Chia sẻ chuyên mục Đề tài Luận văn: Khái quát về giáo dục học sinh tại THCS xã Dĩ An hay nhất năm 2023 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm khóa luận thì với đề tài Luận văn: Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trường THCS tại thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này.
2.1. Khái quát chung về thị xã Dĩ An tỉnh Bình Dương
2.1.1 Vị trí địa lý, kinh tế xã hội của thị xã Dĩ An
Dĩ An là một thị xã của tỉnh Bình Dương, tiếp giáp với 2 thành phố là Biên Hòa và Thành phố Hồ Chí Minh đồng thời là cửa ngõ quan trọng để đi các tỉnh miền Trung, Tây Nguyên và các tỉnh phía Bắc. Ngày 23 tháng 7 năm 1999, Dĩ An được tái lập theo Nghị định 58/1999/NĐ-CP của Chính phủ và được nâng lên cấp Thị xã theo Nghị quyết 04/NQ-CP của Chính phủ ngày 13 tháng 1 năm Thị xã Dĩ An hiện đang là đô thị loại III. Luận văn: Khái quát về giáo dục học sinh tại THCS xã Dĩ An
Dĩ An là một trong những nơi tập trung nhiều khu chế xuất, với 7 khu công nghiệp đã đi vào hoạt động là Sóng Thần 1, Sóng Thần 2, Bình Đường, Tân Đông Hiệp A, Tân Đông Hiệp B, KCN Tân Bình, Cụm công nghiệp may mặc Bình An. Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài chiếm 58,85%, khu vực ngoài quốc doanh chiếm 40,97%, khu vực quốc doanh chiếm 0,18%. Những ngành có giá trị sản xuất tăng khá như giày da, dệt may, chế biến thực phẩm, chế biến gỗ, sản xuất các sản phẩm từ gỗ, giấy, hóa chất, điện tử …
Năm 2012, Thị xã Dĩ An thu ngân sách đạt trên 2.000 tỷ đồng tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ đạt 101,5% kế hoạch năm, tăng 35% so với năm 2011, tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ ước thực hiện 12.609 tỷ đồng, đạt 101,5% kế hoạch năm (12.422 tỷ đồng), tăng 35% so với năm 2011.
Hiện nay, trên địa bàn thị xã Dĩ An đã và đang hình thành một số khu đô thị mới như khu đô thị An Phú Thịnh 3, khu đô thị Ecohomes Tri thức trẻ, khu đô thị Tân Bình…
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:
===>>> Dịch Vụ Viết Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Quản Lý Giáo Dục
2.1.2 Khái quát chung về giáo dục đào tạo thị xã Dĩ An Luận văn: Khái quát về giáo dục học sinh tại THCS xã Dĩ An
2.1.2.1 Quy mô, cơ cấu
Toàn thị xã Dĩ An có 41 trường MNMG, TH, THCS trong đó cấp THCS có 9 trường công lập với số học sinh là 16.718 với 415 lớp. Toàn thị xã có tổng cộng 31/42 trường được công nhận đạt chuẩn Quốc gia: chiếm tỉ lệ: 73,81%. Riêng cấp THCS có 9/9 trường đạt chuẩn quốc gia tỉ lệ 100%, có 2 trường đạt kiểm định chất lượng giáo dục (1 trường đạt mức độ 3 – THCS Bình An, 01 trường đạt cấp độ 2: THCS Tân Bình)
2.1.2.2 Chất lượng giáo dục
Phòng Giáo dục và Đào tạo Dĩ An chỉ đạo quản lý CBQL, GV thực hiện nghiêm túc chương trình GD THCS do BGD qui định. Giáo viên đa dạng hóa các hình thức kiểm tra đánh giá, tạo điều kiện để học sinh tự đánh giá mình, học sinh đánh giá học sinh qua các hoạt động đội nhóm, các hoạt động đa dạng trong các tiết học. Giáo viên có ý thức nâng cao trình độ chuyên môn, soạn giảng theo phương pháp giảng dạy tích cực.Cán bộ quản lý các trường tìm ra nhiều biện pháp quản lý về nhân sự, về chuyên môn, quản lý hồ sơ sổ sách khoa học bằng ứng dụng các phần mềm quản lý đã được phổ biến.
Chất lượng học tập của học sinh và giảng dạy của giáo viên thể hiện qua kết quả các kỳ thi giáo viên dạy giỏi, học sinh giỏi cấp tỉnh … thị xã Dĩ An có nhiều cá nhân đạt giải cao và toàn đoàn thường được xếp vào 1 trong 3 thứ hạng đầu trong 9 huyện, thị, thành phố của tỉnh.
