Khóa luận: Thực trạng cho vay vốn tại Ngân hàng Agribank

Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Thực trạng cho vay vốn tại Ngân hàng Agribank hay nhất năm 2023 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm khóa luận thì với đề tài Khóa luận: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn- chi nhánh An Lão dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này.

3.1.1 Quy mô và tốc độ tăng trưởng dư nợ

Bảng 2: Cơ cấu tín dụng theo thành phần kinh tế của NHNo&PTNT chi nhánh An Lão

Nhìn vào bảng 2.2 cho thấy dư nợ theo thành phần kinh tế qua 3 năm thì cho vay SXKD luôn chiếm tỷ trọng chủ yếu trong tổng dư nợ của chi nhánh. Dư nợ của tăng mạnh vào năm 2013, trong đó dư nợ SXKD tăng 34.500 triệu đồng so với năm 2012 do cho nhánh mở rộng dư nợ SXKD. Đến năm 2014 thì dư nợ tăng nhẹ, trong đó dư nợ tiêu dùng có xu hướng tăng mạnh lên thì dư nợ doanh nghiệp vừa và nhỏ và dư nợ SXKD có xu hướng giảm dần. Năm 2012 và 2013, công tác tín dụng gặp nhiều khó khăn do khủng hoảng kinh tế, sản xuất kinh doanh đình trệ, tồn kho cao, một số doanh nghiệp ngừng hoạt động, hoạt động cầm chừng và tỷ lệ nợ xấu đang có xu hướng tăng lên nên nhu cầu vay vốn giảm nhiều. Tuy nhiên, do chủ động và lường trước được những khó khăn nêu trên nên công tác tín dụng trong năm cơ bản vẫn được ổn định, tăng trưởng khá, vốn tín dụng đã tập trung chủ yếu cho lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, chấp nhận chi phí cao nhưng xác định là thị trường luôn ổn định và an toàn.

Năm 2014, công tác tín dụng cơ bản vẫn được ổn định, an toàn; vốn tín dụng đã tập trung chủ yếu cho lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, tăng khá; cho vay theo hạn mức tín dụng đối với hộ SXKD quy mô nhỏ, hình thức cấp tín dụng được mở rộng, tạo thuận lợi cho khách hàng vay vốờng cho vay khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ, giữ vững dư nợ; đã triển khai có hiệu quả các biện pháp nâng cao chất lượng cho vay. Tuy nhiên, với dư nợ bình quân trên 1 cán bộ công nhân viên vẫn thấp (dưới 10 tỷ/ người) và tăng trưởng dư nợ trong năm trên 1%, công tác tín dụng năm 2014 của chi nhánh là còn yếu. Khóa luận: Thực trạng cho vay vốn tại Ngân hàng Agribank

Tuy dư nợ cho vay hộ SXKD là chủ yếu nhưng dư nợ cho vay tiêu dùng cũng từng bước tăng trưởng là do ngày nay chất lượng cuôc sống càng nâng cao kéo theo nhu cầu của người dân cũng tăng cao. Như đã biết thì cho vay tiêu dùng (cho vay đời sống) là các khoản cho vay nhằm tài trợ cho nhu cầu chi tiêu của người tiêu dùng bao gồm cá nhân và hộ gia đình. Thường đối tượng cho vay tiêu dùng được phân loại dựa trên khả năng tài chính của khách hàng: nhóm đối tượng khách hàng có thu nhập thấp, thu nhập trung bình và thu nhập cao. Quy mô của từng hợp đồng vay thường nhỏ, dẫn đến chi phí tổ chức cho vay cao, vì vậy cho vay tiêu dùng thường có lãi suất cao hơn lãi suất của các loại cho vay khác. Tuy dư nợ cho vay tiêu dùng chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ nhưng đang có xu hướng tăng lên, nó cũng góp phần tăng lợi nhuận và phân tán rủi ro cho ngân hàng. Bên cạnh đó nó cũng thu hút được đối tượng khách hàng mới cho ngân hàng, từ đó mở rộng quan hệ với khách hàng. Một số hình thức cho vay đời sống phổ biến như: cho vay tiêu dùng trả góp, phi trả góp và tín dụng tuần hoàn…

