Khóa luận: Giải pháp hạn chế dào cản văn hóa tại Việt Nam

Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Giải pháp hạn chế dào cản văn hóa tại Việt Nam hay nhất năm 2023 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm khóa luận thì với đề tài Khóa luận: Những rào cản văn hóa Việt Nam đối với nhà đầu tư nước ngoài dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này.

I. Triển vọng đầu tư nước ngoài vào Việt Nam trong những năm tới

1. Đánh giá triển vọng thu hút đầu tư nước ngoài vào Việt Nam năm 2010

Cuộc khủng hoảng toàn cầu đã ảnh hưởng tiêu cực đến dòng vốn đầu tư nước ngoài nói riêng và sự phát triển kinh tế toàn cầu nói chung. Tuy nhiên, theo nhận định của các chuyên gia quốc tế thì kinh tế Thế giới đang dần hồi phục, kéo theo đó, dòng vốn đầu tư nước ngoài cũng sẽ có chuyển biến tích cực hơn. Hội nghị Liên hợp quốc về thương mại và phát triển (UNCTAD) cho rằng, đầu tư quốc tế giai đoạn 2009-2011 sẽ được phục hồi với tốc độ chậm vào năm 2010 và sẽ tăng mạnh vào năm 2011. Cụ thể là ở mức 1200 tỷ USD năm 2009 lên 1400 tỷ USD năm 2010 và đạt mức 1800 tỷ USD năm 2011 ( theo “Triển vọng đầu tư toàn cầu 2009-2012” của WIPS). Tốc độ thu hút đầu tư nước ngoài phụ thuộc vào việc khôi phục sự tín nhiệm và ổn định hệ thống tài chính thông qua các giải pháp ứng phó với cuộc khủng hoảng và tốc độ tăng trưởng kinh tế của mỗi quốc gia. Các chuyên gia cũng nhìn nhận 4 nhân tố được xem là nền tảng cho cuộc khôi phục này đó là: Suy thoái kinh tế toàn cầu sẽ chấm dứt vào năm 2010; Môi trường đầu tư toàn cầu sẽ được cải thiện dần qua các năm, biểu hiện qua sự tăng lên của mức tin tưởng vào đầu tư nước ngoài từ 22% (2009) lên 33% (2010) và 50% (2011); Hoạt động mua bán và sáp nhập sẽ bị hạn chế do giá cổ phiếu giữ ở mức thấp; Xu hướng quốc tế hóa các công ty chỉ diễn ra mạnh mẽ trong giai đoạn trung hạn về các mặt như số lượng sản xuất, số lượng việc làm, đầu tư và bán hàng ra nước ngoài của các công ty xuyên quốc gia… Các nhân tố này được xem là chất xúc tác cho sự phục hồi hoàn toàn dòng vốn đầu tư nước ngoài vào năm 2011 [27]. Khóa luận: Giải pháp hạn chế dào cản văn hóa tại Việt Nam

Trong xu hướng đi lên của Thế giới, Việt Nam cũng có những chuyển biến tích cực về môi trường đầu tư 2010, hứa hẹn nhiều bước tiến mới về mọi mặt của nền kinh tế. Một số tổ chức Quốc tế dự báo tốc độ tăng trưởng kinh tế Việt Nam năm 2010 ở mức khá cao. Dự báo của IMF và ADB lần lượt là 6% và 6,5%. HSBC cũng đưa ra dự báo khả quan với mức tăng trưởng 6,8%. Thậm chí, Goldmen Sachs còn cho rằng kinh tế Việt Nam sẽ tăng đến 8,2% năm 2010. Viện nghiên cứu kinh tế LG (LGERI) Hàn Quốc đã công bố bản báo cáo về triển vọng đầu tư của các doanh nghiệp nước ngoài tại Việt Nam với nhận xét: “Việt Nam chắc chắn là mảnh đất nhiều cơ hội với tài nguyên thiên nhiên giàu có và tiềm năng phát triển lớn”. Những dấu hiệu tốt về kinh tế Việt Nam còn thể hiện khá rõ qua tâm lý người tiêu dùng. Theo khảo sát của Tập đoàn quốc tế MasterCard tiến hành tháng 10-11 năm 2009, trên 24 nền kinh tế toàn cầu (14 nước châu Á-Thái Bình Dương, 6 nước Trung Đông, 4 nước châu Phi) thì chỉ số niềm tin tiêu dùng (ICC) của Việt Nam dẫn đầu trong 24 quốc gia với mức 90%, bằng mức trước khi xảy ra khủng hoảng kinh tế. Cụ thể, ICC ở Hà Nội là 94,6% và Tp Hồ Chí Minh là 85,4%.Những đánh giá đầy lạc quan này đã chứng tỏ hình ảnh Việt Nam đang ngày càng trở nên hấp dẫn hơn trong mắt các nhà đầu tư nước ngoài. Khủng hoảng là một thách thức nhưng cũng là cơ hội cho Việt Nam tiến lên gặt hái những thành công.

