Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Thực trạng cơ cấu nguồn vốn tại Cty Hưng Phát hay nhất năm 2023 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm khóa luận thì với đề tài Luận văn: Biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Công ty cổ phần tư vấn thiết kế, xây dựng và thiết bị PCCC Hưng Phát dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này.
2.2 Phân tích cơ cấu nguồn vốn và hiệu quả sử dụng nguồn vốn tại công ty cổ phần tư vấn thiết kế, xây dựng và hiết bị PCCC Hưng Phát
2.2.1 Phân tích cơ cấu nguồn vốn công ty cổ phần tư vấn thiết kế, xây dựng và thiết bị PCCC Hưng Phát Bảng 2.2: Phân tích cơ cấu nguồn vốn ĐVT: VNĐ
Nhìn vào bảng ta thấy vốn cố định năm 2015 là 37,274,792,365 đồng chiếm 69.7 % tổng vốn kinh doanh,năm 2016 là 39,794,320,279 đồng chiếm 76.3 % tổng vốn kinh doanh, năm 2017 31,601,929,438đồng chiếm 65.7 % tổng vốn kinh doanh, chênh lệch năm 2016 so với năm 2015 là 2,519,527,914 đồng tương đương với 6.76%, chênh lệch năm 2017 so với năm 2016 là (8,192,390,841) đồng tương đương với -20.59%, nguyên nhân tài sản cố định năm 2017 giảm chứng tỏ tài sản của công ty đi vào ổn định, công ty tiếp tục kinh doanh các sản phẩm của mình dựa trên tài sản cố định ban đầu. Khóa luận: Thực trạng cơ cấu nguồn vốn tại Cty Hưng Phát
Vốn lưu động năm 2015 là 16,171,351,282 đồng chiếm 30.3% tổng vốn kinh doanh, năm 2016 là 12,365,148,956 đồng chiếm 23.7 % tổng vốn kinh doanh , năm 2017 là 16,516,558,335 đồng chiếm 34.3 % tổng vốn kinh doanh , năm 2016 so với năm 2015 là giảm (3,806,202,326) tương đương với -23.54%, năm 2017 so với năm 2016 là 4,151,409,379 đồng tương đương với 33.57%. nguyên nhân cho thấy hiệu quả của việc chuyển các khoản phải thu thành tiền năm 2016 của Công ty là chưa cao, vì vậy Công ty cần xem xét lại chính sách tín dụng thương mại của mình, qua đó đấy nhanh tốc độ thu hồi các khoản phải thu, tăng việc thu hồi nợ từ khách hàng, tránh để kì thu tiền bình quân quá cao sẽ dẫn đến việc thiếu vốn cho quá trình sản xuất kinh doanh của Công ty.
Vốn chủ sở hữu năm 2015 là 30,568,240,676 đồng chiếm 57.2 % tổng vốn kinh doanh , năm 2016 là 29,052,878,281 chiếm 55.7 % tổng vốn kinh doanh , năm 2017 là 24,728,303,525 đồng chiếm 51.4 % tổng vốn kinh doanh , năm 2016 so với năm 2015 giảm (1,515,362,395) đồng tương đương với -4.96%, năm 2017 so với năm 2016 là tăng (4,324,574,756) đồng tương đương với -14.89%. Điều này cho thấy hiệu quả của việc chuyển các khoản phải thu thành tiền của Công ty là chưa cao, vì vậy Công ty cần xem xét lại chính sách tín dụng thương mại của mình, qua đó đấy nhanh tốc độ thu hồi các khoản phải thu, tăng việc thu hồi nợ từ khách hàng, tránh để kì thu tiền bình quân quá cao sẽ dẫn đến việc thiếu vốn cho quá trình sản xuất kinh doanh của công ty.
