Khóa luận: Giải pháp nâng cao chất lượng về Vietcombank

Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Giải pháp nâng cao chất lượng về Vietcombank hay nhất năm 2023 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm khóa luận thì với đề tài Khóa luận: Quản trị rủi ro lãi suất tại ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này.

3.1. Định hướng hoạt động Quản trị rủi ro lãi suất tại NH TMCP Ngoại Thương Việt Nam

3.1.1 Định hướng hoạt động Quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh của hệ thống ngân hàng Việt Nam

Một trong những mục tiêu chiến lược của ngành ngân hàng trong năm 2010 được xác định rõ trong Chiến lược phát triển kinh tế xã hội trong Văn kiện Đại hội Đảng lần thứ IX là: “Bảo đảm sự phát triển an toàn và lành mạnh của thị trường tài chính – tiền tệ trong toàn bộ nền kinh tế. Hình thành môi trường minh bạch, lành mạnh và bình đẳng cho hoạt động tiền tệ – ngân hàng. Hình thành đồng bộ khuôn khổ pháp lý, áp dụng đầy đủ hơn các thiết chế và chuẩn mực quốc tế về an toàn trong kinh doanh tiền tệ – ngân hàng. Giải quyết nợ tồn đọng đi đôi với tăng cường những chế định pháp lý, kinh tế và hành chính về nghĩa vụ trả nợ cho người đi vay và bảo vệ quyền thu hồi nợ hợp pháp của người cho vay. Tăng cường năng lực tự kiểm tra của các TCTD và công tác thanh tra giám sát của các cơ quan chức năng, không để xảy ra đổ vỡ tín dụng”. Khóa luận: Giải pháp nâng cao chất lượng về Vietcombank

Quán triệt tinh thần Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ IX, ngành Ngân hàng đã đề ra hệ thống phát triển cho hệ thống Ngân hàng cho đến năm 2010 với quan điểm đối với các NHTM Việt Nam là phát triển hệ thống ngân hàng hiện đại, đa năng, trình độ trung bình tiên tiến trong khu vực, có quy mô hoạt động lớn, tài chính lành mạnh và có khả năng cạnh tranh quốc tế với các NHTM trong khu vực. Phát triển hệ thống NHTM Việt Nam hoạt động an toàn vàhiệu quả vững chắc dựa trên cơ sở nền công nghệ kỹ thuật và quản lý tiên tiến, áp dụng thông lệ, chuẩn mực quốc tế về hoạt động ngân hàng, tăng cường khả năng và hiệu quả quản lý trong kinh doanh ngân hàng. Cụ thể:

  • Phát triển các NHTMNN trở thành những NHTM hoạt động đa năng, đóng vai trò chủ đạo trong hệ thống ngân hàng về quy mô hoạt động, năng lực tài chính, công nghê, quản lý và hiệu quả kinh doanh. Nâng cao năng lực cạnh tranh quốc tế của các NHTM Việt Nam với chất lượng dịch vụ cao và thương hiệu mạnh.
  • Cơ cấu lại toàn diện hệ thống NHTM theo Đề án cơ cấu lại các NHTMNN và Đề án củng cố, chấn chỉnh các NHTMCP theo các nội dung: Cơ cấu lại tổ chức bộ máy, tăng cường năng lực hoạt động và quản lý kinh doanh và tăng cường năng lực tài chính. Trong đó, việc tăng cường năng lực quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh của các NHTM được quy định cụ thể:

Chuẩn hóa các quy trình, thủ tục quản lý về tác nghiệp tín dụng, đầu tư, thanh toán, kinh doanh ngoại hối và quản lý rủi ro…theo hướng đồng bộ, hiện đại, tự động hóa và được tích hợp trong một hệ thống quản trị rủi ro ngân hàng hoàn chỉnh của các NHTM;

Phát triển hệ thống thông tin tập trung, và quản lý rủi ro độc lập, tập trung của hệ thống để tăng cường vai trò điều hành kinh doanh, kiemr soát và quản lý rủi ro của hội sở chính NHTM;

Mở rộng quy mô hoạt động đi đối với tăng cường hoạt động quản trị rủi ro bảo đảm an toàn và hiệu quả kinh doanh. Xây dựng và phát triển thể chế chuyên nghiệp phù hợp với thông lệ quốc tế và trình độ của các NHTM Việt Nam, tách bạch hoạt động quản trị rủi ro với hoạt động giao dịch, kinh doanh của ngân hàng. Phát triển các hoạt động: quản lý rủi ro, quản lý tín dụng, quản lý Tài sản nợ/có, quản lý tài chính, quản lý chiến lược kinh doanh.

Thành lập Ban/Hội đồng quản lý Tài sản nợ/có và phát triển hệ thống kiểm tra, kiểm soát nội bộ.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ: 

===>>>  Khóa Luận Tốt Nghiệp Ngành Kinh Tế

3.1.2 Định hướng hoạt động Quản trị rủi ro tại NH TMCP Ngoại Thương Việt Nam Khóa luận: Giải pháp nâng cao chất lượng về Vietcombank

3.1.2.1 Định hướng hoạt động kinh doanh của Vietcombank

Với phương châm vì sự thình vượng và phát triển bền vững của khách hàng và ngân hàng, mục tiêu tổng quát của chiến lược kinh doanh của Vietcombank là tiếp tục giữ vững là NHTM hàng đầu Việt Nam và phán đấu trong năm 2010 tới sẽ trở thành một tập đoàn tài chính – ngân hàng trong khu vực và có uy tín cao trên trường quốc tế. Tiếp tục giữ vững vai trò chủ đạo, chủ lực trong vai trò cung cấp tín dụng cho hoạt động sản xuất, tài trợ xuất nhập khẩu… Mở rộng hoạt động một cách vững chắc, an toàn, có quy mô vốn tự có đủ lớn, áp dụng công nghệ tin học, cung cấp các dịch vụ tiện ích và thuận lợi, thông thoáng đến mọi loại hình doanh nghiệp và dân cư ở thành phố, thị xã, tụ điểm kinh tế nông thôn, nâng cao và duy trì khả năng sinh lời, đổi mới công nghệ ngân hàng, phù hợp với hiện đại hóa, phát triển và bồi dưỡng nguồn nhân lực để thích ứng và cạnh tranh nhanh chóng trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế. Tăng cường sự hợp tác, tranh thủ sự hỗ trợ tối đa về tài chính, kỹ thuật, công nghệ của các nước, tỏ chức tài chính – ngân hàng quốc tế đảm bảo hoạt động đạt hiệu quả cao, ổn định và phát triển bền vững.