Các chuyên gia kinh tế Việt Nam cũng có những nhìn nhận tốt về môi trường đầu tư Việt Nam thời gian sau khủng hoảng và dự báo phát triển những năm tới. Họ tin tưởng rằng, với những kinh nghiệm giải quyết hậu quả hai cuộc khủng hoảng kinh tế diễn ra trong vòng hơn 10 năm trở lại đây, đất nước đang kỳ vọng vào sự điều hành của Chính phủ năm 2010 sẽ có nhiều bước phát triển đầy khởi sắc. Những dự báo này dựa trên một số cơ sở là: Sự ổn định về chính trị – xã hội và triển vọng kinh tế tăng trưởng 6,5%; Chênh lệch giữa vốn cam kết và vốn thực hiện sẽ được rút ngắn, các nhà đầu tư sẽ đẩy mạnh thực hiện các dự án đã cam kết, đồng thời các doanh nghiệp FDI sẽ mở rộng hoạt động với nhiều dự án mới; Việc thực hiện cam kết quốc tế trong khuôn khổ WTO, AFTA và hướng tới cộng đồng ASEAN vào năm 2015 cùng với quan hệ song phương với một số nước đã nâng tầm chiến lược, tạo ra thế và lực mới của đất nước trong khu vực và trên Thế giới [12]. Nói như vậy không có nghĩa là chỉ có những thuận lợi đang chờ đón Việt Nam mà cũng phải nhìn vào thực tế là quốc gia vẫn còn rất nhiều vấn đề khó khăn cần giải quyết, đòi hỏi sự phối hợp một cách chủ động và hiệu quả giữa các đoàn thể, tổ chức và cả cá nhân doanh nghiệp để không bỏ lỡ thời cơ đang đến này.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ: 

===>>>  Khóa Luận Tốt Nghiệp Ngành Kinh Tế

2. Mục tiêu và định hướng thu hút đầu tư nước ngoài trong thời gian tới Khóa luận: Giải pháp hạn chế dào cản văn hóa tại Việt Nam

Căn cứ vào những số liệu về nền kinh tế năm 2008 và 2009 cũng như tình hình trong nước và Thế giới gần đây, Hội nghị ngành diễn ra vào tháng 11 năm 2009 đã đề ra những mục tiêu và định hướng kinh tế nói chung và lĩnh vực thu hút đầu tư nước ngoài nói riên vào những năm tới như sau.

Mục tiêu thu hút đầu tư nước ngoài năm 2010:

Với mục tiêu đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế, Chính phủ tiếp tục tập trung thực hiện các giải pháp thúc đẩy sản xuất kinh doanh nhằm đạt mục tiêu tăng trưởng kinh tế khoảng 6,5-7% năm 2010, huy động vốn đầu tư toàn xã hội khoảng 39,6% GDP. Chủ trương đối với khu vực Đầu tư nước ngoài là tiếp tục thu hút và đẩy nhanh tiến độ giải ngân các nguồn vốn đã cam kết, có định hướng thu hút vào các vùng một cách hợp lý, vào các lĩnh vực ưu tiên. Dự kiến các chỉ tiêu chủ yếu về Đầu tư nước ngoài như sau:

Về thu hút vốn đầu tư vào (bao gồm cả tăng vốn mở rộng sản xuất) đạt từ 22- tỷ USD, tăng 10% sơ với thực hiện năm 2009 với trọng tâm là thu hút các dự án sử dụng công nghệ cao và có khả năng tạo ra các sản phẩm có sức cạnh tranh. Trong đó, vốn đăng ký mới dự kiến khoảng 19 tỷ USD và vốn tăng thêm dự kiến khoảng 3 tỷ USD. Khóa luận: Giải pháp hạn chế dào cản văn hóa tại Việt Nam

Về vốn thực hiện năm 2010 dự kiến sẽ tăng hơn năm 2009 do dòng vốn đăng ký của các năm trước đều ở mức cao và trong điều kiện nền kinh tế Thế giới có xu hướng phục hồi. Dự kiến vốn thực hiện sẽ đạt ở mức 10-11 tỷ USD, tăng 10% so với năm 2009, trong đó, vốn của phía nước ngoài dự kiến là 8-9 tỷ USD, tăng 10% so với năm 2009.

Định hướng thu hút đầu tư nước ngoài trong thời gian tới

Định hướng ngành:

Trên cơ sở chiến lược phát triển kinh tế-xã hội của đất nước đến năm 2010 và định hướng trở thành nước công nghiệp vào năm 2020, cần ưu tiên thu hút đầu tư nước ngoài vào các ngành có tác động lớn trên các phương diện như: Thúc đẩy chuyển giao công nghệ nhất là công nghệ cao, công nghệ nguồn; gia tăng xuất khẩu, tạo việc lam, phát triển công nghiệp phụ trợ, các dự án sản xuất các sản phẩm, dịch vụ có sức cạnh tranh, các dự án xây dựng kết cấu hạ tầng. Cụ thể như sau:

Ngành công nghiệp-xây dựng: Khuyến khích đầu tư về công nghệ thông tin, điện tử, vi điện tử, công nghệ sinh học…Chú trọng công nghệ nguồn từ các nước công nghiệp phát triển như Hoa Kỳ, EU, Nhật Bản, hết sức coi trọng thu hút FDI gắn với nghiên cứu phát triển và chuyển giao công nghệ. Công nghiệp phụ trợ cũng là lĩnh vực cần quan tâm nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm sản xuất trong nước.

Ngành dịch vụ: Từng bước mở cửa các lĩnh vực dịch vụ theo các cam kết quốc tế, tạo động lực phát triển các ngành kinh tế khác như dịch vụ ngân hàng, tài chính, vận tải, bưu chính-viễn thông, y tế, văn hóa, giáo dục, đào tạo…

Ngành Nông-lâm-ngư nghiệp: Khuyến khích các dự án đầu tư về công nghệ sinh học tạo giống cây trồng, công nghệ chế biến thực phẩm, bảo quản sau thu hoạch, đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng vật chất kỹ thuật như các công trình thủy lợi, sản xuất phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, hệ thống giao thông nội đồng…

Định hướng vùng:

Trong những năm tới, dự báo vốn FDI vẫn sẽ tập trung chủ yếu vào những địa phương có điều kiện thuận lợi về địa lý tự nhiên, nhất là các vùng kinh tế trọng điểm. Cần tăng cường đầu tư xây dựng nhanh cơ sở hạ tầng kỹ thuật, đường giao thông, điện, nước. Tập trung thu hút đầu tư vào các khu kinh tế, khu công nghiệp đã được Chính phủ phê duyệt, góp phần đẩy nhanh thu hẹp khoảng cách phát triển giữa các vùng.

Định hướng đối tác:

Chú trọng thu hút FDI từ các tập đoàn đa quốc gia (TNCs) theo hai hướng: Thực hiện những dự án lớn, công nghệ cao hướng vào xuất khẩu, tạo điều kiện để một số TNCs xây dựng các Trung tâm nghiên cứu, phát triển, vườn ươm công nghệ gắn với đào tạo nguồn nhân lực.