Bảng 2.2: Thống kê tỉ lệ học lực học sinh hai năm học 2016-2017 và 2017-2018
Bảng 2.3: Số lượng học sinh đủ điều kiện được xét tốt nghiệp THCS là:
2.1.2.3 Đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên: Luận văn: Khái quát về giáo dục học sinh tại THCS xã Dĩ An
Theo thống kê số liệu cuối năm học 2017-2018 Phòng Giáo dục và Đào tạo Thị xã Dĩ An bậc Trung học cơ sở hiện có 930 CB-GV-NV, trong đó có 27 CBQL; số giáo viên là 762, nhân viên 141. Đạt chuẩn 100 %, trên chuẩn 633/789 tỉ lệ 78.33%. Giới tính nam: 140 người tỉ lệ 15.1%, nữ 790 người tỉ lệ 84.9%.
Số CBQL có chứng chỉ bồi dưỡng Cán Bộ Quản Lý Giáo Dục do trường CBQL thành phố Hồ Chí Minh cấp là 27/27 người đạt 100%, có trình độ trung cấp chính trị theo qui định là 20/27 người đạt 74% (do mới được bổ nhiệm chưa hoàn thành khóa học)
Tạo điều kiện và tổ chức bồi dưỡng thường xuyên cho cán bộ quản lý và giáo viên theo đúng qui định. Hàng năm đều có kế hoạch bồi dưỡng cán bộ kế cận, cán bộ quản lý và tạo điều kiện để CBQL và GV tự học nâng cao trình độ chuyên môn. Năm học 2017-2018 các trường THCS trên thị xã Dĩ An đã thực hiện tổng cộng 40 buổi sinh hoạt chuyên đề trong giáo viên và học sinh xoay quanh các chủ đề tích hợp giáo dục KNS, tư vấn tâm lý học sinh, kinh nghiệm trong đổi mới phương pháp giảng dạy, . .với tổng số lượt người tham gia là: 9636, số CBQL và GV tham gia các khóa tập huấn ngắn hạn về giáo dục KNS cho học sinh là 18 lượt CBQL và 90 lượt GV tính đến cuối năm 2017-2018.
Tuy nhiên, một số giáo viên trẻ chưa có kinh nghiệm trong công tác quản lý học sinh, kỹ năng sư phạm còn yếu dẫn đến xử lý tình huống sư phạm chưa thật hiệu quả còn để xảy ra một số sự việc đáng tiếc trong công tác giáo dục tại địa phương. (Báo cáo tổng kết của phòng giáo dục đào tạo thị xã Dĩ An năm học 2017-2018)
2.1.2.4 Cơ sở vật chất
100% các trường THCS công lập trên địa bàn là trường chuẩn quốc gia nên cơ sở vật chất đều đạt chuẩn với:
Bảng 2.4: Tổng Các loại hình phòng ban, phòng chức năng tại các trường THCS công lập thị xã Dĩ An
Trong đó chỉ có 5/9 trường có nhà thi đấu đa năng, điều này ảnh hưởng không nhỏ đến việc tổ chức các hoạt động TDTT, các hoạt động tập thể, văn nghệ tại các trường không có nhà đa năng.
Bảng 2.5 Các loại thiết bị tại 9 trường THCS
Từ bảng 2.5 cho thấy các loại thiết bị tương đối đầy đủ phục vụ cho các hoạt động giáo dục KNS tại các trường dưới các qui mô lớp học nhưng đối với các hoạt động qui mô lớn như sinh hoạt tập thể toàn trường thì chưa có số liệu thống kê về các loại thiết bị hỗ trợ như loa, dàn âm thanh hoặc máy chiếu màn hình lớn.
