Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Công tác sản xuất tại Cty Cổ phần Dệt May Huế hay nhất năm 2023 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm khóa luận thì với đề tài Khóa luận: Công tác chuẩn bị điều kiện sản xuất tại Nhà máy May 4 – Công ty Cổ phần Dệt May Huế dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này.
PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lý do chọn đề tài
Ngày nay, chính sách mở cửa thị trường đã tạo điều kiện cho hàng hóa ở nước ta phong phú và đa dạng với nhiều chủng loại. Qua đó cũng tạo điều kiện cho ngành Dệt – May cọ xát, học hỏi kinh nghiệm với các doanh nghiệp trong và ngoài nước. Các doanh nghiệp hầu hết phải tự chủ trong sản xuất kinh doanh, tự quyết định và tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động kinh doanh của mình. Điều này đòi ỏi các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì không còn cách nào khác phải đổi mới cho phù hợp từ việc nghiên cứu xem sản xuất cái gì, sản xuất như thế nào đến việc tổ chức điều hành sản xuất ra sao để với chi phí thấp nhất sản xuất ra những sản phẩm đạt chất lượng đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng.
Để nâng cao công tác chuẩn bị các điều kiện sản xuất thì quá trình biến đổi yếu tố đầu vào thành yếu tố đầu ra phải được đảm bảo trong tất cả các khâu . Quá trình chuyển đổi này là yếu tố quan trọng để tạo ra giá trị gia tăng cung cấp cho khách hàng. Hoàn thành tốt tất cả các khâu trong quá trình chuẩn bị sản xuất có thể duy trì và tạo lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp. Ngoài ra còn đảm bảo tính hiệu quả và chất lượng trong việc tạo ra các sản phẩm cung cấp cho khách hàng.
Để đảm bảo chất lượng đầu ra của sản phẩm, trong tất cả các công đoạn sản xuất phải được tiến hành chặt chẽ. Tất cả các công đoạn trong quá trình sản xuất điều rất quan trọng mỗi công đoạn điều có một chức năng riêng vì thế trong quá trình sản xuất phải thực hiện tốt tất cả các khâu.
Công ty Cổ Phần Dệt May Huế (HUEGATEX), được thành lập từ 1988 đến nay, được đánh giá là một trong những doanh nghiệp có quy mô rộng lớn trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Chuyên sản xuất kinh doanh, nhập khẩu các sản phẩm sợi, vải dệt kim, hàng may mặc,…Đặc biệt hiện nay tổng diện tích của các Nhà máy May hơn 40.000m2 với số lượng lớn công nhân và 86 chuyền may được trang bị các máy móc và trang thiết bị hiện đại. Để đảm bảo cho quá trình hoạt động diễn ra một cách thuận lợi thì vấn đề chuẩn bị trong các điều kiện sản xuất là rất quan trọng.
Qua đây, có thể thấy công tác chuẩn bị các điều kiện trong quá trình sản xuất có ý nghĩa rất lớn và được xem là vấn đề cấp thiết trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Qua thời gian thực tập tại công ty và v ận dụng các kiến thức vào thực tế em xin lựa chọn đề tài “Công tác chuẩn bị điều kiện sản xuất tại Nhà máy May 4 – Công ty Cổ phần Dệt May Huế” để hoàn thành khóa luận này.
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:
===>>> Dịch Vụ Viết Thuê Khóa Luận Tốt Nghiệp Quản Trị Kinh Doanh
2. Mục tiêu nghiên cứu Khóa luận: Công tác sản xuất tại Cty Cổ phần Dệt May Huế
- Hệ thống hóa được các vấn đề lí luận thực tiễn trong công tác chuẩn bị các điều kiện sản xuất ngành may.
- Tình hình thực hiện công tác chuẩn bị các điều kiện sản xuất tại Nhà máy May
- Công ty Cổ phần Dệt May Huế.
- Đề xuất một số giải pháp để hoàn thiện công tác huẩn bị các điều kiện sản xuất của Nhà máy May 4 – Công ty Cổ phần Dệt May Huế .
