Khóa luận: Thực trạng kinh doanh của Công ty TNHH Huyền Linh

Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Thực trạng kinh doanh của Công ty TNHH Huyền Linh hay nhất năm 2023 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm khóa luận thì với đề tài Khóa luận: Nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Thương mại và Xây Dựng Huyền Linh dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này.

2.1. Tổng quan về công ty

2.1.1. Giới thiệu về công ty

Tên công ty: Công ty TNHH Thuơng mại và Xây dựng Huyền Linh

Tên tiếng Anh: HUYEN LINH CO., LTD

Mã số doanh nghiệp: 0101434959

Địa chỉ: số nhà 7, hẻm 26/98, ngõ Thái Thịnh 2, phố Thái Thịnh, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội, Việt Nam.

Số vốn điều lệ: 1.500.000.000 đồng

Loại hình doanh nghiệp: Công ty Trách nhiệm hữu hạn

Đại diện pháp luật: HỒ THỊ KIM HOA – chức danh: Giám đốc

Thông tin liên hệ: 0438563253

Ngày cấp giấy phép: 09/01/2004

Ngày hoạt động: 01/01/2004

Ngành nghề chính: Bán buôn chuyên doanh khác

Số lượng nhân sự: 20

Công ty TNHH Thương Mại và Xây Dựng Huyền Linh được thành lập ngày 09 tháng 01 năm 2004 theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 5705000635 của Sở Kế Hoạch và Đầu Tư Thành Phố Hà Nội cấp.

Do nhu cầu của thị trường cũng như khả năng tự có của mình Công ty có những bước phát triển tốt trong việc tìm kiếm khách hàng cũng như khả năng cung cấp hàng hóa. Công ty đã được nhiều khách hàng tín nhiệm. Cho đến thời điểm này Công ty đã đứng vững trên thị trường về ngành thực phẩm. Công ty đã xây dựng được thương hiệu của mình bằng uy tín: “Đúng chất lượng, đủ khối lượng – giá cả hợp lí” xem lợi ích của khách hàng là trên hết.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ: 

===>>>  Dịch Vụ Viết Khóa Luận Tốt Nghiệp Ngành Kinh Tế

2.1.2. Đánh giá tổng quan về công ty: Khóa luận: Thực trạng kinh doanh của Công ty TNHH Huyền Linh

Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Huyền Linh là một công ty đã có mặt trên thị trường được gần 20 năm, tuy nhiên về hoạt động kinh doanh của công ty chưa thực sự hiệu quả và thành công so với tiềm năng của công ty. Hiện tại, về tổ chức nhân sự của công ty chưa được rõ ràng, chức năng nhiệm vụ còn chồng chéo, gây khó khăn và mâu thuẫn trong quá trình hoạt động kinh doanh. Thị phần của công ty trong thị trường còn thấp, công ty chưa lượng khách hàng nhiều, đồng đều và liên tục, đa số đều là các khách hàng cũ, đã có mối quan hệ lâu năm. Do đó, công ty còn gặp nhiều khó khăn trong việc tiếp cận và mở rộng tới các khách hàng mới.

Trong năm vừa rồi, do ảnh hưởng của đại dịch COVID-19 trên phạm vi toàn cầu, hoạt động kinh doanh của công ty cũng đã bị ảnh hưởng nghiêm trọng. Mặc dù như cầu về thực phẩm vẫn duy trì ở mức độ cao trong thời gian qua, nhưng công ty vẫn có sự sụt giảm trong doanh thu, do chuỗi cung ứng của công ty bị đứt gãy, hoạt động logistics còn nhiều bất cập, khả năng nhạy bén với thị trường, ‘biến nguy thành cơ’ chưa được phát huy một cách tối đa. Nhận thấy có nhiều nguyên nhân dẫn đến kết quả kinh doanh của công ty những năm vừa qua chưa tốt.