3.1.2.2 Định hướng hoạt động Quản trị rủi ro tại NH TMCP Ngoại Thương Việt Nam Khóa luận: Giải pháp nâng cao chất lượng về Vietcombank

Nhận thức được tầm quan trọng của công tác phòng ngừa rủi ro đối với hoạt động kinh doanh của một NHTM hiện đại, Vietcombank chủ trương coi đây là một nội dung quan trọng trong hoạt động kinh doanh ngân hàng, tiếp tục nâng cao chất lượng công tác phòng ngừa rủi ro. Cụ thể:

  • Hoàn thiện quy chế quản trị rủi ro trong toàn hệ thống
  • Nâng cao chất lượng của hệ thống thông tin phòng ngừa rủi ro
  • Xây dựng hệ thống đo lường, đánh giá rủi ro, áp dụng các phần mềm quản trị rủi ro
  • Xây dựng giáo trình và tổ chức giảng dạy nội ngành về việc phòng ngừa và quản trị rủi ro trong toàn hệ thống
  • Kiện toàn một bước về bộ máy và cán bộ theo hướng: cải cách khâu kế toán, nâng cao chất lượng cán bộ tham mưu tại trụ sở chính
  • Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm toán nội bộ; rà soát bổ sung quy chế điều hành ở các cấp ngân hàng vừa đảm bảo thực hiện đúng quy trình tác nghiệp, vừa xác định rõ công việc và trách nhiệm của mỗi cán bộ, nhân viên

Đối với công tác quản trị rủi ro lãi suất, Vietcombank cũng có quy định:

  • Xây dựng thống nhất việc phân tích xu hướng biến động lãi suất thị trường. Việc này phải làm thường xuyên và được báo cáo từ cấp cơ sở lên Ngân hàng cấp trên và toàn bộ hệ thống
  • Yêu cầu các bộ phận kinh doanh của cơ sở thường xuyên lập báo cáo về rủi ro lãi suất theo mẫu định trước gửi về Trung tâm điều hành để có cơ sở phòng ngừa rủi ro lãi suất trong toàn hệ thống. Thường xuyên tiến hành việc này cũng để có giải pháp điều chỉnh lãi suất hợp lý. Việc đánh giá cần phải được chuyển từ định tính sang định lượng. Trong quá trình đánh giá, cần đưa ra nhiều phương pháp được tính toán khác nhau để có sự lựa chọn thích hợp.
  • Cần đánh giá cụ thể các rủi ro lãi suất đối với các loại sản phẩm trước khi đưa ra thị trường.

3.2 Một số giải pháp nâng cao hoạt động quản trị rủi ro lãi suất tại Ngân Hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam Khóa luận: Giải pháp nâng cao chất lượng về Vietcombank

3.2.1 Nhóm giải pháp tổ chức quản lý hoạt động quản trị rủi ro lãi suất

3.2.1.1 Hình thành chính sách quản trị rủi ro lãi suất

Hoạt động kinh doanh của các NHTM trong nền kinh tế thị trường luôn gặp phải nhiều khó khăn, tồn tại, những rủi ro tiềm ẩn gây thiệt hại đến hoạt động kinh doanh và uy tín của các Ngân hàng. Trong những năm qua, công tác quản lý rủi ro đã giành được sự quan tâm của các NHTM Việt Nam, tuy nhiên vẫn chưa được xem cét một cách toàn diện. Hầu như các NHTM chỉ chú trọng việc quản lý rủi ro tín dụng, rủi ro thanh quản mà chưa đi sâu vào các loại rủi ro khác như: rủi ro lãi suất, rủi ro ngoại hối và vận dụng những nghiệp vụ quản lý các loại rủi ro này vào hoạt động kinh doanh của Ngân hàng.

Ngân hàng cần chính thức xây dựng thành văn bản và có quy định về những vấn đề sau:

  • Quy định rõ những bộ phận và cá nhân chịu trách nhiệm về các quyết định quản lý rủi ro lãi suất.
  • Quy định việc thiết lập hệ thống đo lường rủi ro lãi suất một cách toàn diện và phải đánh giá được tác động của những biến động lãi suất thị trường tới mọi hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Ban giám đốc và những nhà quản trị Ngân hàng cần hiểu rõ những giả định cơ bản trong hệ thống quản lý rủi ro lãi suất.
  • Xác định các giới hạn rủi ro lãi suất mà Ngân hàng có thể chấp nhận chung cho toàn bộ hoạt động của Ngân hàng, nếu có điều kiện có thể xác định giới hạn cho từng danh mục tài sản, từng hoạt động hay từng đơn vị kinh doanh của Ngân hàng. Các giới hạn phải phù hợp với quy mô và mức độ đa dạng hoạt động kinh doanh của Ngân hàng, phù hợp với tỷ lệ an toàn vốn cũng như khả năng đo lường và quản lý rủi ro của Ngân hàng. Việc xác định các giới hạn rủi ro phải phù hợp với phương pháp đo lường rủi ro và phải được HĐQT phê duyệt và xác định lại theo định kỳ.
  • Quy định các chiến lược, biện pháp và công cụ phòng ngừa rủi ro mà Ngân hàng có thể sử dụng được.
  • Quy định phương thức đánh giá mức độ thiệt hại có thể xảy ra trong điều kiện thị trường có những biến động xấu ngoài dự tính ban đầu của Ngân hàng và phải cân nhắc những thiệt hại này khi xây dựng chính sách quản trị rủi ro lãi suất.
  • Quy định về việc lập và sử dụng các báo cáo rủi ro lãi suất

3.2.1.2 Thiết lập mô hình tổ chức quản lý rủi ro lãi suất Khóa luận: Giải pháp nâng cao chất lượng về Vietcombank

Việc thành lập Ủy ban Quản lý TSC, TSN của Vietcombank đã giúp ngân hàng quản lý các loại rủi ro một cách hữu hiệu. Tuy nhiên, trong cơ cấu tổ chức của Ngân hàng vẫn chưa hình thành bộ phận quản lý rủi ro lãi suất một cách độc lập, chịu trách nhiệm giám sát, điều hành và trực tiếp triển khai các hoạt động quản lý rủi ro trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng một cách toàn diện.

Theo kinh nghiệm của các nước, Bộ phận quản lý rủi ro lãi suất vủa Vietcombank nên được cơ cấu thuộc phòng Quản lý rủi ro thị trường, trực thuộc khối Quản lý rủi ro, chịu sự điều hành trực tiếp của Ban Giám đốc, có trách nhiệm phối hợp với các phòng kinh doanh và Ban quản lý Tài sản Nợ – Tài sản Có để có thể điều hành, kiểm soát và hỗ trợ đào tạo chuyên sâu về quản lý rui ro lãi suất. Bộ phận này có trách nhiệm từ xây dựng chính sách quản trị rủi ro, lựa chọn mô hình đo lường đánh giá rủi ro, dự báo biến động lãi suất thị trường đến lựa chọn các giải pháp phòng ngừa rủi ro lãi suất nhằm giảm thiểu thiệt hại cho Ngân hàng. Hơn nữa, việc tổ chức, hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ cũng góp phần quan trọng trong việc kiểm tra, giám sát việc thực hiện công tâc quản lý rủi ro. Hệ thống kiểm tra nội bộ bao gồm Phòng Kiểm tra nội bộ tại Hội Sở Chính, các phòng/tổ Kiểm tra nội bộ tại các Chi nhánh và các đơn vị trực thuộc Ngân hàng. Nhiệm vụ của hệ thống kiểm tra nội bộ là theo dõi sát mọi diễn biến trong hoạt động Ngân hàng nhằm đánh giá kịp thời về tính thích hợp và sự tuân thủ các chính sách, thủ tục, quy chế, quy trình đã được Ngân hàng thiết lập nhằm phát hiện và ngăn chặn kịp thời mọi loại hình rủi ro phát sinh (hoạt động độc lập đối với Hệ thống kiểm toán nội bộ).

