Khóa luận: Thực trạng hoạt động bán hàng tại Cty Hồng Lợi

Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Thực trạng hoạt động bán hàng tại Cty Hồng Lợi hay nhất năm 2023 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm khóa luận thì với đề tài Khóa luận: Nâng cao hiệu quả hoạt động bán hàng tại công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thương Mại Dịch Vụ Hồng Lợi dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này.

2.2 Thực trạng hoạt động bán hàng tại Công ty trách nhiệm hữu hạn hương mại dịch vụ Hồng Lợi

2.2.1 Chính sách giá

Bảng 4: Giá của một số sản phẩm tiêu biểu tại công ty

Giá là một trong những yếu tố mà khách hàng quan tâm nh ất khi lựa chọn mua bất kì một sản phẩm nào đó. Giá các sản phẩm của công ty đều dựa vào giá mà nhà cung cấp đưa ra. Công ty kinh doanh các sản phẩm có giá từ thấp đến cao phù hợp với nhiều phân khúc khách hàng. Công ty cũng có các bảng giá trên từng sản phẩm tại các cửa hàng cũng như trên website của công ty.

Mỗi mặt hàng đều có rất nhiều sản phẩm từ giá thấp đến cao của nhiều nhãn hàng khác nhau vì thế đem lại nhiều sự lựa chọn cho khách hàng và cũng với một mức giá khách hàng có thể chọn lựa sản phẩm từ nhiều nhãn hàng thương hiệu.

Ví dụ như bạn muốn mua tivi hãng samsung, bạn có thể mua cái tivi 5 triệu, 8 triệu, 15 triệu hay 20 triệu cũng có hoặc cùng với số tiền là 7 triệu bạn có thể mua một chiếc tủ lạnh của sony, panasonic, Sharp hay LG.

Theo tình hình thị trường và nhà cung cấp thì giá của sản phẩm có thể thay đổi cho phù hợp và những thay đổi này sẽ được công ty cập nhập thường xuyên tại cửa hàng và trên website.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ: 

===>>> Viết Thuê Khóa Luận Tốt Nghiệp Quản Trị Kinh Doanh

2.2.2 Chất lượng sản phẩm Khóa luận: Thực trạng hoạt động bán hàng tại Cty Hồng Lợi

Ngoài giá thì chất lượng sản phẩm cũng là một trong những yếu tố quan trọng mà khách hàng quan tâm khi mua sản phẩm. Chất lượng sản phẩm tốt thỏa mãn được nhu cầu của khách hàng thì sẽ giúp công ty có được sự hài lòng và tạo uy tín đối với khách hàng.

Sản phẩm của công ty được cung cấp từ những thương hiệu lớn như: Sony, Toshiba, LG, Samsung, Hitachi, Panasonic, Sharp, TCL, Mitsubishi electric,..nên luôn đảm bảo về chất lượng và tạo niềm tin cho khách hàng.

Hàng hóa khi được chuyển đến cửa hàng sẽ được nhân viên kiểm tra nếu đảm bảo chất lượng thì mới được đem trưng bày.

Hàng hóa sản phẩm được nhân viên vệ sinh mỗi ngày đảm bảo hàng luôn sạch sẽ và mới vì có những sản phẩm được trưng bày lâu ngày sẽ bị bám bụi.

2.2.3 Sản phẩm và chính sách sản phẩm

Sản phẩm của công ty đa dạng phong phú với nhiều mẫu mã, nhiều hãng và mức giá đem lại nhiều sự lựa chọn cho khách hàng.

