảo mật của hóa đơn điện tử VNPT – INVOICE Khóa luận: Thực trạng về sử dụng hóa đơn điện tử VNPT

Bảng 2.18. Thống kê mô tả lợi ích về mức độ bảo mật của hóa đơn điện tử VNPT – INVOICE

BM1. Các thông tin trên hóa đơn không thể bị sửa đổi

BM2. Các thông tin của khách hàng được bảo mật một cách tuyệt đối

BM3. Các hóa đơn của doanh nghiệp là không thể bị làm giả Tổng

Với 143 doanh nghiệp được khảo sát trong nghiên cứu lần này, đa phần tất cả các doanh nghiệp đều khá an tâm về độ bảo mật cũng như sự an toàn của các hóa đơn của mình trong quá trình sử dụng phần mềm hóa đơn điện tử VNPT – INVOICE, bằng chứng là tất cả các nhân tố liên quan đến Mức độ bảo mật đều được đánh giá ở mức Rất đồng ý. Cụ thể là nhân tố được đánh giá cao nhất là BM1. Các thông tin trên hóa đơn không thể bị sửa đổi với 3,62 điểm trung bình và nhân tố được đánh giá thấp nhất là BM2. Các thông tin của khách hàng được bảo mật một cách tuyệt đối với 3,48 điểm trung bình.

Sở dĩ có sự đánh giá mặc dù Rất đồng ý nhưng số điểm không cao của nhân tố BM2. Các thông tin của khách hàng được bảo mật một cách tuyệt đối là vì các doanh nghiệp vẫn còn một số quan ngại và lo lắng về một số vụ xảy ra liên quan đến việc xâm nhập và đánh cắp dữ liệu đang rất nóng trong khoảng thời gian gần đây.

2.4.2.3. Lợi ích về quản lý và thực thi của hóa đơn điện tử VNPT – INVOICE

Bảng 2.19. Thống kê mô tả lợi ích về quản lý và thực thi của hóa đơn điện tử VNPT – INVOICE

Nhìn vào bảng tổng hợp trên ta nhận thấy rằng các nhân tố được đánh giá với số điểm trung bình khá cao, trong đó cao nhất là nhân tố QL1. HĐĐT VNPT – INVOICE giúp doanh nghi ệp quản lý dòng ti ền tốt hơn với 3,62 điểm, và chỉ có duy nhất một nhân tố được đánh giá chưa cao đó là QL5. HĐĐT VNPT – INVOICE giúp doanh nghiệp dễ dàng hơn trong việc tổng hợp và đánh giá hoạt động kinh doanh với 3,38 điểm trung bình, còn các nhân tố còn lại có số điểm xoay quanh mức 3,50 điểm.

Điều này chứng tỏ rằng đa số các doanh nghiệp đã cảm nhận được sự tiện lợi rõ rệt trong việc điều hành quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mình, cụ thể là điều hành các công việc liên quan đến dòng tiền và kiểm soát việc mua bán hàng hóa, dịch vụ.

2.4.2.4. Lợi ích về mức độ phức tạp và xử lý công việc của hóa đơn điện tử VNPT – INVOICE Khóa luận: Thực trạng về sử dụng hóa đơn điện tử VNPT

Bảng 2.20. Thống kê mô tả về mức độ độ phức tạp và xử lý công việc của hóa đơn điện tử VNPT – INVOICE

PT4. HĐĐT VNPT – INVOICE giúp gi ảm bớt khối lượng công 143 5 1 3.36 .974 việc cho kế toán viên

Từ bảng kết quả thống kê mô tả trên, ta thấy rằng nhân tố PT1. HĐĐT VNPT – INVOICE rất dễ dàng để sử dụng và điều khiển là nhân tố được đánh giá cao nhất với 3,62 điểm trung bình, trong khi đó nhân tố PT4. HĐĐT VNPT – INVOICE giúp giảm bớt khối lượng công việc cho kế toán viên lại có số điểm trung bình chỉ là 3,36, có thể coi là khá khiêm tốn. Và 02 nhân tố còn lại có số điểm khá tương đồng với nhau, và cả hai đều có mức đánh giá Rất đồng ý, tức là trên 3,41 điểm trung bình.