Nợ phải trả năm 2015 là 22,877,902,971 đồng chiếm 42.8 %, năm 2016 là 23,106,590,954 đồng chiếm 44.3 %, năm 2017 là 23,389,184,268 đồng chiếm đương với1.22%. Số liệu trên cho thấy nguồn vốn chủ sở hữu của Công ty là nguồn vốn cơ bản và thường xuyên có tỷ trọng lớn hơn trong tổng số nguồn vốn của Công ty. Tuy nhiên nguồn vốn chủ sở hữu có xu hướng giảm xuống trong những năm gần đây.
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:
===>>> Dịch Vụ Viết Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Quản Trị Kinh Doanh
2.2.2 Thực trạng hiệu quả sử dụng nguồn vốn tại công ty cổ phần tư vấn thiết kế, xây dựng và thiết bị PCCC Hưng Phát Khóa luận: Thực trạng cơ cấu nguồn vốn tại Cty Hưng Phát
Bảng 2.3 : Bảng phân tích biến động vốn chủ sở hữu ĐVT: VN
Qua 3 năm, vốn chủ sở hữu có sự biến động, tuy nhiên vẫn chiếm tỷ trọng lớn hơn nợ phải trả trong tổng nguồn vốn. Vốn kinh doanh biến đổi qua các năm, cụ thể: năm 2016 so với năm 2015 là giảm (120,000,000) đồng, tương đương với -0.45%, chênh lệch tuyệt đối tỷ trọng là 1.00 %; năm 2017 so với năm 2016 là giảm (4,063,157,012) đồng tương đương với -15.36%, giá trị tuyệt đối của tỷ trọng là (4.18) %. Năm 2016 tỷ trọng vốn chủ sở hữu chiếm 54,53% trong tổng nguồn vốn. Chênh lệch tỷ giá năm 2015 là (80,272,661) đồng tương đương với 25.00%, giái trị tuyệt đối của tỷ trong (0.14) %; năm 2017 so với năm 2016 là 23,762,558 9.87 đồng tương đương với 0.09 %.Nguồn kinh phí sự nghiệp năm 2016 so với năm 2015 là 250,000,000 đồng tương đương với giá trị tuyệt đối tỷ trọng là 0.48 %, năm 2017 so với năm 2016 là 892,383,000 đồng, tương đương với 356.95% giá trị truyệt đối của tỉ trọng là 1.89 %. Nguyên nhân là do trong năm này công ty kinh doanh gặp nhiều thuận lợi, đem về một lượng lợi nhuận khá lớn đã bổ sung vào nguồn vốn chủ sở hữu. Vốn chủ sở hữu tăng lên thể hiện năng lực tự chủ về mặt tài chính của công ty ngày càng được nâng lên. Để thấy rõ hơn tình hình độc lập, tự chủ của công ty ta sẽ đi xem xét chi tiết các khoản mục trong nợ phải trả và vốn chủ sở hữu.
Nhìn chung năm 2015, 2016 ta thấy tình hình nguồn vốn của công ty có sự biến động do sự biến động của các khoản nợ phải trả đầu năm so với cuối năm. Điều này chứng tỏ công ty đang dần ổn định cơ cấu vốn, mở rộng hoạt động kinh doanh. Khóa luận: Thực trạng cơ cấu nguồn vốn tại Cty Hưng Phát
