Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Giải pháp phát triển nền kinh tế vĩ mô Việt Nam hay nhất năm 2023 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm khóa luận thì với đề tài Khóa luận: Ảnh hưởng của chính sách tài khóa đến nền kinh tế vĩ mô Việt Nam trong ngắn hạn dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này.
4.1. Kiểm định nhân quả (Granger Causality)
Trước hết, để chắc chắn các biến vĩ mô trong mô hình thực sự có tương quan với các biến chính sách tài khóa, chúng ta tiến hành kiểm định nhân quả theo đề xuất của Granger với độ trễ của mô hình là 2. Khóa luận: Giải pháp phát triển nền kinh tế vĩ mô Việt Nam
Bảng 4.1: Kết quả kiểm định nhân quả Granger
Kết quả phân tích tại Bảng 4.1 cho thấy, trong ngắn hạn mối quan hệ nhân quả giữa các biến như sau:
Chi tiêu chính phủ có tác động lên tỷ lệ thất nghiệp ở mức ý nghĩa 5% và không có tác động lên các biến còn lại.
- Doanh thu thuế tác động lên tỷ lệ thất nghiệp ở mức 1%; tác động lên lạm phát, tiêu dùng cá nhân và lãi suất cho vay theo quý ở mức ý nghĩa 5% và cũng tác động lên tỷ lệ thất nghiệp ở mức ý nghĩa 10%.
- Lạm phát (được biểu hiện thông qua chỉ số giá tiêu dùng) có tác động lên chi tiêu chính phủ, lãi suất cho vay theo quý, tiêu dùng cá nhân và tỷ lệ thất nghiệp ở mức ý nghĩa 1%.
- GDP thực có tác động lên lạm phát ở mức ý nghĩa 1%, tác động lên tỷ lệ thất nghiệp ở mức ý nghĩa 5% và có tác động lên doanh thu thuế ở mức ý nghĩa 10%.
- Tiêu dùng cá nhân có tác động lên lãi suất cho vay theo quý ở mức ý nghĩa 10%.
- Đầu tư tư nhân tác động lên lạm phát ở mức ý nghĩa 1% và tác động lên tiêu dùng cá nhân ở mức ý nghĩa 10%.
Việc các biến có mối quan hệ với nhau về mặt thống kê là cơ sở để đề tài thực hiện các kiểm định tiếp theo để phân tích kết quả trong mô hình VAR.
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:
===>>> Khóa Luận Tốt Nghiệp Ngành Kinh Tế
4.2. Hồi quy mô hình VAR đệ quy Khóa luận: Giải pháp phát triển nền kinh tế vĩ mô Việt Nam
4.2.1. Hồi quy mô hình VAR đệ quy 5 biến (mô hình cơ sở)
Để đánh giá tác động của cú sốc trong chi tiêu chính phủ và cú sốc trong doanh thu thuế vào các biến kinh tế vĩ mô như GDP thực, lạm phát, lãi suất cho vay trong quý ta sử dụng mô hình VAR đệ quy 5 biến.
4.2.1.1. Kiểm định tính dừng của các biến
Trước khi ước lượng mô hình, ta tiến hành kiểm định tính dừng của các biến bằng phương pháp kiểm định nghiệm đơn vị (unit root test) thông qua tiêu chuẩn kiểm định Augmented Dickey-Fuller (ADF) theo kiểu truyền thống; bên cạnh đó, để tăng thêm tính chính xác trong việc xác định tính dừng của chuỗi dữ liệu theo thời gian còn thực hiện kiểm định thông qua tiêu chuẩn kiểm định Philips-Perron (PP).
Giả thiết H0 trong cả hai loại kiểm định là biến không dừng (có nghiệm đơn vị), mức ý nghĩa ta chọn làm cơ sở cho việc chấp nhận hay bác bỏ giả thuyết H0 là mức 1% và 5% và mức ý nghĩa này sẽ được sử dụng trong quá trình kiểm định tính dừng của các biến trong mô hình, ta được kết quả như sau:
Bảng 4.2: Kết quả kiểm định tính dừng theo tiêu chuẩn ADF và PP
Bảng 4.2 thể hiện kết quả kiểm định tính dừng của chuỗi dữ liệu nghiên cứu (chi tiết kết quả kiểm định tính dừng của các biến được thể hiện trong phụ lục 1). Kết quả cho thấy với các tiêu chuẩn kiểm định đã chọn thì các biến gt, yt, cpit, tt đều có ý nghĩa thống kê ở mức ý nghĩa 1%, nghĩa là bác bỏ giả thuyết H0, điều này khẳng định các biến trên đều có tính dừng (không có nghiệm đơn vị). Chỉ có biến rt là không có tính dừng ở chuỗi gốc.
Do vậy, đối với biến rt ta thực hiện lấy sai phân bậc 1 của biến thì đối với cả hai trường hợp kiểm định theo ADF và PP đều có ý nghĩa thống kê ở mức 1%.
Sau khi tiến hành kiểm định tính dừng của các biến ta lựa chọn đưa vào mô hình các biến chi tiêu chính phủ, GDP thực, lạm phát, doanh thu thuế và sai phân bậc 1 của lãi suất cho vay theo quý.
4.2.1.2. Xác định độ trễ tối ưu của mô hình Khóa luận: Giải pháp phát triển nền kinh tế vĩ mô Việt Nam
Tiếp theo, sau khi xác định được các biến đưa vào mô hình, ta thực hiện xác định độ trễ tối ưu của mô hình, độ trễ của mô hình được xác định dựa trên 5 tiêu chuần kiểm định bao gồm LR, FPE, AIC, SC, HQ. Kết quả kiểm định như sau:
Bảng 4.5: Kết quả kiểm định độ trễ tối ưu của mô hình
Bảng 4.5 cho thấy theo tiêu chuẩn LR, FPE, AIC chỉ ra độ trễ tối ưu là 2, trong khi tiêu chuẩn SC và HQ chỉ ra độ trễ tối ưu là 1. Căn cứ kết quả kiểm định, đề tài chọn độ trễ tối ưu là 2 theo tiêu chuẩn LR, FPE, AIC để đảm bảo cho việc lượng hóa các cú sốc trong mô hình bằng hàm phản ứng thúc đẩy IRF.
