Khóa luận: Khái quát về lợi ích của hóa đơn điện tử VNPT

Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Khái quát về lợi ích của hóa đơn điện tử VNPT hay nhất năm 2023 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm khóa luận thì với đề tài Khóa luận: Đánh giá những lợi ích của việc áp dụng dịch vụ hóa đơn điện tử VNPT – INVOICE đối với các doanh nghiệp đang sử dụng và trung tâm kinh doanh VNPT tại tỉnh Thừa Thiên Huế dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này.

2.1. Tổng quan về Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam VNPT và Trung tâm kinh doanh VNPT Thừa Thiên Huế

2.1.1. Khái quát về Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam VNPT

Bảng 2.2. Khái quát về Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam

Tập đoàn Bưu chính Viễn Thông Việt Nam Vietnam Posts and Telecommunications Group (VNPT) 09/01/2006

Doanh nghiệp nhà nước

Ông Phạm Đức Long

Tòa nhà VNPT, số 57 Huỳnh Thúc Kháng, Phường Láng Hạ,

Quận Đống Đa, Thành Phố Hà Nội 84-24 3 774 1091 84-24 3 774 1093 vanphong@vnpt.vn

Lĩnh vực kinh doanh:

  • Dịch vụ và sản phẩm viễn thông, công nghệ thông tin và truyền thông đa phương tiện;
  • Khảo sát, tư vấn, thiết kế, lắp đặt, khai thác, bảo dưỡng, sửa chữa, cho thuê các công trình viễn thông, công nghệ thông tin;
  • Nghiên cứu, phát triển, chế tạo, sản xuất thiết bị, sản phẩm viễn thông, công nghệ thông tin;
  • Thương mại, phân phối các sản phẩm thiết bị viễn thông, công nghệ thông tin;
  • Dịch vụ quảng cáo, nghiên cứu thị trường, tổ chức hội nghị hội thảo, triển lãm liên quan đến lĩnh vực viễn thông, công nghệ thông tin;
  • Kinh doanh bất động sản, cho thuê văn phòng;
  • Dịch vụ tài chính trong lĩnh vực viễn thông, công nghệ thông tin và truyền thông đa phương tiện.
  • Slogan: VNPT – Cuộc sống đích thực

Logo:

Logo VNPT mô phỏng chuyển động của vệ tinh xoay quanh địa cầu, vẽ nên hình chữ V là chữ cái đầu tiên trong tên viết tắt VNPT. Sự uyển chuyển của hình khối kết hợp ngôn ngữ âm dương thể hiện sự vận động không ngừng của thông tin, sự bền vững cùng sự hội nhập thế giới với khoa học và công nghệ hiện đại.

Sứ mệnh

  • Cung cấp cho khách hàng và đối tác các sản phẩm, dịch vụ Viễn thông – CNTT – Truyền thông và Dịch vụ số chất lượng, đột phá, sáng tạo.
  • Trở thành trung tâm số (Digital Hub) của khu vực châu Á.
  • Tôn vinh và đánh giá giá trị đích thực của người lao động.
  • Tiên phong trong các hoạt động về cộng đồng.

Tầm nhìn

  • Trở thành nhà cung cấp dịch vụ số hàng đầu Việt Nam vào năm 2025.
  • Trở thành Trung tâm số (Digital Hub) của châu Á vào năm 2030.
  • Trở thành lựa chọn số 1 của khách hàng sử dụng sản phẩm, dịch vụ Công nghệ thông tin – Viễn thông (ICT) tại thị trường.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ: 

===>>> Viết Thuê Khóa Luận Tốt Nghiệp Quản Trị Kinh Doanh

2.1.2.  Khái quát về VNPT Thừa Thiên Huế Khóa luận: Khái quát về lợi ích của hóa đơn điện tử VNPT

VNPT Thừa Thiên Huế là đơn vị đại diện cho Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam VNPT tại Thừa Thiên Huế cung cấp các dịch vụ Viễn thông và Công nghệ thông tin