Điều này chứng tỏ rằng phần mềm hóa đơn điển tử VNPT – INVOICE rất dễ sử dụng và điều khiển các thao tác chuyển hướng cũng như nhập xuất hóa đơn trong quá trình làm việc. Mặc khác, các kế toán viên của các doanh nghiệp đánh giá rằng hóa đơn điện tử vẫn phát huy tác dụng nhiều trong việc giúp họ giảm bớt khối lượng công việc cũng một phần nguyên nhân là do đa phần các doanh nghiệp đều mới sử dụng hóa đơn điện tử trong một thời gian khá ngắn và vẫn chưa nhận thấy lợi ích này một cách rõ rệt.

2.4.2.5. Lợi ích về phương thức gửi và thanh toán của hóa đơn điện tử VNPT – INVOICE

Bảng 2.21. Thống kê mô tả về phương thức gửi và thanh toán của hóa đơn điện tử VNPT – INVOICE

Từ kết quả điều tra trên, ta có thể dễ dàng nhận thấy rằng hầu hết các doanh nghiệp đều đánh giá cao về tính linh hoạt trong việc thanh toán cũng như gửi hóa đơn của phần mềm hóa đơn điện tử VNPT – INVOICE, bằng chứng là trong 02 câu hỏi liên quan đến việc này thì đa số các doanh nghiệp đều dành số điểm khá cao cho mỗi nhân tố, nhân tố TT1. HĐĐT VNPT – INVOICE có đa dạng các cách thức gửi với 3,62 điểm trung bình và TT2. Doanh nghiệp có thể dễ dàng thanh toán hóa đơn của các đơn vị khác bằng nhiều cách thức khác nhau với 3,57 điểm trung bình.

Mặc khác, các doanh nghiệp còn khá e dè về việc thúc đẩy khách hàng thanh toán nhanh hơn bằng hóa đơn điện tử khi nhân tố TT3. HĐĐT VNPT – INVOICE góp phần giúp khác h hàng thanh toán nhanh hơn nhờ rút ngắn quá trình nhận chỉ ở mức đánh giá Trung bình với 3,48 điểm, nhưng cũng là mức đánh giá Rất đồng ý.

2.4.2.6. Lợi ích về tính thiện cảm của hóa đơn điện tử VNPT – INVOICE Khóa luận: Thực trạng về sử dụng hóa đơn điện tử VNPT

Bảng 2.22. Thống kê mô tả về tính thiện cảm của hóa đơn điện tử VNPT – INVOICE

Trong số 143 doanh nghiệp đang sử dụng hóa đơn điện tử VNPT – INVOICE, hầu như đa phần tất cả đều cảm thấy doanh nghiệp của mình đã và đang bắt kịp đúng xu thế của thời đại công nghệ 4.0 đó là “Nhanh và chính xác”, kết quả này được đánh giá ở mức Tốt bằng nhân tố TC1. Doanh nghiệp cảm thấy hiện đại, bắt kịp thời đại 4.0 với 3,67 điểm trung bình.

Bên cạnh đó, hầu hết các doanh nghiệp cũng đồng ý với nhân tố TC2. Nhờ giảm tối đa thời gian xuất nhận nên sẽ giúp doanh nghiệp có thể tập trung vào các hoạt động khác mang lại giá trị gia tăng cao hơn với 3,73 điểm trung bình, chứng tỏ rằng lợi ích về thời gian mà hóa đơn điện tử VNPT – INVOICE đem lại cho doanh nghiệp là cực kỳ đáng kể.

2.4.2.7. Lợi ích về tính kích thích của hóa đơn điện tử VNPT – INVOICE

Bảng 2.23. Thống kê mô tả về tính kích thích của hóa đơn điện tử

Về khía cạnh kích thích gián tiếp của hóa đơn điện tử VNPT – INVOICE, đa phần các doanh nghiệp đều đánh giá Rất đồng ý về các nhân tố là KT1. HĐĐT VNPT – INVOICE giúp tăng cường khả năng giải quyết tranh chấp phát sinh, KT2. Giúp cho khách hàng yên tâm, tin tưởng vào doanh nghiệp vì sự bảo mật tuyệt đốiKT4.

Giúp thu hút nh ững khách hàng m ới nhờ sự chuyên nghiệp và nha nh chóng trong việc bán hàng với lần lượt số điểm trung bình là 3,60; 3,59 và 3,57 điểm.