4.2.1.3. Kiểm định sự ổn định của mô hình
Tiếp theo ta cần thực hiện kiểm định tính ổn định của mô hình với độ trễ tối ưu được chọn là 2, việc kiểm định này được thực hiện thông qua việc xem xét các nghiệm của đa thức đặc trưng có nằm trong vòng tròn nghiệm đơn vị hay không.
Hình 4.1: Kết quả kiểm định tính ổn định của mô hình theo dạng biểu đồ
Qua kết quả tại Bảng 4.6 và Hình 4.1 cho thấy các nghiệm đơn vị đều có modulus nhỏ hơn 1 và nằm trong vòng tròn nghiệm đơn vị, như vậy, mô hình có tính ổn định và thỏa mãn. Điều này cho phép ta thực hiện tiếp các phân tích của hàm phản ứng thúc đẩy IRF và phân rã phương sai dựa trên mô hình này.
4.2.1.4. Phân tích hàm phản ứng thúc đẩy (IRF) Khóa luận: Giải pháp phát triển nền kinh tế vĩ mô Việt Nam
Trong phần này, đề tài sẽ sử dụng hàm phản ứng thúc đẩy IRF với thứ tự các biến lần lượt là gt, yt, cpit, tt và rt, nhằm xem xét sự biến động của các biến kinh tế vĩ mô khi có các cú sốc trong chi tiêu chính phủ và doanh thu thuế xảy ra.
Đầu tiên, ta thực hiện đánh giá tác động của một cú sốc chi tiêu chính phủ đến các biến trong mô hình như sau:
Hình 4.2: Tác động của cú sốc chi tiêu chính phủ
Kết quả Hình 4.2 cho thấy khi có 1 cú sốc tăng 1 độ lệch chuẩn trong chi tiêu chính phủ thì GDP thực giảm mạnh trong 2 quý đầu tiên, sau đó giảm chậm dần đến cuối quý thứ 4 và đạt trạng thái cân bằng mới sau quý thứ 4.
Chi tiêu chính phủ tăng làm lạm phát tăng và đạt đỉnh vào cuối quý 3, sau đó đạt mức cân bằng mới trong dài hạn.
Chi tiêu chính phủ tăng làm doanh thu thuế giảm mạnh trong 2 quý đầu tiên, sau đó giảm dần sau quý thứ 2 và dường như đi vào xu thế ổn định trong dài hạn.
Chi tiêu chính phủ tăng làm lãi suất cho vay theo quý tăng ngay khi cú sốc xảy ra và lập đỉnh ở quý thứ 2 sau đó giảm dần bằng 0 ở gần cuối quý 4 và sau quý thứ 4 thì các tác động gần như kết thúc. Tuy nhiên sau quý 2, kết quả là không có ý nghĩa thống kê.
Ngoài ra, cú sốc chi tiêu chính phủ còn ảnh hưởng đến chính nó và ảnh hưởng đến doanh thu thuế, các chỉ tiêu giảm mạnh trong 2 quý đầu tiên sau cú sốc, sau đó giảm chậm hơn đến cuối quý 4, sau quý 4 các ảnh hưởng dường như suy yếu đi và các chỉ tiêu đều trở về trạng thái cân bằng. Khóa luận: Giải pháp phát triển nền kinh tế vĩ mô Việt Nam
Qua kết quả trên ta có thể thấy được tác động của chi tiêu chính phủ đến GDP thực, lạm phát và lãi suất là trái ngược với học thuyết của Keynes và phù hợp với lý thuyết của trường phái Tân cổ điển khi cho rằng việc tăng chi tiêu chính phủ sẽ làm dẫn đến tăng lãi suất, tăng lạm phát và giảm sản lượng đầu ra của nền kinh tế. Kết quả phân tích này phù hợp với kết quả phân tích của António Afonso và Ricardo M. Sousa (2010) khi áp dụng phân tích đối với Bồ Đào Nha nhưng lại khác so với kết quả của Ignacio Lozano và Karen Rodríguez (2011) về đánh giá tác động của cú sốc chi tiêu chính phủ đến GDP thực.
Kết quả của còn cho thấy tác động của cú sốc chi tiêu chính phủ lên các biến vĩ mô trên là gần như ngay tức thì và tác động đối với các biến GDP thực và lạm phát là kéo dài. Tuy nhiên các tác động đối với lãi suất chỉ có ý nghĩa thống kê trong ngắn hạn.
Tiếp theo, ta đánh giá tác động của một cú sốc doanh thu thuế lên các biến vĩ mô như sau:
Hình 4.3: Tác động của cú sốc doanh thu thuế
Kết quả Hình 4.3 cho thấy khi doanh thu thuế tăng 1 độ lệch chuẩn thì GDP thực giảm ngay trong quý đầu tiên kéo dài đến quý thứ 3, sau đó xu hướng giảm ít đi và gần như chấm dứt tác động sau quý thứ 8. Tuy nhiên tác động này là không có ý nghĩa thống kê (mức ý nghĩa 5%).
Doanh thu thuế tăng làm lạm phát tăng nhanh trong 4 quý đầu tiên sau đó tăng ổn định dần và kéo dài sau cuối quý 4.
Cú sốc doanh thu thuế tăng làm cho lãi suất cho vay theo quý tăng nhanh trong quý đầu tiên và đạt đỉnh ở tại quý thứ 2 sau đó giảm để đạt mức thấp nhất ở quý 4, sau đó xu hướng giảm ít đi và ổn định dần trong dài hạn. Tuy nhiên tác động này là không có ý nghĩa thống kê (mức ý nghĩa 5%).
Ngoài ta, khi doanh thu thuế tăng 1 độ lệch chuẩn thì cũng ảnh hưởng đến chính nó và chi tiêu chính phủ, cụ thể là doanh thu thuế có phản ứng giảm với cú sốc của chính nó; bên cạnh đó, chi tiêu chính phủ tuy 4 quý đầu tiên không có phản ứng với cú sốc doanh thu thuế nhưng sau đó lại có phản ứng tăng trong dài hạn, tuy nhiên tác động này là không có ý nghĩa thống kê.