2.2. Phân tích tình hình kinh doanh của Công ty giai đoạn 2018 – 2020

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là bảng báo cáo tài chính hằng năm tổng hợp, phản ánh đầy đủ tình hình và kết quả kinh doanh trong năm của đơn vị, nó phản ánh toàn bộ giá trị sản phẩm lao động, dịch vụ mà doanh nghiệp đạt được trong năm cũng như hao phí tương ứng mà doanh nghiệp bỏ ra để thu về kết quả đó. Sau đây là số liệu sơ lược, tổng hợp nhất tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Thương Mại và Xây Dựng Huyền Linh giai đoạn 2018 – 2020 (xem bảng 1 và biểu đồ 1 dưới đây):

Bảng 2.1. Doanh thu, chi phí và lợi nhuận của Công ty TNHH Thương Mại và Xây Dựng Huyền Linh

Qua phân tích bảng số liệu trên ta có thể thấy trong suốt giai đoạn từ năm 2017 – 2020 công ty ty làm ăn có lãi, cụ thể: Năm 2017 lợi nhuận sau thuế là 74.582.707 đồng, năm 2018 là 104.435.578 đồng, năm 2019 lợi nhuận sau thuế là 28.383.620 đồng, năm 2020 lợi nhuận sau thuế là 49.910.566 đồng. Tuy nhiên, khi so sánh lợi nhuận sau thuế các năm ta thấy:

Lợi nhuận sau thuế của công ty năm 2018 tăng 40% so với năm 2017, tuy nhiên, giai đoạn 2019 lại chứng kiến sự suy giảm rõ dệt về lợi nhuận sau thuế, giảm đến 72%. Sau đó lại tăng lên 75% vào năm 2020. Biến động này cho thấy lợi nhuận sau thuế của công ty đang biến động, chưa có sự ổn định. Công ty cần xem xét nguyên nhân của những biến động trên và kịp thời đưa ra các giải pháp khắc phục hợp lý và chính xác. Khóa luận: Thực trạng kinh doanh của Công ty TNHH Huyền Linh

Ngoài ra, khi phân tích doanh thu, chi phí của các năm để thấy được lợi nhuận của công ty tăng, giảm do nguyên nhân nào:

So sánh năm 2018 so với năm 2017

Doanh thu thuần của công ty năm 2017 đạt 180.154 triệu đồng, năm 2018 đạt 153.313 triệu đồng; năm 2018 so với năm 2017 doanh thu thuần giảm 14,9%. Trong khi đó doanh thu từ hoạt động tài chính là không đáng kể. Giả vốn hàng bán năm 2018 so với năm 2017 giảm 14,98 %, như vậy tốc độ giảm của giá vốn ở 2 năm giống nhau, Tốc độ giảm của doanh thu làm cho lợi nhuận gộp của doanh nghiệp giảm. Chi phí tài chính và chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2018 so với năm 2017 giảm lần lượt là 55% và 8,94%. Nhờ chi phí tài chính và chi phí quản lý doanh nghiệp giảm nên giúp cho lợi nhuận sau thuế của công ty năm 2018 cao hơn so với năm 2017 (tăng 40%). Kết quả này được đánh giá là thành tích của doanh nghiệp trong công tác quản lý chi phí tài chính và chi phí quản lí hoạt động.

So sánh năm 2019 so với năm 2018:

Doanh thu năm 2019 của công ty tăng 18,89% so với năm 2018, tuy nhiên giá vơn hàng bán năm 2019 tăng 19,16% so với năm trước, điều này khiến cho lợi nhuận gộp của công ty gỉam so với năm trước 15,08%. Trong năm 2019, doanh nghiệp tiếp tục phát huy thành tích trong công tác quản lý chi phí, với mức giảm chi phí tài chính và chi phí quản lý doanh nghiệp lần lượt là 44,75% và 16,94%. Thu nhập khác của công ty cũng giảm trong năm 2019 là 24% so với năm 2018. Sự giảm trong thu nhập khác và tốc độ tăng của giá vốn nhanh hơn so với tốc độ tăng doanh thu khiến cho lợi nhuận sau thuế của công ty năm nay giảm mạnh, mặc dù công ty đã siết chặt các chi phí khác.