Trong 04 nhân tố được khảo sát, chỉ có nhân tố KT2. Giúp cho khách hàng và doanh nghiệp yên tâm, tin tưởng vào doanh nghiệp vì sự bảo mật tuyệt đối là có số điểm Trung lập ở mức 3,49 điểm trung bình. Điều này được lý giải bởi ngoài yếu tố bảo mật thì việc khách hàng tin tưởng vào doanh nghiệp còn ở các lý do khác như sản phẩm tốt, chất lượng dịch vụ cao,.v.v..

2.4.3. Kiểm tra độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha Khóa luận: Thực trạng về sử dụng hóa đơn điện tử VNPT

Theo Nguyễn Đình Thọ (2013), mục đích của hệ số Cronbach’s Alpha là tìm hiểu xem các biến quan sát trong nghiên cứu có cùng đo một khái niệm mà chúng ta đang cần đo hay không. Trong khi đó, hệ số tương quan biến tổng cho thấy mức độ tương quan của biến đó đối với biến tổng, dựa vào đó chúng ta có thể đảm bảo giá trị phân biệt giữa các nhân tố với nhau.

Theo Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), quy tắc đánh giá hệ số Cronbach’s Alpha và hệ số tương quan biến tổng của các biến quan sát trong nghiên cứu như sau:

  • Cronbach’s Alpha < 0,6: Thang đo nhân tố là không phù hợp (có thể trong môi trường nghiên cứu đối tượng không có cảm nhận về nhân tố đó)
  • 0,6 < Cronbach’s Alpha < 0,7: Chấp nhận được với các nghiên cứu mới hay khái niệm mới
  • 0,7 < Cronbach’s Alpha < 0,8: Chấp nhận được
  • 0,8 < Cronbach’s Alpha < 0,9: Thang đo tốt
  • Cronbach’s Alpha > 0,95: Chấp nhận được nhưng không tốt, các biến quan sát có thể có hiện tượng đa cộng tuyến hoặc trung biến.

Hệ số tương quan biến tổng nếu < 0,3 sẽ bị loại.

Tiến hành đánh giá độ tin cậy Cronbach’s Alpha của các thang đo thong qua các điều kiện nêu trên, mặc khác còn cần xét thêm hệ số Cronbach’s Alpha nếu loại biến, trong trường hợp độ tin cậy của thang đo thấp.

2.4.3.1. Thang đo lợi ích về chi phí

Bảng 2.24. Kiểm tra độ tin cậy của thang đo về lợi ích chi phí

CP1. Doanh nghiệp đã cắt giảm được chi phí in ấn hóa đơn

CP2. Doanh nghiệp đã cắt giảm được chi phí vận chuyển, bảo quản hóa đơn

CP3. Doanh nghiệp đã cắt giảm được chi phí về thời gian thực hiện hóa đơn

CP4. Doanh nghiệp đã cắt giảm được chi phí về nhân viên để phục vụ cho việc phân phối, lưu trữ và báo cáo tình hình th ực hiện hóa đơn

Hệ số tương quan biến tổng

Hệ số Cronbach’s Alpha của thang đo lợi ích chi phí là 0,772, hệ số tương quan biến tổng của các biến đều >0,4 và không có trường hợp biến nào bị loại khỏi thang đo trên.

2.4.3.2. Thang đo lợi ích về mức độ bảo mật Khóa luận: Thực trạng về sử dụng hóa đơn điện tử VNPT

Bảng 2.25. Kiểm tra độ tin cậy của thang đo về mức độ bảo mật

Hệ số Cronbach’s Alpha của thang đo lợi ích mức độ bảo mật là 0,803, hệ số tương quan biến tổng của các biến đều >0,4 và không có trường hợp biến nào bị loại khỏi thang đo trên.

2.4.3.3. Thang đo lợi ích về quản lý và th ực thi

Bảng 2.26. Kiểm tra độ tin cậy của thang đo về lợi ích quản lý và thực thi

QL1. HĐĐT VNPT – INVOICE giúp doanh nghiệp quản lý dòng tiền tốt hơn

QL2. HĐĐT VNPT- INVOICE giúp doanh nghiệp đơn giản hóa vi ệc quản lý

QL3. HĐĐT VNPT – INVOICE giúp doanh nghiệp dễ dàng hơn trong việc rà soát và tìm kiếm hóa đơn

Hệ số Cronbach’s Alpha của thang đo lợi ích quản lý và thực thi là 0,837, hệ số tương quan biến tổng của các biến đều >0,4 và không có trường hợp biến nào bị loại khỏi thang đo trên.

