Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh của Cty Bibica

Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh của Cty Bibica hay nhất năm 2023 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm khóa luận thì với đề tài Khóa luận: Nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Bibica trên thị trường nội địa dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này.

2.2 Phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Bibica trên thị trường nội địa

Giá vốn hàng bán.

Những năm qua, giá vốn hàng bán vẫn còn cao (khoảng 60% doanh thu), do vậy giá cả nguyên vật liệu có tác động rất lớn đến chi phí của Công ty. Để duy trì sản xuất ổn định, Công ty thường kí hợp đồng với các đối tác cung ứng sản phẩm theo năm, khi lựa chọn nhà cung ứng, Công ty thường so sánh giá cả của các nhà cung ứng để chọn ra giá mua nguyên vật liệu với giá cả hợp lý nhưng vẫn đảm bảo được chất lượng cao để duy trì chi phí ở mức ổn định. Do là một đối tác lớn với nhiều đơn vị cung ứng nên Công ty cũng có nhiều ưu đãi về giá. Hơn nữa đa phần nhà cung ứng lại gần với đơn vị sản xuất nên chi phí vận chuyển cũng như bảo quản được giảm đáng kể. Những năm gần đây, giá nguyên vật liệu tăng, Công ty buộc phải tăng giá để đảm bảo thu nhập, tuy nhiên do mặt hàng bánh kéo được phân vào nhóm mặt hàng không thiết yếu, bởi vậy mà việc tăng giá sản phẩm lên người dùng sẽ bị mất nhiều lợi ích, vì vậy mà họ có xu hướng chuyển sang dùng những sản phẩm khác, điều này sẽ làm giảm doanh số bán hàng của Công ty, dó đó Bibica cần có những biện pháp hữu hiệu để quản lý giá cả nguyên vật liệu cũng như cần có có chiến lược để đối phó lại với các quyết định tăng giá từ nhà cung ứng nguyên liệu. Ngoài chi phí nguyên liệu, chi phí bán hàng và sản xuất cũng chiếm từ 21-25% doanh thu thuần trong vòng 5 năm qua. Công nghệ những năm qua đã gần chạm đến điểm dừng khi không có quá nhiều công nghệ đột phá trong việc sản xuất, chỉ đảm bảo được chất lượng sản phẩm nhưng số lượng sản xuất lại không quá đáng kể vì vậy việc vận hành sản xuất hoạt động nhiều hơn, dẫn đến việc chi phí sản xuất tăng. Khoảng 15% là chi phí cho các hoạt động quảng cáo, các hoạt động marketing, các khoản chi phí khác và thuế Doanh nghiệp. Nguyên nhân của việc chi phí dành cho quảng cáo và các hoạt động liên quan tới marketing lại không mất nhiều vốn của Công ty bởi lịch sử hình thành của Công ty cũng như các sản phẩm đã có chỗ đứng trên thị trường nên việc mở rộng thị trường sản phẩm nội địa đối với Công ty không phải quá bận tâm, do đó không cần mất quá nhiều vốn cho các hoạt động này. Qua các khoản chi liệt kê trên, phần lợi nhuận sau thuế còn lại của Công ty ổn định ở mức 6-8%/ năm.

Lao động

Trong thời những năm gần đây, lực lượng lao động của Công ty có xu hướng giản dần tuy nhiên lại không ảnh hưởng đến năng suất sản xuất của Công ty, điều này đã thể hiện được môi trường đào tạo của Công ty có sự phát triển mạnh khi có chuyên môn cao. Hơn nữa, địa điểm nhà máy của Công ty cũng có thuận lợi khi nằm ở nhưng khu đô thị lớn, là nơi có dân trí cao và có nhiều nguồn lực chất lượng cao thông qua trường lớp đào tạo, lại thuận tiện cho nhiều quá trình vận chuyển, logistic và bảo quản, dễ tạo thành một mối liên kết mạch lạc cho việc tiêu thụ sản phẩm. Hơn nữa, khi giảm thiểu nhân sự, thì việc quản lý nhân sự sẽ trở nên dễ dàng hơn, ngay cả khi sau này Công ty có những dự định mở rộng địa bàn kinh doanh của mình. Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh của Cty Bibica