Để đáp ứng yêu cầu quản lý rủi ro trong điều kiện cần thiết cho quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, với đặc thù là một ngân hàng lớn với nhiều chi nhánh, Vietcombank có thể nghiên cứu thiết lập mô hình tổ chức quản lý rủi ro , bao gồm cả rủi ro lãi suất như sau:

Biểu đồ 3.1. Mô hình quản lý rủi ro

3.2.2 Nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện điều kiện đo lường rủi ro lãi suất Khóa luận: Giải pháp nâng cao chất lượng về Vietcombank

3.2.2.1 Áp dụng mô hình đo lường rủi ro lãi suất một cách thích hợp

Trong tương lai gần, Vietcombank có thể nghiên cứu áp dụng mô định giá lại trong đo lường rủi ro lãi suất vì mô hình này tương đối đơn giản trong việc tính toán, không đòi hỏi những kỹ thuật phức tạp. Mặt khác, hoạt động của Vietcombank hiện tại chủ yếu là hoạt động huy động vốn và cho vay, cơ cấu tài sản ít có những tài sản có giá trị biến động theo thị trường do việc phát hành và nắm giữ các giấy tờ có giá còn tương đối khiêm tốn. Hiện nay, mô hình này được áp dụng khá phổ biến tại Mỹ. Tuy nhiên, hiện nay Vietcombank chưa có đủ điều kiện để áp dụng mô hình này (chẳng hạn, trong báo cáo số liệu thực tế của Ngân hàng hiện nay không phân nhóm Tài sản nợ – Tài sản có theo các loại kỳ hạn: 1 ngày, 1 tháng, 3 tháng…). Vì vậy, Ngân hàng nên nghiên cứu sâu mô hình này để có thể vận dụng một cách linh hoạt và hiệu quả.

Mô hình tham khảo: MÔ HÌNH ĐỊNH GIÁ LẠI

Nội dung của mô hình định giá lại là việc phân tích các luồng tiền dựa trên nguyên tắc giá trị ghi sổ nhằm xác định chênh lệch giữa lãi suất thu được từ tài sản có và lãi suất thanh toán chovốn huy động sau một thời gian nhất định. Để sử dụng mô hình này, trước hết toàn tài sản Có và tài sản Nợ của ngân hàng sẽ được phân thành các nhóm tài sản nhạy cảm với lãi suất theo các mức kỳ hạn, tính trên cơ sở thời hạn còn lại của tài sản. Cơ sở phân loại dựa vào mức độ biến động của thu nhập từ lãi suất (đối với tài sản có) và chi phí trả lãi (đối với tài sản Nợ) khi lãi suất thị trường có sự thay đổi. Hiện nay mô hình định giá lại đang được áp dụng ở Mỹ, Quỹ dự trữ liên bang Mỹ yêu cầu các ngân hàng Mỹ phải báp cáo định kỳ hàng quý chênh lệch giữa tài sản có và tài sản nợ theo các kỳ hạn sau:

  • Kỳ hạn đến một ngày
  • Trên một ngày đến 3 tháng
  • Trên 3 tháng đến 6 tháng
  • Tren 6 tháng đến 1 năm
  • Trên một năm đến 5 năm
  • Trên 5 năm

Theo bảng trên, chênh lệch của nhóm tài sản có kỳ hạn 1 ngày là -10triệu USD nên nhóm tài sản đó sẽ được định giá lại ngay khi lãi suất thay đổi. Những tài sản được định giá lại hàng ngày thường là những khoản tiền gửi và tiềnvay trên thị trường liên ngân hàng. Trong trường hợp trên, nếu lãi suất qua đêm tăng thì thu nhập ròng từ lãi suất sẽ giảm vì ngân hàng có tài sản Nợ nhạy cảm với lãi suất lớn hơn tài sản có có cùng kỳ hạn một ngày. Như vậy, có thể xác định mức độ giảm thu nhập lãi ròng của ngân hàng khi lãi suất thay đổi theo mô hình định giá lại như sau: Khóa luận: Giải pháp nâng cao chất lượng về Vietcombank

rNIIi =  GAPi x  r Ri

GAPi =RSAi  – RSLi

Trong đó:

rNIIi : sự thay đổi thu nhẩpòng từ lãi suất của nhóm taì sản i

rRi : Mức thay đổi lãi suất của nhóm i

GAPi : Chênh lệch tài sản Có và tài sản Nợ của nhóm i

RSAi : Số dư tài sản Có nhóm i

RSLi : Số dư tài sản Nợ nhóm i

Nếu lãi suất qua đêm tăng 1%thì mức thay đổi thu nhập ròng từ lãi suất của nhóm 1 trong một năm tới sẽ là :

NII1 =(-10) x0,01 = -0,1( triệu USD)

Ngân hàng có thể tính toán chênh lệch tài sản Có và tài sản Nợ nhày cảm với lãi suất theo phương pháp tích luỹ, được ứng dụng phổ biến nhất là đến 12 tháng.

Theo ví dụ từ bảng trên thì chênh lệch tích luỹ đến 12 tháng của ngân hàng , tức là chênh lệch tài sản có và tài sản Nợ nhạy cảm với lãi suất trong kỳ hạn 1 năm được tính như sau :

CGAP =(-10) +(-20) +(-20) +30 = -20 triệu USD

Nếu tỷ lệ thay đổi lãi suất trung bình đối với tài sản Có và tài sản Nợ (rR ) là 1% thì mô hình định giá lại cho biết mức thay đổi thu nhập lãi suất ròng trong năm tới của ngân hàng trên là :

rNII = CGAP x rR = (-20) x 0,01 = -0,2tr USD

Theo mô hình trên có thể thấy rằng, khi tài sản Có và tài sản Nợ nhạy cảm với lãi suất của ngân hàng có chênh lệch, ngân hàng luôn đứng trước nguy cơ rủi ro lãi suất khi lãi suất biến động. ảnh hưởng của sự thay đổi lãi suất đến thu nhập ròng của ngân hàng được tóm tắt như sau:

Đối với việc đo lường rủi ro lãi suất, chúng ta có thể áp dụng mô hình định giá lại vì công việc tính toán có thể được thực hiên tương đối đơn giản, tuy nhiên để áp dụng được mô hình này trong công tác quản lý rủi ro lãi suất tại các NHTM Việt Nam thì trước mắt cần phải giải quyết một số vấn đề sau :

  • Cần có sự nhận thức đầy đủ và quan tâm đúng mức, toàn diện về công tác quản lý rủi ro lãi suất trong hệ thống ngân hàng, từ NHNN là cơ quan có chức năng quản lý Nhà nước về hoạt động ngân hàng đến các NHTM và các
  • Cần thay đổi phương pháp thống kê tại các NHTM để ngân hàng có thể xác định được nhanh chóng thờì hạn còn lại của toàn bộ tài sản có và tài sản Nợ trên bảng cân đối tài sản của ngân hàng.
  • Tại các NHTM cần thiết lập bộ phân chuyên trách về quản lý rủi ro lãi suất để thực hiên các công việc: dự báo thay đổi lãi suất thị trường, đo lường rủi ro lãi suất, nghiên cứu các công cụ phòng ngừa rủi ro và đưa ra các yêu cầu cụ thể cho các bộ phân tác nghiệp trong ngân hàng để thực hiên biện pháp phòng ngừa rủi ro…

3.2.2.2. Cải tiến phương pháp thống kê nhằm cung cấp những thông tin cần thiết, tạo điều kiện cho việc đo lường, giám sát, kiểm soát và báo cáo rủi ro lãi suất

