Khóa luận: Cho vay hộ sản xuất tại Ngân hàng Agribank

Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Cho vay hộ sản xuất tại Ngân hàng Agribank hay nhất năm 2023 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm khóa luận thì với đề tài Khóa luận: Một số giải pháp nâng cao chất lượng cho vay hộ sản xuất tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Tiên Lãng dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này.

LỜI MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài

Tiên Lãng là một huyện phía Nam thành phố Hải Phòng, sản xuất nông nghiệp là chủ yếu, công nghiệp và dịch vụ chiếm tỷ trọng nhỏ, chậm phát triển. Do đó, việc đầu tư vốn cho hộ nông dân có ý nghĩa quan trọng trong sự phát triển Kinh tế – Xã hội của huyện.

Tuy nhiên, trong quá trình hoạt động của Ngân hàng cùng với sự phát triển của kinh tế thị trường, quan hệ tín dụng với nông dân ngày càng bộc lộ nhiều vướng mắc. Việc nâng cao chất lượng cho vay không phải lúc nào cũng thuận lợi, dễ dàng. Các thủ tục quy trình cho vay đòi hỏi sự cải tiến liên tục, vừa đảm bảo tiện ích cho dân đồng thời đảm bảo an toàn cho Ngân hàng.

Vì vậy, đề tài “Một số giải pháp nâng cao chất lượng cho vay hộ sản xuất tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Tiên Lãng” là đề tài có tính thiết thực.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ: 

===>>>  Dịch Vụ Viết Thuê Khóa Luận Tốt Nghiệp Tài Chính – Ngân Hàng

2. Mục đích nghiên cứu Khóa luận: Cho vay hộ sản xuất tại Ngân hàng Agribank

Làm rõ các vấn đề lý luận chung về hộ sản xuất, hoạt động cho vay đối với hộ sản xuất, chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng đối với hộ sản xuất.

Nghiên cứu và phân tích thực trạng hoạt động cho vay đối với hộ sản xuất tại Chi nhánh NHNo & PTNT huyện Tiên Lãng.

Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng đối với hộ sản xuất tại Chi nhánh NHNo & PTNT huyện Tiên Lãng

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Khái niệm, đặc điểm hộ sản xuất và hoạt động cho vay cấp tín dụng đối với hộ sản xuất tại Chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Tiên Lãng. Trên cơ sở đó đánh giá chất lượng hoạt động cho vay đối với hộ sản xuất tại CN NHNo và PTNT huyện Tiên Lãng

Phạm vi nghiên cứu: Hoạt động cấp tín dụng đối với hộ sản xuất tại chi nhánh NH Nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Tiên Lãng

Số liệu: các số liệu, tài liệu phục vụ nghiên cứu từ năm 2021 đến 2015

4. Phương pháp nghiên cứu Khóa luận: Cho vay hộ sản xuất tại Ngân hàng Agribank

  • Phương pháp thống kê, so sánh
  • Phương pháp tổng hợp
  • Phương pháp phân tích: Phân tích xu hướng, phân tích tỷ suất
  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu để kế thừa thành tựu

5. Kết cấu của khóa luận

Ngoài phần mở đầu và kết luận, khóa luận gồm 3 phần:

Chương 1: Cơ sở lý luận vềcho vay đối với hộ sản xuất và giải pháp nâng cao chất lượng cho vay hộ sản xuất trong các Ngân hàng thương mại

Chương 2: Phân tích thực trạng cho vay đối với hộ sản xuất tại Chi nhánh NHNo & PTNT huyện Tiên Lãng

Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay đối với hộ sản xuất tại Chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Tiên Lãng.

CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN, KHÁI NIỆM VÀ CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG CHO VAY HỘ SẢN XUẤT TRONG CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. Tín dụng hộ sản xuất của các NHTM Khóa luận: Cho vay hộ sản xuất tại Ngân hàng Agribank

1.1.1. Khái niệm chung về hộ sản xuất

Trên thực tế khái niệm về hộ sản xuất vẫn chưa cụ thể, hầu hết đều mặc nhiên và thừa nhận rằng “hộ sản xuất” là “hộ gia đình” là “kinh tế hộ”. Mỗi một khu vực kinh tế có khái niệm hộ sản xuất khác nhau và ở Việt Nam hộ sản xuất được định nghĩa như sau:

Hộ sản xuất ở Việt Nam hiện nay thường là hộ gia đình, mà các thành viên có tài sản chung, đồng sở hữu tài sản, cùng chịu trách nhiệm, cùng sản xuất kinh doanh trên cơ sở tự nguyện, tự giác và chủ yểu sử dụng chỉnh sức lao động của gia đình mình.

1.1.2. Đặc điểm của hộ sản xuất tại Việt Nam.

Việt Nam hộ sản xuất có một số đặc điểm chính như sau:

Về trình độ sản xuất

Trình độ sản xuất của các hộ hầu hết còn nhiều yếu kém trên nhiều mặt như: trình độ hiểu biểt, kỹ năng sản xuất, trình độ tổ chức quản lý kinh doanh, hạch toán…. Việc phân công lao động dựa trên cơ sở tình cảm, bổn phận, phong tục tập quán địa phương, dân tộc, dòng họ và thường gắn liền với ngành nghề truyền thống của quê hương. Khóa luận: Cho vay hộ sản xuất tại Ngân hàng Agribank

Về địa điểm sản xuất

Đối với các hộ sản xuất ở Việt Nam thì địa điếm sản xuất – kinh doanh thường phân tán trên địa bàn rộng, quy mô sản xuất thường nhỏ cho nên không có được sự gắn kết. Điều đó rất khó khăn cho việc hình thành các khu vực chuyên canh sản xuất các nông sản thực phấm có tính hàng hoá cao, đồng thời cản trở việc áp dụng các KHKT mới…

Về đặc thù sản xuất

Hộ sản xuất Việt Nam hiện nay chủ yếu là hộ thuần nông. Sản xuất không ổn định, khả năng luân chuyển vốn chậm, rủi ro cao xảy ra cao, hiệu quả kinh tế thấp, hoạt động sản xuất mang tính thời vụ, phụ thuộc vào chu kỳ sinh trưởng của từng loại cây, vật nuôi theo từng điều kiện tự nhiên của từng vùng lãnh thổ.

Về tài chính của hộ sản xuất

Hộ sản xuất thường nghèo, khả năng tài chính yếu, tài sản thế chấp không có giá trị hoặc thiếu giấy tờ pháp lý, tính thanh khoản lại không cao, tài sản thường không làm giấy tờ sở hữu mà chuyến dịch theo phong tục, tập quán tại địa phương, có rất ít ngành nghề có đăng ký kinh doanh….Việc đáp ứng các điều kiện vay vốn như thông lệ trong tín dụng hộ sản xuất là rất khó.

Về quy mô hộ sản xuất

Hộ sản xuất thường là một hộ gia đình – một thành viên của xã hội, chỗ ở thường ít thay đổi, vì vậy hộ sản xuất mang trên mình nhiều chức năng, vai trò mà các thành phần khác không có.

1.1.3.Vai trò của hộ sản xuất tại Việt Nam. Khóa luận: Cho vay hộ sản xuất tại Ngân hàng Agribank

1.1.3.1. Vai trò của hộ sản xuất đối với nền kinh tế đất nước

Việt Nam hiện nay, dân số trong nông nghiệp, nông thôn chiếm gần 80% dân số cả nước. Vì vậy kinh tế hộ sản xuấtcó vai trò như sau:

Phản ánh bộ mặt của nông nghiệp, nông thôn, thành phẩn kinh tế đông đảo nhất của nền kinh tế nước nhà.

Khả năng khai thác sử dụng mọi tiềm năng về đất đai, lao động để phục vụ cho sự nghiệp xây dựng đất nước.

Đảm bảo an toàn lương thực, thực phẩm, tạo thêm công ăn việc làm, góp phần giữ gìn trật tự xã hội, bảo vệ an ninh quốc gia.