Bảng 2.3. Tổng quan về VNPT Thừa Thiên Huế

2.1.3. Khái quát về Trung tâm kinh doanh VNPT Thừa Thiên Huế

Bảng 2.4. Tổng quan về Trung tâm kinh doanh VNPT Thừa Thiên – Huế

Trung tâm Kinh doanh VNPT Thừa Thiên – Huế là đơn vị kinh tế trực thuộc, hạch toán phụ thuộc Tổng công ty Dịch vụ Viễn thông (hoạt động dưới hình thức chi nhánh của Tổng công ty Dịch vụ Viễn thông).

Các ngành nghề kinh doanh của Trung tâm kinh doanh VNPT Thừa Thiên – Huế bao gồm:

  • Kinh doanh các sản phẩm, dịch vụ viễn thông – công nghệ thông tin; phân phối bán buôn, bán lẻ các vật tư, trang thiết bị thuộc các lĩnh vực điện, điện tử, viễn thông, công
  • Kinh doanh các dịch vụ phát thanh truyền hình, truyền thông đa phương tiện.
  • Kinh doanh các dịch vụ nội dung, dịch vụ giá trị gia tăng.
  • Dịch vụ tư vấn, khảo sát, thiết kế công trình viễn thông, công nghệ thông tin, truyền thông.
  • Bảo dưỡng, bảo trì, sửa chữa cho thuê công trình, thiết bị viễn thông, công nghệ thông tin, truyền thông.
  • Xuất khẩu, nhập khẩu vật tư, trang thiết bị thuộc các lĩnh vực điện, điện tử, viễn thông, công nghệ thông tin.
  • Kinh doanh các dịch vụ quảng cáo, dịch vụ truyền thông.
  • Kinh doanh dịch vụ cho thuê văn phòng, cho thuê cơ sở hạ tầng viễn thông (chỉ kinh doanh cho thuê đối với trụ sở và nguồn lực hiện có của doanh nghiệp, không hoạt động kinh doanh bất động sản).
  • Đại lý bán vé máy bay và các phương tiện vận tải khác.

2.1.4. Lịch sử hình thành VNPT Thừa Thiên Huế Khóa luận: Khái quát về lợi ích của hóa đơn điện tử VNPT

2.1.4.1. Giai đoạn từ 1975 đến 1989

Sau ngày Huế được giải phóng, lực lượng giao bưu và thông tin cách mạng đã tiếp quản toàn bộ cơ sở vật chất về bưu điện do chế độ cũ để lại. Ty Bưu điện Thừa Thiên Huế nhanh chóng trở lại hoạt động đúng vai trò, tôn chỉ của ngành Bưu điện dân sự. Phục đắc lực cho sự chỉ đạo, lãnh đạo của Đảng, quản lý của Nhà nước và khôi phục sản xuất đời sống của nhân dân. Cùng với việc sát nhập tỉnh Quảng Bình, Quảng trị, Đặc khu Vĩnh Linh và Thừa Thiên thành một tỉnh mới mang tên Bình Trị Thiên, Bưu điện Bình Trị Thiên cũng được ra đời theo quyết định số 136-QĐ của Tổng cục Bưu điện Việt Nam ngày 21/01/1976.

Phát huy truyền thống anh dũng, trung thành, tận tụy của các lớp giao liên, giao bưu đi trước, đội ngũ CB-CNV Bưu điện Thừa Thiên Huế hôm nay càng nêu cao tinh thần trách nhiệm, phục vụ Đảng, nhà nước và nhân dân. Liên tục mở rộng mạng lưới và phát triển dịch vụ nhằm đáp ứng nhu cầu hưởng thụ ngày càng của các tầng lớp nhân dân ở hầu hết các xã trong tỉnh.