Việc lượng hóa rủi ro lãi suất đòi hỏi phải có một hệ thống thông tin đầy đủ, số liệu chính xác, cập nhật hàng ngày về thời gian đến hạn của các khoản mục tài sản cso, tài sản nợ, về các luồng tiền phát sinh từ tài sản. Để sử dụng được mô hình định giá lại trong đo lường rủi ro lãi suất, nguyên tắc cần đặt ra là tất cả tài sản có, tài sản nợ nhạy cảm lãi suất phải được theo dõi theo những kỳ hạn định giá lại phù hợp. Ví dụ, ta có thể sử dụng biểu mẫu sau: Khóa luận: Giải pháp nâng cao chất lượng về Vietcombank

Bảng 3.1 Giá trị TSN-TSC theo các kỳ hạn định giá 

  • 1ngày
  • Trên 1 ngày đến 90 ngày
  • Trên 90 ngày đến 180ngày
  • Trên 180 ngày đến 360 ngày
  • Trên 360 ngày đến 2 năm
  • Trên 2 năm đến 5 năm

Từ bảng trên, Ngân hàng có thể tính được trong vòng 1 tháng tới, 3 tháng tới… những TSN-TSC sẽ được định giá lại với giá trị là bao nhiêu cũng như mức chênh lệch giá trị TSC và TSN nhạy cảm lãi suất theo từng kỳ hạn là bao nhiêu. Từ đó, ngân hàng có thể dự báo được mức độ thiệt hại về thu nhập của Ngân hàng khi lãi suất thị trường thay đổi.

Để đảm bảo cho việc đo lường rủi ro lãi suất được chính xác, Vietcombank cần chú ý những vấn đề sau:

  • Cải tiến phương pháp thống kê nhằm đảm bảo theo dõi được thời hạn định giá lại của các khoản mục TSN-TSC. Thực chất, đó chính là thời hạn còn lại của tài sản. Cụ thể, Ngân hàng phải thống kê đầy đủ cho từng loại tài khoản tiền gửi, từng khoản cho vay… sau bao lâu sẽ đến hạn thanh toán.
  • Có đầy đủ số liệu thống kê trong quá khứ để có thể khảo sát được sự ổn định của các khoản mục TSN không kỳ hạn, tiền gửi không kỳ hạn, tiết kiệm không kỳ hạn trước những biến động của lãi suất; qua đó, giúp cho việc phân loại tài sản theo nhóm nhạy cảm hay kém nhạy cảm với lãi suất.
  • Đối với các khoản mục được thanh toán theo nhiều kỳ hạn như chô vay tiêu dùng trả góp, cho vay trung dài hạn, cần có số liệu chính xác về giá trị thanh toán của từng kỳ hạn; trên cơ sở đó, chia tài sản đó thành nhiều phần, mỗi phần tương ứng với một kỳ hạn định giá lại.
  • Thống kê và xác định số lượng khách hàng rút tiền trước thời hạn hoặc trả nợ trước thời hạn hay đề nghị ngân hàng gia hạn nợ đề từ đó có cơ sở tính toán phân loại tài sản, nợ vào nhóm nhạy cảm lãi suất hoặc kém nhạy cảm lãi suất.
  • Ngân hàng cần xác định rõ ràng trách nhiệm của các cá nhân, bộ phận trong việc đo lường, theo dõi và kiểm soát rủi ro lãi suất để báo cáo trực tiếp với BGĐ và HĐQT. Việc theo dõi, tính toán chênh lệch giá trị TSN-TSC nhạy cảm lãi suất theo từng thời kỳ định giá lại có thể được thực hiện tốt nếu Vietcombank tuân thủ nghiêm túc quy định của NHNN trong Quyết định 457/2005/QĐ – NHNN ban hành ngày 19/4/2005 của thống đốc NHNN, trong đó yêu cầu các TCTD phải xây dựng bảng phân tích các tài sản “Có” có thể thanh toán ngay và các tài sản “Nợ” phải thanh toán đối với từng loại đồng tiền trong những khoảng thời gian sau:
  • Trong ngày hôm sau
  • Từ 2 đến 7 ngày
  • Từ 8 ngày đến 1 tháng
  • Từ 1 tháng đến 3 tháng

Trên cơ sở tính toán chênh lệch TSC-TSN nhạy cảm lãi suất, bộ phận quản lý rủi ro lãi suất có thể xác định được mức độ rủi ro lãi suất thông qua việc đánh giá tác động thay đổi lãi suất đến thu nhập ròng của Ngân hàng cho từng loại tài sản nội tệ, ngoại tệ.

3.2.3. Nhóm giải pháp thực hiện các biện pháp phòng ngừa rủi ro lãi suất Khóa luận: Giải pháp nâng cao chất lượng về Vietcombank

3.3.3.1 Biện pháp phòng ngừa nội bảng

Vietcombank cần tích cực duy trì sự cân bằng về kỳ hạn giữa Tài sản nợ – Tài sản có. Chẳng hạn, với các khoản cho vay dài hạn, Ngân hàng nên sử dụng nguồn vốn huy động trung dài hạn tương ứng. Khi số dư tiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi ngắn hạn tăng lên làm cho kỳ hạn trung bình của TSN bị rút ngắn lại, ngân hàng cần chủ động rút ngắn lại kỳ hạn trung bình của TSC bằng các biện pháp: giảm đầu tư, cho vay với lãi suất cố định, tích cực cho vay đầu tư kỳ hạn ngắn, hoặc Ngân hàng cũng có thể sử dụng các biện pháp nhằm kéo dài kỳ hạn trung bình của tài sản nợ bằng cách: tăng những khoản nợ dài hạn bằng cách phát hành các công cụ nợ có kỳ hạn trên 12 tháng…Tuy nhiên, việc duy trì sự cân xứng về kỳ hạn của các khoản mục trong Bảng cân đối tài sản một cách tuyệt đối là rất khó khăn và ngân hàng không thể chủ động thực hiện được điều này ví khách hàng là người quyết định vay tiền hoặc gửi tiền vào ngân hàng. Mặc dù vây, ít nhất Vietcombank cũng phải tuân thủ quy định về giới hạn tỷ lệ sử dụng nguồn vốn ngắn hạn để cho vay trung dài hạn ở mưc 40% theo Quyết định 457/2005/QĐ – NHNN ban hành ngày 19/4/2005 của Thống đốc NHNN, trong đó, nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung dài hạn bao gồm:

  • Tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn có thời hạn gửi còn lại đến 12 tháng của tổ chức (kể cả tổ chức tín dụng khác), cá nhân.
  • Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn có thời hạn gửi còn lại đến 12 tháng của cá nhân.
  • Nguồn vốn huy động dưới hình thức phát hành giấy tờ có giá có thời hạn thanh toán còn lại đến 12 tháng.
  • Khoản vay từ tổ chức tín dụng khác có thời hạn vay còn lại đến 12 tháng, trừ các khoản vay trên thị trường liên ngân hàng.
  • Áp dụng chính sách thả nổi lãi suất với các khoản cho vay lớn, có kỳ hạn dài

Việc duy trì sự cân xứng về kỳ hạn của TSN-TSC có thể giúp ngân hàng tránh được rủi ro lãi suất nhưng trong thực tế, phần lớn các NHTM có kỳ hạn của TSC dài hạn kỳ hạn cuat TSN vì các Ngân hàng thường lấy vốn ngắn hạn để cho vay trung dài hạn. Trong trường hợp này, ngân hàng có thể áp dụng chính sách lãi suất thả nổi đối với các khoản cho vay lớn, có kỳ hạn dài. Cụ thể, trong hợp đồng cho vay sẽ có những điều khoản quy định về lãi suất biến đổi – nghĩa là lãi suất được điều chỉnh lên hoặc xuống tùy theo biến động lãi suất cơ bản của ngân hàng. Các điều khoản về lãi suất biến đổi thường bao gồm các biên độ lãi suất cao nhất và lãi suất thấp nhất để lãi suất không thể nằm ngoài phạm vi quy định. Việc áp dụng chính sách lãi suất này sẽ làm giảm chênh lệch giá trị TSC-TSN nhạy cảm lãi suất và do vậy làm giảm rủi ro lãi suất cho các ngân hàng.