Ba đối tác chính đó là Nhật Bản, Hoa Kỳ, các nước EU. Một số đối tác truyền thống là Đài Loan, Hàn Quốc, Singapore…

II. Giải pháp hạn chế rào cản văn hóa Việt Nam đến các nhà đầu tư nước ngoài Khóa luận: Giải pháp hạn chế dào cản văn hóa tại Việt Nam

1. Về phía Nhà nước

Từ trước đến nay, Đảng và Nhà nước ta luôn dành một sự quan tâm thích đáng đến văn hóa dân tộc. Việc xây dựng một nền kinh tế tiên tiến, đậm đà bản sắc trở thành mục tiêu lớn mà đất nước theo đuổi bấy lâu. Tuy vậy, trong một nền văn hóa, không chỉ có những điều tốt đẹp có tác động tích cực đến sự phát triển kinh tế mà song song với những điều tốt đẹp ấy là cả những yếu tố tiêu cực, có thể trở thành rào cản đối với sự đi lên của quốc gia. Nhận thức được những yếu tố này và hạn chế nó là một điều không dễ dàng nhưng cũng không phải là không làm được nếu có sự chỉ đạo sáng suốt từ phía Nhà nước và sự đồng lòng của toàn dân. Nhà nước có vai trò quản lý vĩ mô, đưa ra các chiến lược và chính sách phát triển cho cả đất nước theo từng thời kỳ cụ thể. Vì vậy, vai trò của Nhà nước phải được nhắc đến đầu tiên trong việc hạn chế các rào cản văn hóa đối với hoạt động đầu tư nước ngoài.

Thứ nhất, chú trọng công tác giới thiệu văn hóa Việt Nam đối với các nhà đầu tư nước ngoài

Qua quá trình phân tích một số rào cản văn hóa Việt Nam đối với các nhà đầu tư nước ngoài, người viết nhận thấy rằng, những khó khăn mà nhà đầu tư gặp phải chủ yếu do họ chưa hiểu về Việt Nam, chưa có những kiến thức về văn hóa và con người Việt Nam. Chính vì vậy, điều quan trọng nhất là giới thiệu văn hóa Việt Nam đến các nhà đầu tư, để họ có thể ý thức được sự khác biệt và có cách để hòa hợp sự khác biệt ấy. Công tác giới thiệu này có thể tiến hành bằng cách:

Xây dựng một số trung tâm trên các vùng miền, địa phương, chuyên nghiên cứu về văn hóa Việt Nam trong mối quan hệ với hoạt động kinh doanh quốc tế. Đây sẽ là nơi thu thập, cập nhật và lưu giữ những tài liệu liên quan đến văn hóa, con người, pháp luật, các chủ trương chính sách thu hút đầu tư của Việt Nam được dịch sang nhiều thứ tiếng như Anh, Pháp, Nhật, Trung Quốc… Nhà đầu tư đến đây sẽ có cơ hội được tư vấn và hỗ trợ các thông tin liên quan đến môi trường cũng như cơ hội đầu tư ở Việt Nam. Các trung tâm này có thể tồn tại độc lập hoặc trực thuộc các ban ngành liên quan.

Khuyến khích ra đời các ấn phẩm giới thiệu về văn hóa Việt Nam trên mọi miền đất nước, được dịch sang các thứ tiếng thông dụng và quảng bá trên các trang website liên quan đến hoạt động đầu tư. Nhà đầu tư không chỉ tìm hiểu thông tin trên các website này mà còn được đưa ý kiến đóng góp, thắc mắc về những điều chưa hiểu về văn hóa Việt Nam.

Phối hợp với các địa phương tổ chức những buổi giao lưu, học hỏi giữa các nhà đầu tư và doanh nghiệp trên địa bàn, mở rộng cơ hội để họ tiếp xúc và xây dựng mối quan hệ tốt đẹp với nhau. Những thông tin chi tiết về các cuôc giao lưu này sẽ được quảng bá rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng.

Thứ hai, cần đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực đầu tư nước ngoài

Hiện nay, Nhà nước đã có nhiều chương trình cải cách thủ tục hành chính trên khắp các địa phương và kết quả đạt được cũng rất khả quan. Những chương trình, kế hoạch tương tự cần được đẩy mạnh hơn nữa, triệt để hơn nữa để sớm cải thiện tình hình bất cập về thủ tục hành chính như hiện nay. Nhà nước cũng cần khuyến khích các địa phương độc lập trong quá trình cải cách thủ tục này bằng cách cho phép họ tự cắt bỏ những thủ tục họ cho là không cần thiết, phù hợp với hoàn cảnh từng nơi.