1.1.1.2. Vai trò của hộ sản xuất đối với ngành Ngân hàng

Hộ sản xuất nông nghiệp, nông thôn là thị trường chiến lược quan trọng của NHNo & PTNT Việt Nam kể từ ngày thành lập đến nay. Thị trường nông thôn là thị trường chủ yếu và truyền thống. Trên địa bàn các huyện ngoại thành, mật độ Ngân hàng không nhiều, cho nên ít bị ảnh hưởng bởi sự cạnh tranh. Có thể nói rằng đây là đối tượng khách hàng mà NHNo & PTNT Việt Nam đã giữ vững, ồn định và ngày càng cố gắng nâng cao chất lượng. Thị trường nông nghiệp, nông thôn đến nay là một mảnh đất màu mỡ và đầy tiềm năng trong tương lai của NHNo & PTNT Việt Nam.

1.1.4. Phân loại hộ sản xuất

Có rất nhiều tiêu chí phân loại hộ sản xuất, dựa vào ngành nghề ở Việt Nam hộ sản xuất được phân loại như sau:

Hộ sản xuất nông, lâm, thuỷ sản:

  • Hộ trồng trọt,
  • Hộ chăn nuôi,
  • Nuôi trồng thủy sản nước ngọt, nước lợ, nước mặn.
  • Đánh bắt thuỷ hải sản.
  • Hộ sản xuất diêm nghiệp: Ngoài các tổ chức quốc doanh còn tồn tại, thì có các hộ gia đình ở vùng ven biến cũng được giao diện tích đất để làm muối.
  • Hộ lâm nghiệp: Các hộ gia đình được giao đất trồng rừng, khai thác, chế biến sản phẩm từ rừng.
  • Hộ sán xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp.
  • Hộ làm dịch vụ và thương mại dịch vụ.

1.2. Chỉ tiêu đánh giá chất lượng cho vay hộ sản xuất Khóa luận: Cho vay hộ sản xuất tại Ngân hàng Agribank

1.2.1. Khái niệm về chất lượng cho vay hộ sản xuất

Cho vay hộ sản xuất của NHTM là quan hệ tín dụng giữa các NHTM đốivới hộ sản xuất.

Như vậy, khái niệm về cho vay hộ sản xuất của NHTM cũng hoàn toàn nhất quán với khái niệm của tín dụng NHTM, chỉ khác ở đối tượng quan hệ được giới hạn chỉ có thành phần hộ sản xuất.

Các nhà kinh tế đã nhận xét rằng: “Chất lượng phù hợp với mục đích của người sản xuất và người sử dụng về một loại hàng hoá nào đó” hay “Chất lượng chính là sản phẩm hoặc dịch vụ đó thoả mãn nhu cầu khách hàng” [3, Trang 12]

Như vậy ta có thế hiểu chất lượng tín dụng hộ sản xuất thể hiện việc cho vay đối với hộ sản xuất và việc thu hồi cả gốc và lãi đúng thời hạn, được biểu hiện cụ thể như sau:

  • Đối với khách hàng: Tín dụng Ngân hàng đưa ra phải phù hợp với yêu cầu của khách hàng về lãi suất (giá cả sản phẩm), kỳ hạn, phương thức thanh toán, hình thức thanh toán, thủ tục đơn giản thuận tiện nhưng luôn đảm bảo nguyên tắc tín dụng.
  • Đối với Ngân hàng: Ngân hàng đưa ra các hình thức cho vay phù hợp với phạm vi mức độ, giới hạn phù hợp với bản thân Ngân hàng để luôn đảm bảo tính cạnh tranh, an toàn, sinh lời theo nguyên tắc trả đầy đủ và có lợi nhuận.