So sánh năm 2020 với năm 2019:

Doanh thu thuần của công ty năm 2020 đạt 133.763 triệu đồng, năm 2019 đạt 182.267 triệu đồng; năm 2020so với năm 2019 doanh thu thuần giảm giảm 26,61%. Tốc độ giảm của giá vốn ngang bằng với tốc độ giảm của doanh thu. Chi phí tài chính tăng 17,77% so với năm 2019, chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2020 so với năm 2019 giảm 10,45%. Doanh thu giảm với tốc độ bằng giá vốn giảm nhưng chi phí quản lý doanh nghiệp giảm đã làm cho lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp tăng 75,84%, rõ ràng đây là điểm mạnh của doanh nghiệp trong công tác quản lý chi phí mà đặc biệt là chi phí quản lý doanh nghiệp.

2.3. Phân tích hiệu quả kinh doanh của Công ty giai đoạn 2018-2020 Khóa luận: Thực trạng kinh doanh của Công ty TNHH Huyền Linh

2.3.1. Phân tích các tiêu chí đánh giá khả năng sinh lời

Phân tích các chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời là một chỉ tiêu quan trọng giúp đánh giá hiệu quả kinh doanh của công ty. Dựa vào các công thức, áp dụng vào số liệu của Công ty ta được bảng sau:

Bảng 2.2. Các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời của Công ty TNHH Thương Mại và Xây dựng Huyền Linh giai đoạn 2017-2020

Tỷ suất sinh lời trên tài sản (ROA)

Qua số liệu trên ta thấy, năm 2017, cứ 100 đồng đầu tư vào tài sản thì tạo ra 0,44 đồng lợi nhuận sau thuế; năm 2018, cứ 100 đồng đầu tư vào tài sản thì tạo ra 0,62 đồng lợi nhuận sau thuế; năm 2019, cứ 100 đồng đầu tư vào tài sản thì tạo ra 0,22 đồng lợi nhuận sau thuế và năm 2017; cứ 100 đồng đầu tư vào tài sản thì chỉ tạo tạo ra 0,41 đồng lợi nhuận sau thuế. Như vậy, tỷ suất sinh lời trên tài sản là rất thấp đối với doanh nghiệp trong toàn bộ giai đoạn khảo sát.

So sánh giữa các năm thì Tỷ suất sinh lời trên tài sản giai đoạn 2017 – 2020 có sự biến động mạnh. Đây là một dấu hiệu không tốt đối với doanh nghiệp.

Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE)

Chỉ tiêu này biến động giống với chỉ tiêu tỷ suất sinh lời trên tài sản. Qua bảng ta có thể thấy ROE của công ty cao gấp nhiều lần so với ROA. Năm 2017 cứ đồng vốn chủ sở hữu sẽ tạo ra 3,4 đồng lợi nhuận. Năm 2018 tăng lên thành 4,65 đồng lợi nhuận. Tuy nhiên năm 2019 giảm chỉ còn 1,23 đồng lợi nhuận, và đến năm 2020 tăng lên thành 2,12 đồng lợi nhuận. Sự biến động và tỷ suất ROA thấp là dấu hiệu cho thấy doanh nghiệp đang sử dụng vốn chủ sở hữu không hiệu quả và kết quả kinh doanh không tốt.

Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS)

Trong kinh doanh, Công ty TNHH Thương Mại và Xây Dựng Huyền Linh cũng giống như các doanh nghiệp khác luôn mong muốn tạo ra doanh thu nhiều hơn để tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. Tuy nhiên, mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp không phải là doanh thu là là lợi nhuận sau thuế. Do vậy để tăng được lợi nhuận thì tốc độ tăng của doanh thu phải lớn hơn tốc độ tăng của chi phí. Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu của công ty chiếm một tỷ lệ khá nhỏ trong giai đoạn từ năm 2017 – 2020.