2.2. Tổ chức khảo sát thực trạng hoạt động giáo dục kỹ năng sống và quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS ở các trường công lập tại thị xã Dĩ An tỉnh Bình Dương Luận văn: Khái quát về giáo dục học sinh tại THCS xã Dĩ An
2.2.1 Mẫu nghiên cứu thực trạng
Để tiến hành khảo sát thực trạng quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trường THCS tại thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương, tác giả tiến hành chọn mẫu khảo sát bao gồm 524 học sinh và 68 giáo viên – cán bộ quản lý ở ba trường THCS Bình An, THCS Võ Trường Toản, THCS Tân Đông Hiệp thuộc thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương. Điều này sẽ giúp việc nhận định về thực trạng được khái quát hơn. Cụ thể như sau:
Bảng 2.6: Thống kê học sinh tham gia khảo sát
Số lượng học sinh tham gia khảo sát được phân bố cho ba trường, trong đó trường THCS Võ Trường Toản chiếm tới 47,5 % số còn lại phân bố đều cho hai trường THCS Bình An và THCS Tân Đông Hiệp. Có sự chênh lệch số liệu như vậy là do số lượng khách thể học sinh ở trường THCS Võ Trường Toản đông hơn hai trường còn lại, trường THCS Võ Trường Toản là một trường có quy mô lớn, với số lượng học sinh nhiều hơn hai trường còn lại. Luận văn: Khái quát về giáo dục học sinh tại THCS xã Dĩ An
Về giới tính của học sinh tham gia nghiên cứu thì có 43,9 % là nữ và 51,6 là nam. Chứng tỏ học sinh THCS ở các trường được khảo sát là nam giới nhiều hơn nữ giới.
Về học lực, đa phần học sinh được khảo sát đạt học lực khá và giỏi, số lượng học sinh khá và giỏi chiếm 67,9%, số còn lại là học sinh trung bình với 25,2%. Học sinh yếu và học sinh kém chiếm tỉ lệ nhỏ, đây là yếu tố thuận lợi giúp việc giáo dục KNS cho học sinh tại các trường THCS thị xã Dĩ An, Bình Dương được thuận lợi .
Về hạnh kiểm, đa số học sinh được khảo sát có hạnh kiểm tốt (78,6%). Học sinh có hạnh kiểm khá chiếm 13,9%. Số lượng học sinh có hạnh kiểm trung bình và yếu chiếm tỉ lệ nhỏ (7,5%). Như vậy, đa số học sinh THCS được khảo sát có thái độ và hạnh kiểm tốt, việc có hạnh kiểm tốt giúp các em có thái độ tích cực đối với việc rèn luyện kỹ năng sống nói riêng và rèn luyện việc học tập nói chung.
Bảng 2.7: Thống kê GV- CBQL tham gia khảo sát
Số lượng khách thể là GV – CBQL tham gia khảo sát không đồng đều giữa các trường, trong đó số lượng GV – CBQL tham gia khảo sát ở trường THCS Võ Trường Toản là nhiều hơn cả với 38,2% sau đó là trường THCS Tân Đông Hiệp với 35,5%. Trường THCS Bình An có số lượng tham gia khảo sát ít nhất với 26,5%. Lý do được giải thích là do trường THCS Võ Trường Toản và THCS Tân Đông Hiệp với nhiều học sinh theo học và giáo viên tham gia giảng dạy, cho nên số lượng GV – CBQL tham gia khảo sát nhiều hơn.
Về giới tính, có sự chênh lệch rất lớn giữa nam GV – CBQL và nữ GV – CBQL tham gia khảo sát. Có 82,4% giáo viên tham gia khảo sát là nữ trong khi đó chỉ có 17,6 % là nam. Sự khác biệt này là phù hợp với tỉ lệ nam và nữ của toàn thể GVCBQL trên toàn Thị xã của cấp THCS.
Về công việc của GV – CBQL, thì đa phần là giáo viên chủ nhiệm (64,7%) các công việc khác chiếm tỉ lệ rất nhỏ. Vì GVCN là người trực tiếp nhất, gần gũi với học sinh nhất trong quá trình hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh.
Về trình độ của GV – CBQL tham gia khảo sát, chủ yếu là cử nhân đại học (83,8%) và không có trình độ trung cấp điều này cũng phù hợp với yêu cầu về trình độ chuẩn của giáo viên THCS trình độ của GV – CBQL của Bộ Giáo Dục và Đào Tạo. Với số lượng GV – CBQL có trình độ đạt chuẩn và trên chuẩn cao sẽ là điều kiện thuận lợi trong nhận thức và thực hiện công tác giáo dục KNS cho học sinh tại các trường THCS ở thị xã Dĩ An, Bình Dương.
Về thâm niên công tác, đa phần GV – CBQL được khảo sát có thâm niên công tác từ 6 đến 10 năm và dưới năm năm; với 25 % số lượng GV – CBQL được khảo sát có thâm niêm công tác từ 16 đến 20 năm. Sự đa dạng về đối tượng khách thể được chọn tin rằng sẽ thể hiện được kết quả toàn diện và đáng tin cậy hơn.