Bảng 3: Dư nợ tín dụng của NHNo&PTNT chi nhánh An Lão năm 2012-2014

Biểu đồ 1: Dư nợ tín dụng của NHNo&PTNT chi nhánh An Lão năm 2012

Trong cơ cấu dư nợ tín dụng của NHNo&PTNT chi nhánh An Lão, dư nợ ngắn hạn vẫn chiếm tỷ trọng lớn (năm 2012 tỷ trọng là 79,4%, năm 2013 là 82,4%, năm 2014 là 74,8%). Điều này khiến Ngân hàng tránh được khá nhiều rủi ro,đặc biệt là rủi ro về tính thanh khoản, rủi ro ngành và rủi ro lãi suất. Mặt khác khách hàng tại địa bàn có nhu cầu vay ngắn hạn nhiều hơn do chủ yếu là cá nhân, hộ sản xuất kinh doanh nhỏ lẻ mang tính thời vụ. Dư nợ cho vay ngắn hạn trong những năm qua được cải thiện khá nhiều so với định hướng chung của toàn hệ thống Agribank. Trong giai đoạn nền kinh tế đang trong thời kì khủng hoảng, tính bất thường của thị trường tài chính và ngay cả trong định hướng của nhà nước khiến không chỉ Agribank mà cả các Ngân hàng khác đều đang dè dặt với việc phát triển dư nợ trung dài hạn. Tuy nhiên tỷ trọng dư nợ trung dài hạn vẫn tăng lên là do trên địa bàn huyện An Lão hiện nay thành lập rất nhiều các doanh nghiệp vừa và nhỏ, họ vay vốn để đầu tư vào TSCĐ, cơ sở vật chất và các hộ vay đời sống vay vốn để sửa nhà, mua đất hay cho con đi nước ngoài du học… Ngân hàng cũng đã kết hợp đẩy mạnh dư nợ trung dài hạn mặc dù tín dụng trung, dài hạn tiềm ẩn nhiều rủi ro nhưng lại là nguồn lợi nhuận lớn cho ngân hàng, đi cùng với đó ngân hàng càng phải tăng cường kiểm tra giám sát chặt chẽ hơn từ khâu thẩm định dự án đến việc sử dụng vốn của khách hàng.

3.1.2 Hoạt động cho vay

Bảng 4: Hoạt động cho vay của NHNo&PTNT chi nhánh An Lão năm 2012-2014

Năm 2012 tổng doanh số cho vay nền kinh tế đạt 324.854 triệu đồng, năm 2013 đạt 403.533 triệu đồng, tăng 78.679 triệu đồng so với năm 2012 (tương đương với tăng 24,2%). Năm 2014, tổng doanh số cho vay đạt 415.860 triệu đồng, tăng 12.327 triệu đồng (tương đướng tăng 3,05%) so với năm 2013. Doanh số cho vay liên tục tưng qua các năm điều này cho thấy mặc dù trong giai đoạn kinh tế khó khăn, có nhiều biến động không tốt nhưng hoạt động cho vay tại chi nhánh vẫn có xu hướng tăng dần. Việc tăng lên này đánh giá ngân hàng đã làm tốt nhiệm vụ thu hút khách hàng trên địa bàn có nhu cầu vay vốn nhưng bên cạnh đó rủi ro mang lại cũng rất cao, việc thu hồi vốn của ngân hàng cũng khó khăn hơn nếu tình hình kinh tế vẫn còn khó khăn. Chính vì vậy ngân hàng nên giám sát chặt chẽ khách hàng trong việc sử dụng vốn đúng mục đích, hết sức khéo léo và có nhiều biện pháp nhắc nợ thu nợ để tránh rủi ro.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ: 