Công tác giám sát kết quả cuộc cải cách này cần được tiến hành minh bạch, thường xuyên, cho phép sự tham gia của giới truyền thông để hạn chế tối đa những bất cập có thể phát sinh như bệnh thành tích, hoặc việc gây khó dễ của cơ quan, cá nhân liên quan.

Thứ ba, đào tạo những cán bộ, lãnh đạo có khả năng tham gia vào các hoạt động liên quan đến đầu tư nước ngoài

Tăng cường tuyển chọn một cách lành mạnh những cá nhân có năng lực trong kinh doanh quốc tế nói riêng và kinh doanh nói chung để tham gia vào các cơ quan ban ngành liên quan. Khóa luận: Giải pháp hạn chế dào cản văn hóa tại Việt Nam

Đẩy mạnh đào tạo các khả năng mềm cho lãnh đạo cũng như nhân viên trong các cơ quan, ban ngành liên quan đến hoạt động đầu tư nước ngoài. Các kỹ năng quan trọng về ngoại ngữ, tin học, đặc biệt là đàm phán, thương lượng.

Thứ tư, quan tâm hơn đến công tác đào tạo kiến thức và kỹ năng mềm cho lớp trẻ để đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động hiện nay

Nhiệm vụ quan trọng của giáo dục là phát hiện và định hướng điểm mạnh của những học viên. Từ đó đào tạo họ để những thế mạnh đó ngày càng phát huy. Muốn thực hiện được điều này, cần có sự cải cách về nội dung cũng như phương pháp dạy học. Mô hình học tín chỉ như hiện nay là một trong những cách làm thiết thực, nhưng cần nhân rộng mô hình này hơn nữa, để sinh viên có cơ hội phát hiện và bồi dưỡng năng lực bản thân mình

Nhà nước cần đầu tư thích đáng hơn cho việc giảng dạy ngoại ngữ ở các cấp học. Điều quan trọng là giúp học sinh ý thức được tầm quan trọng của việc học ngoại ngữ, sau đó là tạo điều kiện để các em có thể học tập tốt bằng việc đầu tư chất lượng giáo trình, giáo viên và phương tiện học tập.

Các cấp học hiện nay cũng cần bắt đầu đưa vào nội dung giảng dạy các kỹ năng mềm, đặc biệt là cấp đại học. Sinh viên cần có những kiến thức về thuyết trình, làm việc nhóm, giải quyết tình huống thực tế… Đó là những kỹ năng đang thiếu hụt trầm trọng ở những người lao động Việt Nam hiện nay.

Thứ năm, chú trọng công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật

Hiện nay công tác tuyên truyền pháp luật vẫn chưa thực sự gặt hái được hiệu quả. Bằng chứng là các doanh nghiệp Việt Nam vẫn chưa thực sự chú trọng giá trị hợp đồng được ký kết, tình trạng soạn thảo hợp đồng còn nhiều bất cập, nhiều vụ kiện tụng xảy ra và người thua cuộc đa phần là phía Việt Nam. Việc tuyên truyền pháp luật có thể thực hiện bằng cách:

Thông qua các kênh thông tin đại chúng như sách, tạp chí, báo chí, các kênh truyền hình để đưa dẫn chứng về những thiệt hại trong kinh doanh do không có kiến thức về pháp luật. Trích dẫn trực tiếp những điều luật thông dụng liên quan đến kinh doanh để người dân, đặc biệt là giới kinh doanh ý thức được tầm quan trọng của luật pháp và hiểu hơn về luật pháp.

Đưa vào chương trình giảng dạy một cách bài bản hơn cho sinh viên chuyên ngành kinh tế, có biện pháp để thúc đẩy ý thức tự tìm hiểu của sinh viên bằng cách đưa ra các tình huống bắt buộc học sinh phải tự tìm hiểu qua các tạp chí pháp luật và các địa chỉ cung cấp thông tin về pháp luật Việt Nam cũng như nước ngoài.

Khuyến khích tổ chức các cuộc thi tìm hiểu về luật pháp cho giới trẻ, nhằm tuyên truyền cũng như bổ sung kiến thức về luật pháp cho người tham gia.