2.4.3.4. Thang đo lợi ích về mức độ phức tạp và xử lý công việc Khóa luận: Thực trạng về sử dụng hóa đơn điện tử VNPT

Bảng 2.27. Kiểm tra độ tin cậy của thang đo về lợi ích mức độ phức tạp và xử lý công việc

PT1. HĐĐT VNPT – INVOICE rất dễ dàng để sử dụng và quản lý

PT2. Chu kỳ xử lý công việc của HĐĐT VNPT – INVOICE là vượt trội so với hóa đơn giấy

PT3. HĐĐT VNPT – INVOICE rất ít xảy ra lỗi hệ thống

Hệ số Cronbach’s Alpha của thang đo lợi ích mức độ phức tạp xử lý công việc là 0,826, hệ số tương quan biến tổng của các biến đều >0,4 và không có trường hợp biến nào bị loại khỏi thang đo trên.

2.4.3.5. Thang đo lợi ích về phương thức gửi và thanh toán

Bảng 2.28. Kiểm tra độ tin cậy của thang đo về lợi ích phương thức gửi và thanh toán

TT1. HĐĐT VNPT – INVOICE có đa dạng các cách thức gửi

TT2. Doanh nghiệp có thể dễ dàng thanh toán hóa đơn của các đơn vị khác bằng nhiều cách th ức khác nhau

TT3. HĐĐT VNPT – INVOICE góp ph ần giúp khách hàng thanh toán nhanh hơn nhờ rút ngắn quá trình nhận

Hệ số Cronbach’s Alpha của thang đo lợi ích phương thức gửi và thanh toán là 0,813, hệ số tương quan biến tổng của các biến đều >0,4 và không có trường hợp biến nào bị loại khỏi thang đo trên.

2.4.3.6. Thang đo lợi ích về tính thiện cảm Khóa luận: Thực trạng về sử dụng hóa đơn điện tử VNPT

Bảng 2.29. Kiểm tra độ tin cậy của thang đo lợi ích về tính thiện cảm

TC1. Doanh nghiệp cảm thấy hiện đại, bắt kịp thời đại 4.0

TC2. Nhờ giảm tối đa thời gian xuất nhận nên sẽ giúp doanh nghi ệp có thể tập trung vào các hoạt động khác mang lại giá tr ị gia tăng cao hơn

TC3. Giúp nhân viên cảm thấy thoải mái hơn vì khối lượng công việc giảm

Hệ số Cronbach’s Alpha của thang đo lợi ích tính thiện cảm là 0,805, hệ số tương quan biến tổng của các biến đều >0,4 và không có trường hợp biến nào bị loại khỏi thang đo trên.

2.4.3.7. Thang đo lợi ích về tính kích thích

Bảng 2.30. Kiểm tra độ tin cậy của thang đo lợi ích về tính kích thích

KT3. Giúp cải thiện mối quan hệ với khách hàng tốt hơn

KT4. Giúp thu hút những khách hàng mới nhờ sự chuyên nghiệp và nhanh chóng trong việc bán hàng

Hệ số Cronbach’s Alpha của thang đo lợi ích tính kích thích là 0,832, hệ số tương quan biến tổng của các biến đều >0,4 và không có trường hợp biến nào bị loại khỏi thang đo trên.

2.5. Đánh giá những lợi ích mà dịch vụ hóa đơn điện tử VNPT – INVOICE mang lại cho Trung tâm kinh doanh VNPT Thừa Thiên – Huế Khóa luận: Thực trạng về sử dụng hóa đơn điện tử VNPT

2.5.1. Đánh giá chung của khách hàng về hóa đơn điện tử VNPT – INVOICE

Sau khi khảo sát 143 doanh nghiệp đang sử dụng phần mềm hóa đơn điện tử VNPT – INVOICE trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên – Huế với câu hỏi “Anh/Chị đánh giá như thế nào về những lợi ích mà hóa đơn điện tử VNPT – INVOICE mang lại?” với các câu trả lời lần lượt là Mang lại rất nhiều lợi ích, mang lại khá nhiều lợi ích, không mang lại lợi ích nào cả, không mang lại lợi ích nào cả mà còn gây ra sự phiền hàý kiến khác . Kết quả được thể hiện ở biểu đồ sau:

Biểu đồ 2.2. Thể hiện đánh giá chung của khách hàng về hóa đơn điện tử VNPT – INVOICE

Từ kết quả trên, ta có thể dễ dàng nhận thấy rằng 100% các doanh nghiệp đều có sự đánh giá chung về hóa đơn điện tử VNPT – INVOICE là một phần mềm có những lợi ích nhất định. Trong đó có đến 103 doanh nghiệp đánh giá ở mức độ “Mang lại rất nhiều lợi ích” chiếm 72%, và 40 doanh nghiệp đánh giá ở mức “Mang lại khá nhiều lợi ích” chiếm 28%.

Có thể nhận thấy một điều rằng, mặc dù đa phần các doanh nghiệp đều chỉ mới sử dụng phần mềm hóa đơn điện tử VNPT – INVOICE trong một thời gian chưa lâu, hầu hết là chưa được 1 năm, nhưng họ đã cảm nhận được sự tiện lợi và có ích cho hoạt động kinh doanh của mình một cách rõ rệt.

Những cảm nhận rất tích cực này của các doanh nghiệp sẽ góp phần làm gia tăng khả năng giữ chân khách hàng của Trung tâm Kinh doanh VNPT Thừa Thiên – Huế, nó giúp tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường, bởi vì ấn tượng đầu tiên luôn luôn là điều quan trọng nhất trong việc mang đến cho khách hàng một dịch vụ hay sản phẩm nào đó. Chính những đánh giá theo chiều hướng tốt đẹp này cùng với chất lượng dịch vụ luôn được đảm bảo, dịch vụ bảo hành, hậu mãi chu đáo sẽ góp phần níu giữ khách hàng cũ và gia tăng thêm khách hàng mới.

2.5.2. Cảm nhận của khách hàng về Trung tâm kinh doanh VNPT Th ừa Thiên – Huế Khóa luận: Thực trạng về sử dụng hóa đơn điện tử VNPT

Sau khi khảo sát 143 doanh nghiệp đang sử dụng phần mềm hóa đơn điện tử VNPT – INVOICE trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên – Huế với câu hỏi “Anh/Chị vui lòng cho biết cảm nhận của mình về Trung tâm kinh doanh VNPT Thừa Thiên – Huế sau khi sử dụng phần mềm hóa đơn điện tử VNPT – INVOICE” với các câu trả lời lần lượt là Rất thiện cảm, khá thi ện cảm, bình thường, không thi ện cảmrất không thiện cảm. Kết quả được thể hiện ở biểu đồ sau:

Biểu đồ 2.3. Cảm nhận của khách hàng về Trung tâm Kinh doanh VNPT Thừa Thiên – Huế

Từ kết quả trên ta có thể dễ dàng nhận thấy có đến 98,6% các doanh nghiệp đang sử dụng phần mềm hóa đơn điện tử VNPT – INVOICE cảm thấy thiện cảm với Trung tâm Kinh doanh VNPT Thừa Thiên – Huế (tức đơn vị cung cấp dịch vụ), tỉ lệ này được chia cho 02 nhóm đối tượng, cụ thể là có 101 doanh nghiệp tỏ ra rất thiện cảm với VNPT (chiếm 70,6%), và 40 doanh nghiệp tỏ ra khá thi ện cảm với VNPT (chiếm 28%), và 1,4% còn lại thuộc về 02 doanh nghiệp cảm thấy bình thường đối với VNPT.

Đối với mỗi doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ thì điều này là cực kì quan trọng, tức là bên cạnh các yếu tổ liên quan đến chất lượng sản phẩm, dịch vụ hay chất lượng dịch vụ hậu mãi thì sự thiện cảm của khách hàng cũng có vai trò cực kì quan trọng trong việc quyết định có sử dụng tiếp tục sản phẩm, dịch vụ đó không trong tương lai. Không quá khi nói rằng cảm nhận tốt của khách hàng về doanh nghiệp của mình là tài sản vô giá trong thời buổi cạnh tranh hiện nay.