===>>>  Viết Thuê Khóa Luận Tốt Nghiệp Tài Chính – Ngân Hàng

3.1.3 Tỷ lệ DSCV/Vốn huy động Khóa luận: Khóa luận: Thực trạng cho vay vốn tại Ngân hàng Agribank

Bảng 5: Tỷ lệ DCSV/ vốn huy động của NHNo&PTNT chi nhánh An Lão năm 2012-2014

Qua số liệu trên ta thấy năm 2012 tỷ lệ DSCV/Vốn huy động là 74,58%, năm 2013 là 79,1%, (tăng lên 4,52%), năm 2014 giảm xuống còn 67,8%. Ta thấy vốn huy động lớn hơn doanh số cho vay, chứng tỏ vốn huy động của Chi nhánh đủ để đáp ứng nhu cầu cho vay. Năm 2014 vốn huy động được khá cao nhưng mà cho vay không triệt để điều này cho thấy kinh tế trên địa bàn An Lão chưa thu hút được cho dù ngân hàng có điều chỉnh lãi suất. Trong bối cảnh nền kinh tế hiện nay biến động khó lường, thị trường bất động sản đang lắng thì tín dụng có xu hướng giảm cũng có thể hiểu được. Nhưng trên hết nguồn vốn huy động tăng điều này làm tăng hiệu quả hoạt dộng cho vay của chi nhánh. Chính vì vậy ngân hàng cần phải giữ vững và phát huy hơn nữa công tác huy động vốn trong thời gian tới để tăng nguồn vốn áp dụng được cho nhu cầu vay vốn trên địa bàn. Chi nhánh có thể khai thác tốt hơn với những khách hàng doanh nghiệp có quan hệ tín dụng những chưa có quan hệ tiền gửi tại ngân hàng, đa dạng hóa các sản phẩm tiền gửi và các hình thức trả lãi linh hoạt để tận dụng tối đa nguồn tiền gửi từ khách hàng.

3.1.4 Tỷ lệ dư nợ/ Vốn huy động

Bảng 6: Tỷ lệ dư nợ/ vốn huy động của NHNo&PTNT chi nhánh An Lão năm 2012-2014

Năm 2012 tỷ lệ dư nợ/Vốn huy động của Chi nhánh đạt 57,26%, năm 2013 giảm xuống còn 56,86% và năm 2014 còn 48,72%. Dư nợ tín dụng qua 3 năm của Chi nhánh luôn nhỏ hơn vốn huy động được. Điều này cho thấy hoạt động cho vay của ngân hàng chưa phát huy được hiệu quả sử dụng an toàn nguồn vốn huy động, gây lãng phí. Tuy nhiên, tỷ lệ trong 3 năm đều dưới 100% cho thấy tính thanh khoản của ngân hàng trong giai đoạn này là khá cao, đặc biệt năm 2014. Chính vì vậy khả năng đáp ứng chu cầu rút vốn của khách hàng gửi tiết kiệm là tương đối tốt. Năm 2014 tỷ lệ dư nợ/vốn huy động là khá thấp, vốn huy động thì tăng cao nhưng dư nợ thấp, điều này cho thấy ngân hàng nên luân chuyển nguồn vốn sang các ngân hàng cùng hệ thống hay cho các ngân hàng khác vay để giải phóng nguồn vốn đã huy động.

4. TÌNH HÌNH THU NỢ TẠI NHNo&PTNT CHI NHÁNH AN LÃO Khóa luận: Thực trạng cho vay vốn tại Ngân hàng Agribank

4.1 Tỷ lệ thu lãi

Bảng 7: Tỷ lệ thu lãi của NHNo&PTNT chi nhánh An Lão năm 2012-2014

Qua bảng trên ta thấy, tỷ lệ thu lãi trong hoạt động cho vay tại NHNo&PTNT chi nhánh An Lão là khá cao nhưng lại có xu hướng giảm. Năm 2012 tỷ lệ thu lãi đạt 97,98%, năm 2013 đạt 94,03% giảm 3,95% so với năm 2012 là và năm 2014 đạt 96,6% tăng so với năm 2013 là 2,57%. Thông thường tỷ lệ này trên 95% thì ngân hàng được đánh giá là có tình hình thu nợ tốt, thực hiện kế hoạch tài chính và công tác thu hồi nợ, lãi tốt.