2. Về phía doanh nghiệp Khóa luận: Giải pháp hạn chế dào cản văn hóa tại Việt Nam

Giải pháp chung cho các doanh nghiệp trong nước cũng như các nhà đầu tư nước ngoài là phải ý thức về sự khác biệt văn hóa, tôn trọng sự khác biệt văn hóahòa hợp với sự khác biệt văn hóa đó.

Bất đồng văn hóa là một thực tế khó tránh khỏi khi có sự tiếp xúc liên văn hóa. Vì vậy, ý thức tìm hiểu về những nét văn hóa đặc trưng của đối tác nước ngoài trước khi gặp gỡ là điều vô cùng quan trọng. Cũng cần nhận thức được rằng, những thông tin tìm được không phải là tất cả nên cần phải đặt mình trong tình trạng cảnh báo về những hành động khó hiểu có thể có ở đối phương, điều này cũng đồng nghĩa với việc chuẩn bị tâm lý trước cho đôi bên trong những tình huống không thể lường trước được. Sau khi ý thức được điều này, cần có thái độ tôn trọng thay vì cảm thấy khó chịu hay lảng tránh. Bởi nếu ở vị trí của đối tác thì những hành động của bản thân mình cũng có thể là điều kì lạ, cần chấp nhận thực tế rằng những nền văn hóa khác nhau sẽ có những cách suy nghĩ và hành động không giống nhau. Tinh thần học hỏi và tôn trọng là những bước cần thiết cho sự phát triển khả năng trau dồi vốn văn hóa, vậy nhưng hai yếu tố này vẫn là chưa đủ, cần có sự hòa hợp những khác biệt văn hóa để giải quyết các tình huống khó xử của đôi bên. Điều này đòi hỏi chúng ta phải phân tích xem trong tình huống đó, ở góc nhìn của nền văn hóa nước bạn thì hành động ấy có nghĩa là gì thay vì vội vàng đánh giá điều đó một cách tiêu cực theo quan điểm của cá nhân mình.

2.1. Doanh nghiệp Việt Nam

Thứ nhất, chú trọng việc đào tạo cho người lao động kiến thức về văn hóa kinh doanh các nước đối tác

Tổ chức các buổi tìm hiểu về văn hóa kinh doanh các nước bạn hàng để có những điều chỉnh nhất định về cách thức kinh doanh với từng đối tượng sao cho thích hợp.Những hiểu về văn hóa con người và thị trường đối tác càng nhiều thì khả năng thành công càng nhân lên.

Đặc biệt, trước những cuộc gặp gỡ đối tác nước ngoài, phải nghiên cứu kĩ về văn hóa của họ để có sự chuẩn bị về tinh thần cũng như vật chất cho cuộc gặp gỡ. Đó là những đặc điểm đặc trưng nhất về con người, cách suy nghĩ, cách ứng xử, những điều cấm kị, sở thích, thị hiếu, những mối quan tâm… Nếu không sử dụng tốt ngôn ngữ đối tác thì phải tìm một phiên dịch thích hợp, có sự am hiểu về văn hóa đôi bên, nên trao đổi trước với người này nội dung sắp tới để họ chuẩn bị vốn từ cũng như cách ứng xử phù hợp.

Khuyến khích người lao động mở rộng kiến thức chuyên môn cũng như những hiểu biết văn hóa thông qua các chuyến công tác hay học tập ngắn ngày ở nước ngoài. Khóa luận: Giải pháp hạn chế dào cản văn hóa tại Việt Nam

Tích cực tham gia các cuộc gặp gỡ, giao lưu văn hóa do các cơ quan, đoàn thể tổ chức. Bản thân doanh nghiệp cũng có thể đứng ra tổ chức và kêu gọi sự tham gia của các doanh nghiệp khác trên địa bàn.

Thứ hai, nâng cao kiến thức pháp luật, đặc biệt là pháp luật ở các lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp

Tổ chức những khóa học ngắn hạn trong nội bộ doanh nghiệp để người lao động ý thức được tầm quan trọng của việc nắm vững luật pháp, từ đó, chủ động củng cố kiến thức cho bản thân mình.

Phổ biến những kiến thức pháp luật có được vào môi trường làm việc, để các cá nhân quen với phong cách làm việc theo pháp luật. Nhất là ở khâu soạn thảo hợp đồng, thực hiện hợp đồng, giải quyết những tranh chấp có thể phát sinh.

