Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Thực trạng kinh doanh của Công ty xăng dầu HFC hay nhất năm 2023 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm khóa luận thì với đề tài Khóa luận: Nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần xăng dầu HFC dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này.
2.2. Phân tích thực trạng hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần xăng dầu HFC
2.2.1. Phân tích thực trạng các chỉ tiêu đo lường và đánh giá hiệu quả tổng hợp của Công ty Cổ phần xăng dầu HFC
Chỉ tiêu về hiệu quả kinh doanh tổng hợp đánh giá được khái quát nhất có thể về hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần xăng dầu HFC giai đoạn 2018-2020:
Bảng 2.2. Hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần xăng dầu HFC qua chỉ tiêu tổng hợp
Qua bảng ta thấy, tổng chi phí của doanh nghiệp giảm đều trong các năm, từ năm 2018-2020. Năm 2020, tổng chi phí giảm 689.279 triệu đồng, tương đương giảm 31,40%. Xu hướng trên là hợp lý bởi khi doanh thu giảm thì chi phí giảm doanh thu tăng thì chi phí tăng. Tuy nhiên, ta cần xem tốc độ tăng giảm của chi phí lớn hơn tốc độ tăng, giảm của doanh thu không.
Năm 2018 với 100 đồng chi phí tạo ra 0,193 đồng lợi nhuận sau thuế; năm 2019 với 100 đồng tổng chi phí tạo ra 0,234 đồng lợi nhuận sau thuế. Như vậy, tỷ suất lợi nhuận trên chi phí năm 2019 đã tăng một ít so với năm 2018 là 0,041 đồng. Tuy nhiên, đến năm 2020 thì tỷ suất lợi nhuận trên chi phí giảm 0,782 so với năm 2019. Kết quả cho thấy hiệu quả sử dụng chi phí của doanh nghiệp đã giảm đáng kể trong năm 2020. Điều này cho thấy doanh nghiệp đã không sử dụng hiệu quả chi phí, đây là một xu hướng không tốt đối với doanh nghiệp trong tương lai.
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:
===>>> Dịch Vụ Viết Khóa Luận Tốt Nghiệp Ngành Kinh Tế
2.2.2. Phân tích thực trạng các chỉ tiêu đo lường và đánh giá hiệu quả bộ phận của Công ty Cổ phần xăng dầu HFC Khóa luận: Thực trạng kinh doanh của Công ty xăng dầu HFC
2.2.2.1. Phân tích hiệu quả sử dụng nguồn lao động
Bảng 2.3. Năng suất lao động của Công ty Cổ phần xăng dầu HFC
Qua phân tích bảng số liệu 2 ta có thể thấy tổng số lao động giảm dần qua các năm, cụ thể:
Năm 2019 số lao động của công ty giảm 13,18% so với năm 2018. Năm 2020 số lao động của công ty so với năm 2019 cũng giảm 3,78%. Số lao động của công ty ngày càng giảm trong 3 năm gần đây có thể thấy là do ảnh hưởng của dịch covid-19 thực hiện chủ trương giãn cách xã hội trong một thời gian dài lên một số dịch vụ vận tải, xăng dầu của công ty đã phải đối mặt nhiều khó khăn và công ty cũng đã phải hạn chế mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh. Bên cạnh đó do đặc thù hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh xăng dầu nên số lao động phổ thông cũng chiếm một tỷ lệ nhất định. Số lao động nam luôn chiếm tỷ trọng lớn hơn lao động nữ.
Năng suất lao động biến động đáng kể, cụ thể năm 2018 năng suất lao động là 6261,14 triệu đồng/lao động đến năm 2019 tăng lên 6889,35 triệu đồng/lao động, tương đương năng suất lao động tăng lên 628 triệu đồng/ lao động. Sang đến năm 2020 thì năng suất lao động bắt đầu giảm mạnh, giảm xuống còn 4867,15 triệu đồng/lao động so với năm 2019. Như vậy, năng suất lao động năm 2020 giảm, kết quả này được xem là xu hướng xấu đối với doanh nghiệp. Khóa luận: Thực trạng kinh doanh của Công ty xăng dầu HFC
Vì năng suất lao động của doanh nghiệp giảm điều đó đồng nghĩa với việc hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp sẽ giảm. Hiệu suất sử dụng lao động năm 2019 tăng 33,54% so với năm 2018, đến năm 2020 giảm xuống còn 266,33% so với năm 2019.