Giá bán sản phẩm

Đối với những đối trọng chính của mình, giá cả của Công ty có những ưu việt lợi thế nhất định, nhiều sản phẩm là biểu trưng của ngành bánh kẹo và là bước rào cản khó khăn đối với những đối thủ có ý định bước vào thị trường bởi vừa độc quyền, giá vừa phải chăng như bánh Hura, bánh Pie hương vị hoa quả…. Ngoài những sản phẩm có sức cạnh tranh mạnh thì phần lớn những sản phẩm của Công ty cũng có mức giá vừa túi tiền của người tiêu dùng, tuy nhiên không phải sản phẩm nào cũng được tiêu thụ mạnh và vẫn còn một số sản phẩm không có sức cạnh tranh so với đối thủ như các dòng sản phẩm bánh mỳ nhẹ, chưa thể cạnh tranh được với Kinh Đô hay bánh kẹo truyền thống của Hải Hà.

Danh tiếng

Danh tiếng vẫn là một thứ “vũ khí” mạnh mẽ nhất mà Công ty gây dựng được trong suốt nhiều năm qua, có thể thấy dù trong hoàn cảnh nào, làm kinh doanh thua lỗ nặng, hay lợi nhuận đạt không cao nhưng hình ảnh của Công ty vẫn có một sức ảnh hưởng mạnh mẽ đến ngành bánh kẹo trong thị trường nội địa. Thời gian qua, công ty vẫn nhận được nhiều giải thưởng cao quý, thuộc top doanh nghiệp năng động trong kinh doanh tại Việt Nam, đủ để thấy sức ảnh hưởng đối với niềm tin khách hàng kì vọng từ sản phẩm của Công ty.

Hiệu quả năng lực sản xuất sản xuất

Công ty vẫn chưa thể đáp ứng được hết nhu cầu của thị trưởng, sản lượng Công ty làm ra chủ yếu được tiêu thụ mạnh mẽ và tồn kho rất ít, tuy nhiên vẫn có một vài nhóm sản phẩm không tạo được tiếng vang lớn, tồn kho còn tương đối nhiều. Ngược lại, một số sản phẩm có sức tiêu thụ mạnh nhưng lại không đáp ứng được hết nhu cầu của người dân. Như vậy, Công ty vẫn chưa thể tối ưu năng lực cạnh tranh của mình trong vấn đề sản xuất, Công ty cần hạn chế sản xuất những dòng sản phẩm không chất lượng hoặc khai trừ chúng, dành vốn để đầu tư cho những dây chuyền tạo ra sản phẩm có tiếng vang và sức tiêu thụ mạnh, từ đó tạo thành năng lực cạnh tranh cho riêng mình.

Thị phần

Thị phần là một chỉ số đính giá chính xác nhất năng lực cạnh tranh của công ty. Hiện tại, thị phần của Công ty đang chiếm khoảng 4-5% thị trường toàn ngành bánh kẹo, và có thị phần tương đương với Công ty thực phẩm Hữu Nghị, với Công ty Cổ phần Hải Hà. Tuy thị phần toàn ngành chiếm tỷ lệ nhỏ nhưng đối với một số sản phẩm chuyên biệt, Công ty lại giữ thị phần khá lớn có thể kể đến như mặt hàng bánh bông lan chiếm khoảng 30% thị trường nội địa, các dòng bánh quy khô chiếm khoảng 20% mà dẫn đầu thị trường kẹo trong nước.