Các sản phẩm của công ty đến từ những thương hiệu lớn như Samsung, LG, Panasonic, Sony và những năm gần đây có các thương hiệu mới như Sharp,…

Công ty thường xuyên cập nhập những sản phẩm mới, sản phẩm thay thế như máy làm máy, quạt sưởi,… Công ty Hồng Lợi đã hợp tác với công ty Th ời Đại Mới ( Newage Distribution) trong việc phân phối sản phẩm gia dụng mang thương hiệu Fujie Nhật Bản như: Máy hút ẩm, máy sưởi dầu, cây nước nóng lạnh, quạt sưởi…

2.2.4 Dịch vụ bán hàng Khóa luận: Thực trạng hoạt động bán hàng tại Cty Hồng Lợi

Dịch vụ bán hàng là yếu quan trọng và quyết định trực tiếp đến doanh thu và lợi nhuận của mọi doanh nghiệp và Công ty TNHH TM DV Hồng Lợi cũng vậy. Công ty luôn quan tâm đến các dịch vụ cung cấp cho khách hàng.

Phương thức thanh toán của công ty đơn giản nhanh chóng tiện lợi cho khách hàng, khách hàng có thể trả ngày bằng tiền mặt hoặc thanh toán qua ngân hàng. Quá trình giao hàng được nhân viên tiến hành nhanh đảm bảo về mặt thời gian cho khách hàng. Công ty giao hàng tận nơi và miễn phí với khoảng cách dưới 25km. Công ty luôn cung cấp dịch vụ bảo hành cho khách hàng một cách tốt nhất, các sản phẩm đều được bảo hành từ 1 đến 3 năm. Bên cạnh đó công ty ũng ó dịch vụ bán hàng trả góp cho những khách hàng không đủ điều kiện thanh toán ngay với thủ tục đơn giản và nhanh chóng.

2.2.5 Vị trí điểm bán

Với hệ thống cửa hàng hiện đại, tiện nghi rộng khắp thành phố Huế diện tích lên tới hàng nghìn m2 tọa lạc tại các vị trí đẹp nhất trong thành phố giúp người tiêu dùng có thể dễ dàng đến để tham quan, mua sắm.

Có 6 cửa hàng nằm trên đường Phan Đăng Lưu – đây là con đường tập trung các cửa hàng điện máy lớ ở Huế và một cửa hàng còn lại nằm trên đường Trần Hưng Đạo đây là vị trí trung tâm của thành phố và là nơi mua bán sầm uất nhất.

Với vị trí như thế này thì đây là một trong những lợi thế lớn của công ty giúp các cửa hàng dễ dàng hơn trong việc tiếp cận khách hàng.

Bên trong cửa hàng được trưng bày gọn gàng giúp khách hàng dễ dàng tham quan và tìm hiểu sản phẩm.

2.2.6 Khuyến mãi và các hoạt động xúc tiến bán hàng Khóa luận: Thực trạng hoạt động bán hàng tại Cty Hồng Lợi

Công ty là đại lý cấp 1 của các nhà cung cấp nên các chương trình khuyến mãi phần lớn phụ thuộc vào nhà cung cấp. Các chương trình khuyến mãi, xúc tiến mà công ty đã áp dụng như giảm giá vào các dịp lễ và cả những ngày thường, tặng quà như mũ bảo hiểm, áo mưa và vừa rồi dịp tết 2018 thì quà tặng kèm như vali, bộ chén ly thủy tinh cao cấp , thẻ ưu đãi dành cho những khách hàng thân thiết, “ Đổi cũ lấy mới” chiết khấu lên đến 40% của Ferroli và gần đây nhất là chương trình “Bảo trì vệ sinh miễn phí máy làm mát Daikio” diễn ra vào tháng 3/2018.

Hàng năm công ty đều tham gia hội chợ để đầy mạnh hoạt động xúc tiến bán hàng, giới thiệu sản phẩm cũng như thương hiệu của công ty đến mọi người. Gần đây nhất là hội chợ Công thương khu vực miền Trung Tây Nguyên được tổ chức vào tháng 7/2017 vào dịp hè nên công ty đã đưa các sản phẩm máy làm mát để tham gia hội chợ, ngoài máy làm mát còn có những sản phẩm mới được công ty đưa đến hội chợ để giới thiệu, quảng bá như bếp hồng ngoại, máy xông hơi, phòng xông hơi.