Qua kết quả trên ta có thể thấy được tác động của cú sốc trong doanh thu thuế đối với GDP thực là tương tự với kết quả của Ignacio Lozano và Karen Rodríguez (2011) khi cho thấy tăng thuế cũng làm tăng GDP thực, điều này trái ngược với học thuyết Keynes khi cho rằng giảm thuế sẽ tác động làm tăng sản lượng đầu ra, tuy nhiên kết quả này là không có ý nghĩa thống kê. Ngoài ra, xu hướng biến động của lãi suất và lạm phát ngược lại so với kết quả nghiên cứu của Ignacio Lozano và Karen Rodríguez (2011) khi chỉ ra rằng cú sốc tăng doanh thu thuế lại làm tăng lạm phát và lãi suất, tuy nhiên chỉ có kết quả của lạm phát là có ý nghĩa thống kê.
4.2.1.5. Phân tích phân rã phương sai Khóa luận: Giải pháp phát triển nền kinh tế vĩ mô Việt Nam
Ta thực hiện kỹ thuật phân rã phương sai nhằm đánh giá xem mức độ biến động của các biến kinh tế vĩ mô thì cú sốc (nhân tố) nào sẽ giải thích nhiều hơn cho sự biến động đó. Kết quả phân rã phương sai được thể hiện như sau:
Kết quả phân rã phương sai GDP thực cho thấy biến động của GDP được giải thích chủ yếu là do tác động của chi tiêu chính phủ, chiếm 40,9% sau thời gian 10 quý ảnh hưởng của cú sốc. Cú sốc của doanh thu thuế giải thích không đáng kể cho sự thay đổi của GDP thực và chỉ chiếm 0.95% sau thời gian 10 quý. Điều này cho thấy, trong kỳ nghiên cứu cú sốc chi tiêu chính phủ có đóng góp lớn cho sự biến động của GDP, trong khi cú sốc thuế lại không thật sự tác động nhiều đến GDP.
Bảng 4.8: Phân rã phương sai lạm phát
Qua Bảng 4.8, ta thấy sự thay đổi của CPI chủ yếu là do tác động của chính nó, chiếm 56% sau 10 quý ảnh hưởng của cú sốc, cú sốc chi tiêu chính phủ cũng tác động đến CPI ở khoản 25% sau 10 quý. Ngoài ra, ta có thể thấy tác động của cú sốc thuế ảnh hưởng đến lạm phát diễn ra trong dài hạn từ 0% ở quý đầu tiên tăng dần đến 15.84% ở quý thứ 10. Điều này cho thấy sự ảnh hưởng của chi tiêu chính phủ lên lạm phát là tức thời ở quý đầu tiên (đạt hơn 28%) và giảm dần trong dài hạn, trong khi đó cú sốc doanh thu thuế không tác động đến lạm phát trong quý đầu tiên tuy nhiên trong dài hạn, các ảnh hưởng của cú sốc thuế đối với lạm phát ngày càng tăng (từ 0% lên 15.84%).
Bảng 4.9: Phân rã phương sai lãi suất cho vay theo quý
Qua Bảng 4.9, ta thấy sự thay đổi của lãi suất cho vay theo quý chủ yếu là do tác động của chính nó đạt hơn 53% sau cú sốc 10 quý, đồng thời, lãi suất cho vay theo quý cũng chịu tác động của lạm phát. Đạt 22.74% sau 10 quý. Đối với cú sốc chi tiêu chính phủ, ở quý thứ nhất tác động đến lãi suất cho vay theo quý là rất thấp, tuy nhiên tại quý thứ 2 và thứ 3 mức ảnh hưởng tăng lên (đạt trên 12%), sau quý 3 mức tác động giảm dần. Đối với cú sốc về doanh thu thuế thì mức tác động đối với lãi suất cho vay theo quý là không đáng kể.
Tóm lại, qua kết quả phân rã phương sai cho thấy cú sốc chi tiêu chính phủ ảnh hưởng lớn đến biến động của GDP và cũng ảnh hưởng đến biến động của CPI nhưng chiếm tỷ lệ thấp hơn, trong khi đó ảnh hưởng đến lãi suất rất thấp ở quý đầu tiên sau đó tăng lên rõ rệt ở các quý thứ 2 và thứ 3, tuy nhiên trong dài hạn lại có khuynh hướng giảm dần. Đối với cú sốc trong doanh thu thuế không ảnh hưởng nhiều đến biến động của GDP và lãi suất, tuy nhiên lại có ảnh hưởng tăng dần đối với lạm phát trong dài hạn.
4.2.2. Hồi quy mô hình VAR 6 biến Khóa luận: Giải pháp phát triển nền kinh tế vĩ mô Việt Nam
Để đánh giá thêm tác động của chính sách tài khóa lên các biến vĩ mô như tiêu dùng cá nhân, đầu tư tư nhân, tỷ lệ thất nghiệp, đề tài thực hiện thêm lần lượt các biến tiêu dùng cá nhân, đầu tư tư nhân và tỷ lệ thất nghiệp vào mô hình với các thứ tự như sau:
Mô hình 1 bao gồm 6 biến gt, yt, ctt, cpit, tt, rt với giả định là tiêu dùng cá nhân không chịu tác động của lạm phát, thuế và lãi suất nhưng lại bị ảnh hưởng bởi chi tiêu chính phủ và GDP thực.
Mô hình 2 bao gồm 6 biến gt, yt, it, cpit, tt, rt với giả định là đầu tư tư nhân không chịu tác động của lạm phát, thuế và lãi suất nhưng lại bị ảnh hưởng bởi chi tiêu chính phủ và GDP thực.
Mô hình 3 bao gồm 6 biến gt, yt, cpit, nt ,tt, rt với giả định là tỷ lệ thất nghiệp không chịu tác động của thuế và lãi suất nhưng lại bị ảnh hưởng bởi chi tiêu chính phủ, GDP thực và lạm phát.