Kết quả này được thể hiện thông qua Bảng số liệu 2 như sau: Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu năm 2017 đạt 0,0414 % – điều này cho thấy cử với 100 đồng doanh thu thì tạo ra được 0,0414 đồng lợi nhuận sau thuế; năm 2018 đạt 0,0681 % điều này cho thấy cử với 100 đồng doanh thu thì tạo ra được 0,0681 đồng lợi nhuận sau thuế, năm 2019 đạt 0,0156 % – điều này cho thấy cử với 100 đồng doanh thu thì tạo ra được 0,0156 đồng lợi nhuận sau thuế và đến năm 2020 chỉ tiêu này chỉ ở mức 0,0373 % – điều này cho thấy cử với 100 đồng doanh thu thị tạo ra được 0,0373 đồng lợi nhuận sau thuế. Công ty là một đơn vị kinh doanh trong lĩnh vực thương mại nên tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thường thấp hơn các lĩnh vực khác.

2.3.2. Phân tích các tiêu chí đánh giá khả năng sử dụng vốn Khóa luận: Thực trạng kinh doanh của Công ty TNHH Huyền Linh

Bảng 2.3. Một số chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng tài sản và vốn của Công ty TNHH Thương Mại và Xây Dựng Huyền Linh giai đoạn 2017-2020

Chỉ tiêu tài sản bình quân

Theo bảng phân tích ta nhận thấy tài sản bình quân của doanh nghiệp có xu hướng giảm qua các năm, từ 17 tỷ năm 2017 giảm xuống còn 16,9 tỷ năm 2018, 14,9 tỷ năm 2019 và chỉ còn 12,66 tỷ năm 2020. Điều này cho thấy việc thu nhỏ quy mô doanh nghiệp đang diễn ra trong những năm gần đây. Việc cắt giảm và thu nhỏ quy mô trong giai đoạn năm 2019-2020 do ảnh hưởng tác động của đại dịch Covid-19.

Sức sản xuất tổng tài sản

Năm 2017, với mỗi 1 đồng tài sản đầu tư vào sản xuất kinh doanh tạo ra được 10,55 đồng doanh thu thuần, năm 2018, với mỗi 1 đồng tài sản đầu tư vào sản xuất kinh doanh thì tạo ra được 9,06 đồng doanh thu thuần. Như vậy so với năm 2017, sức sản xuất của tổng tài sản năm 2018 đã giảm. Năm 2019, sức sản xuất đã tăng lên, với mỗi 1 đồng tài sản đầu tư, tạo ra được 12,2 đồng doanh thu thuần, năm 2020 là 10,56 doanh thu thuần. Đây là một dấu hiệu tốt đối với doanh nghiệp trong tương lai.

Tỷ suất sinh lời của tài sản

Trong năm 2017, doanh nghiệp cứ bỏ ra 100 đồng đầu tư vào tài sản thì thu được 0,44 đồng lợi nhuận sau thuế. Năm 2018, doanh nghiệp cứ bỏ ra 100 đồng đầu tư vào tài sản thì thu được 0,62 đồng lợi nhuận sau thuế. Năm 2019 tỷ số này giảm, bỏ ra 100 đồng đầu tư tài sản chỉ được 0,19 đồng lợi nhuận sau thuế, và được 0,39 đồng lợi nhuận năm 2020. Đây đều là những con số thấp. Tỷ suất sinh lời của tài sản giảm cho ta thấy hiệu quả sử dụng tổng tài sản của doanh nghiệp chưa hiệu quả. Điều này cho thấy hiệu quả kinh doanh, doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp chưa cao. Vì vậy, doanh nghiệp cần có những biện pháp cụ thể để khắc phục những tồn tại này.

