Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Khái quát về chiến lược của doanh nghiệp Việt Nam hay nhất năm 2023 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm khóa luận thì với đề tài Khóa luận: Chiến lược dài hạn cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam xuất khẩu hàng nông sản ra nước ngoài dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này.
2.1. TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU MỘT SỐ NÔNG SẢN CHỦ YẾU CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM
2.1.1. Kim ngạch xuất khẩu các mặt hàng nông sản chủ yếu
Kể từ khi việt Nam trở thành thành viên chính thức của WTO, xuất khẩu nông sản của nước ta cũng chịu những tác động từ các quy định của WTO mà Việt Nam phải tuân theo. Trong suốt 6 năm từ 2017- 2023, kim ngạch xuất khẩu nông sản của Việt nam liên tục tăng mạnh. Tuy nhiên, trong giai đoạn sau khi gia nhập WTO, một số mặt hàng bị giảm sút trong tốc độ tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu. Nhưng nhìn chung tốc độ tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu nông sản vẫn tăng trưởng ở mức cao. Khóa luận: Khái quát về chiến lược của doanh nghiệp Việt Nam
Bảng 5. Kim ngạch xuất khẩu nông sản qua từng năm
Do các mặt hàng nông sản được xuất khẩu sang các thị trường khác nhau, và chịu sự điều chỉnh trong các hiệp định thương mại với các thị trường khác nhau. Do vậy kim ngạch xuất khẩu các mặt hàng này có thay đổi trong giai đoạn trước và sau khi Việt Nam gia nhập WTO. Trong đó, tốc độ tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu nông sản của năm 2021 là cao nhất đạt 35,42% so với năm trước, và riêng năm 2022 tốc độ tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu nông sản bị sụt giảm mạnh xuống còn 19,71%, tỷ lệ này là khá thấp so với các năm trước. Nhưng xét trên tổng thể, kim ngạch xuất khẩu nông sản Việt Nam vẫn tăng trưởng khá đều và ít bị giảm sút. Tuy nhiên, đối với các mặt hàng cụ thể khác nhau thì tăng trưởng trong kim ngạch xuất khẩu khác nhau rất lớn.
Bảng 6. Tỷ lệ tăng trưởng hàng năm trong kim ngạch xuất khẩu các nông sản chủ yếu từ năm 2017-2023.
Như vậy, qua Bảng 6 có thể thấy: hai mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu thay đổi nhiều nhất trong giai đoạn sau khi gia nhập WTO là Cà phê và Rau. Trong đó tỷ lệ tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu sau khi gia nhập WTO của mặt hàng Rau là 11% giảm rất mạnh (giảm 32,2%) so với mức tăng trưởng 43,2% của mặt hàng này trước khi gia nhập WTO (hình1) . Ngược lại, tỷ lệ tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu Cà phê lại tăng khá cao từ 19,8% trước khi gia nhập WTO lên 52,9% kể từ sau khi gia nhập WTO (tăng 33,1%). Nguyên nhân tác động mạnh tới kim ngạch xuất khẩu của Cà phê và Rau là: nhu cầu về Cà phê trên những thị trường chính như Hoa Kỳ, Đức, Tây Ban Nha… tăng mạnh. Tuy nhiên, kim ngạch xuất khẩu Rau sang những thị trường chính lại sụt giảm do hầu hết các thị trường này được điều chỉnh bởi các cam kết của Việt Nam trong khuôn khổ WTO. Bên cạnh đó, kim ngạch xuất khẩu một
Tuy nhiên, trong năm 2008. Do sự biến động mạnh về nhu cầu lương thực trên thế giới, xuất khẩu Gạo của Việt Nam tăng mạnh hơn những năm trước và kim ngạch xuất khẩu các nông sản khác ở mức tăng trưởng chậm lại do chịu ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính thế giới khiến cho nhu cầu nhập khẩu giảm.