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Để hoàn thành được đề tài đối tượng nghiên cứu chủ yếu là những công nhân làm việc tại Nhà may May 4 – Công ty cổ phần Dệt May Huế.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi và đối tượng nghiên cứu
Nội dung chính của đề tài này là tập trung nghiên cứu, giải quyết các vấn đề lí luận thực tiễn, thực trạng về công tác chuẩn bị các điều kiện sản xuất của Nhà máy .
Phạm vi về không gian
Nghiên cứu được thực hiện tại Nhà máy May 4 – Công ty C ổ phần Dệt May Huế, khu công nghi ệp Phú Đa – Phú Vang – Thừa Thiên Huế.
Phạm vi về thời gian
Thời gian nghiên cứu đề tài: Ngày 1/10/2018 đến ngày 31/12/2018.
4. Phương pháp nghiên cứu
4.1. Phương pháp thu thập số liệu
4.1.1. Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
Phương pháp quan sát: Quan sát và ghi chép lại công việc thực hiện các quy trình quy định của đơn vị tại Nhà máy làm cơ sở để phân tích, nhận định tổng hợp và
4.1.2. Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
- Nghiên cứu các đề tài liên q uan, tổng hợp đúc kết lại vấn đề. Tham khảo các tài liệu tại thư viện và các giáo trình liên quan đến quá trình chuẩn bị sản xuất.
- Thu thập thông tin từ các báo cáo của CTCP Dệt may Huế và của Nhà máy May 4, các thông tin liên quan đến các yếu tố trong các khâu chuẩn bị quá trình sản xuất, các kế hoạch và kết quả hoạt động kinh doanh.
4.2. Phương pháp phân tích dữ liệu
Để phục vụ cho việc nâng cao công tác chuẩn bị các điều kiện sản xuất tại Nhà máy May 4 cũng như xác định được tình hình hoạt động của Nhà máy, khóa luận này được nghiên cứu chủ yếu theo phương pháp mô tả, đánh giá tình hình sản xuất, quá trình chuẩn bị sản xuất và các yếu tố đầu vào của Nhà máy.
5. Cấu trúc của khóa luận
Phần 1: Đặt vấn đề
Trình bày lí do lựa chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
Phần 2: Nội dung và kết quả nghiên cứu
- Chương 1: Tổng quan về vấn đền nghiên cứu
- Chương 2: Tình hình thực hiện công tác chuẩn bị các điều kiện sản xuất tại Nhà máy May 4 – Công ty C ổ phần Dệt May Huế.
- Chương 3: Đề xuất các giải pháp để hoàn thiện công tác chu ẩn bị các điều kiện sản xuất của Nhà máy May 4 – Công ty C ổ phần Dệt May Huế.
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ SẢN XUẤT NGÀNH MAY
1.1. Khái niệm về sản xuất
Sản xuất là quá trình tạo ra sản phẩm dịch vụ.Về thực chất, sản xuất chính là quá trình chuyển đổi các yếu tố đầu vào biến chúng thành các yếu tố đầu ra dưới dạng sản phẩm hay dịch vụ, có giá trị mang lại lợi ích cho người sử dụng.
Sản xuất là hoạt động chủ yếu trong các hoạt động kinh tế của con người, là quá trình làm ra sản phẩm để sử dụng, trao đổi trong thương mại. Quyết định sản xuất dựa vào những vấn đề chính sau: sản xuất cái gì?, sản xuất như thế nào?, sản xuất cho ai?, giá thành sản xuất và làm thế nào để tối ưu hóa việc sử dụng và khai thác các nguồn lực cần thiết làm ra sản phẩm – (Giáo trình Quản trị sản xuất (2010) – Nguyễn Anh Sơn ).
1.2 Quá trình hoạt động sản xuất. Khóa luận: Công tác sản xuất tại Cty Cổ phần Dệt May Huế
Sản xuất trong hoạt động kinh doanh bao gồm tất cả các hoạt động nhằm biến đổi các yếu tố đầu vào thành các y ếu tố đẩu ra như các loại dịch vụ, bán thành ph ẩm, thành phẩm…ở từng công đoạn trong các quá trình hoạt động của doanh nghiệp. Sự chuyển đổi này là hoạt động trọng tâm và phổ biến của hệ thống sản xuất. Đây là một hoạt động chủ yếu của doanh nghiệp, có ảnh hưởng mạnh mẽ đến sự thành công và phát triển của doanh hiệp.