Sức sản xuất của vốn chủ sở hữu

Qua bảng phân tích trên, ta thấy được vốn chủ sở hữu bình quân của công ty có xu hướng tăng đều từ năm 2017-2020. Ngược với xu hướng đó, sức sản xuất của vốn chủ sở hữu lại có xu hướng giảm qua các năm. Năm 2017, cứ 1 đồng vốn chủ sở hữu tạo ra 82,05 đồng doanh thu thuần. Sức sản xuất của vốn chủ sở hữu năm 2018 đã giảm so với năm 2017, chỉ còn 68,20 đồng. Năm 2019, mỗi đồng vốn chủ sở hữu tạo ra 78,76 đồng doanh thu thuần. Sức sản xuất của vốn chủ sở hữu năm 2020 đã giảm so với năm 2019. Năm 2020, mỗi đồng vốn chủ sở hữu tạo ra 56,91 đồng doanh thu thuần. Sức sản xuất của vốn chủ sở hữu biến động, và có xu hướng bao trùm giảm được xem là dấu hiệu không tốt của doanh nghiệp.

Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu

Cũng giống với xu hướng của sức sản xuất của vốn chủ sở hữu, chỉ tiêu này cũng biến động qua các năm. Năm 2017, với 100 đồng vốn chủ sở hữu sẽ tạo ra 3,4 đồng lợi nhuận thuần, con số này tăng lên 4,65 vào năm 2018. Tuy nhiên đến năm 2019 thì chỉ tiêu này giảm 3 lần, chỉ còn thu được 1,23 đồng lợi nhuận thuần từ 100 đồng vốn chủ sở hữu. Năm 2020, với 100 đồng vốn chủ sở hữu sẽ tạo ra 2,12 đồng lợi nhuận thuần. Kết quả trên cho thấy tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu của công ty là thấp và đã giảm đáng kể. Đây là một dấu hiệu cần xem xét của công ty.

2.3.3. Phân tích các tiêu chí đánh giá khả năng sử dụng chi phí Khóa luận: Thực trạng kinh doanh của Công ty TNHH Huyền Linh

Qua phân tích bảng 4 dưới đây có thể thấy, tổng chi phí của doanh nghiệp có xu hướng biến động tăng giảm, từ năm 2017 đến 2020. Xu hướng trên là hợp lý bởi khi doanh thu giảm thì chi phí giảm doanh thu tăng thì chi phí tăng.

Bảng 2.4. Các chỉ số về hiệu quả chi phí của Công ty giai đoạn 2017 – 2020

Tỷ suất sinh lời tổng chi phí:

Năm 2017, với 100 đồng chi phí tạo ra 0,041 đồng lợi nhuận sau thuế; năm 2018, với 100 đồng tổng chi phi tạo ra 0,068 đồng lợi nhuận sau thuế. Như vậy. Tỷ suất sinh lời của chi phí năm 2018 đã tăng so với năm 2017 là 0,02 %. Tuy nhiên, đến năm 2019 thì tỷ suất sinh lời của tổng chi phí giảm xuống còn 0,0,05 % và năm 2020 chỉ là 0,037 %.Nhìn chung đây đều là những con số rất thấp. Điều này cho thấy doanh nghiệp đã không sử dụng hiệu quả chi phí; đây là một xu hướng không tốt đối với hoanh nghiệp trong tương lai.

Sức sản xuất của chi phí:

Chỉ số Hiệu quả sử dụng chi phí này của các năm đều <1 cho thấy doanh thu bằng hoặc nhỏ hơn chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra, doanh nghiệp hoạt động kinh doanh thua lỗ. Do đó, lợi nhuận của công ty có được có nguồn gốc từ thu nhập khác, không phải từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

2.4. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của Công ty giai đoạn 2017 – 2021

Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Thương Mại và Xây Dựng Huyền Linh chưa thực sự tốt trong giai đoạn nghiên cứu có thể được chia thành hai nhóm đó là nhóm các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp và nhóm các nhân tố bên trong doanh nghiệp.