Công ty trao tặng cho Bảo tàng Hồ Chí Minh máy làm mát để phục vụ cho các hoạt động của đơn vị. Công ty cũng cung cấp hệ thống làm mát phục vụ cho chương trình ca nhạc nhằm kỷ niệm 60 năm thành lập trường Đại họ Y Dược Huế.

2.2.7 Hoạt động nhân viên bán hàng

Nhân viên bán hàng chính là lực lượng lao động tiếp xúc trực tiếp với khách hàng. Họ chính là đội ngũ quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến doanh số bán hàng của công ty. Nhưng hiện tại ở công ty đội ngũ bán hàng phần lớn chưa có chuyên môn và qua đào tạo điều này ảnh hưởng lớn đến hoạt động bán hàng của công ty. Công ty cũng chưa quy định về tác phong công việc đối với đội ngũ tư vấn bán hàng, nhân viên chưa có đồng phục chung của công ty chỉ có đồng phục từ các nhà cung cấp các nhãn hàng. Trang phục không đồng đều tạo cảm giác thiếu chuyên nghiệp. Nhân viên bán hàng luôn có thái độ niềm nở tạo cảm giác thân thiện cho khách hàng, giảm đáp tận tình mọi thắc mắc của khách hàng . Nhân viên c ủa công ty cũng được tham gia các khóa đào tạo về kỹ năng bán hàng, kiến thức về sản phẩm mới và cách th ức giải đáp thắc mắc cho khách hàng nhưng không thường xuyên. Đồng thời công ty cũng chưa có những chính sách, hỗ trợ để giữ chân những nhân viên có năng lực cao.

2.3 Đánh giá hiệu quả hoạt động bán hàng của công ty cổ phần thương mại Hồng Lợi Khóa luận: Thực trạng hoạt động bán hàng tại Cty Hồng Lợi

2.3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh

Bảng 5: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2015-2017

  • Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
  • Giá vốn hàng bán
  • Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ
  • Doanh thu hoạt động tài chính
  • Chi phí tài chính
  • Chi phí quản lý kinh doanh
  • Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
  • Thu nhập khác
  • Lợi nhuận khác
  • Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế
  • Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
  • Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp

2.3.1.1 Doanh thu Khóa luận: Thực trạng hoạt động bán hàng tại Cty Hồng Lợi

Qua số liệu phản ánh ta thấy tình hình kinh doanh của công ty như sau:

Tổng Doanh thu của toàn công ty tăng dần qua 3 năm. Năm 2016 tổng doanh thu tăng 3.645,10 triệu VNĐ tương ứng với tăng 14,13%. Đến năm 2015, tổng doanh thu tăng thêm 6.438,49 triệu VNĐ tương ứng với tăng 21,86%. Doanh thu chủ yếu là từ doanh thu hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ. Giai đoạn này công ty đang kinh doanh tốt nên doanh thu tăng.

Theo đó, tổng Chi phí của công ty cũng tăng theo. Năm 2016 tổng chi phí tăng 3.446,89 triệu VNĐ tương ứng với tăng 13,99% và đến năm 2017, tổng chi phí tăng 6.544,55 triệu VNĐ tương ứng với tăng 23,30%. Nguyên nhân là do trong thời gian này công ty mở rộng kinh doanh và đầu tư cải thiện lại các cửa hàng, kho hàng.

Tốc độ tăng doanh thu năm 2016 lớn hơn tốc độ tăng chi phí còn năm 2017 thì ngược lại. Như vậy, qua các năm, công ty đã có những biện pháp thúc đẩy tăng doanh thu nhưng việc thực hiện tiết kiệm, giảm chi phí chưa có hiệu quả.