Qua những phân tích trên có thể thấy, trong khoảng thời gian hiện tại, Công ty đang có những khó khăn nhất định sau kho tập đoàn Lotte không còn giữ Cổ phần của Công ty, nhưng với hình ảnh xây dựng thương hiệu hơn 20 năm qua, cùng với một số nhóm sản phẩm dẫn đầu thị trường thì Công ty vẫn còn nhiều cơ hội để cạnh tranh, chiếm lĩnh thị trường, dành thị phần kinh doanh về phía mình.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ: 

===>>>  Viết Thuê Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Kinh Tế

2.3 Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Bibica Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh của Cty Bibica

2.3.1 Những thành công

Thị phần của Công ty so với đối thủ cạnh tranh đã tương đối ổn định, dù so với quy mô toàn thị trường nội địa là còn khá nhỏ, chỉ hơn 4%, nhưng vẫn đạt được LNST ở mức duy trì đều đặn, có lũy kế hàng năm.

  • Việc quản lý tiền vốn và tài sản đã có sự tăng cường và có hiệu quả hơn, về cơ bản là không có gánh nặng về vốn trong việc kinh doanh, sản xuất.
  • Sản phẩm của Công ty phân phối ngày càng đáp ứng được những yêu cầu về mặt kỹ thuật và đảm bảo chất lượng.
  • Trình độ sử dụng máy móc, thiết bị của doanh nghiệp là tương xứng với trình độ nhân viên, phát huy tối đa công suất sản xuất.
  • Đã xây dựng được một lực lượng lao động đa ngành nghề, đáp ứng được nhiều lĩnh vực kinh doanh của Công ty. Đội ngũ cán bộ của Công ty có trình độ chuyên môn cao và có trình độ, kinh nghiệm lâu năm.

Với sự nỗ lực đổi mới không ngững trong những chiến lược kinh doanh, bán hàng của mình, Công ty Cổ phần Bibica cũng đạt được một số thành công nhất định, đáng kể trong thời gian qua. Vận hành ổn định được cả 4 cơ sở sản xuất khắp 3 miền, và có đầu ra tiêu thụ, sản lượng ổn định qua các năm. Sở hữu nhiều dây truyền sản xuất, được phân bổ đều tại các nhà máy, phân bố đều công nghệ sản xuất, quản lý công nghệ hiệu quả, những nhà máy sẽ chỉ còn giữ trách nhiệm sản xuất từng dòng sản phẩm chuyên biệt, đáp ứng nhu cầu thị hiếu của từng vùng, khiến cho nhu cầu được đáp ứng kịp thời, giảm thiểu nhiều khoản chi phí đi đáng kể. Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh của Cty Bibica

Ngoài việc sở hữu nhiều công nghệ sản xuất hiện đại, nhưng Công ty vẫn có nhiều vốn để tái đầu tư lại cho những dự án R&D để không ngừng đổi mới công nghệ hiện đại phục vụ cho việc sản xuất ngày càng gia tăng, vì vậy năng xuất, sản lượng sản phẩm mỗi năm tiêu thụ đều tăng, tính đến năm gần nhất đã hơn 20.000 tấn sản phẩm một năm của Công ty được tiêu thụ. Năng lực quản lý của Công ty cũng được chú trọng và nâng cao hơn, nâng cao đào tạo con người, nên mỗi cá nhân đều mang trọng trách lớn hơn đối với công việc, chính bởi vậy mà nhân lực giảm nhưng vẫn khiến công ty đảm bảo được việc cung ứng cho thị trường, chất lượng vẫn được đảm bảo nghiêm ngặt và nhận được phản hồi tốt từ phía người tiêu dùng khi lựa chọn sản phẩm của Bibica. Công ty đã dần bước vào giai đoạn hướng đến mục tiêu phát triển bền vững không chỉ thể hiện qua tăng trưởng kết quả kinh doanh hàng năm, mà còn thông qua những giá trị mang tới cho người lao động, môi trường xung quanh, và cộng đồng, xã hội. Với mục tiêu trở thành và duy trì vị trí Công ty bánh kẹo hàng đầu Việt Nam, tự hào là một thương hiệu Việt, trong ngắn hạn, chúng tôi tập trung đa dạng hóa sản phẩm, phát triển kênh bán hàng và gia tăng độ phủ; và để phát triển dài hạn, chúng tôi tận dụng và phát huy nguồn lực nhân sự, công nghệ, sản xuất, thương hiệu, tài chính để phát triển các sản phẩm đột phá, đem lại giá trị dinh dưỡng cho hàng triệu người tiêu dùng Việt Nam và trên thế giới, theo đuổi tầm nhìn dinh dưỡng vì chất lượng cuộc sống. Trải qua hơn 2 thập kỷ hình thành và phát triển, những sản phẩm của công ty đã trở thành thương hiệu của Việt Nam, được ưa chuộng bởi hàng triệu người tiêu dùng nội địa qua nhiều thế hệ. Các kênh bán hàng đã được đội ngũ phát triển thị trường phát triển trải rộng và có thể tiếp cận được đến mọi vùng miền của Việt Nam thông qua hệ thống phân phối phủ rộng trên khắp cả nước. Đã tập trung được nguồn lao động có chất lượng cao tại khu vực phía Nam, và khu vực miền Đông Nam Bộ để chuẩn bị khánh thành nhà máy tới tại khu vực Long An, đã được nghiên cứu và đầu tư bài bản, với công nghệ và quy mô lớn nhất của Công ty, góp phần tạo sự ổn định nền tảng và dư địa cho Công ty gia tăng năng lực sản xuất và đẩy mạnh hoạt động bán hàng trong những năm tới. Cuối cùng, là đã có trụ đỡ vững chắc về các khoản vốn đầu tư khi tập đoàn PAN trở thành công ty mẹ, giúp cho Công ty Cổ phần Bibica có định hướng đúng đắn và chiến lược phát triển dài hạn bài bản.