Các nhân tố thuộc môi trường bên trong

Một yếu tố rất quan trọng quyết định hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Thương Mại và Xây Dựng Huyền Linh là yếu tố con người, đây là yếu tố quan trọng hàng đầu để đảm bảo thành công. Có thể thấy rằng, một doanh nghiệp có dây chuyền sản xuất với công nghệ hoàn thiện, máy móc tối tâm cũng do con người chế tạo ra, thiết bị hiện đại cũng phải phù hợp với trình độ tổ chức, trình độ kỹ thuật, trình độ sử dụng máy móc của người lao động nhưng thiếu những người lao động lành nghề điều khiển hoạt động sản xuất thì doanh nghiệp đó cũng không thể vận hành được. Khóa luận: Thực trạng kinh doanh của Công ty TNHH Huyền Linh

Ngoài yếu tố con người, vốn là một trong những yếu tố ảnh hưởng lớn đến hoạt động của công ty. Vốn của công ty luôn trong tình trạng thiếu trong những năm gần đây. Từ năm 2017 trở về trước công ty chưa thực hiện tốt công tác chiến lược, việc hoạch định chiến lược chỉ mang tính hình thức, vì vậy chiến lược kinh doanh không còn phù hợp với tình hình mới. Các giải pháp trong giai đoạn 2014 – 2016 chưa thực sự phát huy hiệu quả nhất là trong bối cảnh Công ty đang trong quá trình lên kế hoạch tái cơ cấu.

Trình độ quản lý, quản trị doanh nghiệp trong giai đoạn vừa qua cũng chưa thật sự đem lại hiệu quả cao, vẫn chưa xác định được hướng đi đúng đắn trong một môi trường kinh doanh ngày càng biến động. Đây một trong những nhân tố quan trọng nhất quyết định sự thành công hay thất bại của một doanh nghiệp. Đội ngũ các nhà quản trị mà đặc biệt là các nhà quản trị cao cấp lãnh đạo doanh nghiệp bằng phẩm chất và tài năng của mình có vai trò và ảnh hưởng quyết định đến sự thành của nhà một công ty. Kết quả và hiệu quả hoạt động của quản trị doanh nghiệp đều phụ thuộc rất lớn vào trình độ chuyên môn của đội ngũ các nhà quản trị cũng như cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị doanh nghiệp. Chính những yếu tố này đã làm cho chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty khá cao.

Vấn đề Marketing và quảng bá thương hiệu quá yếu. Công ty ít chú trọng đưa hình ảnh của mình đến với khách hàng hoặc nếu có thì thực hiện không bài bản, không có tính chiến lược nên chưa tạo ấn tượng cho khách hàng.

Chất lượng lao động của công ty không cao, đa số nhân viên làm việc thiếu sáng tạo và thiếu chủ động trong công việc do tính chất lặp đi lặp lại và cung cấp các sản phẩm đơn giản cho khách hàng. Nguồn nhân lực nhiệt huyết và được đào tạo bài bản ít có cơ hội và áp lực phải phát huy dẫn đến sự lãng phí và tình trạng “chảy máu chất xám”.

Các nhân tố thuộc môi trường bên ngoài

Ngành nghề kinh doanh của công ty là một lĩnh vực có rất nhiều đối thủ cạnh tranh. Sức ép từ các đối thủ cạnh tranh là rất lớn. Bên cạnh đó, thời gian qua đã diễn ra chỉ số lạm phát ở nước ta thấp, từ 2,7% đến 3,5% trong thời gian 2017 – 2020, giá vốn của hàng hoá nguyên vật liệu hầu như không thay đổi. Tuy nhiên, 35 vẫn có xu hướng tăng cao trong những năm 2019-2020 do tác động của dịch COVID-19 ảnh hưởng đến giá cả các mặt hàng thế giới, những đứt gãy trong chuỗi cung ứng vẫn chưa thể giải quyết, vấn đề địa chính trị giữa các quốc gia, việc thiếu hụt nguồn nguyên nhiên vật liệu, chất bán dẫn nửa cuối năm… là những yếu tố gây khó khăn, thách thức đến công tác quản lý, điều hành giá.