4.2 Tình hình nợ xấu

Bảng 8: Tình hình nợ xấu của NHNo&PTNT chi nhánh An Lão năm 2012- 2014

Nhìn chung trong 3 năm tại chi nhánh NHNo&PTNT An Lão thì tỷ lệ nợ xấu có xu hướng tăng nhưng không đáng kể. Năm 2012, nợ xấu đạt 4.476 triệu đồng, chiếm 1,8% tổng dư nợ, năm 2013 nợ xấu đạt 5.800 triệu đồng, chiếm 2% tổng dư nợ, tăng so với năm 2012 là 1.324 triệu đồng (tức tăng 0,2%). Năm 2014 nợ xấu đạt 6.639 triệu đồng, chiếm 2,22% tổng dư nợ, tăng so với năm 2013 là 839 triệu đồng (tức tăng 0,22%). Tỷ lệ nợ xấu của ngân hàng đã duy trì mức dao động xung quanh 2%, điều này cho thấy chất lượng cho vay của ngân hàng được cải thiện đáng kể qua 3 năm gần đây. Tuy nhiên vẫn chưa đạt tiêu chuẩn đề ra của NHNN là tỷ lệ nợ xấu dưới 2%. Khóa luận: Thực trạng cho vay vốn tại Ngân hàng Agribank

Tỷ lệ nợ xấu của ngân hàng không cao, nguyên nhân chủ yếu là do khách hàng trên địa bàn huyện chủ yếu là các hộ sản xuất vay thông qua các hội như hội phụ nữ, hội nông dân…nên thông qua các hội dễ thu hồi được gốc và lãi đúng thời hạn. Còn các doanh nghiệp tại địa bàn kinh doanh nhỏ lẻ và thường là khách hàng uy tín nên việc xảy ra nợ xấu cũng ít xảy ra. Trong thời gian vừa qua, thực hiện chủ trương của NHNN và NHNo, chi nhánh đã tập trung xử lý các món nợ đọng không thu hồi được bằng nhiều nguồn khác nhau, tuy nhiên

Chi nhánh cần phải nỗ lực hơn nữa trong việc quản lý rủi ro, siết chặt quy trình thẩm định, tăng cường kiểm tra, kiểm soát việc sử dụng các khoản vay cũng như đôn đốc thu hồi nợ.

4.3 Vòng quay vốn tín dụng

Bảng 9: Vòng quay vốn tín dụng của NHNo&PTNT chi nhánh An Lão năm 2012-2014

Vòng quay vốn tín dụng trong 3 năm qua của chi nhánh có xu hướng biến động xuống, cụ thể năm 2012 vòng quay vốn tín dụng bằng 1 vòng, đến năm 2013 tăng lên thành 1,42 vòng nhưng đến năm 2014 lại giảm xuống còn 1,22 vòng.

Lý do làm cho vòng quay vốn tín dụng của chi nhánh NHNo&PTNT An Lão còn thấp là do ngân hàng cho vay trung dài hạn cao (năm 2012 là 20,6%, năm 2013 là 17,6%). Năm 2013 vòng quay vốn tín dụng cao hơn năm 2012 là do doanh số cho vay và doanh số thu nợ tăng. Năm 2014 tỷ trọng cho vay trung và dài hạn tăng lên 25,2% nên vòng quay vốn tín dụng giảm xuống còn 1,22 vòng. Nguyên nhân của việc thu hồi nợ giảm đã được phân tích trong phần nợ quá hạn và nợ xấu.

Chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng trong 3 năm liên tiếp có xu hướng giảm (mặc dù doanh số thu nợ tăng) là do cho vay trung dài hạn tăng dẫn tới nguồn vốn của ngân hàng luân chuyển chậm, không có vốn để tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất lưu thông hàng hóa và đầu tư vào các lĩnh vực khác, làm giảm lợi nhuận . Chính vì vậy hiệu quả hoạt động tín dụng thấp, khả năng đảm bảo và nâng cao chất lượng tín dụng gặp khó khăn. Do đó chi nhánh cần xem xét lại để mang lại hiệu quả cao hơn trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Mặt khác cũng do trên địa bàn khách hàng đi vay chủ yếu làm nông nghiệp và chăn nuôi vì các sản phẩm nông nghiệp thường phụ thuộc vào yếu tố thời tiết mà những năm qua thì thời tiết lại diễn biến hết sức phức tạp, đầu năm 2012 chịu ảnh hưởng của rét đậm rét hại kéo dài, cuối năm chịu dịch cúm gia cầm bùng phát( tại xac An Thái), cơn bão số 8 trong tháng 10 gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới cơ sở hạ tầng, nhất là sản xuất nông nghiệp, gây thiệt hại lớn lên tới gần 103 tỷ đồng nên đã ảnh hưởng không nhỏ tới đời sống của người dân. Chính vì vậy người dân trì hoãn việc trả nợ càng lâu càng tốt. Điều này đòi hỏi các cán bộ tín dụng cũng như ban lãnh đạo Chi nhánh cần có những biện pháp tăng tốc độ vòng quy vốn trong thời gian tới như: quản lý nguồn vốn cho vay chặt chẽ hơn để nguồn vốn đó được đầu tư đúng mục đích tạo lợi nhuận tối đa, tích cực đôn đốc thu hồi nợ…

4.4 Tỷ lệ nợ quá hạn Khóa luận: Thực trạng cho vay vốn tại Ngân hàng Agribank

Bảng 10: Tình hình nợ quá hạn tại NHNo&PTNT chi nhánh An Lão giai đoạn 2012-2014

Năm 2012 nợ quá hạn là 6.186 triệu đồng, chiếm 2,48% tổng dư nợ, năm 2013 nợ quá hạn đạt 7.250 triệu đồng, chiếm 2,5% tổng dư nợ, tăng so với năm 2012 là 1.064 triệu đồng (tức tăng 0,02%). Năm 2014, nợ quá hạn là 8.322 triệu đồng, chiếm 2,8% tổng dư nợ, tăng so với năm 2013 là 1.072 triệu đồng (tức tăng 0,3%).

Nợ quá hạn tăng nhẹ qua các năm, tỷ lệ nợ quá hạn tỷ lệ nghịch với chất lượng cho vay, tỷ lệ nợ quá hạn vẫn tăng so với chỉ tiêu đề ra, chưa đạt chỉ tiêu, đây là dấu hiệu tiêu cực chứng tỏ chất lượng cho vay của chi nhánh có xu hướng giảm.

Nguyên nhân là do vẫn còn chịu ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế, sản xuất kinh doanh đình trệ, tồn kho cao, những tổn thất của cuộc khủng hoảng kinh tế để lại những tổn thất lớn, lạm phát đã giảm những vẫn cao, chỉ số giá tiêu dùng biến đổi mạnh vào cuối năm, lãi suất biến động liên tục. Ngân hàng giải ngân nhiều nguồn vốn cho sản xuất kinh doanh, nhưng các doanh nghiệp đi vào hoạt động vẫn chưa có khả năng trả nợ đúng hạn.