4.2.2.1. Kiểm định tính dừng của các biến mới
Đầu tiên ta thực hiện kiểm định tính dừng của các biến sẽ được thêm vào mô hình cơ sở bằng phương pháp kiểm định nghiệm đơn vị (unit root test) thông qua tiêu chuẩn kiểm định Augmented Dickey-Fuller (ADF) và tiêu chuẩn kiểm định Philips-Perron (PP).
Bảng 4.10: Kết quả kiểm định tính dừng của các biến mới
Trong đó: *, ** biểu thị có ý nghĩa thống kê ở mức 1%, 5%
Vậy theo kết quả kiểm định trên thì các biến ctt, it đều có tính dừng (không có nghiệm đơn vị). Đối với biến nt ta thực hiện lấy sai phân bậc 1 của biến thì có ý nghĩa thống kê ở mức 1%, nghĩa là biến có tính dừng ở sai phân bậc 1.
Bảng 4.11: kết quả kiểm định tính dừng của biến tỷ lệ lao động sau khi đã lấy sai phân bậc 1
4.2.2.2. Hồi quy mô hình VAR 6 biến có bổ sung biến tiêu dùng cá nhân Khóa luận: Giải pháp phát triển nền kinh tế vĩ mô Việt Nam
Sau khi thực hiện bước kiểm định tính dừng của các biến ta có mô hình VAR 6 biến bao gồm gt, yt, ctt, cpit, tt, rt trong đó biến rt được lấy sai phân bậc 1.
Để có thể ước lượng mô hình VAR, ta thực hiện kiểm định độ trễ tối ưu của mô hình. Kết quả kiểm định như sau:
Bảng 4.12: Kết quả kiểm định độ trễ tối ưu của mô hình VAR khi thêm biến tiêu dùng cá nhân
Bảng 4.12 cho thấy theo tiêu chuẩn FPE, AIC, SC, HQ chỉ ra độ trễ tối ưu là 1, trong khi tiêu chuẩn LR chỉ ra độ trễ tối ưu là 2. Căn cứ kết quả kiểm định, đề tài chọn độ trễ tối ưu là 1 theo tiêu chuẩn FPE, AIC, SC, HQ để đảm bảo cho việc lượng hóa các cú sốc trong mô hình bằng hàm phản ứng thúc đẩy IRF.
Tiếp theo, thực hiện kiểm định tính ổn định của mô hình trên với độ trễ tối ưu là 1 như sau:
Bảng 4.13: Kết quả kiểm định tính ổn định của mô hình theo dạng bảng
Qua kết quả tại Bảng 4.13 và Hình 4.4 cho thấy các nghiệm đơn vị đều có modulus nhỏ hơn 1 và nằm trong vòng tròn nghiệm đơn vị, như vậy, mô hình có tính ổn định và thỏa mãn. Điều này cho phép ta thực hiện tiếp các phân tích của hàm phản ứng thúc đẩy IRF và phân rã phương sai dựa trên mô hình này. Khóa luận: Giải pháp phát triển nền kinh tế vĩ mô Việt Nam
Để phân tích tác động và mức độ ảnh hưởng của các cú sốc chi tiêu chính phủ và doanh thu thế lên biến tiêu dùng cá nhân, đề tài thực hiện phân tích hàm phản ứng thúc đẩy IRF và phân tích phân rã phương sai.
Phân tích hàm phản ứng thúc đẩy IRF:
Đầu tiên, ta thực hiện đánh giá tác động của một cú sốc chi tiêu chính phủ lên tiêu dùng cá nhân:
Hình 4.5: Tác động của cú sốc chi tiêu chính phủ
Kết quả Hình 4.5 cho thấy khi có 1 cú sốc tăng 1 độ lệch chuẩn trong chi tiêu chính phủ thì tiêu dùng cá nhân giảm mạnh trong 2 quý đầu tiên, sau đó giảm chậm dần và đạt đỉnh ở quý thứ 3, sau quý thứ 3 tiêu dùng cá nhân có xu hướng tăng nhẹ và dần đi vào ổn định trong dài hạn.
Tiếp theo, ta thực hiện đánh giá tác động của một cú sốc doanh thu thuế lên tiêu dùng cá nhân:
Hình 4.6: Tác động của cú sốc doanh thu thuế
Kết quả Hình 4.6 cho thấy khi có 1 cú sốc tăng 1 độ lệch chuẩn trong doanh thu thuế thì tiêu dùng cá nhân có xu hướng tăng trong dài hạn. Tuy nhiên kết quả này là không có ý nghĩa thống kê.
Qua kết quả phân tích hàm phản ứng thúc đẩy đối với mô hình VAR 6 biến có bổ sung thêm biến tiêu dùng cá nhân thể hiện cú sốc chi tiêu chính phủ làm giảm tiêu dùng cá nhân, điều này trái ngược với kết quả trong nghiên cứu của Ignacio Lozano và Karen Rodríguez (2011) nhưng tương tự với kết quả nghiên cứu của António Afonso và Ricardo M. Sousa (2010). Đối với cú sốc trong doanh thu thuế thì xu hướng trong ngắn hạn phù hợp với nghiên cứu của Ignacio Lozano và Karen Rodríguez (2011), tuy nhiên kết quả lại không có ý nghĩa thống kê.
Phân tích phân rã phương sai:
Bảng 4.14: Phân rã phương sai tiêu dùng cá nhân
Qua Bảng 4.14, ta thấy sự thay đổi của tiêu dùng cá nhân chủ yếu là do tác động của chi tiêu chính phủ, đặc biệt là ở các quý đầu tiên sau cú sốc (quý 1 chi tiêu chính phủ ảnh hưởng đến hơn 89% sự thay đổi của tiêu dùng cá nhân) và giảm dần trong dài hạn (đạt 44.06% sau 10 quý), bên cạnh đó, ta có thể thấy sự tác động của lạm phát đối với tiêu dùng cá nhân tăng dần theo thời gian. Ngoài ra, đối với sự ảnh hưởng của doanh thu thuế được thể hiện tăng dần trong dài hạn, trong quý đầu tiên doanh thu thuế không gây ảnh hưởng đến tiêu dùng cá nhân, tuy nhiên đến quý thứ 10, doanh thu thuế ảnh hưởng 12.32% trong sự thay đổi của tiêu dùng cá nhân.