Từ bảng ta thấy phải trả cho người bán năm 2016 so với năm 2015 là (909,531,869) đồng tương đương với -32.95%, chênh lệch tuyệt đối (1.62) %, năm 2017 so với năm 2016 là 2,555,625,851 đồng tương đương với 138.10%, chênh lệch tuyệt đối 5.61 %. Người mua trả tiền trước năm 2016 so với năm 2015 là 124,740,020 đồng, năm 2017 so với năm 2016 là 350,375,980 đồng tương đương với 280.88%. Nợ dài hạn năm 2016 so với năm 2015 là 866,283,162 đồng tương đương với 4.29%, chênh lệch giá trị tuyệt đối tỷ trọng 2.59 %, năm 2017 so với năm 2016 là giảm (2,741,182,810) đồng tương đương giá trị tuyệt đối là -13.03% chênh lệch tỷ trọng tuyệt đối là (2.31) %. Nguyên nhân của sự biến đổi qua các năm là nợ phải trả gồm nguồn vốn tín dụng và các khoản đi chiếm dụng, các khoản đi chiếm dụng thuế phải nộp luôn đạt giá trị lớn nhất qua các năm. Năm 2015, các khoản đi chiếm dụng và nguồn vốn tín dụng đều đạt giá trị lớn do trong năm công ty ký kết được nhiều hợp đồng bán hàng nên đã chiếm dụng một lượng vốn lớn cũng đi vay nợ để mua nhập khẩu nguyên vật liệu nhằm đảm bảo sản xuất kinh doanh đúng tiến độ. Năm 2016, nguồn vốn tín dụng có xu hướng giảm xuống do vay ngắn hạn và vay dài hạn đều có xu hướng giảm, giải thích cho điều này là do trong năm 2016 công ty kinh doanh thuận lợi đem lại một khoản lợi nhuận lớn, một phần dùng để thanh toán nợ vay, một phần bổ sung vào vốn chủ sở hữu. Năm 2016, các khoản đi chiếm dụng vẫn duy trì xu hướng tăng, đạt giá trị lớn nhất trong 3 năm.
Từ bảng ta thấy phải trả cho người bán năm 2016 so với năm 2015 là (909,531,869) đồng tương đương với -32.95%, chênh lệch tuyệt đối (1.62) %, năm 2017 so với năm 2016 là 2,555,625,851 đồng tương đương với 138.10%, chênh lệch tuyệt đối 5.61 %. Người mua trả tiền trước năm 2016 so với năm 2015 là 124,740,020 đồng, năm 2017 so với năm 2016 là 350,375,980 đồng tương đương với 280.88%. Nợ dài hạn năm 2016 so với năm 2015 là 866,283,162 đồng tương đương với 4.29%, chênh lệch giá trị tuyệt đối tỷ trọng 2.59 %, năm 2017 so với năm 2016 là giảm (2,741,182,810) đồng tương đương giá trị tuyệt đối là -13.03% chênh lệch tỷ trọng tuyệt đối là (2.31) %. Nguyên nhân của sự biến đổi qua các năm là nợ phải trả gồm nguồn vốn tín dụng và các khoản đi chiếm dụng, các khoản đi chiếm dụng thuế phải nộp luôn đạt giá trị lớn nhất qua các năm. Năm 2015, các khoản đi chiếm dụng và nguồn vốn tín dụng đều đạt giá trị lớn do trong năm công ty ký kết được nhiều hợp đồng bán hàng nên đã chiếm dụng một lượng vốn lớn cũng đi vay nợ để mua nhập khẩu nguyên vật liệu nhằm đảm bảo sản xuất kinh doanh đúng tiến độ. Năm 2016, nguồn vốn tín dụng có xu hướng giảm xuống do vay ngắn hạn và vay dài hạn đều có xu hướng giảm, giải thích cho điều này là do trong năm 2016 công ty kinh doanh thuận lợi đem lại một khoản lợi nhuận lớn, một phần dùng để thanh toán nợ vay, một phần bổ sung vào vốn chủ sở hữu. Năm 2016, các khoản đi chiếm dụng vẫn duy trì xu hướng tăng, đạt giá trị lớn nhất trong 3 năm.