2.2.2.2. Phân tích hiệu quả sử dụng tiền lương.
Bảng 2.4. Hiệu quả sử dụng tiền lương của Công ty Cổ phần xăng dầu HFC
Theo bảng số liệu ta thấy tổng chi phí tiền lương giảm dần qua các năm cụ thể: Năm 2019 giảm 1,03% so với năm 2018, năm 2020 giảm 8,70% so với năm 2020. Nguyên nhân của việc tổng chi phí tiền lương giảm là do số lượng lao động công ty cùng doanh thu của công ty giảm do ảnh hưởng dịch covid-19.
Về hiệu quả chi phí tiền lương do ảnh hưởng của tổng chi phí tiền lương cùng với doanh thu thuần giảm nên cũng giảm dần qua các năm cụ thể là năm 2019 giảm so với năm 2018 là 15,94% và năm 2020 giảm 260,02% so với năm 2020.
Tỷ suất tiền lương: Năm 2018, để đạt được một trăm đồng doanh thu thuần cần chi 2.101 đồng tiền lương. Năm 2019, để đạt một trăm đồng doanh thu thuần cần chi 2.177 đồng tiền lương. Năm 2020, để đạt một trăm đồng doanh thu thuần cần chi 2.925 đồng tiền lương. Chỉ tiêu này tăng dần từ năm 2018 đến năm2020 mặc dù tổng chi phí tiền lương của Công ty giảm nguyên nhân chủ yếu là do sự giảm của doanh thu thuần nhiều hơn so với sự giảm của tổng chi phí tiền lương.
Về hiệu suất sử dụng chi phí tiền lương năm 2019 tăng 17,14% so với năm 2018 nhưng đến năm 2020 giảm còn 275,2% so với năm 2019. Nguyên nhân của sự biến động này là do hiệu suất sử dụng chi phí tiền lương bằng lợi nhuận sau thuế chia tổng chi phí tiền lương nên khi lợi nhuận sau thuế tăng nhiều hơn chi phí tiền lương tăng làm cho hiệu suất sử dụng chi phí năm 2019 tăng, còn khi lợi nhuận sau thuế giảm ít hơn sự giảm của chi phí tiền lương làm cho năm 2020 giảm.
2.2.2.3. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn Khóa luận: Thực trạng kinh doanh của Công ty xăng dầu HFC
Bảng 2.5. Hiệu quả sử dụng vốn của Công ty Cổ phần xăng dầu HFC
Qua bảng 2.5. ta thấy tổng số vốn có xu hướng tăng trong giai đoạn năm 2018-2019 nhưng đến năm 2020 thì có xu hương giảm mạnh. Cụ thể tổng số vốn năm 2019 lên 5.100 triệu đồng tăng so với 2018 là 15,94% và đến năm 2020 thì giảm 260,02% so với năm 2019. Sự biến động vốn giảm vào năm 2020 nguyên nhân là do ảnh hưởng của covid-19 diễn ra phức tạp thực hiện chỉ thị dãn cách xã hội của Chính phủ công ty gặp phải nhiều khó khăn về cả vốn cố định và vốn lưu động như: năm 2019 vốn cố định tăng 8,36% so với năm 2019 nhưng vốn lưu động lại giảm 8,90%, đến năm 2020 thì vốn cố định lại giảm 8,85% còn vốn lưu động lại tăng 8,17% so với năm 2019.
Hiệu quả sử dụng vốn của Công ty từ năm 2018 đến năm 2019 giảm 0,826% chủ yếu do sự tăng doanh thu thuần và từ năm 2019 đến năm 2020 giảm 33,62% do công ty tăng tổng số vốn.