Với kết quả khảo sát rất khả quan về cảm nhận của doanh nghiệp đối với VNPT như thế này thì điều này sẽ góp phần rất lớn không những trong việc doanh nghiệp tiếp tục sử dụng phần mềm hóa đơn điện tử VNPT – INVOICE trong thời gian tới mà còn tạo ra sự thúc đẩy giúp cho họ có thể quyết định sử dụng tiếp tục các dịch vụ khác của VNPT như mạng cáp quang FIBER VNN hay thuê Hosting,.v.v.. Không những thế, nếu có trường hợp một doanh nghiệp nào đó chuyển đổi từ việc sử dụng một dịch vụ của hãng khác sang sử dụng dịch vụ của VNPT thì đó còn là một thành công vượt bật khi VNPT vừa có thể gia tăng thị phần, doanh thu, vừa có thể nâng cao lợi thế của mình đối với các đối thủ khác.

2.5.3. Ý định của khách hàng trong tương lai Khóa luận: Thực trạng về sử dụng hóa đơn điện tử VNPT

2.5.3.1. Ý định tiếp tục sử dụng phần mềm VNPT – INVOICE

Sau khi khảo sát 143 doanh nghiệp đang sử dụng phần mềm hóa đơn điện tử VNPT – INVOICE trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên – Huế với câu hỏi “Doanh nghiệp có tiếp tục sử dụng hóa đơn điện tử VNPT – INVOICE trong thời gian tới hay không ?” với các câu trả lời lần lượt là Chắc chắn không , không , sẽ cân nhắc, chắc chắn có . Kết quả được thể hiện ở biểu đồ sau:

Biểu đồ 2.4. Ý định tiếp tục sử dụng phần mềm VNPT – INVOICE

Từ kết quả trên ta có thể nhận thấy rằng có đến 99,3% các doanh nghiệp trả lời rằng họ sẽ tiếp tục sử dụng phần mềm hóa đơn điện tử VNPT – INVOICE trong thời gian tới, trong đó có đến 71,3% tức là 102 doanh nghiệp khẳng định rằng họ chắn chắn sẽ tiếp tục sử dụng phần mềm này và 28% tức là 40 doanh nghiệp trả lời rằng họ sẽ tiếp tục sử dụng, 0,7% còn lại thuộc về một doanh nghiệp duy nhất đang còn cân nhắc là có tiếp tục sử dụng phần mềm này hay không.

Với kết quả khảo sát này, ta có thể khẳng định một điều rằng Trung tâm Kinh doanh VNPT Thừa Thiên – Huế có thể yên tâm về sự trung thành của những khách hàng đang sử dụng dịch vụ hóa đơn điện tử của mình, điều này tạo ra cho VNPT một sự lạc quan và tin tưởng vào sự tăng trưởng trong tương lai khi họ có thể dành toàn sức tập trung vào việc mở rộng khách hàng mới.

Nhưng nói như vậy không có nghĩa là bỏ mặt các khách hàng cũ đang sử dụng, Trung tâm Kinh doanh VNPT Thừa Thiên Huế phải thường xuyên thực hiện các công việc chăm sóc khách hàng và cải tiến sản phẩm, một số giải pháp đề xuất sẽ được đề cập ở CHƯƠNG 3 của nghiên cứu lần này.

2.5.3.2. Ý định sử dụng các dịch vụ khác của VNPT Khóa luận: Thực trạng về sử dụng hóa đơn điện tử VNPT

Sau khi khảo sát 143 doanh nghiệp đang sử dụng phần mềm hóa đơn điện tử VNPT – INVOICE trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên – Huế với câu hỏi “Doanh nghiệp có định sử dụng thêm các dịch vụ khác c ủa VNPT cung cấp hay không ?” với các câu trả lời lần lượt là Chắc chắn không , không , sẽ cân nhắc, chắc chắn có . Kết quả được thể hiện ở biểu đồ sau:

Biểu đồ 2.5. Ý định sử dụng các dịch vụ khác của VNPT

Từ kết quả trên ta có thể thấy rằng trong tổng số 143 doanh nghiệp đang sử dụng phần mềm hóa đơn điện tử VNPT – INVOICE thì có đến 91 doanh nghiệp có ý định sẽ sử dụng thêm các dịch vụ và sản phẩm khác của Trung tâm Kinh doanh VNPT Thừa Thiên – Huế, trong đó có 41 doanh nghiệp trả lời là Chắc chắn có chiếm 28,6% và 50 doanh nghiệp trả lời là chiếm 35%. Mặc khác, có 42 doanh nghiệp trả lời là Sẽ cân nhắc quyết định này, tuy nhiên cũng có 10 doanh nghiệp có ý định là không dùng thêm dịch vụ của VNPT, chiếm 7% tổng thể được khảo sát.