2.5. Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu thực trạng hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Thương mại và Xây Dựng Huyền Linh Khóa luận: Thực trạng kinh doanh của Công ty TNHH Huyền Linh

2.5.1. Các thành tựu đạt được

Trong thời gian qua, mặc dù gặp phải không ít những khó khăn và thách thức: từ sự tập trung của thị trường nhập khẩu, sự tăng trưởng của số lượng các thương nhân phân phối dẫn đến sự cạnh trong ngành kinh doanh thực phẩm ngày càng khốc liệt nhưng công ty vẫn đạt được kết quả đáng kể nhờ đưa ra phương án kinh doanh hợp lý, 4 năm liền công ty làm ăn luôn có lãi. Công ty đã tạo được niềm tin đối với khách hàng. Công ty đã bước đầu khẳng định được chỗ đứng trong lĩnh vực kinh doanh của mình. Công ty đã biết nắm bắt những ưu điểm để thu được hiệu quả kinh doanh như mong muốn, những kết quả đạt được đó là:

  • Nhờ sự chỉ đạo sáng suốt và kịp thời, phương án kinh doanh hợp lý của Hội đồng quản trị và Ban giám đốc đã góp phần củng cố khối đoàn kết nhất trí cao cho các đơn vị trong toàn Công ty, nâng cao ý thức trách nhiệm của các cá nhân trong công việc.
  • Đào tạo nội bộ, chuyên môn kĩ năng thường xuyên cho cán bộ nhân viên công ty, thống nhất quy trình bán hàng và giao hàng.
  • Thực hiện cải tiến quy trình quản lý doanh nghiệp, nhớ đó giảm thiểu tối đa chi phí.

2.5.2. Các hạn chế còn tồn tại

Qua tìm hiểu, có thể nhận thấy một số tồn tại, hạn chế cần thiết phải khắc phục để Công ty TNHH Thương Mại và Xây Dựng Huyền Linh có thể hoàn thiện hoạt động của mình, được thể hiện như sau:

  • Từ các số liệu và phân tích về doanh thu của công ty cho thấy doanh của công ty biến động qua các năm và doanh thu của công ty chưa thực sự đạt được mức như mong muốn; tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu rất thấp chưa năm nào vượt 1 %. Điều này cho thấy tuy có nhiều lợi thế về cơ sở vật chất nhưng công ty chưa thích ứng kịp thời với những biến động của thị trường, chưa có các chính sách phù hợp. Để nâng cao hiệu quả kinh doanh thì công ty cần tìm giải pháp để tăng doanh thu, trong đó cần ưu tiên cho bán lẻ để đạt doanh thu cao nhất. Mức doanh thu bán ra không những thể hiện vị thế của công ty trên địa bàn các tỉnh, thành phố nơi công ty hoạt động, mà đó còn là cơ sở để tạo công ăn việc làm cho người lao động. Vì vậy công ty rất cần có giải pháp để tăng doanh thu mặt hàng thực phẩm và các hàng hóa khác.
  • Hiệu quả sử dụng chi phí của công ty chưa năm nào >1, do đó thấy được hoạt động kinh doanh chính của công ty luôn thua lỗ.
  • Các chỉ tiêu phản án hiệu quả sử dụng vốn và khả năng sinh lời của công ty đều rất thấp, cho thấy tình trạng của công ty gặp nhiều khó khăn. Khóa luận: Thực trạng kinh doanh của Công ty TNHH Huyền Linh

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ: 

===>>> Khóa luận: Giải pháp NC hiệu quả kinh doanh tại Cty Huyền Linh

One thought on “Khóa luận: Thực trạng kinh doanh của Công ty TNHH Huyền Linh

  1. Pingback: Khóa luận: Hiệu quả kinh doanh của Công ty Huyền Linh

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0906865464