Năm 2016, lợi nhuận trước thuế của công ty tăng 198,22 triệu VNĐ tương ứng với tăng 17,00%. Đây là con số cho thấy công ty kinh doanh hiệu quả hơn so với năm trước. Nhưng năm 2017, lợi nhuận trước thuế của công ty l ại giảm 106,06 triệu VNĐ tương ứng với giảm 7,78%. Lợi nhuận trước thuế giảm chủ yếu là do chi phí, năm 2017 so với năm 2016 doanh thu tăng 6438,50 triệu VNĐ nhưng chi phí cũng tăng 6.544,55 triệu VNĐ giá trị chi phí tăng vượt quá doanh thu từ đó kéo theo lợi nhuận giảm. Đây là tín hiệu không tốt, cần phải cải thiện.

Thuế TNDN phải nộp năm 2016 so với năm 2015 tăng 16,33 triệu VNĐ, tương ứng với tăng 6,39%, đến năm 2017 thuế TNDN giảm 21,21 triệu VNĐ tương ứng giảm 7,78%. Lý do chi phí thuế TNDN năm 2017 giảm là do lợi nhuận trước thuế giảm và một phần là do từ năm 2016 trở đi thuế TNDN từ 22% giảm xuống còn 20%.

Lợi nhuận sau thuế của công ty năm 2016 tăng 181,89 triệu VNĐ tương ứng với tăng 20,00%. Đến năm 2017 thì giảm 84,85 triệu VNĐ tương ứng với giảm 7,78%. Nhìn chung, tình hình kinh doanh của công ty biến động trong giai đoạn trên. Lợi nhuận trước thuế giảm thì tất nhiên là lợi nhuận sau thuế cũng giảm theo.

Lợi nhuận chủ yếu hình thành từ hoạt động kinh doanh. Công ty cần có những chính sách tiết kiệm chi phí, tiếp tục phát triển, mở rộng quy mô, cải thiện tốc độ tăng trưởng trong những năm tiếp theo.

Bảng 6 : Kết quả kinh doanh của công ty giai đoạn 2015-2017

2.3.1.2 Lợi nhuận từ tiêu thụ hàng hóa và cung cấp dịch vụ Khóa luận: Thực trạng hoạt động bán hàng tại Cty Hồng Lợi

Theo bảng dưới ta thấy doanh thu bán hàng và cung c ấp dịch vụ tăng dần qua từng năm cụ thể năm 2016 tăng 3.556,45 triệu VNĐ tương ứng với 13,80% so với năm 2015 và năm 2017 tăng 6.496,29 triệu VNĐ tương ứng với 22,15%. Giai đoạn này công ty có nhiều sản phẩm mới ra mắt thị trường như máy làm mát, quạt sưởi, máy hút ẩm thu hút được khách hàng và công ty cũng có các chương trình chính sách phù hợp từ đó doanh thu bán hàng của công ty tăng lên.

Vi doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng nên lợi nhuận từ bán hàng và cung cấp dịch vụ cũng có dấu hiệu tăng và tăng nhanh, năm 2016 tăng 338,82 triệu VNĐ tương ứng với 13,32% so với năm 2015 và năm 2017 tăng 769,69 triệu VNĐ tương ứng với 26,71% so với năm 2016.

Từ những số liệu trên ta thấy được hoạt động bán hàng của công ty đang phát triển tốt, công ty đã có nh ững chính sách bán hàng hiệu quả.

Bảng 7: Kết quả doanh thu và lợi nhuận bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty giai đoạn 2015-2017

2.3.1.3 Chi phí hoạt động kinh doanh

Qua bảng ta thấy: Tổng chi phí đầu tư cho hoạt động kinh doanh tăng qua các năm, cụ thể: Năm 2016 Tổng chi phí là 28.0848,3 triệu VNĐ, tăng 13,99% so với năm 2015 và năm 2017 tổng chi phí là 34.629,38 tri ệu VNĐ, tăng 23,30% so với năm 2016.

Về giá vốn hàng bán đây là chỉ tiêu luôn chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng chi phí của công ty. Năm 2016 so với năm 2015 tăng 3.217,62 triệu VNĐ tương ứng với 13,85%. Năm 2017 so với năm 2016 tăng 5.726,61 triệu VNĐ tương ứng với tăng 21,65%.