1.2.2. Chỉ tiêu đánh giá chất lượng cho vay hộ sản xuất

1.2.2.1. Nhóm chỉ tiêu định lượng

Chỉ tiêu định lượng là chỉ tiêu được tính toán cụ thể bằng những con số chính xác tương đối bao gồm:

Doanh số cho vay bình quân 1 khách hàng

Chỉ tiêu này phản ánh số tiền vay mỗi lượt của mỗi khách hàng, số tiến cáng cao chứng tỏ mức tăng trưởng tín dụng càng nhanh, thể hiện mức sản xuất cũng như quy mô hoạt động sản xuất, kinh doanh của khách hàng.[2, Trang 1] Khóa luận: Cho vay hộ sản xuất tại Ngân hàng Agribank

Vòng quay vốn tín dụng

Đây là một chỉ tiêu quan trọng đánh giá chất lượng hoạt động tín dụng. Vòng quay càng lớn với số dư nợ luôn tăng chứng tỏ đồng vốn Ngân hàng bỏ ra đã được sử dụng một cách có hiệu quả. Tuy nhiên nếu số vòng quay tăng quá nhanh có thể là do biểu hiện của sự giảm số dư nợ trong kỳ, điều này lả không tốt vì giảm dư nợ dễ dẫn đến tình trạng ứ đọng vốn.[2, Trang 1]

Tỷ trọng vốn vay trung, dài hạn

Chỉ tiêu này phản ánh mức độ đáp ứng nhu cầu vốn trung, dài hạn của khách hàng để mở rộng sản xuất kinh doanh cũng như việc cơ cấu nguồn vốn ngắn hạn phục vụ cho vay trung và dài hạn của ngân hàng ảnh hưởng tới mức độ rủi ro và khả năng tự phòng ngừa của Ngân hàng. Theo đánh giá tỷ trọng này chiếm 30% là hợp lý, tuy vậy nó có thể cao hoặc thấp tùy thuộc vào nhu cầu vốn tại địa phương cũng như tín dụng của từng Ngân hàng. Nếu vượt quá tỷ trọng cho phép mà không huy động được nguồn vốn tương ứng sẽ làm ảnh hưởng đến khả năng thanh toán của Ngân hàng.[2, Trang 2]

Các Ngân hàng thương mại huy động vốn để cho vay, do đó cần phải xem xét hiệu quả sử dụng vốn của Ngân hàng thông qua mối quan hệ giữa nguồn vốn huy động và nguồn vốn cho vay, với mỗi đồng tiền gửi vào các ngân hàng sau khi giữ lại một tỷ lệ nhất định dưới dạng tiền dự trữ thì phải cố gắng cho vay càng nhiều càng tốt. Như vậy Ngân hàng được coi là kinh doanh có hiệu quả khi hiệu suất sử dụng vốn lớn, hợp lý, an toàn.[2, Trang 2]

Đây là nột trong những chỉ tiêu phản ánh chất lượng tín dụng Ngân hàng: Doanh số cho vay cao, kết hợp với tỷ lệ thu nợ hợp lý chứng tỏ sự hoạt động có hiệu quả của TDNH. Tuy nhiên, doanh số cho vay ra cao mà không thu được nợ thì Ngân hàng rất dễ gặp rủi ro do có nợ xấu tồn đọng.[2, Trang 3]

Đây là chỉ tiêu quan trọng nhất để đánh giá chất lượng tín dụng: Chỉ số này càng cao thì chất lượng tín dụng ngày càng giảm và ngược lại. Vì vậy chỉ số này càng thấp càng tốt, nó chứng tỏ hoạt động TDNH đối vói hộ sản xuất có hiệu quả cao. Hoạt động TDNH chứa đựng rất nhiều rủi ro ảnh hưởng đến sự an toàn trong kinh doanh của Ngân hàng. Do vậy việc đảm bảo thu hồi đủ vốn đúng thời hạn thể hiện qua tỷ lệ nợ xấu thấp là vấn đề quan trọng trong quản lý, liên quan đến sự sống còn của Ngân hàng. Việc phân tích tình hình nợ xấu luôn được tiến hành thường xuyên và kết quả thu được là thông tin giúp cho Ngân hàng có kế hoạch kinh doanh thích hợp cho những giai đoạn tiếp theo.[2, Trang 3]