3.2.3.2. Biện pháp phòng ngừa ngoại bảng Khóa luận: Giải pháp nâng cao chất lượng về Vietcombank

Vietcombank cần tích cực nghiên cứu sử dụng các nghiệp vụ phái sinh với khách hàng và các ngân hàng khác nhằm phòng ngừa rủi ro khi lãi suất thị trường biến động. Đối với các nghiệp vụ phái sinh lãi suất: Trước mắt, khi thị trường các công cụ nợ chưa phát triển tại Viêtn Nam, chưa có điều kiện triển khai các nghiệp vụ kỳ hạn, tương lai, quyền chọn về trái phiêu… ngân hàng cần phải nghiên cứu phát triển nghiệp vụ hoán đổi lãi suất.

Nghiên cứu ứng dụng nghiệp vụ chứng khoán hóa để điều chỉnh cơ cấu Bảng cân đối Tài sản của ngân hàng.

Cùng với sự phát triển của thị trường tài chính, các NHTM trên thế giới đang ngày càng sử dụng nhiều hơn nghiệp vụ chứng khoán hóa. Chứng khoán hóa là việc Ngân hàng mang bán TSC nội bảng chưa đến hạn thanh toán cho những người đầu tư dưới hình thức phát hành chứng khoán. Ngân hàng có thể dành riêng khoản cho vay tiêu dùng hoặc cho vay thế chấp,… thanh lý khoản vay, chuyển hạch toán ngoại bảng và bán ra thị trường các chứng khoán được phát hành dựa trên những tài sản đó thông qua trung gian là người được ủy thác, thường là các tổ chức phát hành chứng khoán chuyên nghiệp. Đồng thời ngân hàng cũng phải cam kết với người được ủy thác nhằm bảo đảm an toàn cho khoản tín dụng của chính ngân hàng mình và có trách nhiệm tiếp tục quản lý khoản tín dụng này. Có thể thấy nghiệp vụ chứng khoán hóa có thể rút ngắn kỳ hạn TSC của NHTM, làm giảm bớt sự nhạy cảm của TSC ngân hàng trước thay đổi của lãi suất thị trường. Chính vì vậy, chứng khoán hóa được xem là công cụ hữu hiệu trong quản trị rủi ro lãi suất mà Vietcombank cũng như các NHTM Việt Nam cần nghiên cứu sử dụng, giúp các Ngân hàng đễ dàng thay đổi danh mục đầu tư để kỳ hạn của tài sản phù hợp hơn với kỳ hạn nguồn vốn.

Tư vấn cho khách hàng về kỹ thuật phòng ngừa rủi ro lãi suất, tuyên truyền, phổ biến rộng rãi về những ưu việt của công cụ phái sinh bởi chính các ngân hàng là người cung cấp nhu cầu để ngân hàng thực hiện các nghiệp vụ phái sinh và quản lý rủi ro lãi suất. Vietcombank cần thực hiện việc tuyên truyền, hướng dẫn và tư vấn cho các doanh nghiệp về tầm quan trọng của các nghiệp vụ này cũng như các vấn đề kỹ thuật có liên quan đến việc giao dịch, định giá và sử dụng các công cụ đó. Trong điều kiện của Việt Nam, do những hạn chế nhất định về công nghệ nên ngoài phương pháp giới thiệu sản phẩm phái sinh trên mạng, ngân hàng có thể sử dụng các hình thức khác như xây dựng cẩm nang, tổ chức hội thảo, hội nghị khách hàng… Bên cạnh đó, trung tâm đào tạo của ngân hàng có thể tổ chức những lớp tập huấn ngắn hạn cho khách hàng để họ hiểu hơn về thực tiễn sử dụng công cụ phái sinh nói riêng và công cụ phái sinh về lãi suất nói chung. Trên cơ sở đó, tạo điều kiện cho các NHTM thực hiện nhiều hơn các nghiệp vụ này và đến lượt mình có thể sử dụng những nghiệp vụ đó để phòng chống rủi ro lãi suất cho chính ngân hàng.

3.2.4. Nhóm các giải pháp khác Khóa luận: Giải pháp nâng cao chất lượng về Vietcombank

Đẩy nhanh tiến độ hiện đại hóa công nghệ ngân hàng, tăng cường trang bị các trang thiết bị hiện đại phục vụ công tác thu thập và xử lý thông tin; tiếp tục triển khai các mô hình tổ chức và mô thức quản trị hiện đại, phù hợp với chuẩn mực và thông lệ quốc tế; phát triển hệ thống thông tin quản trị; tăng cường nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới; đa dạng hóa dịch vụ ngân hàng đặc biệt là các dịch vụ phi tín dụng.

  • Các NHTM phối hợp với các đơn vị liên quan thường xuyên tổ chức các khóa đào tạo và bồi dưỡng kiến thức để nâng cao năng lực đánh giá, đo lường, phân tích rủi ro cho cán bộ. Trong việc đánh giá rủi ro, yếu tố kinh nghiệm của nhân viên rất quan trọng nên NHTM cần đào tạo và nuôi dưỡng một đội ngũ cán bộ chuyên môn hóa và có kinh nghiệm về quản lý rủi ro.
  • Nâng cao chất lượng thông tin và báo cáo rủi ro lãi suất

Hiện nay, Vietcombank có thể quan tâm đến thông tin từ các nguồn như sau:

  • Thông tin từ các văn bản pháp lý, quy định, tiêu chuẩn… do Nhà nước và NHNN ban hành
  • Thông tin từ các cơ quan nghiên cứu, các chuyên gia. Ngân hàng cần thiết lập mối quan hệ chặt chẽ và rộng rãi với các chuyên gia về thị trường, về phân tích kinh tế…Với các mối quan hệ này, ngân hàng có thể tham khảo những ý kiến hết sức quý giá và hữu ích của các chuyên gia về những vẫn đề mà ngân hàng quan tâm.
  • Thông tin từ các phương tiện thông tin đại chúng đáng tin cậy. Đây là nguồn thông tin được cập nhật từng ngày từng giờ và đa dạng cho hệ thống thu thập và xử lý thông tin của ngân hàng. Đặc biệt với sự phát triển của Internet, Ngân hàng có thể thu thập được thông tin đa dạng nhất, nhanh nhất với chi phí thấp nhất.
  • Thông tin từ khách hàng, từ các TCTD khác. Thông tin từ khách hàng có ý nghĩa quan trọng vì đó là phản hồi từ khách hàng, cho biêt chính xác nhu cầu và xu hướng thị trường mà ngân hàng đang cung cấp các sảm phẩm, dịch vụ. Ngoài ra, thông tin từ các TCTD khác cũng giúp ngân hàng có được những thông tin cụ thể gắn liền với hoạt động kinh doanh của mình.