Thứ ba, xây dựng văn hóa kinh doanh cho doanh nghiệp

Không nhiều doanh nghiệp ở Việt Nam hiện nay có được những quan điểm đúng đắn về văn hóa kinh doanh. Đa phần doanh nhân không ý thức được rằng, xây dựng cho mình một nét văn hóa riêng bền vững cũng đồng nghĩa với việc khẳng định vị trí của mình trên thương trường. Một nền văn hóa kinh doanh đặc thù, tiên tiến sẽ củng cố niềm tin cho đối tác và góp phần làm giảm những rào cản văn hóa khi có sự hợp tác với nước ngoài. Có thể xây dựng văn hóa kinh doanh bằng cách:

Cá nhân người lãnh đạo phải xây dựng cho mình nét văn hóa riêng. Nét văn hóa này hội tụ tất cả các yếu tố thuộc năng lực, đạo đức kinh doanh, tư tưởng kinh doanh, phong cách quản lý, thái độ đối với đồng nghiệp, cách xây dựng mối quan hệ… Nét văn hóa này quyết định văn hóa chung của cả doanh nghiệp.

Mỗi thành viên trong doanh nghiệp cần đoàn kết, tích cực hợp lực để xây dựng văn hóa riêng cho doanh nghiệp mình. Đầu tiên là phải trau dồi kiến thức cần thiết cho chuyên môn. Sau đó phải định hướng tư tưởng đúng đắn về công việc, xác định phong cách làm việc, cách trao đổi và xây dựng mối quan hệ với nhau. Doanh nghiệp cần chủ động đưa ra những chương trình, kế hoạch hoạt động chung trong đó ghi rõ vai trò, nhiệm vụ của các thành viên. Đặc biệt, định hướng quan điểm kinh doanh rõ ràng để cả tập thể cùng hướng tới.

2.2. Doanh nghiệp nước ngoài Khóa luận: Giải pháp hạn chế dào cản văn hóa tại Việt Nam

Thứ nhất, tìm hiểu về văn hóa Việt:

Điều đầu tiên nhà đầu tư nước ngoài phải làm sau khi quyết định đầu tư sang Việt Nam là dành thời gian tìm hiểu văn hóa Việt Nam. Đây là một việc rất cần thiết, quyết định phần lớn công việc kinh doanh của họ ở nước ngoài. Họ có thể nghiên cứu về con người, những phong tục tập quán, văn hóa kinh doanh, văn hóa người lao động hay những sở thích và cả những điều kiêng kị qua các phương tiện thông tin đại chúng như sách báo, tạp chí, phim ảnh, website.

Tham khảo ý kiến của những người có hiều biết về văn hóa Việt Nam. Đặc biệt, nếu có những người bạn có kinh nghiệm sống và làm việc ở đây thì lời khuyên của họ là những điều thực sự quý giá. Bởi đó là những người đã trải qua thành công hay thất bại ở đất nước này, họ hiểu hơn ai hết nền văn hóa của họ và sự khác biệt giữa nền văn hóa đó với nền văn hóa của đất nước họ đang sống.

Thứ hai, những lưu ý khi đàm phán với người Việt Nam

Cũng như phía Việt Nam, nhà đầu tư cần chuẩn bị kĩ các kiến thức về văn hóa kinh doanh trong đàm phán của người Việt. Đó là cách họ đàm phán, ý nghĩa của những ngôn ngữ không lời, quá trình kí kết và thực hiện hợp đồng. Những hiểu biết này sẽ giúp nhà đầu tư tránh được những bất đồng văn hóa có thể nảy sinh.

Dù có kiến thức về ngôn ngữ Việt, nhà đầu tư vẫn nên tìm một người phiên dịch am hiểu cả ngôn ngữ và văn hóa Việt Nam để đảm bảo sự chính xác trong quá trình phiên dịch.

Thứ ba, học tiếng Việt hiểu biết hơn về văn hóa Việt Nam

Dành thời gian tiếp xúc với người Việt và học cách họ nói với nhau từ những từ ngữ đơn giản nhất. Đôi khi, chỉ một chào bằng tiếng Việt cũng có thể khiến cho khoảng cách khác biệt văn hóa được rút ngắn.