4.2.2.3. Hồi quy mô hình VAR 6 biến có bổ sung biến đầu tư tư nhân Khóa luận: Giải pháp phát triển nền kinh tế vĩ mô Việt Nam
Sau khi thực hiện bước kiểm định tính dừng của các biến ta có mô hình VAR 6 biến bao gồm gt, yt, it, cpit, tt, rt trong đó biến rt được lấy sai phân bậc 1.
Để có thể ước lượng mô hình VAR, ta thực hiện kiểm định độ trễ tối ưu của mô hình. Kết quả kiểm định như sau:
Bảng 4.15: Kết quả kiểm định độ trễ tối ưu của mô hình VAR khi thêm biến đầu tư tư nhân
Căn cứ kết quả kiểm định tại Bảng 4.15, đề tài chọn độ trễ tối ưu là 1 theo tiêu chuẩn LR, FPE, AIC, SC, HQ để đảm bảo cho việc lượng hóa các cú sốc trong mô hình bằng hàm phản ứng thúc đẩy IRF.
Tiếp theo, thực hiện kiểm định tính ổn định của mô hình trên với độ trễ tối ưu là 1 như sau:
Qua kết quả tại Bảng 4.16 và Hình 4.7 cho thấy các nghiệm đơn vị đều có modulus nhỏ hơn 1 và nằm trong vòng tròn nghiệm đơn vị, như vậy, mô hình có tính ổn định và thỏa mãn. Điều này cho phép ta thực hiện tiếp các phân tích của hàm phản ứng thúc đẩy IRF và phân rã phương sai dựa trên mô hình này.
Để phân tích tác động và mức độ ảnh hưởng của các cú sốc chi tiêu chính phủ và doanh thu thế lên biến đầu tư tư nhân, đề tài thực hiện phân tích hàm phản ứng thúc đẩy IRF và phân tích phân rã phương sai.
Phân tích hàm phản ứng thúc đẩy IRF:
Hình 4.8: Tác động của cú sốc chi tiêu chính phủ
Kết quả Hình 4.8 cho thấy khi có 1 cú sốc tăng 1 độ lệch chuẩn trong chi tiêu chính phủ thì đầu tư tư nhân giảm nhanh trong 2 quý đầu tiên sau đó tốc độ giảm chậm dần trong quý 3, đến cuối quý 4 đầu tư tư nhân ổn định dần và kéo dài trong dài hạn.
Hình 4.9: Tác động của cú sốc doanh thu thuế
Kết quả Hình 4.9 cho thấy khi có 1 cú sốc tăng 1 độ lệch chuẩn trong doanh thu thuế thì đầu tư tư nhân giảm và đạt đỉnh trong quý 2; sau quý 2 bắt đầu tăng dần, vượt qua mức cân bằng ban đầu ở quý 4 và tiếp tục tăng trong dài hạn. Tuy nhiên kết quả này là không có ý nghĩa thống kê.
Qua kết quả phân tích hàm phản ứng thúc đẩy đối với mô hình VAR 6 biến có bổ sung thêm biến đầu tư tư nhân thể hiện cú sốc tăng chi tiêu chính phủ làm giảm đầu tư tư nhân, điều này trái ngược với kết quả trong nghiên cứu của Ignacio Lozano và Karen Rodríguez (2011) nhưng tương tự với kết quả nghiên cứu của António Afonso và Ricardo M. Sousa (2010). Đối với cú sốc trong doanh thu thuế cũng ngược lại so với kết quả nghiên cứu của Ignacio Lozano và Karen Rodríguez (2011), tuy nhiên kết quả lại không có ý nghĩa thống kê.
Phân tích phân rã phương sai:
Qua Bảng 4.17, ta thấy sự thay đổi của đầu tư tư nhân chủ yếu là do tác động của chi tiêu chính phủ, đặc biệt là ở các quý đầu tiên sau cú sốc (quý 1 chi tiêu chính phủ ảnh hưởng đến hơn 72% sự thay đổi của đầu tư tư nhân) và giảm dần trong dài hạn (đạt 43.3% sau 10 quý). Bên cạnh đó, cú sốc doanh thu thuế không có ảnh hưởng đáng kể lên đầu tư tư nhân.
4.2.2.4. Hồi quy mô hình VAR 6 biến có bổ sung biến tỷ lệ thất nghiệp
Sau khi thực hiện bước kiểm định tính dừng của các biến ta có mô hình VAR biến bao gồm gt, yt, cpit, nt, tt, rt trong đó hai biến rt và biến nt được lấy sai phân bậc 1.
Để có thể ước lượng mô hình VAR, ta thực hiện kiểm định độ trễ tối ưu của mô hình. Kết quả kiểm định như sau:
Bảng 4.18: Kết quả kiểm định độ trễ tối ưu của mô hình VAR khi thêm biến tỷ lệ thất nghiệp
Căn cứ kết quả kiểm định của Bảng 4.18, đề tài chọn độ trễ tối ưu là 1 theo tiêu chuẩn LR, FPE, AIC, SC, HQ để đảm bảo cho việc lượng hóa các cú sốc trong mô hình bằng hàm phản ứng thúc đẩy IRF. Khóa luận: Giải pháp phát triển nền kinh tế vĩ mô Việt Nam
Tiếp theo, thực hiện kiểm định tính ổn định của mô hình trên với độ trễ tối ưu là 1 như sau:
Qua kết quả tại Bảng 4.19 và Hình 4.10 cho thấy các nghiệm đơn vị đều có modulus nhỏ hơn 1 và nằm trong vòng tròn nghiệm đơn vị, như vậy, mô hình có tính ổn định và thỏa mãn. Điều này cho phép ta thực hiện tiếp các phân tích của hàm phản ứng thúc đẩy IRF và phân rã phương sai dựa trên mô hình này.