Quá trình sản xuất sử dụng các nguồn lực để tạo ra hàng hóa, dịch vụ phù hợp với mục đích sử dụng hay trao đổi trong nền kinh tế thị trường. Các công tác chuẩn bị trong quá tình sản xuất phải có sự phối hợp nhịp nhàng.
Quá trình sản xuất gồm ba yếu tố cơ bản: Sức lao động, đối tượng lao động và tư liệu lao động.
Hoạt động sản xuất liên quan trực tiếp đến chất lượng, chi phí và giá cả sản phẩm trên thị trường. Việc phân tích tập trung chủ yếu vào đánh giá năng lực sản xuất, quá trình sản xuất, chất lượng, chi phí của doanh nghiệp. Việc xác định đúng những điểm mạnh điểm yếu trong chức năng sản xuất sẽ giúp doanh nghiệp đưa ra những quyết định phù hợp. Khi doanh nghiệp có thể tạo ra những sản phẩm có giá thành thấp, chất lượng cao thì hoạt động của doanh nghiệp xét về tổng thể sẽ rất thuận lợi, từ hoạt động maketing đến bán hàng và dịch vụ sau bán hàng.
Quá trình sản xuất được thực hiện qua sơ đồ dưới đây:
Đầu vào
- Đất đai
- Lao động
- Vốn
- Máy móc thiết bị
- Tiền
- Nguyên vật liệu
- Phương tiện sản xuất.
Sơ đồ 1.1: Quá trình sản xuất
1.3. Mục tiêu của quá trình chuẩn bị sản xuất
Kết nối các khâu nhằm đảm bảo
1.4. Quy trình sản xuất
Sơ đồ 1.2: Quy trình sản xuất công nghệ may
1.5. Nội dung của quá trình chuẩn bị sản xuất
1.5.1. Dự báo nhu cầu sản xuất sản phẩm Khóa luận: Công tác sản xuất tại Cty Cổ phần Dệt May Huế
Dự báo là khoa học và nghệ thuật tiên đoán các sự việc có thể xảy ra trong tương lai.
- Tính khoa học của dự báo nhu cầu được thể hiện ở chỗ khi tiến hành dự báo người ta phải căn cứ trên các dữ liệu phản ánh tình hình thực tế trong quá khứ và hiện tại, căn cứ vào cơ sở khoa học để dự đoán những sự việc có thể xảy ra trong tương lai. Người ta có thể sử dụng phương pháp định lượng trên cơ sở một số mô hình toán học nào đó để đưa ra những dự báo trong tương lai. Phương pháp định lượng có tính khoa học cao và làm cơ sở cho nhà quản trị đưa ra quyết định về dự báo. Tuy nhiên nhu cầu về sản phẩm không phải lúc nào cũng ổn định, cố định mà nó luôn biến động đòi hỏi các nhà quản trị phải sử dụng kết hợp với phương pháp nghệ thuật.
- Nghệ thuật trong dự báo nhu cầu thể hiện ở chổ nhà quản trị phải có tài phán đoán, kinh nghiệm trong những điều kiện thiếu thông tin nhu cầu của khách hàng biến động mạnh.Chính tính nghệ thuật này làm cho dự báo linh hoạt hơn, nhưng cũng làm giảm tính chính xác của nó.
- Dự báo vừa có tính chính xác, vừa có sai lệch và rất khó dự báo chính xác hoàn toàn. Dự báo bao giờ cũng có sai số, chỉ ngẫu nhiên nếu chúng ta dự báo đúng hoàn toàn. Tính chính xác của dự báo càng thấp khi thời gian dự báo càng dài . Khi nghiên cứu các kỹ thuật dự báo thì ít có phương pháp nào vượt trội hơn cả. Phương pháp này có thể là tốt đối với doanh nghiệp này dưới những điều kiện nào đó, nhưng cũng có thể là không tốt đối với doanh nghiệp khác hoặc mỗi bộ phận trong doanh nghiệp nó có thể khác nhau.