2.1.4.2. Giai đoạn từ 1989 đến 2007 Khóa luận: Khái quát về lợi ích của hóa đơn điện tử VNPT

Lần đầu tiên trong lịch sử Bưu chính – Viễn thông (1990) các cột ăng-ten bề thế với những chảo Viba kỹ thuật số được xây lắp ở các huyện miền núi Nam Đông, A Lưới, tạo điều kiện thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội và diện mạo mới cho vùng quê vốn rất trung dũng, ngoan cường nhưng còn nhiều gian khó này. Ở Bưu điện Trung tâm Huế cho đến bây giờ nhiều người vẫn chưa thể quên sự đổi đời lịch sử cùng những cảm xúc vui buồn lẫn lộn khi tháo bỏ tổng đài Analog cũ kỹ lạc hậu, dung lượng thấp, thay vào đó là tổng đài mới, kỹ thuật số 1000E10 Acatel có dung lượng lớn, tính năng kỹ thuật hiện đại, tân tiến hơn.

Bước vào giai đoạn tăng tốc phát triển giai đoạn 2 (1996-2000), Bưu điện TT-Huế tiếp tục hiện đại hoá mạng cáp thành phố và mạng cáp nội hạt tại các huyện kéo thêm nhiều tuyến cáp 10, 20, 50 đôi về các xã cho nông dân, góp phần thúc đẩy tiến trình công nghiệp hoá hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn mà Đảng ta đã đề ra. Từ năm 1997, đã có 100% xã ở TT-Huế có điện thoại về làng, thoả mãn nhu cầu sử dụng dịch vụ viễn thông của người dân dù là vùng đồng bằng, ven biển hay vùng núi cao xa xôi hẻo lánh.

Nếu năm 1975, khi mới giải phóng cả tỉnh TT-Huế mới có 270 máy điện thoại chủ yếu cho các cơ quan doanh nghiệp nhà nước và lãnh đạo các cấp thì trong thời kỳ này số thuê bao điện thoại trong tỉnh đã lên trên 110.000 máy điện thoại cố định, trên 38.000 thuê bao điện thoại di động. Mật độ điện thoại mạng VNPT do Bưu điện TT-Huế quản lý hiện nay đã đạt 15 máy/100 dân. Bưu điện TT-Huế vẫn là đơn vị có thị phần lớn nhất trên địa bàn TT-Huế nhờ có sự tín nhiệm lâu dài của đông đảo khách hàng và chính sách chăm sóc khách hàng chu đáo của đơn vị.

Đặc biệt sau khi triển khai thành công dịch vụ Internet vào đầu năm 1998, tạo điều kiện ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại ra cộng đồng. Thế giới phẳng đã mang lại nhiều điều thú vị, bổ ích và hiệu quả thiết thực trong sản xuất, đời sống cho nhiều người ở nhiều vùng quê khác nhau. Giai đoạn này Bưu điện TT-Huế đã có 100% số huyện, trên 30% số bưu cục trong khu vực có đường truyền dẫn cáp quang. Mạng cáp điện thoại đã vươn tới nhiều thôn xóm, bản làng tạo điều kiện để phát triển mới các dịch vụ viễn thông phục vụ chỉ đạo, lãnh đạo của Đảng, chính quyền các cấp và nhu cầu ngày càng cao của đông đảo nhân dân.

2.1.4.3. Giai đoạn từ 2008 đến nay Khóa luận: Khái quát về lợi ích của hóa đơn điện tử VNPT

Năm 2008, Viễn thông TT-Huế hoạt động theo mô hình tổ chức mới của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam với chức năng quản lý mạng viễn thông nội tỉnh và kinh doanh các dịch vụ viễn thông – công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh TT-Huế. Trên cương vị mới, Viễn thông TT-Huế tiếp tục phát huy những thành quả đạt được của Bưu điện TT Huế trước đây trong sản xuất kinh doanh và phục vụ khách hàng. Năm 2008, doanh thu của đơn vị tăng cao, nộp ngân sách tăng 37% so với năm 2007.