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:
===>>> Dịch Vụ Viết Khóa Luận Tốt Nghiệp Ngành Kinh Tế
2.1.2. Cơ cấu hàng nông sản xuất khẩu Khóa luận: Khái quát về chiến lược của doanh nghiệp Việt Nam
Cơ cấu hàng nông sản xuất khẩu của Việt Nam rất đa dạng với nhiều loại hàng hóa nông sản chủ lực khác nhau gồm có: Gạo, cà phê, hạt tiêu, hạt điều, chè, trái cây, rau, cao su, gỗ và các sản phẩm (SP) từ gỗ. Quan sát bảng 7 có thể thấy, cơ cấu hàng nông sản qua các năm nhìn chung có thay đổi nhưng không quá mạnh mà tỷ trọng của các mặt hàng này thay đổi dần qua từng năm.
Bảng 7. Cơ cấu hàng nông sản xuất khẩu từ năm 2017-2023
2.1.3. Thị trường xuất khẩu
Thị trường là một yếu tố rất quan trọng quyết định thành công trong việc xuất khẩu nói chung. Do vậy, các doanh nghiệp xuất khẩu luôn tìm kiếm những thị trường triển vọng cho xuất khẩu. Việc Việt Nam gia nhập WTO đã tạo cơ hội cho các doanh nghiệp tìm kiếm và xuất khẩu hàng hóa sang những thị trường mới, ngoài những thị trường truyền thống. Tuy nhiên, thị trường của một số mặt hàng nông sản xuất khẩu lại bị thu hẹp do Việt Nam thực hiện các cam kết thương mại trong khuôn khổ WTO và các hiệp định thương mại khác. Điều này sẽ được phân tích cụ thể trong từng mặt hàng.
2.1.3.1. Gạo:
Về tổng thể, phạm vi thị trường xuất khẩu gạo của Việt Nam sau 2 năm gia nhập WTO không có gì thay đổi nhiều về số lượng so với trước khi gia nhập: năm 2020 Việt Nam xuất khẩu gạo tới 43 thị trường khác nhau; năm 2021: 40 thị trường; 2022: 41 thị trường; 2023: 41 thị trường [18].
Cơ cấu các nhóm thị trường chính nhập khẩu gạo của Việt Nam cũng không có nhiều thay đổi kể từ khi gia nhập WTO. Các thị trường chính như Philippines, Malaysia, Indonesia, Honduras, Singapore… vẫn là những thị trường nhập khẩu chính. Trong đó, Philippines là thị trường nhập khẩu nhiều nhất qua các năm từ 2020 đến 2023. Tỷ lệ phần trăm xuất khẩu gạo sang Philippines lần lượt qua các năm như sau: năm 2020 là 48%; năm 2021 là 69%; năm 2022 là 53%; năm 2023 là 45% [18]. Trong năm 2008, do nhu cầu về lương thực trên thế giới tăng rất mạnh, xuất khẩu gạo đều tăng trên tất các thị trường, đặc biệt là thị trường Châu Phi.
2.1.3.2. Cà phê Khóa luận: Khái quát về chiến lược của doanh nghiệp Việt Nam
Phạm vi của thị trường cà phê Việt Nam xuất khẩu sau khi gia nhập WTO không thay đổi nhiều về số lượng so với trước khi gia nhập WTO. Năm 2020 Việt Nam xuất khẩu cà phê sang 51 thị trường; năm 2021: 53 thị trường và con số này trong năm 2023 là 54 thị trường.
Cơ cấu các nhóm thị trường chính nhập khẩu cà phê của Việt Nam cũng không có gì thay đổi nhiều sau khi nước ta gia nhập WTO. Các thị trường xuất khẩu chính của mặt hàng cà phê vẫn là: Hoa Kỳ, Tây Ban Nha, Ý, Pháp, Anh, Hàn Quốc…Và tỷ trọng của các thị trường nhập khẩu này với nhau cũng không thay đổi nhiều [18].
Các thị trường chính này của cà phê Việt Nam xuất khẩu đều được điều chỉnh bởi các cam kết trong khuôn khổ WTO. Trên thực tế, xuất khẩu cà phê của Việt Nam sau 2 năm gia nhập WTO tới những thị trường này đều tăng mạnh.
2.1.3.3. Hạt tiêu
Cũng như hai mặt hàng gạo và cà phê, phạm vi thị trường hạt tiêu xuất khẩu của Việt Nam trước khi gia nhập WTO và sau khi gia nhập WTO không có thay đổi nhiều về số lượng. Năm 2020 hạt tiêu Việt Nam được xuất khẩu sang 52 thị trường khác nhau; năm 2021: 51 thị trường; 2023: 54 thị trường [18].