2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh của Cty Bibica

Ngoài những thành công mà Công ty đã đạt được, Công ty Cổ phần Bibica còn vẫn còn một số hạn chế nhất định, cụ thể như:

  • Chưa có chiến lược kinh doanh phù hợp với sự thay đổi của thị trường, do vậy hiệu quá còn thấp. Công ty chưa tạo ra được các mối liên kết với các doanh nghiệp cung ứng nguyên vật liệu đầu vào cũng như chưa tự chủ được việc tìm tòi các nhà phân phối lớn khi chủ yếu vẫn dựa vào sự dẫn dắt chính từ tập đoàn mẹ cũng như các cơ quan quản lý Nhà nước có liên quan và đặc biệt là các tổ chức dịch vụ ngân hàng và tài chính trong việc xử lý nguồn vốn.
  • Công tác Marketing của Công ty chưa được sự quan tâm đúng mức nên còn hạn chế so với yêu cầu đòi hỏi để thích ứng với nền kinh tế cạnh tranh. Phần lớn các nhân viên làm công tác này chưa chủ động linh hoạt trong xử lý tình huống, thiếu kiến thức về marketing. Hơn nữa, khả năng tài chính còn hạn chế nên việc đầu tư cho công tác này là thấp.
  • Hoạt động quản lý chất lượng chưa đồng bộ, chưa thực sự tiến hành triệt để trong toàn công ty. Trong quá trình sản xuất việc theo dõi, giám sát còn lơ là dẫn đến một số khâu trong quá trình còn sai sót, không đảm bảo được chất lượng do đó làm ảnh hưởng đến toàn quá trình làm tăng chi phí.
  • Công ty chưa thực hiện được những chính sách cạnh tranh đề ra, giá cả sản phẩm chưa giảm được do giá nguyên liệu đầu vào còn tỷ trọng cao. Giá nguyên liệu đầu vào tăng liên tục, giá vốn hàng bán còn chiếm tỷ lệ lớn trong cơ cấu doanh thu của DN. Với mức giá vốn hàng bán khoảng 60% giá trị doanh thu sẽ là một cản trở lớn ảnh hưởng đến lợi nhuận của Công ty, vì thực thế thì tỷ lệ lợi nhuận sau thuế của Công ty so với doanh thu là còn khá thấp, không vượt quá 10%. Năng lực cạnh tranh và lợi thế cạnh tranh chỉ đạt được khi giá cả sản phẩm có sức cạnh tranh mạnh mẽ hơn so với đối thủ, khi giá vốn hàng hóa quá lớn như vậy, để duy trì được NLCT thì công ty phải giữ bình ổn giá bán, điều này sẽ khiến cho lợi nhuận giảm xuống, ngược lại, nếu tăng giá sản phẩm thì công ty sẽ mất LTCT. Nguyên nhân của việc giá nguyên vật liệu bất ổn do trong những năm gần đây, nguyên liệu đang trong tình trạng khan hàng, ảnh hưởng bởi khí hậu, thời tiết, cũng như nhu cầu ngày càng tăng cho sản phẩm bánh kẹo, nên nhiều công ty đối thủ đã mua gom với số lượng lớn, dẫn đến giá nguyên vật liệu ngày càng gia tăng. Các nhà máy trụ sở phía Bắc không có nguồn cung tại khu vực lân cận, phải vận chuyển nguyên vật liệu từ phía Nam ra làm tăng chi phí bến bãi, chi phí vận chuyển, bảo quản cũng là những khoản chi lớn.