Về chi phí tài chính năm 2015 chiếm 0,30% trong tổng chi phí nhưng năm 2016 và 2017 thì không có trong phần chi phí của công ty.

Về chi phí quản lý kinh doanh, năm 2016 tăng 304,50 triệu VNĐ tương ứng với tăng 22,80% so với năm 2015, năm 2017 tăng 817,95 triệu VNĐ tương ứng với tăng 49,88% so với năm 2016.

Chi phí tăng chủ yếu là do giá vốn hàng bán tăng và một phần là do chi phí quản lý kinh doanh tăng. Bên cạnh đó công ty cũng cần có các biện pháp để tiết kiệm chi phí nâng cao lợi nhuận cho công ty.

Bảng 8 : Tổng hợp chi phí hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2015-2017

2.3.2 Đánh giá kết quả kinh doanh theo thị trường tiêu thụ hàng hóa tại Công ty Khóa luận: Thực trạng hoạt động bán hàng tại Cty Hồng Lợi

Nhìn vào bảng ta thấy thị trường tiêu thụ của công ty không tập trung riêng cho một thị trường nào. Tỷ trọng tiêu thụ của thị trường thành phố Huế và các huyện tương đương nhau. Qua các năm từ năm 2015 đến năm 2017 tỷ trọng tiêu thụ hàng hóa của thị trường thành phố Huế lần lượt là 52,21%; 52,21%; 52,98% và của các huyện lần lượt là 47,79%; 47,79%; 47,02%. Tỷ trọng của thị trường thành phố Huế tăng nhưng rất nhỏ, không đáng kể.

Thị trường thành phố Huế, năm 2016 tăng 1.856,99 triệu VNĐ ương ứng với 13,80% so với năm 2015, năm 2017 tăng 3.669,80 triệu VNĐ tương ứng với 23,97%. Đối với thị trường các huyện năm 2016 tăng 1.699,46 triệu VNĐ tương ứng với 13,80% so với năm 2015, năm 2017 tăng 2.826,55 triệu VNĐ tương ứng với 20,17%.

Như vậy tốc độ tăng doanh thu của các thị trường đều tăng nhanh làm cho tổng doanh thu của Công ty tăng qua các năm. Điều này cho thấy công ty triển khai tốt các chương trình, chiến lược. Công ty cần tiếp tục thực hiện công tác nghiên cứu, mở rộng thị trường để tiếp tục nâng cao lượng tiêu thụ ở những thị trường đã chiếm lĩnh và mở rộng sang thị trường khác.

Bảng 9 : Kết quả kinh doanh theo thị trường tiêu thụ hàng hóa của công ty giai đọan 2015-2017

2.3.3 Tình hình tiêu thụ theo tháng của công ty

Qua số liệu ở bảng, cho thấy tổng giá trị hàng hóa tăng qua các năm và tăng giảm qua từng tháng. Qua đây cho thấy công ty đã áp dụng có hiệu quả các chính sách bán hàng và đã thu hút được nhiều khách hàng sử dụng sản phẩm của công ty.

Ta cũng thấy được khách hàng có nhu cầu nhiều vào mùa hè cụ thể là tháng 6, tháng 7 và tháng 8 đây là những tháng chiếm tỷ trọng cao của năm từ năm 2015 đế n năm 2017. Đây là thời điểm nắng nóng nên nhu cầu về các sản phẩm như máy lạnh, máy làm mát, tủ lạnh tăng cao kéo theo doanh thu trong những tháng này cũng tăng. Bên cạnh đó tháng 1, tháng 2 cũng có tỷ trọng tương đối cao bởi vì đâ y là giai đoạn trước và trong tết Nguyên Đán nên nhu cầu sắm sửa cũng tăng và đây cũng là những tháng mà công ty áp dụng nhiều chương trình, chính sách khuyến mãi nhằm thu hút khách hàng.