Bước sang năm 2009, mặc dù tình hình không thuận lợi, Viễn thông TT-Huế cũng đã rất nỗ lực, tiếp tục đà tăng trưởng của các năm trước. Số thuê bao điện thoại của đơn vị trên địa bàn tỉnh tiếp tục tăng lên đáng kể. Hiện tại, VNPT TT Huế chiếm hơn 85% thị phần các dịch vụ viễn thông, với một số lượng khách hàng rất lớn trên địa bàn tỉnh sử dụng dịch vụ. Cùng với kết quả khả quan trong kinh doanh các dịch vụ viễn thông và công nghệ thông tin, hệ thống hạ tầng viễn thông không ngừng được đầu tư xây dựng hoàn thiện và đồng bộ. Tập trung khai thác hiệu quả các dịch vụ giá trị gia tăng mới, nâng cao chất lượng công tác chăm sóc khách hàng, tiếp tục đẩy mạnh hoạt động, giữ vững và phát triển thị phần, tập trung vào lĩnh vực kinh doanh thông tin di động, chuyên nghiệp hoá xây dựng hạ tầng viễn thông. Triển khai nhanh các dự án công nghệ cao trong lĩnh vực viễn thông và công nghệ thông tin, cung cấp dịch vụ 3G đến khách hàng. Liên kết và chủ động phát triển các dịch vụ có chất lượng và dịch vụ mới như: IPTV, Megafun, Educare… Phấn đấu đạt mức tăng trưởng trong năm 2009 đạt 35%, phát triển thêm 31.600 thuê bao các dịch vụ viễn thông và công nghệ thông tin. Hoàn thành một số chỉ tiêu quan trọng của tỉnh đề ra như: 100% thôn có điện thoại, 100% trạm y tế xã, phường và 100% UBND phường, xã có internet… Với tinh thần đoàn kết và quyết tâm vượt khó cao độ tập thể lãnh đạo và CB-CNV Viễn thông TT-Huế nỗ lực và hoàn thành xuất sắc các mục tiêu sản xuất kinh doanh:

  • Doanh thu năm 2009 đạt 100,7 % kế hoạch tăng 28% so với năm 2008.
  • Phát triển thuê bao tăng 14% so với năm 2008.
  • Nộp ngân sách nhà nước tăng 20% so với năm 2008.
  • Năng suất lao động tăng 18% so với năm 2008.
  • Thu nhập của người lao động cũng tăng tương ứng với hiệu quả sản xuất.

Bên cạnh đó, Viễn thông TT-Huế đã triển khai xây dựng hệ thống CSKH đa cấp, đưa thông tin dịch vụ đến tận người sử dụng ở mức cao nhất. Ban hành chính sách ưu đãi dành cho các khách hàng lớn, và truyền thống nhằm tạo sự thu hút khách hàng sử dụng dịch vụ với giá cước ưu đãi. Đơn vị còn tổ chức nhiều chương trình khuyến mãi và hoạt động tài trợ nhằm quảng bá, khuyếch trương hình ảnh thương hiệu VNPT trong các lễ hội, các hoạt động văn hóa thể thao lớn của tỉnh nhà như chương trình “Lăng Cô huyền thoại biển 2009”, “Festival làng nghề truyền thống 2009”.v.v…

Với mục tiêu góp phần xây dựng tỉnh TT Huế ngày càng phát triển sớm trở thành phố trực thuộc Trung ương, xứng đáng là một trung tâm kinh tế, văn hóa, khoa học – công nghệ, y tế, giáo dục – đào tạo lớn của cả nước theo kết luận số 48 của Bộ Chính trị, Viễn thông TT-Huế đã xây dựng các mục tiêu phấn đấu và đến nay đã hoàn thành các chỉ tiêu quan trọng:

  • 100% nông thôn có máy điện thoại;
  • Kết nối Internet đến 100% các trạm y tế phường xã, UBND phường xã phường góp phần trong việc triển khai ứng dụng CNTT trong toàn tỉnh;
  • Hỗ trợ cho Ngành giáo dục triển khai chương trình kết nối internet đến các trường học, hiện nay có 100% trường phổ thông tiểu học trở lên có Internet,
  • Hoàn thành chỉ tiêu 100% đồn biên phòng trong tỉnh TT Huế có máy điện thoại,
  • Cung cấp đường truyền Truyền hình trực tiếp lên cho đông bào Dân tộc Huyện Alưới…

Với đặc thù tỉnh TT Huế là một thành phố Festival, thành phố du lịch, đơn vị xem việc phát triển hạ tầng ngầm là giải pháp cần thiết cho địa bàn tỉnh. Vì vậy ngay từ năm 1993, đã đề ra chương trình mục tiêu ngầm hoá các tuyến cáp trên địa bàn thành phố Huế và các huyện thị và đến nay đã ngầm hoá 100% các tuyến cáp sơ cấp trong thành phố Huế.

Với những kết quả đạt được, năm 2009 Viễn thông TT-Huế đã vinh dự được Thủ tướng Chính phủ tặng cờ thi đua xuất sắc; Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ tặng thưởng cho Viễn thông TT-Huế đã có nhiều thành tích trong công tác từ năm 2006 đến năm 2008 góp phần vào sự nghiệp xây dựng Chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc; Bằng khen UBND tỉnh đã có nhiều thành tích trong SXKD góp phần phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn tỉnh năm 2009; Bằng khen của Bộ GD ĐT về thành tích đóng góp cho sự phát triển của ngành giáo dục; Bằng khen về công tác phòng chống và khắc phục hậu quả cơn bão số 9 năm 2009 và nhiều phần thưởng cao quý khác.

2.1.5. Tổng quan về bộ máy quản lý tại Trung tâm kinh doanh VNPT Thừa Thiên Huế Khóa luận: Khái quát về lợi ích của hóa đơn điện tử VNPT

Trung tâm Kinh doanh VNPT Thừa Thiên – Huế có bộ máy tổ chức bao gồm 3 cấp chính bao gồm cấp quản lý, cấp tham mưu và cấp sản xuất được thể hiện bằng sơ đồ dưới:

Sơ đồ 2.5. Bộ máy tổ chức tại Trung tâm kinh doanh VNPT Thừa Thiên Huế

Chức năng của các cấp như sau:

  • Cấp quản lý bao gồm Giám đốc và Phó giám đốc:
  • Giám đốc: Là người đứng đầu Trung tâm Kinh doanh VNPT Thừa Thiên – Huế, có nhiệm vụ điều hành mọi hoạt động kinh doanh của đơn vị trong phạm vi quyền lực được giao và phải chịu trách nhiệm trước tổng công ty là Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam VNPT.
  • Phó giám đốc: Là người có quyền hành dưới Giám đốc và có nhiệm vụ phụ trách công việc kinh doanh và là người quản lý, điều hành một số lĩnh vực hoạt động của Trung tâm Kinh doanh VNPT Thừa Thiên – Huế theo sự phân công và ủy quyền của Giám đốc.
  • Cấp tham mưu bao gồm 3 phòng chức năng: Phòng Tổng hợp-Nhân sự (THNS), phòng Kế hoạch-Kế toán (KHKT) và phòng Điều hành-Nghiệp vụ (ĐH-NV). Mỗi phòng chức năng đều có một nhiệm vụ riêng liên quan mật thiết với nhau và được thể hiện rõ bằng tên của mỗi phòng. Các phòng ban này có nhiệm vụ quan trọng là tham mưu các công việc cho các cấp trên, cụ thể là Cấp quản lý.
  • Cấp sản xuất bao gồm Phòng Khách hàng Tổ chức-Doanh nghiệp (TCDN), Đài

Hỗ trợ khách hàng cùng với 8 phòng bán hàng khu vực ở các huyện khắp Tỉnh Thừa Thiên – Huế.