Về cơ cấu thị trường nhóm thị trường chính nhập khẩu hạt tiêu của Việt Nam không có sự thay đổi nhiều sau khi gia nhập WTO. Các quốc gia như: Mỹ, Đức, Ấn Độ, Hà Lan, Ucraina, Singapore, Pháp… vẫn là những thị trường chính nhập khẩu hạt tiêu Việt Nam. Quan hệ thương mại của Việt Nam nới hầu hết những thị trường này cũng được điều chỉnh trong khuôn khổ WTO.
Tuy nhiên, tỷ trọng giữa các thị trường có sự thay đổi tương đối sau khi Việt Nam gia nhập WTO: xuất khẩu hạt tiêu vào thị trường Đức có sự tăng trưởng mạnh sau khi gia nhập WTO, trong khi đó tại các thị trường Mỹ, Ấn Độ lại có sự sụt giảm. Khóa luận: Khái quát về chiến lược của doanh nghiệp Việt Nam
Mặc dù giá trị xuất khẩu chung tiếp tục tăng nhưng giá trị xuất khẩu hạt tiêu tại các thị trường trọng điểm sau khi Việt Nam gia nhập WTO nhìn chung đều có xu hướng giảm so với trước khi gia nhập WTO.
2.1.3.4. Hạt điều
Các thị trường xuất khẩu hạt điều giai đoạn 2017-2023 có sự thay đổi ít nhiều về số lượng và theo hướng tích cực. Năm 2020 Việt Nam xuất khẩu hạt tiêu tới 49 thị trường khác nhau; năm 2021: 51 thị trường; năm 2023: 58 thị trường [18].
Cơ cấu nhóm thị trường chính nhập khẩu hạt điều của Việt Nam không có sự thay đổi nhiều trong giai đoạn sau khi gia nhập WTO. Các thị trường xuất khẩu hạt tiêu chính là: Mỹ, Úc, Hà Lan, Canada, Anh, Trung Quốc, Đức,…
Tuy nhiên, tỷ trọng giữa các thị trường này có sự thay đổi tương đối sau khi Việt Nam gia nhập WTO. Xuất khẩu hạt điều vào một số thị trường có xu hướng giảm nhẹ, đó là thị trường Mỹ, Úc, Canada. Trong khi đó, các thị trường như: Anh, Trung Quốc tương đối ổn định và thị trường Hà Lan là có xu hướng tăng nhẹ.
Kim ngạch xuất khẩu hạt điều vào các thị trường chính nhìn chung đều đạt mức tăng trưởng khá cao sau khi Việt Nam gia nhập WTO, duy nhất chỉ có thị trường úc là bị giảm. Trong số các thị trường chính của hạt điều Việt Nam , chỉ có Trung Quốc là thuộc phạm vi điều chỉnh của hiệp định thương mại khác ngoài WTO là (ACFTA), các thị trường còn lại đều thuộc phạm vi điều chỉnh bởi các cam kết WTO của Việt Nam.
2.1.3.5. Chè Khóa luận: Khái quát về chiến lược của doanh nghiệp Việt Nam
Sau khi Việt Nam gia nhập WTO, số lượng thị trường xuất khẩu chè có sự thay đổi về số lượng nhưng xu hướng tăng giảm không rõ ràng. Năm 2020 Việt Nam xuất khẩu chè sang 53 thị trường khác nhau; năm 2021: 50 thị trường; năm 2022: 56 thị trường; năm 2023: 52 thị trường [18].
Tuy nhiên, cơ cấu các nhóm thị trường chính nhập khẩu chè của Việt Nam không co sự thay đổi nhiều. Việt Nam vẫn xuất khẩu chè sang các thị trường chính là: Đài Loan, Nga, Đức, Bồ Đào Nha, Ba Lan…và hầu hết quan hệ với các thị trường này đều được điều chỉnh trong khuôn khổ WTO. Đáng chú ý là thị trường Ấn Độ có kim ngạch xuất khẩu cao nhưng không ổn định.