Bảng 2.6 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu taị công ty cổ phần tư vấn thiết kế, xây dựng và thiết bị PCCC Hưng Phát
Trong năm 2016 doanh thu và lợi nhuận của công ty tương đối giảm, đến năm 2017 công ty đã tập trung nguồn nhân lực, hoạch định lại chiến lược kinh doanh nên lợi nhuận năm 2017 có phần tăng hơn năm trước 552,186,608 đồng. Nguyên nhân là do trong năm này công ty kinh doanh gặp nhiều thuận lợi, đem về một lượng lợi nhuận khá lớn đã bổ sung vào nguồn vốn chủ sở hữu. Vốn chủ sở hữu tăng lên thể hiện năng lực tự chủ về mặt tài chính của công ty ngày càng được nâng lên Vì vậy, mặc dù nguồn quỹ đầu tư phát triển không tăng nhưng không phải là dấu hiệụ xấu, ngược lại cho thấy công ty đã đi vào ổn định sản xuất kinh doanh. Hiệu suất sử dụng tổng vốn năm 2015 là 0.33% năm 2015 là 0.27 %, năm 2017 là 0.32 chênh lệch giữa năm 2016 so với năm 2015 là -0.06%, năm 2014 so với năm 2013 là 0.05%. Hiệu suất sử dụng vốn chủ sở hữu năm 2015 là 0.58% năm 2016 là 0.48% năm 2017 là 0.62%, chênh lệch năm 2016 so với năm 2017 là -0.10, chênh lệch năm 2017 so với năm 2016 là 0.14%. Về chỉ tiêu phải trả công nhân viên đều tăng qua các năm cho thấy công ty cũng đã tận dụng chiếm dụng lương nhân viên. Qua 3 năm lương nhân viên tăng lên do lợi nhuận thu về tăng lên, mặt khác do cách tính lương trong những năm gần đây công ty điều chỉnh giá tiền lương dựa vào giá cả thị trường.
Năm 2015, nguồn vốn chủ sở hữu chiếm 57,19% trong tổng nguồn vốn. Điều này cho thấy khả năng tự tài trợ của Công ty là rất tốt. Tuy nhiên sang năm 2016, tỷ lệ này giảm suống một chút, chỉ còn 55,7%, và đến năm 2017, nguồn vốn chủ sở hữu chỉ chiếm 51,39% trong tổng nguồn vốn. Mặc dù tỷ trọng của nguồn vốn chủ sở hữu giảm dần nhưng nó vẫn đóng vai trò chủ đạo trong tổng nguồn vốn.
2.3 Đánh giá chung về cơ cấu nguồn vốn và hiệu quả sử dụng nguồn vốn tại công ty cổ phần tư vấn thiết kế, xây dựng và thiết bị PCCC Hưng Phát Khóa luận: Thực trạng cơ cấu nguồn vốn tại Cty Hưng Phát
2.3.1. Thành công
Thứ nhất: Về tình hình cơ cấu vốn trong những năm qua đã được những thành công nhất định đó là vốn chủ sở hữu có xu hướng tăng lên trong tổng nguồn vốn kinh doanh. Do lợi nhuận của công ty qua 3 năm luôn giữ ở mức cao đã bổ sung một lượng vốn lớn vào vốn chủ sở hữu. Vốn chủ sở hữu tăng lên thể hiện năng lực tự chủ về mặt tài chính của công ty ngày càng tốt hơn.
Thứ hai: Các khoản phải thu chiếm tỷ lệ nhỏ trong tài sản lưu động trong khi đó tiền và các khoản tương đương tiền chiếm tỷ lệ lớn trong tài sản lưu động chứng tỏ công tác thu tiền từ khách hàng được quản lý tốt đem về một lượng tiền mặt lớn cho công ty, làm tăng khả năng thanh toán cho công ty.
Thứ ba: Công ty dùng vốn đưa vào sản xuất kinh doanh bước đầu đã đem lại hiệu quả, sức sản xuất vốn đều ở mức cao chứng tỏ một đồng vốn đầu tư, một đồng vốn chủ sở hữu bỏ ra đều mang lại lợi nhuận cao cho công ty. Đây là thành quả rất lớn trong hiệu quả đầu tư mà công ty phấn đấu rất nhiều.
Tuy nhiên, bên cạnh những hiệu quả đạt được nêu trên thì công ty vẫn còn có những hạn chế nhất định về việc sử dụng vốn của mình.