Bảng 10 : Kết quả kinh doanh theo tháng của công ty giai đoạn 2015-2017

2.3.4 Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty Khóa luận: Thực trạng hoạt động bán hàng tại Cty Hồng Lợi

Đối với doanh nghiệp mục tiêu cuối cùng là lợi nhuận lợi, nhuận là chỉ tiêu tài chính tổng hợp phản ánh hiệu quả của toàn bộ quá trình đầu tư, sản xuất, tiêu thụ và những giải pháp kỹ thuật, quản lý kinh tế tại doanh nghiệp. Vì vậy, lợi nhuận là chỉ tiêu tài chính mà bất kỳ doanh nghiệp nào cũng quan tâm.

Phần trên khi phân tích kết quả hoạt động kinh doanh thông qua việc so sánh giá trị tuyệt đối, tương đối của các chỉ tiêu ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu và lợi nhuận ta có thể thấy hoạt động kinh doanh của công ty có đem lại lợi nhuận hay không. Tuy nhiên muốn tìm hiểu một đồng vốn công ty bỏ ra sẽ mang lại bao nhiêu lợi nhuận, lợi nhuận đã đảm bảo đáp ứng yêu cầu tái kinh doanh của công ty hay không chúng ta cần phải phân tích hiệu quả để có nh ững đánh giá chính xác về thực trạng của công ty. Kết quả phân tích hiệu quả sẽ là cơ sở cho sự ra đời của ác quyết định trong hoạt động kinh doanh của công ty.

Để phân tích hiệu quả kinh doanh chúng ta sẽ phân tích các chỉ tiêu thông qua bảng sau:

Bảng 11: Phân tích chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh của công ty giai đoạn

Từ bảng ta thấy, năm 2015 chỉ số lợi nhuận hoạt động là 0,0439 lần điều này có nghĩa cứ một đồng doanh thu sẽ đem lại 0,0439 đồng lợi nhuận. Chỉ số này giảm dần qua các năm.Qua năm 2016 chỉ số là 0,0424 lần giảm 0,0015 so với năm 2015. Qua năm 2017, chỉ số lợi nhuận trên doanh thu cũng giảm xuống còn 0, 0333 lần tương ứng giảm 0,0091 đồng lợi nhuận trên một đồng doanh thu so với năm 2016. Như vậy nhìn chung qua 3 năm công ty mức tăng trưởng âm là vì lợi nhuận thuần năm 2016 chỉ tăng nhẹ 9,67% và năm 2017 thì giảm 3,98% trong khi đó doanh thu lại tăng qua từng năm lần lượt là 13,80%; 22,15% từ năm 2015-2017. Hoạt động kinh doanh của công ty đang có dấu hiệu đi xuống. Khóa luận: Thực trạng hoạt động bán hàng tại Cty Hồng Lợi

Chỉ số doanh thu/vốn kinh doanh

Đây là chỉ tiêu cho biết sự xoay vòng vốn của doanh nghiệp. Năm 2015 chỉ số doanh thu/vốn là 5,5284 có nghĩa là cứ một đồng vốn thì tạo ra 5,5284 đồng doanh thu. Chỉ tiêu này biến động qua từng năm, năm 2016 giả m 0,2902 lần so với năm 2015, năm 2017 tăng 0,0466 lần so với năm 2016. Lý do là vì năm 2016/2015 doanh thu tăng 14,13% trong khi nguồn vốn tăng 18,40%, năm 2017/2016 doanh thu tăng 21,86% còn nguồn vốn chỉ tăng 16,44%.