2.2.2 Mô tả công cụ nghiên cứu Luận văn: Khái quát về giáo dục học sinh tại THCS xã Dĩ An
Để tiến hành khảo sát thực trạng công tác quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tại thị xã Dĩ An, Tỉnh Bình Dương, tác giả sử dụng hai phiếu khảo sát dành cho hai đối tượng: Học sinh và Giáo viên – Cán bộ quản lý
Phiếu khảo sát dành cho học sinh gồm các phần như sau
Phần I: Gồm các câu hỏi thu thập về thông tin cá nhân như tuổi, giới tính, xếp loại học lực, xếp loại hạnh kiểm.
Phần II: Gồm các câu hỏi liên quan đến nhận thức của học sinh về kỹ năng sống (Câu 1- 5); đánh giá về việc thực hiện nội dung hoạt động kỹ năng sống học sinh được rèn luyện tại trường (Câu 6); đánh giá của học sinh về việc thực hiện các hình thức tổ chức hoạt động giáo dục kỹ năng sống (Câu 7); mức độ ảnh hưởng của các yếu tố trong việc giúp học sinh rèn luyện kỹ năng sống (Câu 8); đánh gía của học sinh về mức độ thuần thục của các em trong việc thực hiện một số kỹ năng sống (Câu 9).
Độ tin cậy của phiếu khảo sát là: Cronbach Alpha = 0,926. Độ tin cậy của bảng hỏi đảm báo tính khoa học, khách quan với các số liệu thống kê.
Phiếu khảo sát dành cho giáo viên – cán bộ quản lý
Phần I: Gồm các câu hỏi thu thập về thông tin cá nhân như công việc, trình độ chuyên môn, giới tính, thâm niên công tác.
Phần II: Gồm các câu hỏi liên quan đến nhận thức của giáo viên – CBQL về kỹ năng sống (Câu 1- 3); đánh giá của giáo viên – CBQL về những kỹ năng sống mà học sinh được rèn luyện tại trường (Câu 4); Đánh giá của GV- CBQL về các hoạt động mà giáo viên và nhà trường thực hiện để rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh (Câu 5); mức độ ảnh hưởng của các yếu tố trong việc giúp học sinh rèn luyện kỹ năng sống (Câu 6); đánh gía của GV – CBQL về mức độ thuần thục của các em trong việc thực hiện một số kỹ năng sống (Câu 7); đánh giá của GV – CBQL về môn học giúp học sinh hình thành và phát triển kỹ năng sống ( Câu 8); đánh giá về thực trạng xây dựng kế hoạch hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS của giáo viên – CBQL (Câu 9); đánh giá về công tác tổ chức thực hiện các hoạt động giáo dục kỹ năng sống của GV – CBQL (Câu 10); đánh giá của GV- CBQL về công tác chỉ đạo thực hiện các hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh (Câu 11); đánh giá về công tác kiểm tra việc thực hiện hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh của GV – CBQL (Câu 12); ý kiến đánh giá của GV – CBQL về những yếu tố ảnh hưởng đến việc học sinh chưa hình thành được kỹ năng sống cần thiết (Câu 13).
Độ tin cậy của phiếu khảo sát là: Cronbach Alpha = 0,986. Độ tin cậy của bảng hỏi đảm báo tính khoa học, khách quan với các số liệu thống kê.
Các câu hỏi phỏng vấn trực tiếp CBGV và học sinh:
- Cán bộ quản lý gồm Hiệu trưởng và phó hiệu trưởng quy ước là QL1, QL2, . .
- Giáo viên gồm giáo viên chủ nhiệm, tổng phụ trách Đội quy ước là GV1, GV2. .
- Học sinh các trường THCS công lập trên địa bàn thị xã Dĩ An quy ước HS1, HS2..
2.2.3 Quy ước xử lý thông tin
Với tất cả các số liệu thu được, người nghiên cứu sử dụng phần mềm SPSS 24.0 để tính tần số, tỉ lệ phần trăm (%), điểm trung bình, độ lệch chuẩn, kiểm nghiệm T – test, kiểm nghiệm ANOVA với mức ý nghĩa 95% để so sánh sự khác biệt giữa các nhóm khách thể nghiên cứu và tiến hành phân tích tương quan để kiểm định mối liên hệ giữa một số biến độc lập và biến phụ thuộc.
Tùy theo thang đo, điểm trung bình cộng sẽ thay đổi. Đối với thang đo 5 mức độ sẽ được quy ước như sau: Luận văn: Khái quát về giáo dục học sinh tại THCS xã Dĩ An
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:
===>>> Luận văn: Thực trạng giáo dục kỹ năng sống cho HS xã Dĩ An

Dịch Vụ Viết Luận Văn Ngành Luật 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://vietluanvanluat.com/ – Hoặc Gmail: vietluanvanluat@gmail.com