Trên cơ sở nguồn thông tin thu thập được từ bên ngoài về thị trường để sử dụng cho việc dự báo và đo lường rủi ro lãi suất, bộ phần quản lý rủi ro lãi suất phải lập báo cáo thường xuyên cung cấp thông tin cho các cấp lãnh đạo ngân hàng- người chịu trách nhiệm đưa ra các quyết định quản lý rủi ro. Mặt khác, cần phải đối chiếu so sánh số liệu ước tính với số liệu rủi ro thực tế để giúp ngân hàng nhận biết ngững hạn chế của mô hình đo lường rủi ro. Khóa luận: Giải pháp nâng cao chất lượng về Vietcombank

Nhìn chung, một báo cáo rui ro lãi suất cần có các thông tin cơ bản sau:

  • Tổng hợp mức độ rủi ro lãi suất của toàn ngân hàng.
  • Mức độ tuân thủ các giới hạn quy định trong chính sách quản lý rủi ro lãi suất.
  • Kết quả kiểm định các tình huống bất thường bao gồm cả việc đánh giá mức độ rủi ro theo các tình huống giả định vượt quá giới hạn quy định
  • Tổng hợp kết quả đánh giá lại về chính sách, quy trình và mức độ phù hợp của hệ thống quản lý rủi ro lãi suất đã được ngân hàng phê duyệt.
  • Duy trì mức vốn tự có cần thiết theo quy định về ty lệ an toàn vốn tối thiểu của NHNN

Rủi ro lãi suất ở những trường hợp nghiêm trọng có thể gây ảnh hưởng lớn đến khả năng thanh toán, đe dọa sự tồn tại của một NHTM. Việc duy trì đủ mức vồn tự có cần thiết sẽ tạo nguồn bù đắp tổn thất phát sinh ngoài dự kiến trong tình huống xấu, giúp ngân hàng có thể suy trì hoạt động kinh doanh một cách bình thường. Vì vậy, ngoài việc thực hiện tốt công tác quản lý rủi ro lãi suất: xây dựng chính sách, lượng hóa rủi ro,tăng cương kiểm soát nội bộ… Vietcombank cần nghiêm túc tuân thủ quy định của NHNN về Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu theo quy định của NHNN. Cụ thể, trong công thức tính toán tỷ lệ an toàn vốn, đối với tài sản có rủi ro cần phải quy đổi rủi ro các giao dịch về lãi suất theo tỷ lệ quy định tương ứng:

Hệ số chuyển đổi các hợp đồng giao dịch lãi suất thành giá trị TSC nội bảng:

  • Có kỳ hạn ban đầu dưới 1 năm: 0,5%
  • Có kỳ hạn ban đầu từ 1 năm đến dưới 2 năm: 1,0%
  • Có kỳ hạn ban đầu từ 2 năm trở lên: 1% cho phần kỳ hạn dưới 2 năm và cộng thêm 1% cho mỗi năm tiếp theo.
  • Tăng cường hoạt động kiểm soát và kiểm toán nội bộ

Để nâng cao hiệu quả của công tác quản trị rủi ro lãi suất, Vietcombank cần có hệ thống kiểm soát nội bộ phù hợp để kiểm soát quá trình quản lý rủi ro lãi suất và quá trình kiểm soát này phải là một bộ phận thống nhất trong quá trình kiểm soát nội bộ chung cho toàn ngân hàng. Hệ thống kiểm soát nội bộ cần đảm bảo nâng cao hiệu quả hoạt động, tính minh bạch và đáng tin cậy của báo cáo tài chính, phù hợp với các quy định của pháp luật và quy chế do NHNN ban hành và các chính sách kinh doanh của từng ngân hàng khác. Một hệ thống quản trị rủi ro lãi suất có hiệu quả cần bao gồm các yếu tố sau:

  • Môi trường kiểm soát vững mạnh
  • Quy trình nhận biết và đánh giá rủi ro chính xác
  • Thiết lập các chính sách, thủ tục và phương pháp kiểm soát phù hợp
  • Hệ thống thông tin đầy đủ, cập nhật
  • Kiểm tra thường xuyên sự tuân thủ các chính sách và quy định của pháp luật

Đối với các nghiệp vụ phái sinh để phòng ngừa rủi ro lãi suất, do môi trường cạnh tranh cao cùng với sự cải tiến chậm và công nghệ, hệ thống kiểm soát nội bộ không nên tham gia vào việc kiểm soát các nghiệp cụ phái sinh cho tới khi hoàn thiện các giới hạn và chỉ tiêu kiểm soát phù hợp. Khi quyết định thực hiện nghiệp vụ này, ngân hàng cần đảm bảo rằng các nghiệp vụ phái sinh được thực hiện trong giới hạn cho phép, đảm bảo tất cả các rủi ro thực tế và rủi ro dự kiến đã được cân nhắc và được thẩm định độc lập. Cả kiểm toán nội bộ và kiểm toán độc lập cần phải thường xuyên kiểm tra xem hệ thống máy tính công nghệ có đạt yêu cầu không, bao gòm cả việc kiểm tra về mặt kỹ thuật của các cán bộ có liên quan.

3.3. Một số kiến nghị Khóa luận: Giải pháp nâng cao chất lượng về Vietcombank

3.3.1 Kiến nghị đối với Nhà nước

Nhà nước cần xây dựng đồng bộ khuôn khổ pháp lý, áp dụng đầy đủ hơn các thiết chế và chuẩn mực quốc tế về an toàn trong kinh doanh tiền tệ ngân hàng

Ban hành đồng bộ văn bản hướng dẫn thực hiện các công cụ phái sinh, công cụ phòng ngừa rủi ro theo thông lệ quốc tế; đẩy mạnh các nghiệp vụ kỳ hạn và hoán đổi, cho phép các NHTM thực hiện giao dịch quyền chọn, tương lai để phòng ngừa rủi ro lãi suất, tỷ giá, góp phần cải thiện tính thanh khoản cho thị trường.

Tiếp tục hoàn thiện các văn bản tạo khuôn khổ pháp lý cho hoạt động của thị trường thứ cấp (như ban hành quy định về việc mua bán giấy tờ có giá giữa các TCTD; bổ sung, sửa đổi quy định về việc chiết khấu giấy tờ có giá của TCTD đối với khách hàng…) nhằm tăng tính thanh khoản của các công cụ trên thị trường tiền tệ, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động của các tổ chức tín dụng và các thành viên khác trên thị trường.

Tiếp tục triển khai việc hoàn thiện các văn bản pháp lý cho việc hình thành và phát triển các thành viên chuyên nghiệp trên thị trường tiền tệ nhất là các nhà tạo lập thị trường: các định chế chuyên nghiệp, định chế tài chính trung gian.