Tỷ trọng giữa các thị trường có sự thay đổi tương đối sau khi Việt Nam gia nhập WTO. Xuất khẩu chè vào thị trường Đài Loan, Nga có xu hướng tăng; xuất khẩu chè vào các thị trường khác cũng giữ được sự ổn định tương đối như Bồ Đào Nha, Đức, Ba Lan…Xuất khẩu chè giai đoạn sau khi gia nhập WTO đã có xu hướng tập trung hơn vào những thị trường nhất định, thể hiện ở tỷ trọng của những thị trường khác có xu hướng giảm.
Xuất khẩu chè sau khi gia nhập WTO tới các thị trường chính nhìn chung vẫn giữ được mức tăng trưởng khá, ngoại trừ thị trường Bồ Đào Nha.
2.1.3.6. Trái cây
Thị trường xuất khẩu trái cây cũng có xu hướng thay đổi tăng giảm không rõ ràng kể từ khi Việt Nam gia nhập WTO. Năm 2020: Việt Nam xuất khẩu trái cây tới 49 thị trường khác nhau; năm 2021: 54 thị trường; năm 2022: 49 thị trường; năm 2023: 56 thị trường [18].
Cơ cấu thị trường xuất khẩu trái cây của Việt Nam không thay đổi nhiều sau khi gia nhập WTO. Các thị trường Trung Quốc, Hoa Kỳ, Đài Loan, Hồng Kông, Nhật Bản, Canada… vẫn là những thị trường chính nhập khẩu trái cây của Việt Nam.
Tỷ trọng xuất khẩu sang các thị trường cũng không có sự thay đổi nhiều ở nhóm các thị trường lớn. Dẫn đầu vẫn là thị trường Trung Quốc và Mỹ. Tuy nhiên, thị trường Đài Loan đã có những sự sụt giảm đáng kể sau khi Việt Nam gia nhập WTO. Xuất khẩu tại các thị trường khác như: Canada, Singapore, Hà Lan… giữ được sự ổn định tương đối. Rất đáng chú ý là sau khi gia nhập WTO, Việt Nam đã bắt đầu xuất khẩu sang Thái Lan, một thị trường lớn và đầy tiềm năng ở Đông Nam Á.
Ngoại trừ thị trường Trung Quốc có sự sụt giảm xuất khẩu đáng kể trong năm 2023, xuất khẩu trái cây của Việt Nam tới các thị trường chính khác nhìn chung vẫn đạt được mức tăng trưởng khá sau khi Việt Nam trở thành thành viên chính thức của WTO. Mặt khác, quan hệ thương mại của Việt Nam và Trung Quốc đối với mặt hàng trái cây được điều chỉnh bởi các quy định trong khuôn khổ ACFTA.
2.1.3.7. Rau Khóa luận: Khái quát về chiến lược của doanh nghiệp Việt Nam
Kể từ sau khi Việt Nam gia nhập WTO, phạm vi của thị trường xuất khẩu rau có sự thay đổi theo hướng tích cực. Năm 2020 Việt Nam xuất khẩu rau sang 40 thị trường khác nhau; năm 2021: 44 thị trường; năm 2022: 46 thị trường; năm 2023: 51 thị trường [18].
Cơ cấu nhóm thị trường xuất khẩu chính rau của Việt Nam không thay đổi nhiều sau khi gia nhập WTO. Những thị trường xuất khẩu rau chính vẫn là: Nhật Bản, Đài Loan, Mỹ, Ý, Nga, Indonesia, Singapore…
Tỷ trọng giữa các thị trường đã có sự thay đổi sau khi Việt Nam gia nhập WTO. Các thị trường Nhật Bản, Đài Loan tuy dẫn đầu về nhập khẩu rau của Việt Nam nhưng đã giảm tỷ trọng, trong khi đó một số thị trường như: Mỹ, Nga, Singapore… đã có sự tăng trưởng khá rõ nét. Các thị trường khác nhìn chung tương đối ổn định.
Mặc dù giá trị xuất khẩu chung vẫn tiếp tục tăng trưởng khá, nhưng nhìn chung sau khi gia nhập WTO, xuất khẩu rau của Việt Nam tới các thị trường chính lại bị giảm. Và quan hệ thương mại của Việt Nam tới hầu hết các thị trường này được điều chỉnh bởi các cam kết của Việt Nam trong khuôn khổ WTO.