Bên cạnh những khách hàng tiềm năng thì chi nhánh vẫn còn một số ít doanh nghiệp vay vốn quản lý kém hiệu quả, sử dụng vốn vay không đúng mục đích, tiền vay không có tác dụng thúc đẩy hoạt động kinh doanh dẫn đến doanh nghiệp vay làm ăn kém hiệu quả, nợ phải trả cũng không trả được nợ đúng hạn cho ngân hàng làm tỷ lệ nợ quá hạn tăng.

Nền kinh tế trong những năm này chịu hạu quả của cuộc khủng hoảng kinh tế, đang dần phục hồi nên việc thu hồi nợ quá hạn còn gặp nhiều khó khăn. Ngân hàng không những chưa thu được nợ quá hạn mà còn phải có biện pháp hỗ trợ về vốn với mức lãi suất hợp lý cho các doanh nghiệp khôi phục lại và đi vào hoạt động mang lại hiệu quả cao thì ngân hàng mới có cơ hội thu nợ quá hạn.

Chi nhánh tiến hành đánh giá phân loại nợ theo quyết định 636/QĐ-HĐQT tới 100% khách hàng có quan hệ với chi nhánh, nhưng vẫn chưa thực sự sát sao và có hiệu quả.

5. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI NHNo&PTNT CHI NHÁNH AN LÃO Khóa luận: Thực trạng cho vay vốn tại Ngân hàng Agribank

5.1 Những kết quả đã đạt được

Những năm qua do bám sát vào sự chỉ đạo của NHNo&PTNT thành phố, của Cấp ủy, chính quyền các cấp trên địa bàn cùng sự năng động, sáng tạo của tập thể CBCNV Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện An Lão đã nỗ lực phấn đấu, đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của đơn vị ổn định, phát triển và có hiệu quả. Đã sớm chủ động từ đầu năm về giải pháp kinh doanh năm, vượt lên khó khăn để đạt được các mục tiêu đề ra về nguồn vốn, dư nợ, đảm bảo chất lượng cho vay, dịch vụ, tài chính thu nhập cân đối, đảm bảo tiền lương theo mục tiêu đề ra. Trong những năm qua chi nhánh đã đạt được những kết quả đáng kể:

Trong công việc điều tra lập hồ sơ xét duyệt cho vay tại chi nhánh đã thực hiện đúng quy chế ban hành của các cấp có thẩm quyền. Mặt khác ngân hàng đã xét duyệt hồ sơ các dự án vay vốn nhanh chóng, giải ngân đúng tiến độ, thu nợ lãi như cam kết cũng như theo hoàn cảnh thực tế.

Ngân hàng đã triển khai tốt công tác hướng dẫn doanh nghiệp lập hồ sơ vay vốn hợp lý, đúng quy định nhằm tạo điều kiện cho doanh nghiệp hoàn thành sớm các thủ tục xin vay nhanh chóng và thuận lợi.

Doanh số cho vay tăng trưởng qua các năm và tập trung chủ yếu vào cho vay ngắn hạn đáp ứng nhu cầu của khách hàng là nông dân, hộ sản xuất kinh doanh nhỏ lẻ.

Dư nợ tăng trưởng đều qua các năm trong đó dư nợ ngắn hạn vẫn chiếm tỷ trọng lớn (năm 2012 là 79,4%, năm 2013 là 82,4% và năm 2014 là 74,8%). Đây là một kết quả rất tốt mà ngân hàng đã đạt được cho thấy uy tín và quan hệ tín dụng của ngân hàng ngày càng được mở rộng. Điều này khiến Ngân hàng tránh được khá nhiều rủi ro, đặc biệt là rủi ro về tính thanh khoản, rủi ro ngành và rủi ro lãi suất.

Tỉ lệ thu lãi khá cao ( năm 2012 là 97,98%, năm 2013 là 94,03%, năm 2014 là 96,6%) cho thấy tình hình thực hiện kế hoạch tài chính, khả năng đôn đốc, thu hồi lãi từ việc cho vay của chi nhánh là tốt.