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng số vốn: Năm 2018, một trăm đồng vốn tạo ra 1.260 đồng lợi nhuận. Năm 2019, một trăm đồng vốn tạo ra 3,769 đồng lợi nhuận. Năm 2020, một trăm đồng vốn tạo ra 3,999 đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu này giảm từ năm 2018 đến năm 2019 do sự tăng trưởng 215,765 tỷ đồng tổng số vốn mạnh hơn sự tăng trưởng 7,486 tỷ đồng lợi nhuận và tăng lại từ năm 2019 đến năm 2020 do Công ty tăng 13,395 tỷ đồng lợi nhuận.
Sức sản xuất của vốn cố định giảm dần qua các năm cụ thể năm 2019 giảm 11,851% so với 2018 và năm 2020 giảm 25,41% so với 2019. Nguyên nhân của việc giảm này là do doanh thu thuần giảm mà vốn cố định lại tăng nên làm cho sức sản xuất vốn cố định giảm.
Về tỷ suất lợi nhuận trên vốn cố định: Năm 2018, một trăm đồng vốn cố định tạo ra 4,181 đồng lợi nhuận. Năm 2019, một trăm đồng vốn cố định tạo ra 4,473 đồng lợi nhuận. Năm 2020, một trăm đồng vốn cố định tạo ra -7,853 đồng lợi nhuận. Nguyên nhân chỉ tiêu này giảm mạnh trong năm 2020 là do lợi nhuận sau thuế giảm mạnh và giảm nhiều hơn so với sự giảm của vốn cố định.
Số lần luân chuyển của vốn lưu động: trong giai đoạn 2018-2020 số lần luân chuyển của vốn lưu động lần lượt là 9,350; 9,803; 6,160 vòng, năm 2019 tăng 0,453 vòng so với 2018 còn đến năm 2020 thì giảm 3,643 vòng so với 2019. Nguyên nhân năm 2019 số lần luân chuyển của vốn lưu động tăng do vốn lưu động giảm ít hơn so với mức giảm của doanh thu thuần, còn năm 2020 giảm là do doanh thu thuần giảm còn vốn lưu động tăng.
2.3. Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu thực trạng hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần xăng dầu HFC Khóa luận: Thực trạng kinh doanh của Công ty xăng dầu HFC
2.3.1. Thành công đạt được
Trong thời gian qua, mặc dù gặp phải không ít những khó khăn và thách thức, từ thị trường trung của các hiệp định song phương giữa Việt Nam và chính phủ nước ngoài, từ sự tập trung của thị trường nhập khẩu, sự tăng trưởng của số lượng các thương nhân phân phối dẫn đến sự cạnh trong ngành xăng dầu ngày càng khốc liệt nhưng công ty vẫn đạt được kết quả đáng kể nhờ đưa ra phương án kinh doanh hợp lý. Công ty đã tạo được niềm tin đối với khách hàng. Công ty đã bước đầu khẳng định được chỗ đứng trong lĩnh vực kinh doanh của mình. Công ty đã biết nắm bắt những ưu điểm để thu được hiệu quả kinh doanh như mong muốn, những kết quả đạt được đó là:
Thứ nhất, nhờ sự chỉ đạo sáng suốt và kịp thời, phương án kinh doanh hợp lý của Hội đồng quản trị và Ban giám đốc đã góp phần củng cố khối đoàn kết nhất trí cao cho các đơn vị trong toàn Công ty, nâng cao ý thức trách nhiệm của các cá nhân trong công việc.
Thứ hai, các hoạt động của công ty luôn tuân thủ đúng Luật doanh nghiệp, Luật chứng khoán, Điều lệ công ty, các quy định có liên quan và chấp hành đúng Nghị quyết của Đại hội đồng của đông và Nghị quyết của Hội đồng quản trị. Hoạt động công bố thông tin của công ty cũng tuân thủ theo đúng quy định liên quan áp dụng cho doanh nghiệp cổ phần đại chúng.
Thứ ba, đào tạo nội bộ về chuyên môn, kỹ năng cho cán bộ công nhân viên đã được thực hiện thường xuyên, xuyên suốt từ các ban chuyên môn công ty đến các đơn vị, chi nhánh xí nghiệp. Đặc biệt quy định 5 bước giao dịch với khách hàng đã được xây dựng, treo tại tất cả các cửa hàng và hướng dẫn toàn bộ đến cán bộ công nhân viên bán hàng trực tiếp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ, tạo niềm tin với khách hàng.