Trong đó, nhiệm vụ chính của các bộ phận thuộc các cấp Tham mưu và Sản xuất như sau:

  • Phòng Kế hoạch-Kế toán: Có nhiệm vụ xây dựng, kiểm soát, đánh giá về các kế hoạch ngắn, trung và dài hạn. Báo cáo tổng hợp tình hình sản xuất kinh doanh theo tuần, tháng, quý, năm. Chủ trì giao và theo dõi thực hiện kế hoạch BSC & KPIs cho cả Trung tâm Kinh doanh. Tiến hành các công việc như định mức Kinh tế – Kỹ thuật, thẩm định kết quả đấu thầu các dự án đầu tư xây dựng cơ bản. Quản lý, điều hành công tác Kế toán – Tài chính trong hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động đầu tư và xây dựng cơ bản. Cuối cùng là phân tích và đánh giá hiểu quả quản lý tài sản, vật tư hàng hóa và đề xuất các giải pháp.
  • Phòng Điều hành-Nghiệp vụ: Là phòng có nhiệm vụ quy định chính sách sản phẩm, chính sách giá cước, quản lý, phát triển và điều hành các kênh bán hàng. Điều phối hoạt động giữa các kênh bán hàng, xây dựng, triển khai, kiểm soát, đánh giá chính sách bán hàng, chương trình khuyến mãi phục vụ bán hàng, chính sách hỗ trợ, chinh sách chăm sóc khách hàng. Bên cạnh đó, còn có chức năng quản lý thông tin khách hàng, hoạt động, marketing, truyền thông về các sản phẩm dịch vụ. Cuối cùng là thực hiện các công việc tác nghiệp về tính cước, thu cước, quản lý cước phí, nợ đọng.
  • Phòng Tổng hợp-Nhân sự: Là phòng có nhiệm vụ tham ưu tổng hợp, pháp chế, đối ngoại, lễ tân, khách tiết, văn thư – lưu trữ. Mua sắm, sữa chữa trang thiết bị cho hoạt động quản lý, điều hành của Trung tâm Kinh doanh VNPT Thừa Thiên – Huế. Mua sắm, cung ứng vật tư cho các hoạt động sản xuất kinh doanh. Công tác đầu tư, đấu thầu, xét thầu, đàm phán hợp đồng. Bên cạnh đó, còn có trách nhiệm quản lý điều hành các phương tiện vận tải. Có nhiệm vụ chăm sóc sức khỏe, y tế cho cán bộ công nhân viên. Cuối cùng là công việc quản lý, lưu trữ hồ sơ của cán bộ công nhân viên, quản lý lao động của công ty, khen thưởng và kỷ luật nhân sự.
  • Phòng Khách hàng Tổ chức-Doanh nghiệp: Phòng này có chức năng là điều hành các kênh bán hàng, tổ chức các chương trình bán hàng để phục vụ cho các tổ chức, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên – Huế. Bán các snar phẩm dịch vụ viễn thông – công nghệ thông tin cho đối tượng khách hàng trên. Ngoài ra, còn phải thực hiện hoạt động tiếp thị, phát triển thị trường, chăm sóc khách hàng Tổ chức và doanh nghiệp.
  • Phòng Bán hàng tại Thành phố và khu vực huyện: Có nhiệm vụ bán các sản phẩm và dịch vụ trong danh mục kinh doanh của công ty cho đối tượng khách hàng là cá nhân trên địa bàn Thành phố Huế và các huyện trên địa bàn. Điều hành các kênh bán hàng, các chính sách bán hàng và chương trình bán hàng.
  • Đài Chăm sóc và hỗ trợ khách hàng: Có nhiệm vụ tổ chức, triển khai hoạt động kinh doanh bán hàng và hỗ trợ bán hàng từ xa thông qua các phương tiện điện thoại, tin nhắn, nền tảng Internet. Và có chức năng giải đáp các thắc mắc, khiếu nại của khách hàng thông qua cá phương tiện trên.