Để phân tích tác động và mức độ ảnh hưởng của các cú sốc chi tiêu chính phủ và doanh thu thế lên biến tỷ lệ thất nghiệp, đề tài thực hiện phân tích hàm phản ứng thúc đẩy IRF và phân tích phân rã phương sai.
Phân tích hàm phản ứng thúc đẩy IRF:
Hình 4.11: Tác động của cú sốc chi tiêu chính phủ
Kết quả Hình 4.11 cho thấy khi có 1 cú sốc tăng 1 độ lệch chuẩn trong chi tiêu chính phủ thì tỷ lệ thất nghiệp giảm nhẹ ở 3 quý đầu tiên và chấm dứt ảnh hưởng ở cuối quý 3. Qua đó ta thấy, cú sốc chi tiêu chính phủ không tác động đến tỷ lệ thất nghiệp trong dài hạn; đồng thời, việc tác động của cú sốc chi tiêu chính phủ đến tỷ lệ thất nghiệp là không đáng kể. Tuy nhiên, kết quả phân tích trên là không có ý nghĩa thống kê.
Hình 4.12: Tác động của cú sốc doanh thu thuế
Kết quả Hình 4.12 cho thấy khi có 1 cú sốc tăng 1 độ lệch chuẩn trong doanh thu thuế thì tỷ lệ thất nghiệp giảm nhẹ ở 3 quý đầu tiên, đạt trạng thái cân bằng ở quý thứ 3, 4 và thứ 5, sau quý 5, tỷ lệ thất nghiệp tăng nhẹ và trở lại mức ban đầu trong dài hạn. Tuy nhiên, kết quả trên là không có ý nghĩa thống kê.
Phân tích phân rã phương sai:
Bảng 4.20: Phân rã phương sai tỷ lệ thất nghiệp
Qua Bảng 4.20, ta thấy sự thay đổi của tỷ lệ thất nghiệp chủ yếu là do tác động của chính nó (chiếm hơn 90% trong 10 quý đầu tiên), ảnh hưởng của các cú sốc chi tiêu chính phủ và cú sốc doanh thu thuế là không đáng kể.
4.3. Tổng hợp kết quả nghiên cứu và so sánh với các nghiên cứu trước đây Khóa luận: Giải pháp phát triển nền kinh tế vĩ mô Việt Nam
Dựa vào kết quả nghiên cứu thu được từ việc phân tích hàm phản ứng thúc đẩy IRF và phân tích phân rã phương sai của các mô hình trong đề tài, bài nghiên cứu thu được kết quả như sau:
Bảng 4.21: Tổng hợp các kết quả của đề tài
Ta có thể thấy cú sốc chi tiêu chính phủ có tác động lên hầu hết các biến vĩ mô trong đề tài, trừ biến tỷ lệ thất nghiệp, trong đó với cú sốc tăng chi tiêu chính phủ sẽ làm giảm GDP thực, tiêu dùng cá nhân và đầu tư tư nhân nhưng làm tăng lạm phát và lãi suất. Kết quả này là phù hợp với học thuyết của trường phái Tân cổ điển.
Đối với cú sốc doanh thu thuế đối với các biến kinh tế vĩ mô thì hầu như đều không có ý nghĩa thống kê, tuy nhiên, qua kết quả nghiên cứu ta có thể thấy đối với cú sốc tăng doanh thu thuế sẽ làm cho lạm phát tăng cao.
So sánh với kết quả của các nghiên cứu trước đây:
Bảng 4.22: So sánh với kết quả của bài nghiên cứu gốc
Ngoài ra ta thực hiện so sánh với các nhận định của các nhà kinh tế Việt Nam, thì kết quả của đề tài phù hợp với nhận định của tác giả Th.S Nguyễn Thị Ngọc Dung trong nghiên cứu tác động h c ra trong nền kinh tế vĩ mô đã cho thấy việc sử dụng chính sách tài khóa mở rộng của chính phủ sẽ làm tăng lãi suất, giảm đầu tư tư nhân; đồng thời, cũng phù hợp với đánh giá của Th.S Đặng Văn Cường và Bùi Thanh Hoài (2014) khi nghiên cứu Tác động của chi tiêu công đến tăng trưởng kinh tế: Minh chứng dữ liệu chuỗi tại TP. Hồ Chí Minh khi cho thấy tác động của chi tiêu chính phủ đến sản lượng nền kinh tế là ngược chiều.
Như vậy, kết quả của đề tài phần nào cung cấp thêm bằng chứng thực nghiệm về sự ảnh hưởng của chính sách tài khóa đến nền kinh tế vĩ mô của Việt Nam trong ngắn hạn và cũng gợi ra rằng việc nới lỏng chính sách tài khóa qua việc tăng chi tiêu chính phủ sẽ làm cho nền kinh tế vĩ mô của Việt Nam gặp nhiều khó khăn khi mức lạm phát và lãi suất tăng cao, dẫn đến tiêu dùng cá nhân và đầu tư tư nhân giảm xuống từ đó làm cho GDP thực cũng giảm xuống. Bên cạnh đó, việc sử dụng cú sốc doanh thu thuế tại Việt Nam trong thời kỳ nghiên cứu chỉ có tác động đến lạm phát mà không có tác động đến các biến kinh tế vĩ mô khác như kỳ vọng của các nhà hoạch định chính sách.
Đồng thời, qua kết quả nghiên cứu cũng có thể thấy được tại Việt Nam chính sách tài khóa không có ý nghĩa trong việc giải quyết các vấn đề về tỷ lệ thất nghiệp.