Tỷ lệ này ở mức cao là dấu hiệu cho thấy nguy cơ mất vốn cao, dẫn đển rủi ro cho Ngân hàng.[2, Trang 3]

1.2.2.2. Nhóm chỉ tiêu định tính Khóa luận: Cho vay hộ sản xuất tại Ngân hàng Agribank

Quy trình cho vay

Quy trình cho vay là một trong những yếu tố quan trọng đối với hoạt động tín dụng của Ngân hàng. Mỗi một Ngân hàng cần xem xét xây dựng cho mình một quy trình cho vay phù hợp với điều kiện thực tế. Quy trình cho vay càng gọn nhẹ, đơn giản, dễ thỏa hiệp, ít phiền toái sẽ thu hút được khách hàng.

Điều kiện xét duyệt cho vay

Đây là một trong những bước quan trọng trước khi ký hợp đồng cho vay. Thông thường thì cán bộ tín dụng phải xem xét về năng lực pháp lý của khách hàng. Xét duyệt nhu cầu vay vốn với mục đích ra sao? Hiệu quả phương án sản xuất và khả năng trả nợ cho Ngân hàng. Điều kiện xét duyệt linh hoạt sẽ mở rộng đối tượng khách hàng và chất lượng món vay.

Chất lượng đội ngũ nhân viên Ngân hàng

Trong hoạt động tín dụng thì cán bộ tín dụng là chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng. Họ là cầu nối giữa khách hàng với Ngân hàng. Một Ngân hàng có đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, nhiệt tình, chuyên môn giỏi luôn tạo được lòng tin với khách hàng và hạn chế được rủi ro cho Ngân hàng.

Cơ sở trang thiết bị phục vụ cho hoạt động tín dụng

Cơ sở vật chất của Ngân hàng là một trong những yếu tố khẳng định sự lớn mạnh, sức cạnh tranh của Ngân hàng. Trang thiết bị phục vụ cho hoạt động tín dụng hiện đại sẽ giúp Ngân hàng giảm thiểu rủi ro đồng thời thúc đẩy hoạt động tín dụng một cách mau lẹ. Như vậy sẽ mở rộng được quy mô cho vay góp phần nâng cao chất lượng tín dụng trong Ngân hàng.

1.2.3. Vai trò của tín dụng hộ sản xuất

1.2.3.1. Vai trò của tín dụng hộ sản xuất với bản thân khu vực kinh tế hộ  

Hình thành thị trường tài chính

Tín dụng hộ sản xuất góp phần hình thành thị trường tài chính tín dụng, đáp ứng nhu cầu vốn cơ bản cho sản xuất, chế biến, lưu thông hàng hoá của hộ sản xuất cụ thể:

  • Thúc đẩy việc tích tụ tập trung các điều kiện sản xuất, trước hết là khuyến khích chuyến đổi lô, thửa giữa các hộ sản xuất, tạo điều kiện sản xuất tập trung, chuyên môn hoá và áp dụng các thành tựu KHKT tiên tiến.
  • Là cầu nối giữa hộ thừa và thiếu vốn, thúc đây hạch toán, tiết kiệm chi phí và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
  • Hỗ trợ kịp thời vốn cho các hộ sản xuất, lưu thông hàng hoá trên địa bàn nông thôn. Khóa luận: Cho vay hộ sản xuất tại Ngân hàng Agribank

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Tín dụng hộ sản xuất có thể tham gia vào tất cả các khâu của quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Ngân hàng cho các hộ sản xuất vay vốn để trang bị máy móc công cụ, đổi mới giống cây trồng vật nuôi với mục đích mở rộng sản xuất, nâng cao năng suất lao động và chất lượng sản phẩm. Đồng thời cho vay để luân chuyển vật tư, tiêu thụ sản phẩm, từ đó tạo sự cân đối hợp lý trong sản xuất nông nghiệp nông thôn.