2.3.2. Hạn chế Khóa luận: Thực trạng cơ cấu nguồn vốn tại Cty Hưng Phát
Năng lực đội ngũ cán bộ công nhân viên còn nhiều hạn chế, chưa theo kịp yêu cầu phát triển nhanh của công ty, còn lúng túng khi tiếp cận cái mới, công trình lớn, vấn đề rộng và phức tạp, thiếu tính chủ động, sáng tạo, nhìn xa trông rộng. Hệ thống quản lý phối kết hợp, cũng như hệ thống thông tin còn nhiều bất cập, yếu kém. Phong cách làm việc thiếu tính chuyên nghiệp.
Với phòng tài vụ, quán triệt quy chế của công ty phối hợp với các đơn vị tổ chức triển khai tốt các chỉ tiêu, nhiệm vụ của công ty đề ra nhằm góp phần hoàn thành vượt mức kế hoạch đề ra, đạt mức tăng trưởng 20%, mặc dù:
- Tình hình sản xuất kinh doanh năm 2017 sẽ gặp nhiều khó khăn hơn năm 2016, vốn ngân sách cấp cho các công trình chặt chẽ hơn, thị trường có nhiều biến động tăng ở mức cao nên chi phí đầu ra chưa kịp điều chỉnh với chi phí đầu vào.
- Định mức kinh tế kỹ thuật và đơn giá của nguồn vốn sự nghiệp điều chỉnh giảm nhiều.
- Các chuẩn mực kế toán được áp dụng luật kế toán, thống kê, luật doanh nghiệp được áp dụng đòi hỏi công tác quản lý tài chính cần nghiêm ngặt hơn.
Phòng cần có những biện pháp khắc phục:
- Kịp thời đôn đốc tham gia xây dựng bổ sung hoàn chỉnh các định mức đơn giá sản phẩm cho phù hợp với thị trường, đáp ứng nhu cầu phát triển của công ty.
- Hoàn thiện công tác kế toán toàn công ty, tăng cường năng lực học tập nâng cao nghiệp vụ chuyên môn, nâng cao ý thức trách nhiệm của mỗi cá nhân phấn đấu quản lý tốt.
- Đôn đốc thanh toán thu hồi công nợ, phấn đấu giảm thiểu nợ phải thu so với năm 2017.
- Duy trì họp bàn giao ban phòng có phân công các cá nhân giải quyết dứt điểm từng việc trong tuần và kết quả thực hiện công tác được giao
Một là: Hàng tồn kho của công ty có xu hướng tăng qua các năm đồng thời chiếm ở vị trí thứ 2 trong tài sản lưu động. Đây là một dấu hiệu không tích cực của công ty bởi vì hàng tồn kho tăng lên sẽ làm cho tình trạng ứ đọng hàng hóa, làm cho tốc độ quay vòng của đồng vốn chậm hơn, gây lãng phí vốn.
Hai là: Mặc dù các khoản phải thu chiếm tỷ lệ nhỏ trong doanh thu nhưng có xu hướng tăng. Điều này đánh giá là một dấu hiệu không tích cực bởi vì nó làm tăng khả năng bị khách hàng chiếm dụng vốn, làm giảm khả năng thanh toán ảnh hưởng đối với công tác huy động vốn quay vòng, đầu tư tái sản xuất mở rộng nhằm thu lợi nhuận.
Ba là: Hiệu suất sử dụng vốn lưu động, hiệu suất sử dụng vốn cố định và hiệu suất sử dụng vốn biến động qua các năm chưa đi vào ổn đinh. Nhìn chung hiệu quả vẫn còn chưa cao. Khóa luận: Thực trạng cơ cấu nguồn vốn tại Cty Hưng Phát
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:
===>>> Khóa luận: Biện pháp nâng cao sử dụng vốn tại Cty Hưng Phát

Dịch Vụ Viết Luận Văn Ngành Luật 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://vietluanvanluat.com/ – Hoặc Gmail: vietluanvanluat@gmail.com

Pingback: Khóa luận: Tổng quan về sử dụng vốn tại Cty Hưng Phát