Hoàn thiện và phát triển thị trường tài chính tiền tệ theo chiều sâu Khóa luận: Giải pháp nâng cao chất lượng về Vietcombank

Có thể nhận thấy rõ là thị trường tài chính tiền tệ Việt Nam chưa phát triển. Điều đó thể hiện ở chỗ: các công cụ giao dịch trên thị trường còn nghèo nàn, khối lượng giao dịch còn khiêm tốn, thị trường chưa thu hút được đông đảo các thành viên tham gia và chưa thể hiện được tính chuyên nghiệp. Khi thị trường tài chính tiền tệ phát triển thì sẽ tạo điều kiện cho sự phát triển các thị trường mới có tổ chức như thị trường các công cụ phái sinh…, đa dạng hóa danh mục kinh doanh của ngân hàng giúp phòng ngừa rủi ro nói chung và rủi ro lãi suất nói riêng. Để các ngân hàng phát triển thị trường công cụ phái sinh nhằm phòng ngừa rủi ro lãi suất thì Nhà nước cần hoàn thiện và phát triển thị trường tài chính tiền tệ theo chiều sâu thông qua các biện pháp sau:

  • Gia tăng quy mô thị trường chứng khoán bằng cách thúc đẩy quá trình cổ phần hóa và phát hành chứng khoán ra công chúng, thu hút các tổ chức niêm yết bằng các ưu đãi về thuế, phát triển thị trường trái phiếu…
  • Chính phủ có thể phát hành nhiều loại trái phiếu với nhiều mức kỳ hạn khác nhau, phù hợp với mục tiêu của các nhà đầu tư nói chung và các NHTM nói riêng trong phòng ngừa rủi ro lãi suất. Bởi các chủ thể này thường có nhu cầu mua bán trái phiếu chính phủ để duy trì sự cân bằng của giá trị TSC-TSN. Sở dĩ trái phiếu chính phủ được sử dụng nhiều trong quản trị rủi ro lãi suất là do những chứng khoán này có độ thanh khoản rất cao trên thị trường.
  • Tăng số lượng hợp lý, nâng cao chất lượng hoạt động và năng lực tài chính cho các định chế tài chính trung gian như công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ, công ty đầu tư chứng khoán,… Đa dạng hóa các loại hình dịch vụ cung cấp trên thị trường, nâng cao tính chuyên nghiệp và chất lượng các dịch vụ; đảm bảo tính công khai, minh bạch và bình đẳng trên thị trường.
  • Từng bước hình thành thị trường định mức tín nhiệm ở Việt Nam. Cho phép thành lập các tổ chức định mức tín nhiệm đủ điều kiện tại Việt Nam và cho phép một số tổ chức định mức tín nhiệm có uy tín của nước ngoài thực hiện hoạt động định mức tín nhiệm ở Việt Nam.
  • Nhà nước nên có chính sách khuyến khích hỗ trợ các NHTM trong quán trình hiện đại hóa công nghệ

Hiện đại hóa công nghệ là một trong những giải pháp quan trong giúp các ngân hàng nâng cao khả năng quản lý hoạt động kinh doanh và quản lý rủi ro, trong đó có rủi ro lãi suất. Tuy nhiên, khoảng cách về công nghệ giữa các NHTM Việt Nam và các NHTM trên thế giới còn khá xa. Nguyên nhân chủ yếu là do hạ tầng cơ sở đất nước và số vốn eo hẹp của các NHTM Việt Nam. Để giải quyết được vấn đề này, sự hỗ trợ từ phía Nhà nước là hết sức cần thiết. Nhà nước nên tạo điều kiện cho các NHTM mở rộng hợp tác quốc tế, qua đó đưa công nghệ thông tin và kỹ thuật hiện đại vào hoạt động ngân hàng. Bên cạnh đó, Nhà nước có thể xem xét việc tăng vốn cho các NHTM Nhà nước giúp các ngân hàng có thêm nguồn lực tài chính trong quá trình hiện đại hóa công nghệ.

3.3.2 Kiến nghị đối với NHNN Khóa luận: Giải pháp nâng cao chất lượng về Vietcombank

Để kiểm soát rủi ro lãi suất, NHNN cần phải:

  • Điều hành linh hoạt, thận trọng chính sách tiền tệ, lãi suất và tỷ giá để tạo môi trường kinh tế vĩ mô thuận lợi cho hoạt động của các TCTD, kiểm soát lạm phát; hạn chế sử dụng các liệu pháp can thiệp hành chính đối với thị trường để tránh gây sốc hoặc làm gia tăng rủi ro đối với các TCTD. Đảm bảo nắm bắt, phân tích, đánh giá kịp thời diễn biến của thị trường tài chính, trong đó, nắm bắt nhanh những diễn biến của các yếu tố thị trường như: lãi suất, tỷ giá, giá vàng, giá cổ phiếu,.. dự báo diễn biến tình hình kinh tế có tác động liên quan đến ngân hàng nhằm phục vụ hiệu quả cho hoạt động quản lý của NHNN. Tổ chức và triển khai kịp thời cơ chế chính sách của NHNN theo chương trình kế hoạch cụ thể đối với các TCTD trên địa bàn, đảm bảo thực hiện tốt cơ chế chính sách và hạn chế các rủi ro liên quan đến pháp luật phát sinh.
  • NHNN ngoài việc kiểm soát mức độ an toàn trong chi trả của TCTD theo Quyết định số 457/2005/QĐ-NHNN và Quyết định số 03/2007/QĐ NHNN của Thống đốc NHNN về việc quy định các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của TCTD còn phải kiểm soát thông qua các chỉ tiêu khác như dự trữ bắt buộc hoặc khe hở kỳ hạn để bảo vệ các TCTD tránh khỏi những rủi ro có thể làm đổ vỡ hệ thống như rủi ro lãi suất, rủi ro thanh khoản,…
  • NHNN tăng cường quan tâm chỉ đạo và hỗ trợ cho công tác quản trị rủi ro của các NHTM thông qua việc phổ biến kinh nghiệm về quản lý rủi ro của các ngân hàng trong và ngoài nước, ban hành các văn bản thống nhất về quản lý rủi ro. Hỗ trợ các NHTM trong việc đào tạo, tập huấn cho cán bộ nghiệp vụ,…
  • Xây dựng và hoàn thiện các quy chế có liên quan đến thực hiện nghiệp vụ phái sinh tại các NHTM

Hiện nay, các công cụ phái sinh được áp dụng ở nước ta còn hết sức hạn chế, chủ yếu là các nghiệp vụ thực hiện trên thị trường ngoại hối mà thực tế là giá trị những nghiệp vụ này còn hết sức hạn hẹp. Trong các nghiệp vụ phái sinh lãi suất thì NHNN mới chỉ có quy định về việc thực hiện nghiệp vụ hoán đổi lãi suất và nghiệp vụ này cũng được chính thức cho phép thực hiện chưa trong vài năm gần đây. Một vài ngân hàng trong đó có Vietcombank được chọn làm thí điểm các giao dịch hoán đổi lãi suất. Để tiến hành thuận lợi các nghiệp vụ phái sinh, rất cần thiết phải xây dựng khuôn khổ pháp lý và tạo môi trường để áp dụng các nghiepj vụ này. NHNN nên tiến hành các công việc sau:

  • Xây dựng văn bản thống nhất về quy chế thực hiện các nghiệp vụ phái sinh khác như: các giao dịch kỳ hạn hoặc quyền chọn về lãi suất…đồng thời cho phép các ngân hàng được thực hiện thí điểm các nghiệp vụ này nhằm tạo điều kiện cho các NHTM có thể cung cấp cho khách hàng các công cụ phòng ngừa rủi ro lãi suất cũng như cho chính bản thân ngân hàng.
  • Hoàn thiện các quy chế về an toàn trong việc thực hiện các công cụ phái sinh của các NHTM