Chỉ số doanh thu/ chi phí

Đây là chỉ tiêu cho biết hiệu quả chi phí của doanh nghiệp. Năm 2015, chỉ số doanh thu/ chi phí đạt 1,0473 lần, điều này có nghĩa là cứ một đồng chi phí sẽ tạo ra 1,0473 đồng doanh thu. Qua năm 2016, chỉ số này là 1 ,0486 lần tăng 0,0013 lần so với năm 2015. Qua năm 2017 , chỉ số doanh thu/ chi phí là 1,0636 lần tương ứng giảm 0,0123 đồng doanh thu trên một đồng chi phí so với năm 2016. Như vậy, doanh thu trên một đồng chi phí cũng tăng giảm qua từng năm. Có sự biến động như vậy là vì năm 2016/2015 có mức tăng trưởng doanh thu 14,13% cao hơn mức tăng trưởng chi phí 13,99% nhưng không đáng kể vì vậy chỉ chênh lệch 0,0013 lần. Năm 2017/2016 có mức tăng trưởng doanh thu 21,86% thấp hơn so với mức tăng trưởng chi phí 23,30% làm cho chỉ số doanh thu/ chi phí giảm 0,0123 lần. Điều này cho thấy công ty sử dụng chi phí năm 2016 chưa được hiệu quả.

Chỉ số lợi nhuận trước thuế/ chi phí

Đây là chỉ tiêu cho biết hiệu quả sử dụng chi phí của doanh nghiệp. Năm 2015, chỉ số LN/ chi phí đạt 0,0473 lần, điều này có nghĩa là cứ một đồng chi phí sẽ tạo ra 0,0473 đồng doanh thu. Qua năm 2016, chỉ số này là 0,0486 lần tương ứng tăng 0,0013 lần so với năm 2015. Qua năm 2017, chỉ số doanh thu/ chi phí là 0,0363 lần tương ứng giảm 0,0123 đồng doanh thu trên một đồng chi phí so với năm 2016. Như vậy, lợi nhuận thu được trên một đồng chi phí tăng giảm qua từng năm. Năm 2016/2015 có t ổng lợi nhuận kế toán trước thuế tăng 17,00% và tổng chi phí cũng tăng 13,99% nên có chỉ số dương. Năm 2017 tổng lợi nhuận kế toán trước thuế giảm 7,78% trong khi tổng chi phí tăng 23,30% so với năm 2016 nên có chỉ số âm. Chứng tỏ năm 2015 công ty sử dụng chi phí có hiệu quả nhưng năm 2016 thì lại không hiệu quả . Công ty cần duy trì tiết kiệm chi phí, tăng lợi nhuận để đạt hiệu quả kinh tế cao hơn.

Chỉ số lợi nhuận trước thuế/ vốn chủ sở hữu

Phân tích khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu giúp ta kết hợp đánh giá tổng hợp khảnăng sinh lời của công ty, đồng thời giúp ta đề xuấ t những biện pháp để gia tăng tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu.

Từ bảng cho thấy, trong năm 2015 cứ một đồng vốn chủ sở hữu có thể tạo ra 0,2599 đồng lợi nhuận. Năm 2016 tăng lên thành 0,2972 lần so với năm 2015 tăng 0,0373 đồng. Nguyên nhân là do công ty sử dụng vốn hiệu quả hơn. Sang giai đoạn từ năm 2016-2017, tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu có chiều hướng giảm, cụ thể là năm 2017 cứ một đồng vốn chủ sở hữu thì đem lại 0,2695 đồng lợi nhuận, giảm 0,02776 lần so với năm 2016. Như vậy qua quá trình phân tích ta thấy hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu của công ty biến động qua từng năm và năm 2017 hiệu quả sử dụng vốn giảm. Năm 2016/2015 lợi nhuận trước thuế tăng 17,00% và vốn chủ sở hữu tăng 2,3% nên có chỉ số dương. Năm 2017/2016 lợi nhuận trước thuế giảm 7,78% và vốn chủ sở hữu tăng 1,72% nên có chỉ số âm. Trong những năm tới công ty cần giữ vững và nâng cao dần hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu lên.