Với việc phần đông các doanh nghiệp có ý định sử dụng thêm các dịch vụ khác của VNPT như vậy thì đã chứng tỏ rằng họ đã tin tưởng vào chất lượng cũng như uy tín của thương hiệu VNPT thông qua việc cảm nhận được những giá trị mà phần mềm hóa đơn điện tử VNPT – INVOICE đã mang lại cho doanh nghiệp của mình và từ đó hi vọng rằng những sản phẩm, dịch vụ tiếp theo của VNPT cũng sẽ mang lại nhiều lợi ích tương tự .

Điều này sẽ đem lại cho Trung tâm Kinh doanh VNPT Thừa Thiên Huế rất nhiều lợi ích có thể kể đến như gia tăng được khách hàng sử dụng các dịch vụ và sản phẩm, gia tăng được chiều sâu trong danh mục dịch vụ ở mỗi khách hàng, tăng cường khả năng cạnh tranh với các đối thủ khác, đồng bộ hóa dịch vụ ở mỗi doanh nghiệp đang sử dụng tại VNPT và hơn hết là giúp doanh thu và lợi nhuận tăng trưởng.

2.5.3.3. Ý định giới thiệu cho các doanh nghiệp khác Khóa luận: Thực trạng về sử dụng hóa đơn điện tử VNPT

Sau khi khảo sát 143 doanh nghiệp đang sử dụng phần mềm hóa đơn điện tử VNPT – INVOICE trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên – Huế với câu hỏi “Doanh nghiệp có sẵn lòng gi ới thiệu cho các doanh nghi ệp khác s ử dụng hóa đơn điện tử VNPT – INVOICE khi nhận thấy nhiều lợi ích như vậy hay không? ” với các câu trả lời lần lượt là Chắc chắn không, không, sẽ cân nhắc, cóchắc chắn có . Kết quả được thể hiện ở biểu đồ sau:

Biểu đồ 2.6. Ý định giới thiệu phần mềm VNPT – INVOICE

Từ kết quả trên ta có thể thấy các doanh nghiệp rất sẵn lòng trong việc giới thiệu phần mềm hóa đơn điện tử VNPT – INVOICE cho các công ty khác, bằng chứng là có đến 96,5% doanh nghiệp sẽ giới thiệu phần mềm này với các đối tác của mình khi có cơ hội, tức là khoảng 138/143 doanh nghiệp được khảo sát. Và 3,5% còn lại là 5 doanh nghiệp sẽ cân nhắc về việc giới thiệu này.

Bằng việc giới thiệu này thì sẽ tạo ra những giá trị và lợi ích cho cả 3 bên liên quan:

  • Thứ nhất, các doanh nghiệp là đơn vị giới thiệu phần mềm hóa đơn điện tử VNPT – INVOICE sẽ có được các ích lợi như có thể tiến hành gửi và nhận hóa đơn nhanh hơn, chính xác và đỡ tốn nhiều thời gian hơn với các doanh nghiệp đối tác như trước đây.
  • Thứ hai, các doanh nghiệp là đơn vị được giới thiệu sử dụng phần mềm VNPT – INVOICE cũng có được một sự lựa chọn đáng tin cậy khi thấy được những lợi ích của những công ty sử dụng phần mềm này trước đó, giúp giảm thiểu chi phí dùng thử hay thay đổi phần mềm hóa đơn điện tử.
  • Thứ ba, đơn vị cung cấp dịch vụ – tức là Trung tâm Kinh doanh VNPT Thừa Thiên – Huế cũng được hưởng lợi khi có thêm khách hàng mới, mở rộng được thị trường và gia tăng doanh thu, lợi nhuận. Khóa luận: Thực trạng về sử dụng hóa đơn điện tử VNPT

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY   

===>>> Khoá luận: Giải pháp nâng cao sử dụng hóa đơn điện tử VNPT

One thought on “Khóa luận: Thực trạng về sử dụng hóa đơn điện tử VNPT

  1. Pingback: Khóa luận: Khái quát về lợi ích của hóa đơn điện tử VNPT

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0906865464