2.1.6. Đặc điểm tình hình nhân sự tại Trung tâm kinh doanh VNPT Thừa Thiên Huế

Nhìn chung, tình hình công nhân viên của Trung tâm Kinh doanh Thừa Thiên – Huế không có sự thay đổi quá nhiều qua các năm gần đây, khi mà từ năm 2015 đến 2017 chỉ bổ sung thêm 02 nhân viên (từ 163 lên 165). Sự ổn định này có được là nhờ chính sách tinh giảm biên chế của công ty trong suốt thời gian vừa qua, vừa giúp ổn định hoạt động kinh doanh, vừa phù hợp với các quy định về tinh giảm biên chế của Chính phủ.

Doanh nghiệp có số lượng nhân viên Nữ là vượt trội so với nhân viên Nam với 100 viên chức Nữ và 65 viên chức Nam tính đến hết năm 2017. Nhìn chung thì Trung tâm Kinh doanh VNPT Thừa Thiên – Huế có cơ cấu nhân viên rất trẻ khi độ tuổi Dưới 30 tuổi chiếm đến hơn 30% tổng số lượng viên chức tại Công ty, mặc khác số lượng viên chức. Trên 50 tuổi chỉ chiếm gần 13%.

Tất cả số lượng nhân viên – viên chức tại Trung tâm Kinh doanh VNPT Thừa Thiên – Huế đều có bằng Cao đẳng – Trung cấp trở lên, trong đó số lượng nhân viên – viên chức có bằng Đại học trở lên chiếm đến 77%.

2.1.7. Tổng quan về các lĩnh vực dịch vụ của Trung tâm Kinh doanh Thừa Thiên – Huế Khóa luận: Khái quát về lợi ích của hóa đơn điện tử VNPT

Bảng 2.6. Các sản phẩm, dịch vụ của VNPT Thừa Thiên Huế

Giải pháp về kế toán doanh nghiệp, Hóa đơn điện tử VNPT – INVOICE

Quản lý công việc, quản lý công văn, nhân sự, VNPT-iGate, VNPT-iOffice…

Phần mềm Quản lý bệnh viện VNPT-HIS, Hệ thống đăng ký khám chữa bệnh qua tổng đài 1080…

Các sản phẩm an toàn, bảo mật thông tin doanh nghiệp như giải pháp Anti-Virus, Secure E-Mail, Anti-Spyware, Anti-Phishing; Giải pháp Firewall, IDS/IPS, Access Control; Giải pháp bảo mật sử dụng dòng thiết bị an ninh tích hợp đa chức năng UTM (tích hợp các chức năng Firewall, IDS/IPS, VPN, Anti-Virus, Anti-Spyware, Anti-Spam); Web/Content filtering; giải pháp bảo mật chứng thực điện tử cho ứng dụng, giao dịch trực tuyến, SSL Certificates.

Cung cấp và triển khai các giải pháp hệ thống CNTT doanh nghiệp

Tư vấn, thiết kế, giám sát, xây dựng các giải pháp CNTT

Phát triển phần mềm

Dịch vụ hỗ trợ khách hàng

Tối ưu và bảo mật hệ thống sử dụng CA, SSL…; Giải pháp tích hợp VPN, Mail, FTP, sử dụng MNM trên Linux, Unix; Giải pháp Quản lý tập trung truy nhập Internet….

Quá trình thiết kế giải pháp là quá trình quan trọng nhất đối với dự án ứng dụng CNTT, do đó tập trung tối đa tư vấn thiết kế hệ thống mạng tối ưu và bảo mật. Quản lý và đánh giá tình trạng an toàn thông tin hệ thống khách hàng.

Đội ngũ chuyên viên của Trung tâm Kinh doanh VNPT Thừa Thiên Huế sẽ đưa ra giải pháp, quản lý, kỹ thuật trong lĩnh vực công nghệ thông tin sẽ tiến hành các công việc phát triển phần mềm ứng dụng cho doanh nghiệp.