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN
5.1. Kết quả nghiên cứu và kiến nghị chính sách Khóa luận: Giải pháp phát triển nền kinh tế vĩ mô Việt Nam
5.1.1. Kết quả nghiên cứu
Với mục tiêu nghiên cứu là xem xét ảnh hưởng của chính sách tài khóa đến nền kinh tế vĩ mô của Việt Nam trong ngắn hạn, thông qua chuỗi dữ liệu về các biến vĩ mô như GDP thực, lãi suất, lạm phát, tiêu dùng cá nhân, đầu tư tư nhân và tỷ lệ thất nghiệp được thu thập từ 1996-2014. Đề tài đã thực hiện phân tích kết quả bằng mô hình VAR đệ quy với phân rã Cholesky, sử dụng hàm phản ứng thúc đẩy IRF nhằm đánh giá sự tác động của từng cú sốc chính sách tài khóa đến từng biến kinh tế vĩ mô và kỹ thuật phân rã phương sai nhằm đánh giá tầm quan trọng của các cú sốc chính sách tài khóa trong việc giải thích sự biến động của các biến vĩ mô.
Thông qua việc đánh giá tác động của các cú sốc chính sách tài khóa, đề tài thu được kết quả khảo sát thực nghiệm về ảnh hưởng của cú sốc chính sách tài khóa đến các biến vĩ mô như sau:
Về tác động của cú sốc chi tiêu chính phủ
Nền kinh tế vĩ mô Việt Nam phản ứng tiêu cực khi xảy ra cú sốc tăng chi tiêu chính phủ. Cụ thể là khi có sự mở rộng của chi tiêu chính phủ thì lập tức GDP phản ứng sụt giảm ngay trong ngắn hạn, ảnh hưởng của cú sốc chi tiêu chính phủ đến GDP là rất lớn, chiếm trên 60% thay đổi của GDP trong các quý đầu tiên và giảm dần trong dài hạn. Khóa luận: Giải pháp phát triển nền kinh tế vĩ mô Việt Nam
Đồng thời với việc GDP phản ứng tiêu cực với cú sốc tăng chi tiêu chính phủ, thì lạm phát cũng gia tăng nhanh trong ngắn hạn và đạt mức cao trong dài hạn; chi tiêu chính phủ ảnh hưởng đến sự thay đổi của lạm phát nhiều nhất là trong kỳ đầu tiên sau cú sốc, sau đó mức độ ảnh hưởng giảm xuống trong hai quý tiếp theo và tiếp tục tăng lên trong dài hạn. Điều này có thể cho thấy việc sử dụng chính sách tài khóa mở rộng bằng cách tăng chi tiêu chính phủ đã góp phần làm cho lạm phát tăng nhanh trong ngắn hạn và các ảnh hưởng của chính sách trên vẫn tiếp tục kéo dài trong dài hạn bởi sự gia tăng trong các mức giá, việc này có thể giải thích thông qua việc khi nhà nước thực hiện chi tiêu cho các hàng hóa và dịch vụ hoặc chi cho đầu tư công đã làm cho mức giá càng hàng hóa và dịch vụ trên thị trường có xu hướng tăng lên.
Cú sốc chi tiêu chính phủ cũng làm cho lãi suất cho vay theo quý tăng trong ngắn hạn, tuy nhiên tác động này chậm hơn một quý so với các biến vĩ mô khác và mức độ ảnh hưởng của cú sốc chi tiêu chính phủ đối với lãi suất cũng nhỏ hơn so với GDP thực và lạm phát.
Bên cạnh đó, qua kết quả phân tích của đề tài ta cũng có thể nhận thấy tác động chèn lấn của việc sử dụng chính sách tài khóa mở rộng bằng cách tăng chi tiêu chính phủ ra ngoài khu vực tư nhân thể hiện qua việc khi tăng chi tiêu chính phủ thì tiêu dùng cá nhân và đầu tư tư nhân đều giảm xuống. Đồng thời, ảnh hưởng của cú sốc chi tiêu chính phủ đến tiêu dùng cá nhân và đầu tư tư nhân là rất lớn (lần lượt là 89.71% và 72.32%) ngay sau khi cú sốc xảy ra, điều này cho thấy ngay sau khi tăng chi tiêu chính phủ thì lập tức tiêu dùng cá nhân và đầu tư tư nhân đã bị ảnh hưởng, có thể lý giải nguyên nhân là do khi chính phủ tăng chi tiêu sẽ làm cho lạm phát tăng cao dẫn đến giá cả tăng, hoặc do khan hiếm hàng hóa từ đó ảnh hưởng đến tiêu dùng và đầu tư của khu vực tư nhân, ngoài ra việc tăng chi tiêu chính phủ cũng làm cho người dân có sự dự đoán trước trong tương lai lạm phát sẽ gia tăng và việc chi tiêu chính phủ cũng sẽ dẫn đến việc tăng thuế để bù đắp cho thiếu hụt ngân sách từ đó đã thúc đẩy người dân thực hiện tiết kiệm nhiều hơn để trả cho các khoản thuế trong tương lai như học thuyết của các nhà kinh tế học Tân cổ điển đã chỉ ra.
Về tác động của cú sốc doanh thu thuế
Tác động của cú sốc doanh thu thuế trong kỳ nghiên cứu là hết sức mờ nhạt, cú sốc doanh thu thuế hầu như không tác động đến các biến kinh tế vĩ mô (các kết quả đều không có ý nghĩa thống kê), ngoại trừ biến lạm phát.
Việc tăng doanh thu thuế dẫn đến tăng lạm phát trong kỳ nghiên cứu nhưng mức ảnh hưởng của việc tăng doanh thu thuế đến lạm phát chỉ bắt đầu từ quý thứ 2 và tăng dần trong dài hạn. Qua đó ta thấy được độ trễ trong việc sử dụng chính sách tài khóa thắt chặt trong việc tăng doanh thu thuế sẽ ảnh hưởng đến việc gia tăng lạm phát trong dài hạn. Điều này có thể lý giải bằng việc khi chính phủ thực hiện tăng thuế thì các doanh nghiệp sẽ điều chỉnh giá bán tăng lên để có thể bù đắp phần chi phí thuế phải nộp của doanh nghiệp; đồng thời, việc gia tăng thuế suất của các loại thuế gián thu như thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng cũng làm cho mức giá của các hàng hóa và dịch vụ phải gánh thêm một số tiền thuế tăng thêm, từ đó làm tăng giá các sản phẩm hàng hóa và dịch vụ trên thị trường. Điều này ngược lại với suy nghĩ của một số nhà kinh tế khi cho rằng việc áp dụng chính sách tài khóa thắt chặt bằng phương pháp tăng doanh thu thuế của chính phủ sẽ làm giảm lạm phát trong tương lai.