Tín dụng hộ sản xuất góp phần cải tạo cơ sở hạ tầng nông thôn, các cơ sơ chế biến, tiêu thụ sản phẩm, tạo tiền đề cho kinh tế hộ phát triển.

Tạo điều kiện nâng cao trình độ dân trí, chuyển giao công nghệ kỹ thuật sản xuất nông nghiệp, nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất nông nghiệp.

Nâng cao trình độ sản xuất, tăng cường hạch toán kinh tế

Cho vay hộ sản xuất giúp các hộ nâng cao trình độ sản xuất, tăng cường hạch toán kinh tế.Các hộ sản xuất khi vay tiền Ngân hàng, buộc phải tính toán thu, chi và tìm cách bán được sản phẩm của mình để có tiền trả nợ Ngân hàng đúng hạn. Điều đó thúc đẩy việc hạch toán kinh tế, khai thác cao nhất các điều kiện sản xuất, tìm và chọn ra phương án sản xuất kinh doanh hiệu quả, với chi phí thấp nhất. Tín dụng Ngân hàng đã thúc đẩy các hộ sản xuất chuyển từ sản xuất từ tự cung tự cấp sang sản xuất hàng hoá theo cơ chế thị trường.

Giảm thiểu tệ nạn kinh tế

Tín dụng hộ sản xuất góp phần giảm tệ nạn cho vay nặng lãi, bán sản phẩm chưa đến thời điểm thu hoạch ở nông thôn. Nếu làm tốt công tác tín dụng hộ sản xuất thì nguồn vốn Ngân hàng sẽ kịp thời giúp các hộ sán xuất bổ sung các chi phí vượt ngoài khả năng tài chính của mình, có đủ thời gian để chọn thời điểm tiêu thụ sản phấm có lợi hơn. Ngoài ra tín dụng hộ sản xuất sẽ góp phần tạo thêm công ăn việc làm, tăng thu nhập và đẩy lùi các tệ nạn xã hội ở nông thôn.

Tín dụng hộ sản xuất góp phần hạn chế và dần dần xoá bỏ nạn cho vay nặng lãi ở nông thôn. Một trong những đặc điểm quan trọng của sản xuất nông nghiệp là mang tính thời vụ cao nên tại thời điểm chưa thu hoạch được nông phẩm, chưa có hàng hoá để bán, người nông dân thường ở trong tình trạng thiếu thu nhập để đáp ứng nhu cầu chi tiêu tối thiểu, đây là điểu kiện để nạn cho vay nặng lãi hoành hành. Tình trạng cho vay nặng lãi ở nông thôn đã tồn tại từ lâu và có tác động rất lớn đến sản xuất và đời sống của nhân dân. Với mức lãi suất quá cao, nó là nguyên nhân gây ra những tiêu cực ở nông thôn.

1.2.3.2. Vai trò của tín dụng hộ sản xuất đối với các NHTM Khóa luận: Cho vay hộ sản xuất tại Ngân hàng Agribank

Trải qua hơn 15 năm chuyển dịch cơ cấu kinh tế tập trung sang cơ chế thị trường, các NHTM Việt Nam đã có những thay đổi nhanh chóng và tích cực. Tuy nhiên sự chuyển mình đó vẫn đang trong quá trình chuyển biến, các sản phẩm dịch vụ Ngân hàng còn quá đơn điệu, nguồn thu từ tín dụng vẫn còn chiếm 70 – 80% nguồn thu của NHTM. Đặc biệt, dư nợ hộ sản xuất của NHNo

PTNT Việt Nam chiếm gần 70% tổng dư nợ nên có thể nói rằng tín dụng hộ sản xuất đã tạo ra nguồn thu chủ yếu và lớn nhất cho hệ thống NHNo & PTNT Việt Nam.

Tín dụng hộ sản xuất là một thị trường lớn tiêu thụ các nguồn vốn nhàn rỗi mà các NHTM đã và đang huy động được. Điều đó góp phần thực hiện chủ trương của Đảng và Chính Phủ về việc khai thác triệt để các nguồn nội lực tiếp tục đẩy nhanh công cuộc xây dựng đất nước trên mặt trận kinh tế.