Thứ tư, đáp ứng yêu cầu phát triển của công ty cả về chiều rộng và chiều sâu, Ban điều hành cùng các ban chuyên môn xây dựng và hoàn thiện các quy chế phân cấp và quản lý chuyên môn theo ngành dọc, quy chế quản lý và đánh giá chỉ số hiệu qủa công việc chính, quy chế hoạt động của các đơn vị, bộ mô tả chức danh công việc và định biên nhân sự.
Thứ năm, công ty luôn hoàn thành nghĩa vụ ngân sách đối với nhà nước. Đóng đầy đủ và đúng thời gian quy định. Hàng năm nộp thuế trăm tỷ đồng. Công ty đang hoàn toàn có khả năng phát triển hơn nữa. Sự phát triển của công ty không chỉ góp phần làm tăng nguồn ngân sách cho nhà nước mà còn góp phần giải quyết việc làm cho lao động các tỉnh, thành phố mà công ty đang hoạt động. Công ty tiếp tục phấn đấu nộp ngân sách nhiều hơn nữa trong những năm tới để khẳng định vị trí và vai trò của mình trong nền kinh tế.
Thứ sáu, đời sống của người lao động đã được quan tâm, thu nhập của người lao động được ổn định và tăng cao, năm sau luôn cao hơn năm trước; Tiếp tục cùng với các đoàn thể ban điều hành đã xây dựng “Hòm từ Thiện” tại tất cả các địa điểm văn phòng và kinh doanh của công ty, với số tiền thu được từ các “Hòm từ Thiện”, Đại diện ban điều hành đã đến những nơi khó khăn ủng hộ cho các gia đình nghèo, gia đình chính sách.
2.3.2. Những hạn chế, tồn tại và nguyên nhân Khóa luận: Thực trạng kinh doanh của Công ty xăng dầu HFC
Qua tìm hiểu, có thể nhận thấy một số tồn tại, hạn chế cần thiết phải khắc phục để Công ty Cổ phần Xăng dầu HFC có thể hoàn thiện hoạt động của mình, được thể hiện như sau:
2.3.2.1. Những hạn chế còn tồn tại
Thứ nhất, từ các số liệu và phân tích về doanh thu của công ty cho thấy doanh của công ty giảm liên tục qua các năm đặc biệt năm 2020 doanh thu của công ty chưa thực sự đạt được mức như mong muốn; tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu rất thấp chưa năm nào vượt 1%. Điều này cho thấy tuy có nhiều lợi thế về cơ sở vật chất nhưng công ty chưa thích ứng kịp thời với những biến động của thị trường, chưa có các chính sách phù hợp. Để nâng cao hiệu quả kinh doanh thì công ty cần tìm giải pháp để tăng doanh thu, trong đó cần ưu tiên cho bán lẻ để đạt doanh thu cao nhất. Mức doanh thu bán ra không những thể hiện vị thế của công ty trên địa bàn các tỉnh, thành phố nơi công ty hoạt động, mà đó còn là cơ sở để tạo công ăn việc làm cho người lao động. Vì vậy công ty rất cần có giải pháp để tăng doanh thu mặt hàng xăng dầu và các hàng hóa khác.
Thứ hai, tốc độ tăng chi phí kinh doanh xăng dầu nhanh hơn tốc độ tăng doanh thu trong năm 2020 cho thấy hiệu quả sử dụng chi phí của công ty giảm, do nhiều nguyên nhân trong đó có yếu tố cạnh tranh với các đối thủ lớn mạnh, thất thoát và hao hụt trong quá trình kinh doanh, sự tăng giá cả của hàng hóa dịch vụ đầu vào, cùng với việc phải thực hiện các quy định của Nhà nước về an toàn phòng cháy, bảo vệ môi trường. Công ty cần có các giải pháp cụ thể để tiết kiệm chi phí, góp phần để tăng lợi nhuận.
Thứ ba, Số lượng lao động tại công ty giảm 3 năm gần đây, năng suất lao động tăng từ năm 2018 – 2019 nhưng đến 2020 thì giảm, bên cạnh đó hiệu suất sử dụng lao động cũng giảm. Điều đó chứng tỏ hiệu quả sử dụng lao động của công ty chưa cao. Cùng với việc phân công, bố trí lao động chưa hợp lý, công ty chưa áp dụng các giải pháp, các chính sách động viên phù hợp để khai thác được năng lực của nhân viên, tăng hiệu quả kinh doanh cho công ty.