Chỉ số lợi nhuận trước thuế/ vốn kinh doanh

Chỉ tiêu này cho thấy một đồng vốn kinh doanh bỏ ra sẽ tạo được bao nhiêu đồng lợi nhuận. Thông qua tính toán ta thấy sức sinh lời vốn kinh doanh của công ty năm 2015 là 0,2497 và giảm dần qua 2 năm 2016 và 2017. Năm 2015 sức sinh lời của vốn kinh doanh là 0,2497 lần tức bỏ ra một đồng vốn kinh doanh công ty thu được 0,2497 đồng lợi nhuận, năm 2016 giảm xuống còn 0, 1817 đồng và năm 2017 tiếp tục giảm xuống còn 0, 1439 đồng. Chỉ số lợi nhuận trước thuế/ vốn kinh doanh qua các năm đều giảm là vì năm 2016/2015 tổng nguồn vốn tăng 18,40% trong khi đó lợi nhuận trước thuế chỉ tăng 17,00% và năm 2017/2016 tổng nguồn vốn tăng 16,44% trong khi lợi nhuận trước thuế giảm 7,78%. Như vậy vốn kinh doanh của công ty sử dụng không hi ệu quả giảm xuống qua các năm, năm sau luôn thấp hơn năm trước. Khả năng sinh lời hạn chế tạo điều kiện không thu ận lợi cho công ty trong việc đầu tư phát triển và mở rộng hoạt động kinh doanh.

Tóm lại: qua phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty chúng ta thấy tỷ lệ sinh lời của công ty biến động lên xuống trong những năm qua, từ năm 2016 hiệu quả kinh doanh giảm xuống cho thấy công ty không nh ững không phát triển mà còn đi xuống. Các chỉ tiêu về hiệu quả kinh doanh và khả năng si lời c ủa công ty hiện nay đều có xu hướng tăng giảm, nó ph ản ánh chính xác tình hình kết quả kinh doanh của công ty hiện nay. Nguyên nhân là do sự gia nhập thị trường của đối thủ lớn là Điện Máy Xanh và thể hiện công tác bán hàng chưa có hiệu quả, các chính sách marketing chưa được chú trọng.

2.4 Ma trận SWOT về hoạt động bán hàng Khóa luận: Thực trạng hoạt động bán hàng tại Cty Hồng Lợi

Lập ma trận SWOT

Điểm mạnh

Công ty có thương hiệu lâu năm, có vị thế thị trường Huế

Vị trí điểm bán thuận lợi

Sản phẩm của công ty với hiều mức giá, phù hợp với nhiều đối tượng khách hàng.

Điểm yếu

Hạn chế về nguồn lực như vốn, cơ sở hạ tầng, nhân lực,..

Một số sản phẩm gặp vấn đề về chất lượng gây giảm sút uy tín

Các chính sách khuyến mãi, bảo hành phụ thuộc nhiều vào nhà cung cấp.

Lực bán hàng phần lớn chưa có trình độ và chuyên môn cao.

Cơ hội

Thị trường Huế đang là một thị trường tiềm năng

Đời sống nâng cao nhu cầu sử dụng các sản phẩm điện máy điện lạnh cũng tăng theo

Công nghệ phát triển giúp quảng bá sản phẩm, thương hiệu rộng rãi

Thách thức

Nhiều doanh nghiệp mới gia nhập thị trường gây áp lực lớn trong việc tiêu thụ sản phẩm

Sản phẩm mới, sản phẩm thay thế

Khủng hoảng kinh tế đang còn thời gian ảnh hưởng

Khách hàng ngày càng am hiểu về sản phẩm nên sẽ khó khăn ơn trong việc lựa chọn, quyết định mua. Khóa luận: Thực trạng hoạt động bán hàng tại Cty Hồng Lợi

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY   

===>>> Khóa luận: Giải pháp nâng cao HQ bán hàng tại Cty Hồng Lợi

One thought on “Khóa luận: Thực trạng hoạt động bán hàng tại Cty Hồng Lợi

  1. Pingback: Khóa luận: Tổng quan về Cty Thương Mại Dịch Vụ Hồng Lợi

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0906865464