Thông qua các chính sách cho vay để sản xuất, các NHTM đang dần dần nhận được sự tín nhiệm của khách hàng đặc biệt là hộ sản xuất.

1.2.3.3. Vai trò của hộ sản xuất đối với nền kinh tế

TDNH giúp các hộ sản xuất phát huy được tính tự chủ, năng động sáng tạo. Điều đó xuẩt phát từ đặc trưng của tín dụng là tính thời hạn và tính hoàn trả. Vì vậy trong quá trình sản xuất đòi hỏi hộ sản xuất phải không ngừng đổi mới, áp dụng những thành tựu KH-KT trong lĩnh vực nông nghiệp để nâng cao năng suất cây trồng, vật nuôi, tạo ra nguồn thu để trả nợ. Hộ sản xuất vay vốn phải chủ động sử dụng vốn có hiệu quả. Từ đó tạo ra sự phát triển vững chắc trong kinh tế nông thôn, giúp người nông dân nâng cao trình độ dân trí, kiến thức KH-KT và kinh doanh góp phần đưa nông nghiệp và nông thôn phát triển theo hướng CNH-HĐH.

Như vậy, TDNH có vai trò quan trọng không chỉ đối với việc phát triển kinh tế hộ sản xuất mà còn đối với cả sự phát triển của nền kinh tế. Nó đẩy nhanh quá trình phát triển của khu vực kinh tế nông thôn, làm tăng giá trị sản xuất mà khu vực này mang lại. Hoạt động của Ngân hàng góp phần đáng kể vào việc thực hiện đường lối chính sách mà Đảng và Nhà nước ta đề ra: “Công nghiệp hoá – hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn, từng bước đưa nông thôn phát trển không ngừng về mọi mặt, dần dần xoá đi ranh giới về kinh tế giữa thành thị và nông thôn.”

1.2.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng cho vay hộ sản xuất Khóa luận: Cho vay hộ sản xuất tại Ngân hàng Agribank

1.2.4.1. Các nhân tố khách quan

Môi trường kinh tế

Mức độ phù hợp giữa lãi suất Ngân hàng với tỷ suất lợi nhuận của hộ sản xuất trong nền kinh tế quốc dân cũng ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng. Nếu mức lãi suất cao hơn mức lợi nhuận của hộ sản xuất thì hộ sản xuất sẽ khó có khả năng trả nợ Ngân hàng.

Xét trên phương diện tổng thể, nền kinh tế ổn định sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động tín dụng. Cụ thể nó làm cho quá trình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, cá nhân tiến hành và phát triển một cách bình thường, không bị ảnh hưởng bởi các yếu tố lạm phát, khủng hoảng làm cho việc vay và trả nợ không bị biến động. Trong trường hợp này tín dụng phụ thuộc vào khả năng quản lý của chính bản thân các Ngân hàng.

Môi trường xã hội

Chất lượng tín dụng còn chịu ảnh huởng của các yếu tố như đạo đức xã hội, trình độ dân trí. Sự biến động của tình hình kinh tế xã hội nước ngoài. Ngoài ra, chất lượng tín dụng còn phụ thuộc vào các yếu tố môi trường như thời tiết, dịch bệnh, bão lụt… Đối với hộ sản xuất thì các điều kiện tự nhiên có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh, vì vậy nó cũng ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng đối với hộ sản xuất. Nếu Ngân hàng hoạt động trên một địa bàn kinh tế phát triển, điều kiện tự nhiên thuận lợi, ít bị ảnh hưởng của thiên tai, bão lụt, tình hình chính trị xã hội ổn định thì đây là điều kiện để đem lại chất lượng tín dụng tốt. Ngược lại, trình độ dân trí thấp, ý thức tự giác kém, điều kiện tự nhiên bẩt lợi làm khả năng trả nợ của khách hàng gặp khó khăn, gây ảnh hưởng tới hoạt động của Ngân hàng.