Trong quá trình cung cấp dịch vụ, triển khai thiết bị, cung cấp phần mềm, Trung tâm Kinh doanh VNPT Thừa Thiên – Huế đều đưa ra các giải pháp xây dựng hệ thống mạng máy tính, thiết bị kết nối, các ứng dụng trên mạng và nâng cao hiệu suất sử dụng mạng máy tính theo yêu cầu tư vấn của khách hàng cũng như theo trách nhiệm hỗ trợ khách hàng.

VNPT – CA&TAX, dịch vụ điện thoại cố định, mạng cáp quang Fiber VNN, dịch vụ Một số sản phẩm, dịch vụ khác   thuê kênh riêng, mạng riêng ảo MegaWan, tổng đài 1080, dịch vụ thiết kế Website, dịch vụ quảng cáo, thuê Hosting, truyền hình hội nghị và dịch vụ SMS Brandname.

2.1.8. Tình hình về kết quả kinh doanh của Trung tâm kinh doanh VNPT Th ừa Thiên Huế giai đoạn 2016 – 2018 Khóa luận: Khái quát về lợi ích của hóa đơn điện tử VNPT

Giai đoạn 2016 – 2017:

Nhìn chung, kết quả kinh doanh của năm 2017 so với năm 2016 khá trái ngược nhau, tức là trong khi Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của 2017 so với năm 2016 tăng 8,35% nhưng cuối cùng thì lợi thuận toàn niên vẫn giảm, cụ thể là giảm 29,16% (từ 17.355 triệu đồng giảm còn 17.440 triệu đồng).

Sự giảm sút này là do một số khoản mục chi phí tăng mạnh trong năm 2017, cụ thể là:

  • Chi phí bán hàng tăng mạnh 193,5% so với năm 2016, tức là tăng từ 3.537 triệu đồng lên đến 10.380 triệu đồng
  • Chi phí quản lý doanh nghiệp cũng tăng 28%, từ 2.138 triệu đồng tronng năm 2016 lên 2744 trong năm 2017
  • Giá v ốn hàng bán cũng tăng thêm 8,2% từ 345.541 triệu đồng năm 2016 lên 373.952 trong năm 2017

Giai đoạn 2017 – 11/2018:

Mặc dù vẫn chưa hết năm tài chính 2018, nhưng tính đến tháng 11 năm 2018, ta có một số đánh giá sơ độ như sau:

So với toàn bộ cả năm 2017 thì trong năm 2018, Lợi nhuận gộp từ việc bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng rất nhanh, cụ thể là tăng đến 109,3%, từ 25.472 triệu đồng lên đến 53.311 triệu đồng, nhưng dù vậy thì lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp vẫn chưa thể vượt qua được toàn năm 2017 (9.131 triệu đồng tính đến 11/2018 và 12.355 triệu đồng trong cả năm 2017) bởi vì một số khoản chi phí bất ngờ tăng mạnh như sau:

  • Chi phí bán hàng tăng gần 157%, tăng 16.294 triệu đồng từ 10.38 triệu đồng năm 2017 lên đến 26.674 triệu đồng tính đến 11/2018.
  • Đặc biệt, Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng đến 531%, từ 2.744 triệu đồng trong cả năm 2017 lên đến 17.322 triệu đồng tính đến 11/2018.
  • Dù vậy, tính đến 11/2018 thì Giá v ốn hàng bán có giảm được 15,1% so với năm 2017, từ mức 373.952 triệu đồng xuống 317.343 triệu đồng
  • Và khoản mục quan trọng nhất là Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tính đến 11/2018 vẫn chưa thể vượt qua được toàn năm 2017, cụ thể là 654 triệu đồng so với 399.435 của năm 2017. Khóa luận: Khái quát về lợi ích của hóa đơn điện tử VNPT

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY   

===>>> Khóa luận: Thực trạng về sử dụng hóa đơn điện tử VNPT

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0906865464