  • Chi phí lao động có xu hướng gia tăng trong những năm gần đây. Dù vẫn duy trì được sản lượng sản phẩm cung cấp cho thị trường thế nhưng không tránh khỏi việc cắt giảm nhân sự đi gần 50% trong suốt 2 năm qua là một bài toán khó cần giải quyết, bởi trong thời gian sắp tới Công ty đã có những ý định mở rộng mô hình sản xuất cũng như mở cửa nhà máy mới tại Long An, rất cần lao động khu vực lân cận cùng với chất lượng đào tạo cao để vận hành ổn định. Chi phí lao động tăng cao cũng ảnh hưởng không nhỏ vào cơ cấu lợi nhuận của công ty. Nguyên nhân việc chi phí cho lao động có xu hướng tăng là vì ,theo quy định mới về cấp bậc lương, mức lương cơ bản của lao động do nhà nước quy định gia tăng, được coi là mức lương bản lề để duy trì cuộc sống. Không đứng ngoài cuộc trước những quy định mới về lương thưởng, Công ty cũng tuân thủ theo quy định để đảm bảo quyền lợi của công nhân viên, với mức đãi ngộ cao cùng với những chương trình khuyến khích thích hợp, tạo động lực cho công nhân viên phấn đấu.
  • Bối cảnh thế giới bất ổn, ảnh hưởng đến tình hình kinh tế Việt Nam mạnh mẽ, gián tiếp làm ảnh hưởng đến khả năng chi tiêu của người tiêu dùng. Trong những năm gần đây, do ảnh hưởng của đại dịch Covid 19 nên dòng luân chuyển tiền tệ trong nước đang có những khó khăn nhất định, người tiêu dùng có xu hướng tiết kiệm hơn và đổ tiền vè gửi ngân hàng, nên lãi xuất ngân hàng giảm sâu, tiền ứ đọng trong lưu thông. Tỷ giá hối đoái biến động liên tục, giá vàng bất ổn cùng với sự gia nhập mạnh mẽ của những công cụ chứng khoán khiến xu hướng đầu tư trong thời đại dịch ngày càng gia tăng. Một phần lớn cũng vì giá cả không bình ổn, nhiều mặt hàng thiết yếu giá tăng cao, và không có sản phẩm thay thế nên người tiêu dùng đã phải chi tiêu nhiều hơn cho những sản phẩm thiết yếu, chính vì lẽ đó mà sức cạnh tranh từ những sản phẩm của Công ty cũng bị ảnh hưởng một cách nghiêm trọng, bằng chứng là trong năm 2020, doanh thu chỉ đạt 68% so với kế hoạch. Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh của Cty Bibica

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ: 

===>>> Khóa luận: Biện pháp NC năng lực cạnh tranh của Cty Bibica

One thought on “Khóa luận: Thực trạng năng lực cạnh tranh của Cty Bibica

  1. Pingback: Khóa luận: Tổng quan về năng lực của Cty cổ phần Bibica

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0906865464