Ngoài ra, kết quả của đề tài cũng thể hiện việc sử dụng chính sách tài khóa để giúp giảm tỷ lệ thất nghiệp tại Việt Nam là không có cơ sở thực nghiệm, do tác động của các cú sốc chính sách tài khóa đối với biến tỷ lệ thất nghiệp đều không có ý nghĩa thống kê.
Kết quả của đề tài có những điểm khác so với kết quả nghiên cứu thu được trước đây tại các nước phát triển và các nước có nền kinh tế mới nổi.
5.1.2. Kiến nghị chính sách Khóa luận: Giải pháp phát triển nền kinh tế vĩ mô Việt Nam
Với các kết quả thu được trong quá trình nghiên cứu đề tài kiến nghị một số giải pháp về mặt chính sách như sau:
Thứ nhất, việc áp dụng các chính sách tài khóa không phù hợp như việc tăng chi tiêu chính phủ hay tăng doanh thu thuế sẽ dẫn đến lạm phát tăng cao, sản lượng của quốc gia giảm sút, tiêu dùng giảm và có thể dẫn đến việc nền kinh tế rơi vào tình trạng suy thoái tài chính. Do vậy, khi áp dụng các chính sách tài khóa đối với nền kinh tế vĩ mô Việt Nam, các nhà hoạch định chính sách cần thực hiện các phân tích và dự báo về sự tác động của chính sách trong ngắn hạn và trong dài hạn.
Thứ hai, khi thực hiện các chính sách tài khóa mở rộng hay thắt chặt, các nhà hoạch định chính sách cần xem xét, đánh giá tác động của chính sách lên các biến vĩ mô của nền kinh tế để áp dụng các phương pháp phù hợp với tình hình kinh tế vĩ mô hiện tại của đất nước, không thực hiện áp đặt các chính sách tài khóa như của các nước đối với nền kinh tế của Việt Nam.
Thứ ba, để có thể áp dụng các chính sách tài khóa một cách hiệu quả, các nhà hoạch định chính sách cần có sự phối hợp giữa việc thực hiện chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ nhằm kiềm chế lạm phát, ổn định lãi suất từ đó hạn chế các rủi ro trong việc thực hiện chính sách tài khóa, nhằm nâng cao hiệu quả của các chính sách và giúp nền kinh tế vĩ mô của Việt Nam phát triển bền vững.
Thứ tư, để thực hiện giảm tỷ lệ thất nghiệp tại Việt Nam các nhà hoạch định chính sách cần nghiên cứu các phương pháp khác thay vì kỳ vọng vào hiệu quả của chính tài khóa sẽ tác động đến việc làm và làm giảm tỷ lệ thất nghiệp.
5.2. Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo Khóa luận: Giải pháp phát triển nền kinh tế vĩ mô Việt Nam
5.2.1. Hạn chế của đề tài
Dữ liệu được sử dụng trong mô hình đa số là dữ liệu theo năm và được chuyển đổi sang quý bằng chương trình eview, do vậy có thể phần nào ảnh hưởng đến kết quả nghiên cứu của đề tài.
Mặc dù đã cố gắng thu thập các dữ liệu biến vĩ mô, tuy nhiên do việc công khai số liệu ngân sách của Chính phủ Việt Nam, cũng như việc thống kê các biến kinh tế vĩ mô của Việt Nam còn nhiều hạn chế nên đề tài vẫn chưa thể phân tích tác động của các thành phần của cú sốc chính sách tài khóa và các thành phần của cú sốc doanh thu thuế đối với nền kinh tế vĩ mô như bài nghiên cứu gốc áp dụng đối với Colombia; đồng thời, chưa phân tích được tác động của chi tiêu chính phủ đến mức lương tối thiểu thực tế do việc thống kê dữ liệu trên tại Việt Nam chỉ được thực hiện vào vài năm gần đây nên không đủ chuỗi số liệu để sử dụng cho mô hình.
- Chuỗi dữ liệu của mô hình còn hạn chế, chỉ được thống kê từ quý 1 năm 1996 đến quý 4 năm 2014.
- Mô hình chịu ảnh hưởng của việc sắp xếp thứ tự các biến kinh tế vĩ mô, do những hạn chế nhất định nên đề tài chưa thể bao quát hết tất cả các trường hợp của mô hình.
Bài nghiên cứu chưa phân tích các tình huống chính sách tài khóa bị ảnh hưởng bởi các chính sách tiền tệ.
5.2.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo
Sử dụng mô hình VAR cấu trúc (SVAR) để khắc phục các hạn chế của mô hình VAR đệ quy, từ đó có sự so sánh kết quả thu được từ mô hình SVAR so với kết quả của đề tài để thấy được một cách chính xác hơn ảnh hưởng của chính sách tài khóa đến nền kinh tế vĩ mô của Việt Nam.
Kết hợp phân tích thêm các tình huống ảnh hưởng của chính sách tiền tệ như việc tăng, giảm cung tiền, chính sách kiểm soát lãi suất, kiểm soát tỷ giá hối đoái đến các biến kinh tế vĩ mô nhằm có cái nhìn bao quát hơn về các yếu tố tác động đến nền kinh tế vĩ mô của Việt Nam. Và đây có thể là hướng nghiên cứu tiếp theo của đề tài. Khóa luận: Giải pháp phát triển nền kinh tế vĩ mô Việt Nam
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:
===>>> Khóa luận: Ảnh hưởng tài khóa đến kinh tế vĩ mô Việt Nam

Dịch Vụ Viết Luận Văn Ngành Luật 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://vietluanvanluat.com/ – Hoặc Gmail: vietluanvanluat@gmail.com

Pingback: Khóa luận: Thực trạng về nền kinh tế vĩ mô của Việt Nam