Hình thành các căn cứ cho việc xác định rủi ro cho các hợp đồng phái sinh. Theo quy định của Ủy ban Basel về giám sát ngân hàng, rủi ro đối với danh mục các hợp đồng phái sinh gồm hai phần: rủi ro hiện tạo và rủi ro tiềm năng. Rủi ro hiện tại được căn cứ vào các luồng thanh toán của các bên đối tác. Rủi ro tiềm năng có tính đến xác suất mất khả năng thanh toán của các bên đối tác trong tương lai khi dự báo biến động thị trường. Điều này phụ thuộc vào thời hạn và thời hạn còn lại của các hợp đồng phái sinh. Việc xác định mức độ rủi ro của các danh mục phái sinh giúp cho việc xác định căn cứ trích lập dự phòng cho phù hợp. Theo quyết định số 457/2005/ QĐ- NHNN của Thống đốc NHNN ban hành ngày 19/4/2005 về việc “Quy định về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng” đã có quy định về tỷ lệ quy đổi của các cam kết ngoại bảng thuộc về các hợp đồng phái sinh lãi suất và ngoại hối. Tuy nhiên, đối với việc trích lập dự phòng rủi ro, hiện tại NHNN mới chỉ có quy định đối với rủi ro tín dụng chứ chưa có quy định về trích lập dự phòng rủi ro các hợp đồng phái sinh và các loại rủi ro khác. Vì vậy, NHNN nên sớm có các quy định pháp lý để đảm bảo an toàn trong hoạt động kinh doanh của các NHTM.

Hoàn thành quy chế thanh tra, giám sát và nâng cao hiệu quả hoạt động thanh tra của NHNN

Vấn đề giám sát hiệu quả đối với hoạt động của các TCTD luôn được các cơ quan thanh tra, giám sát ngân hàng của mỗi quốc gia đặc biệt quan tâm vì giám sát có hiệu quả sẽ đảm bảo sự an toàn trong hoạt động kinh doanh của các TCTD, duy trì sự ổn định của toàn hệ thống và bảo vệ quyền lợi của người gửi tiền. Từ thực tiễn hoạt động kinh doanh của các ngân hàng trên thế giới, Ủy ban Basel về giám sát ngân hàng đã đưa ra các nguyên tắc, trong đó nguyên tắc 16 nêu rõ “Hệ thống thanh tra ngân hàng có hiệu quả phải bao gồm một số hình thức kể cả thanh tra tại chỗ và giám sát từ xa”. Giám sát từ xa theo nội dung CAMELS được thực hiện theo 6 nội dung sau:

  • Capital Aquadecy (sự duy trì đủ mức vốn tự có)
  • Assets Quality (chất lượng tài sản)
  • Management Capacity (năng lực quản lý)
  • Earnings (lợi nhuận)
  • Liquidity (thanh khoản)
  • Sensitivity to market risk (độ nhạy cảm với các rủi ro thị trường). Khóa luận: Giải pháp nâng cao chất lượng về Vietcombank

Như vây, đề hoàn thiện hoạt động thanh tra, giám sát, NHNN cần quan tâm thực hiện một số việc sau:

  • Thanh tra NHNN cần xây dựng và hoàn thiện các chỉ tiêu về giám sát từ xa theo 6 nội dung CAMELS. Khi xây dựng câng chia thành 2 nhóm:
  • Nhóm các chỉ tiêu định lượng cho 5 mục: C, A, E, L, S; đặc biệt là nội dung thứ sáu Sensitivity to market risk (độ nhạy cảm với các rủi ro thị trường) hiện nay chưa được quy định rõ trong Quy chế giám sát.
  • Nhóm chỉ tiêu định tính cho M (Management) để đánh giá năng lực quản lý của các TCTD
  • Nâng cao trình độ cán bộ và đạo đức nghề nghiệp của cán bộ thanh tra ngân hàng . Để tiếp tục nâng cao chất lượng của hoạt động thanh tra, giám sát ngân hàng, thì cần phải chú trọng nội dung nâng cao trình độ nghiệp vụ của thanh tra viên, tập trung vào kỹ năng quản trị rủi ro, công nghệ ngân hàng và dịch vụ tài chính mới, quản trị ngân hàng hiện đại, các kỹ năng bổ trợ như phân tích tài chính, hoạt động NHTM. Xử lý nghiêm những vi phạm đạo đức nghề nghiệp cho dù là nhỏ đồng thời có chế độ đãi ngộ phù hợp đối với những thanh tra viên có năng lực, trình độ chuyên môn giỏi.
  • Cần tập trung thanh tra, giám sát chặt chẽ hoạt động cho vay bất động sản, tín dụng tiêu dùng, cho vay đầu tư, kinh doanh chứng khoán, đầu tư; tài trợ dự án, kinh doanh ngoại hối, nghiệp vụ ngân hàng mới.

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

Với một số giải pháp, kiến nghị và mô hình định giá lại tham khảo trong chương 3, tôi hy vọng sẽ góp phần hoàn thiện công tác quản trị rủi ro lãi suất, giúp Vietcombank có thể xây dựng một mô hình quản trị rủi ro lãi suất phù hợp với đặc điểm của ngân hàng nhằm hạn chế ảnh hưởng của rủi ro lãi suất đến hoạt động của ngân hàng nói riêng và của toàn hệ thống Ngân hàng nói chung.

KẾT LUẬN

Với mục tiêu nghiên cứu cùng với việc vận dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu khoa học, đề tài “Quản trị rủi ro lãi suất tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam” đã thu được một số kết quả quan trọng sau:

Một là, Nêu rõ cơ sở lý luận của hoạt động quản trị rủi ro lãi suất tại các NHTM và nghiên cứu kinh nghiệm quản trị rủi ro lãi suất của các NHTM trên thế giới.

Hai là, Đưa ra phương pháp quản trị rủi ro lãi suất đang được áp dụng; từ đó, đánh giá tổng quan thực trạng bao gồm kết quả và những mặt hạn chế, tìm hiều nguyên nhân chủ quan cũng như khách quan gây khó khăn cho hoạt động quản trị rủi ro lãi suất tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam trong thời gian qua.

Ba là, Luận văn đã đưa ra một số giải pháp, kiến nghị đồng bộ đối với Nhà nước và NHNN, đồng thời đề xuất một mô hình định giá lại đang được áp dụng phổ biến trên thế giới nhằm giúp Vietcombank cũng như các NHTM Việt Nam khác lượng hóa rủi ro lãi suất một cách chính xác hơn. Với những giải pháp và mô hình Luận văn đã đề xuất, có thể ứng dụng vào thực tế, góp phần nâng cao năng lực của Vietcombank nhằm đảm bảo cho Vietcombank phát triển an toàn, bền vững trong môi trường cạnh tranh gay gắt hiện nay.

Trong quá trình thực hiện đề tài, dù đã cố gắng hết sức nhưng với khả năng nghiên cứu của bản thân còn hạn chế, tài liệu tham khảo không tập trung và không nhiều nên luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót. Do vậy, nhiều vấn đề chưa đề cập sẽ được tiếp tục nghiên cứu, phát triển và trao đổi thêm ở các nghiên cứu tiếp theo. Em xin chân thành cảm ơn sự quan tâm và hướng dẫn tận tình của thầy PGS.TS Nguyễn Đình Thọ cũng như rất mong nhận được sự đóng góp của các thầy cô trong khoa Tài chính ngân hàng, của các anh/chị và các bạn để đề tài này góp phần thiết thực cho sự phát triển bền vững của các NHTMCP Việt Nam nói chung và Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam nói riêng, đóng góp vào sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam. Khóa luận: Giải pháp nâng cao chất lượng về Vietcombank

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ: 

===>>> Khóa luận: Quản trị rủi ro lãi suất tại ngân hàng Vietcombank

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0906865464