Môi trường pháp lý

Tất cả các chủ nhân tham gia vào nền kinh tế đều chịu sự chi phối của pháp luật. Thực tế cho thấy pháp luật đã trở thành một bộ phận không thể thiếu được của nền kinh tể thị trường. Không có pháp luật hoặc pháp luật không đầy đủ, không phù hợp với yêu cầu phát triển của nền kinh tế thị trường thì mọi hoạt động trong nền kinh tế không thể tiến hành một cách trôi chảy được.

Pháp luật có nhiệm vụ tạo môi trường pháp lý cho mọi người hoạt động sản xuất kinh doanh thuận lợi, đạt hiệu quả kinh tế cao. Nó còn là cơ sở để giải quyết các vấn đề khiếu nại khi có tranh chấp xảy ra. Vì vậy pháp luật có vị trí hết sức quan trọng đối với hoạt động Ngân hàng nói chung và chất lượng tín dụng nói riêng. Chỉ trong điều kiện các chủ thể tham gia quan hệ tín dụng tuân thủ pháp luật một cách nghiêm chỉnh thì quan hệ tín dụng mới đem lại hiệu quả cho cả 2 bên và chất lượng tín dụng mới được đảm bảo.

Môi trường văn hóa, giáo dục

Tín dụng hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp và nông thôn còn chịu ảnh hưởng của rất nhiều yếu tố như: trình độ học vấn của khách hàng không cao như khu vực thành thị và các lĩnh vực khác, kỹ năng và trình độ lao động ở nông thôn là tương đối thấp… Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng cho vay hộ sản xuất.

1.2.1.2. Nhân tố chủ quan Khóa luận: Cho vay hộ sản xuất tại Ngân hàng Agribank

Khách hàng

Khách hàng là chủ thể đại diện cho bên cung về nguồn vốn huy động để cho vay, đồng thời cũng đại diện cho bên cầu về vốn vay. Với tư cách lả người cung, họ mong muốn nhận được từ Ngân hàng một khoản lãi tiền gửi hay những dịch vụ thanh toán thuận tiện. Sự tín nhiệm của khách hàng đối với Ngân hàng sẽ làm tăng thêm tính ổn định vững chắc của nguồn vốn huy động để đáp ứng nhu cầu của người vay. Đối với người đi vay, họ đến với Ngân hàng với mong muốn nhu cầu của mình được đáp ứng, để có được một khoản tiền sử dụng cho mục đích sản xuất kinh doanh với sự xác định rõ ràng về số lượng tiền vay, thời hạn vay và lãi suất giá cả của việc sử dụng vốn vay có thể chấp nhận được. Nếu nhu cầu của khách hàng được chấp nhận với thái độ ân cần niềm nở và thủ tục đơn giản thuận tiện sẽ thu hút được nhiều khách hàng tốt, tạo điều kiện cho hoạt động tín dụng thuận lợi, chất lượng tín dụng được đảm bảo.

Ngân hàng

Ngân hàng là chủ thể đại diện cho bên cầu về vốn huy động để cho vay, đồng thời cũng đại diện cho bên cung về vốn tín dụng. Quy mô và phạm vi hoạt động của vốn tín dụng phụ thuộc vào vốn tự có của Ngân hàng, khả năng huy động vốn ( về quy mô và thời hạn ) cũng như uy tín và trình độ quản lý của Ngân hàng, ngoài ra còn phụ thuộc trình độ kỹ thuật, nghiệp vụ, mạng lưới, phương tiện hoạt động, khả năng tạo tiền của bản thân NHTM và việc sử dụng các công cụ tiền tệ của NHNN. Khóa luận: Cho vay hộ sản xuất tại Ngân hàng Agribank

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ: 

===>>> Khóa luận: Khái quát cho vay hộ sản xuất tại NH Agribank

One thought on “Khóa luận: Cho vay hộ sản xuất tại Ngân hàng Agribank

  1. Pingback: Khóa luận: Giải pháp nâng cao cho vay hộ sản xuất tại Agribank

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0906865464