2.1.3.8. Cao su
Nhìn chung xuất khẩu cao su của Việt Nam sau khi gia nhập WTO tăng trưởng khá do thị trường xuất khẩu cao su thay đổi theo hướng tích cực. Năm 2020 Việt Nam xuất khẩu cao su tới 60 thị trường khác nhau; năm 2021: 55 thị trường; năm 2022: 62 thị trường; năm 2023: 63 thị trường [18].
Cơ cấu các nhóm thị trường chính nhập khẩu cau su của Việt Nam không có sự thay đổi nhiều sau khi gia nhập WTO. Các thị trường Trung Quốc, Hàn Quốc, Đức, Đài Loan, Mỹ, Nhật Bản, Ý… cũng vẫn là những thị trường chính.
Tỷ trọng xuất khẩu sang các thị trường này có sự thay đổi tương đối. Trung Quốc và Malaysia trở thành hai nhà nhập khẩu chính của cao su Việt Nam, đặc biệt là sự vươn lên của thị trường Malaysia. Trong khi đó, các thị trường nhập khẩu khác vẫn giữ nguyên tỷ trọng ổn định.
Nhìn chung, xuất khẩu cau su sau khi gia nhập WTO tới các thị trường chính nhing chung vẫn giữ được mức tăng trưởng cao. Quan hệ thương mại của Việt Nam với hầu hết các thị trường này cũng thuộc phạm vi điều chỉnh của các cam kết gia nhập WTO của Việt Nam.
2.1.3.9. Gỗ và các sản phẩm từ Gỗ Khóa luận: Khái quát về chiến lược của doanh nghiệp Việt Nam
Thị trường xuất khẩu Gỗ và các sản phẩm từ gỗ của Việt Nam sau khi gia nhập WTO có thay đổi nhưng không theo xu hướng rõ ràng. Năm 2020 Việt Nam xuất khẩu mặt hàng này tới 62 thị trường khác nhau; năm 2021: 59 thị trường; năm 2023: 62 thị trường [18].
Cơ cấu nhóm thị trường xuất khẩu gỗ và các sản phẩm từ gỗ không thay đổi nhiều sau khi Việt Nam gia nhập WTO. Các thị trường Trung Quốc, Nhật Bản, Đài Loan, Mỹ, Hàn Quốc, Malaysia, Bỉ vẫn là những thị trường nhập khẩu chính của các sản phẩm gỗ Việt Nam.
Tỷ trọng xuất khẩu giữa các thị trường có sự thay đổi chủ yếu giữa Trung Quốc và Nhật Bản. Sau khi gia nhập WTO, Trung Quốc đã thay thế Nhật Bản và trở thành thị trường nhập khẩu chính Gỗ và các sản phẩm gỗ của Việt Nam. Các thị trường Mỹ, Đài Loan có xu hướng giảm tỷ trọng, các thị trường còn lại nhìn chung giữ được sự ổn định trong tỷ trọng.
Sau khi gia nhập WTO, xuất khẩu gỗ và các SP từ gỗ của Việt Nam tới các thị trường chính nhìn chung vẫn giữ được mức tăng trưởng cao. Quan hệ thương mại của Việt Nam tới các thị trường này đều thuộc phạm vi điều chỉnh của các cam kết gia nhập WTO của Việt Nam.
Nhìn chung, xuất khẩu nông sản trên các thị trường đều tăng trưởng khá mạnh giúp kim ngạch xuất khẩu nông sản Việt Nam gia tăng không ngừng, trong đó có những thị trường tiềm năng rất hứa hẹn, tuy nhiên trong hai năm gần đây, kim ngạch xuất khẩu nông sản Việt Nam sang thị trường các nước ASEAN giảm sút. Đó là một câu hỏi đặt ra cho các doanh nghiệp xuất khẩu của Việt Nam. Khóa luận: Khái quát về chiến lược của doanh nghiệp Việt Nam
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:
===>>> Khóa luận: Thực trạng về xuất khẩu nông sản của Việt Nam

Dịch Vụ Viết Luận Văn Ngành Luật 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://vietluanvanluat.com/ – Hoặc Gmail: vietluanvanluat@gmail.com

Pingback: Khóa luận: Chiến lược dài hạn cho doanh nghiệp Việt Nam