Tỷ lệ nợ xấu của ngân hàng trong giới hạn an toàn cho thấy trong thời gian vừa qua nhờ thực hiện tốt chủ trương của NHNN và NHNo&PTNT, chi nhánh đã tập trung xử lý các món nợ đọng không thu hồi được bằng nhiều nguồn khác nhau, cho đến hết năm 2014 đã xử lý hầu hết các món nợ đọng phát sinh từ những năm trước, góp phần làm trong sạch, lành mạnh bảng cân đối tài chính của Ngân hàng.

5.2 Những tồn tại và nguyên nhân Khóa luận: Thực trạng cho vay vốn tại Ngân hàng Agribank

Bên cạnh những kết quả đạt được hoạt động tín dụng của chi nhánh NHNo&PTNT huyện An Lão trong thời gian qua cũng còn một số hạn chế, tồn tại như:

Dư nợ cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ còn khá thấp, chi nhánh mới chỉ tập trung cho vay chủ yếu vào hộ SXKD. Nguyên nhân là do ngân hàng sợ rủi ro cao khi khó khăn trong việc nắm bắt tình hình sử dụng vốn của doanh nghiệp ngoài quốc doanh. Ngoài ra trên địa bàn doanh nghiệp ngoài quốc doanh còn ít nên việc vay vốn cũng hạn chế. Bên cạnh đó còn có rất nhiều ngân hàng mạnh về cho vay ngoài quốc doanh hơn chi nhánh nằm trên địa bàn.

Dư nợ trung và dài hạn còn thấp bởi cho vay trung và dài hạn có độ rủi ro cao nên lãi suất cũng phải cao và ngân hàng cũng rất cẩn thận trong việc giải ngân. Nguyên nhân do lãi suất trung dài hạn còn cao cho nên doanh nghiệp cũng rất khó vay vốn để đầu tư dự án trung, dài hạn trong nền kinh tế khó khăn hiện nay.

Mặc dù nguồn vốn huy động khá cao nhưng tốc độ tăng dư nợ chưa cao. Ngân hàng không khai thác hết được nguồn vốn huy động, hoạt động cho vay không sử dụng hết nguồn vốn huy động dẫn đến ngân hàng rơi vào tình trạng ế vốn.

Vòng quay vốn tín dụng còn thấp và có xu hướng giảm, cho thấy hiệu quả hoạt động tín dụng của chi nhánh cũng giảm đi. Cho vay trung dài hạn tăng cao, tốc độ luân chuyển các khoản vay giảm, dẫn tới vòng quay vốn tín dụng giảm. Bên cạnh đó, do nền kinh tế gặp nhiều khó khăn, thời tiết xấu, chăn nuôi thì bệnh dịch nên làm giảm lợi nhuận của người dân và dẫn đến việc khó khăn trong việc trả nợ cho ngân hàng.

Quy trình cho vay chưa hợp lý, các cán bộ tín dụng vẫn thực hiện cả ba khâu cơ bản trong quá trình cho vay: tiếp nhận hồ sơ; phân tích, thẩm định khách hàng; xét duyệt cho vay. Đây là trách nhiệm nặng nề với cán bộ tín dụng nhưng cũng là cơ hội để một số cán bộ thoái hóa biến chất lợi dụng để móc ngoặc với khách hàng vay vốn, cố tình làm sai lệch thông tin để thu lợi cá nhân, tăng nguy cơ phát sinh rủi ro cho vay.

Tỷ lệ nợ xấu tuy nằm trong giới hạn an toàn nhưng lại có xu hướng tăng lên qua các năm, cho thấy chi nhánh đang lơ là trong kiểm soát cho vay. Khóa luận: Thực trạng cho vay vốn tại Ngân hàng Agribank

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ: 

===>>> Khóa luận: Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay tại Agribank

One thought on “Khóa luận: Thực trạng cho vay vốn tại Ngân hàng Agribank

  1. Pingback: Khóa luận: Tổng quan về hiệu quả cho vay tại NH Agribank

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0906865464