Kết bạn với những người Việt Nam là cơ hội nâng cao trình độ tiếng Việt cũng như những hiểu biết quý giá về văn hóa địa phương.

3. Về phía người lao động Khóa luận: Giải pháp hạn chế dào cản văn hóa tại Việt Nam

Thứ nhất, sớm phát hiện năng lực của bản thân để có định hướng bồi dưỡng và phát huy năng lực đó ngay khi còn ngồi trên ghế nhà trường. Định hướng này giúp người lao động đưa ra quyết định đúng đắn cho công việc tương lai của mình, mở rộng cơ hội thành công và hạn chế được phần nào tình trạng nhảy việc đang diễn ra phổ biến hiện nay.

Thứ hai, nâng cao trình độ ngoại ngữ và những kỹ năng mềm

Cần ý thức được vai trò của ngoại ngữ trong thời đại hiện nay để có những động cơ học tập đúng đắn, nghiêm túc, mang lại hiệu quả trong học tập.

Chủ động tìm hiểu về văn hóa của quốc gia sử dụng ngoại ngữ đó để hiểu sâu hơn và sử dụng chính xác hơn ngôn ngữ đang học. Cần ý thức được rằng, ngôn ngữ là sự biểu hiện của văn hóa, văn hóa chi phối ngôn ngữ, học một ngôn ngữ đòi hỏi phải học cả văn hóa quốc gia sử dụng ngôn ngữ đó.

Rèn luyện những kỹ năng mềm cho bản thân như thuyết trình, làm việc nhóm, giải quyết tình huống thực tế, trên tinh thần tự giác, chủ động.

Thứ ba, có thái độ đúng đắn đối với công việc

Người lao động cần ý thức được vai trò của mình trong tập thể. Nếu cả công ty là một dây chuyền thì mỗi cá nhân là một mắt xích trong dây chuyền đó. Mỗi người đảm nhận một chức năng, nhiệm vụ riêng, có những đóng góp nhất định cho tập thể. Với vai trò này, họ phải có thái độ làm việc nghiêm túc, tôn trọng công việc mình đang làm cũng như đóng góp của những người xung quanh.

Người lao động cần phát huy cao tinh thần xây dựng đối với bản thân cũng như tập thể. Thẳng thắn nhận khuyết điểm và sửa chữa khuyết điểm là yếu tố quan trọng góp phần xây dựng tập thể vững mạnh, bền vững, từ đó bảo đảm được lợi ích cho từng cá nhân.

KẾT LUẬN

Rào cản văn hóa là những cản trở khó tránh khỏi khi có sự tiếp xúc giữa những nền văn hóa khác nhau, đặc biệt là trong thời kì hội nhập đang ngày càng mở rộng như hiện nay. Khắc phục những cản trở này không phải là chuyện một sớm một chiều, mà là cả một quá trình lâu dài đòi hỏi sự chủ động hợp tác giữa cả hai phía – phía Việt Nam cũng như các đối tác đến từ quốc gia khác. Một khi cả hai bên đều xây dựng ý thức về những khác biệt này và có sự tôn trọng, hòa hợp sự khác biệt thì những bất đồng văn hóa sẽ giảm đi và việc thiết lập các mối quan hệ hợp tác đôi bên không còn là vấn đề quá khó khăn nữa. Cũng phải thừa nhận rằng, đồng hành với việc hạn chế những rào cản về văn hóa này, Việt Nam đang tiếp thu những nét đẹp văn hóa của các nước bên ngoài và khắc phục dần những vấn đề chưa tốt của bản thân, các nước cũng nhìn nhận được những điểm đáng trân trọng của văn hóa, con người Việt Nam – những truyền thống tích cực đáng được gìn giữ và phát huy trong thời đại toàn cầu hóa này. Khóa luận: Giải pháp hạn chế dào cản văn hóa tại Việt Nam

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ: 

===>>> Khóa luận: Rào cản văn hóa VN với nhà đầu tư nước ngoài

One thought on “Khóa luận: Giải pháp hạn chế dào cản văn hóa tại Việt Nam

  1. Pingback: Khóa luận: Thực trạng về rào cản văn hóa ở Việt Nam

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0906865464