Thứ tư, Tỷ suất sinh lời của tổng tài sản, tài sản ngắn hạn cũng như tài sản dài hạn đều giảm. Sức sinh lời của vốn chủ sở hữu và Tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu cũng đều giảm.
Thứ năm, Khi phân tích các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn, cho thấy hệ số thanh toán của công ty đề ở mức thấp và đến năm 2020 đều giảm so với năm 2019 điều này cho thấy tình hình thanh toán của doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn.
Thứ sáu, Kinh doanh xăng dầu là một ngành kinh doanh có điều kiện và đặc thù. Tuy rủi ro xảy ra cháy nổ không thuộc các tồn tại hiện nay để công ty cần đưa ra giải pháp, nhưng công ty luôn phải thực hiện các biện pháp ngăn ngừa rủi ro của ngành nghề kinh doanh đặc thù này, cùng với việc ngăn ngừa rủi ro mất an toàn tài chính trong quản.
2.3.2.2. Nguyên nhân của những hạn chế Khóa luận: Thực trạng kinh doanh của Công ty xăng dầu HFC
Nguyên nhân chủ quan
Thứ nhất, Bộ máy quản trị của công ty hiện nay còn kha cồng kềnh với mô hình nhiều phòng ban, tuy nhiên khả năng hoạt động chưa được hiệu quả gây lãng phí cơ sở vật chất cũng như nguồn nhân lực. Cần có sự sắp xếp lại các phòng ban một cách hợp lý, các phòng ban có nhiệm vụ giống nhau
Thứ hai, hoạt động nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty vẫn còn rất nhiều hạn chế, chưa thực sự chú trọng đến. Hạn chế về hiệu quả kinh doanh vẫn còn tồn tại do năng lực của nhân viên, hình thức dịch vụ chưa thực sự thu hút được sự chú ý của khách hàng.
Thứ ba, công tác nghiên cứu mở rộng thị trường còn nhiều yếu kém, thiếu kinh nghiệm. Công tác này đòi hỏi phải được tiến hành liên tục, thường xuyên thì mới đảm bảo dược hiệu quả lâu dài và bền vững, trong khi Công ty lại thiếu rất nhiều nhân lực có kinh nghiệm trong lĩnh vực này dẫn đến kết quả là nhiều khu tiềm năng nhưng chưa được khai thác có hiệu quả.
Nguyên nhân khách quan
Thứ nhất, Môi trường kinh doanh có nhiều biến động khó khăn, tình hình kinh tế thế giới và trong nước không ổn định do dịch covid-19, lạm phát và tỷ giá tăng cao khiến biến động giá xăng dầu ảnh hưởng, lãi suất tăng khiến chi phí đầu vào tăng, mọi chi phí đều tăng và có khi tốc độ tăng chi phí cao hơn doanh thu khiến lợi nhuận của Công ty giảm mạnh năm 2020.
Thứ hai, Tình hình cạnh tranh trên thị trường ngày càng gay gắt. Các doanh nghiệp trong ngành tung ra nhiều chiến lược, sử dụng nhiều biện pháp tinh vi nhằm chiếm lĩnh thị trường nên việc xâm nhập vào một khu vực mới là vô cùng khó khăn.
Thứ ba, Hệ thống quản lý Nhà nước của nước ta còn nhiều bất cập điển hình là các văn bản pháp luật và nhiệm vụ của các bộ ngành liên quan còn chồng chéo gây khó khăn cho hoạt động kinh doanh của Công ty. Khóa luận: Thực trạng kinh doanh của Công ty xăng dầu HFC
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:
===>>> Khóa luận: Giải pháp NC hiệu quả kinh doanh tại Công ty HFC

Dịch Vụ Viết Luận Văn Ngành Luật 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://vietluanvanluat.com/ – Hoặc Gmail: vietluanvanluat@gmail.com

Pingback: Khóa Luận: Tổng quan về Công ty Cổ phần xăng dầu HFC