1.5.1.1. Vai trò của dự báo
Doanh nghiệp hoạt động trong môi trường kinh doanh luôn thay đổi, nhu cầu về sản phẩm và dịch vụ cũng thay đổi theo từng tháng. Khối lượng sản phẩm sản xuất thực tế công ty thay đổi xoay quanh nhu cầu. Kết quả của dự báo là cơ sở cho doanh nghiệp lập kế hoạch sản xuất và kế hoạch sử dụng các nguồn lực để chủ động kinh doanh.
Các kết quả của dự báo làm cơ sở cho doanh nghiệp xây dựng chiến lược dài hạn giúp doanh nghiệp chủ động đối phó với những thay đổi của thị trường và dùng làm căn cứ cho các quyết định điều hành hàng ngày. Để hoạt động sản xuất kinh doanh ổn định, các nguồn lực được cung cấp đầy đủ, kịp thời đòi hỏi việc dự báo của doanh nghiệp phải tương đối chính xác và phải đảm bảo liên tục.
1.5.1.2. Phân loại dự báo Khóa luận: Công tác sản xuất tại Cty Cổ phần Dệt May Huế
Căn cứ vào nội dung công việc cần dự báo:
Dự báo kinh tế
Dự báo kinh tế do cơ quan nghiên cứu, các bộ phận tư vấn kinh tế nhà nước thực hiện. Những chỉ tiêu này có giá trị lớn trong việc hỗ trợ, tạo điều kiện cho công tác dự báo trung hạn, dài hạn của doanh nghiệp.
Dự báo kỹ thuật công nghệ
Dự báo này đề cập đến các mức độ phát triển khoa học kĩ thuật công nghệ trong tương lai. Loại này rất quan trọng đối với các ngành có hàm lượng kỹ thuật cao như dự báo năng lượng nguyên tử, hàng không vũ trụ, dầu lửa, ông nghệ thông tin.
Dự báo nhu cầu
Thực chất dự báo nhu cầu là dự kiến, tiên đoán về nhu cầu cấp độ vĩ mô, vi mô. Loại dự báo này các nhà qu ản trị sản xuất đặc biệt quan tâm vì qua đó các doanh nghiệp sẽ quyết định được quy mô sản xu ất hoạt động của công ty, là cơ sở để dự kiến về tài chính nhân sự, tiếp thị
Căn cứ vào thời gian
Dự báo ngắn hạn:
Thời gian: Khoảng thời gian dự báo ngắn hạn dưới 1 năm.
Mục tiêu chủ yếu là phục vụ cho các hoạt động điều hành sản xuất
Ví dụ: Kế hoạch mua hàng, phân công, bố trí công việc cho người và máy.
Dự báo trung hạn:
Thời gian: khoảng 1 đến 3 năm.
Ví dụ: Có c ần làm thêm giờ hay tuyển thêm lao động mới, lập kế hoạch sản xuất, kế hoạch bán hàng, dự thảo ngân sách,kế hoạch tiền mặt…
Dự báo dài hạn:
Thời gian: Kéo dài 3 năm trở lên đề cập đến vấn đề mang tính định hướng
Ví dụ: Kế hoạch nghiên cứu và ứng dụng công nghệ mới, kế hoạch định vị doanh nghiệp hoặc mở rộng doanh nghiệp, chiến lược cạnh tranh, chiến lược đầu tư, chiến lược về chất lượng.
1.5.2. Hoạch định tổng hợp các nguồn lực trong sản xuất Khóa luận: Công tác sản xuất tại Cty Cổ phần Dệt May Huế
1.5.2.1. Phân loại kế hoạch
Trong quá trình lập kế hoạch xét về mặt thời gian, nhà quản trị lập ra 3 loại kế hoạch:
Được xây dựng cho thời gian ngắn hạn dưới 3 tháng: Kế hoạch ngày, tuần, tháng…
Kế hoạch ngắn hạn
Thương do những nhà quản trị tác nghiệp ở phân xưởng, đội nhóm xây dựng.
Các công việc thuộc kế hoạch ngắn hạn thường là: Phân giao công việc, lập tiến độ sản xuất, đặt hàng…
Chỉ bắt đầu sau khi đã có quyết định về công suất dài hạn.
Kế hoạch trung hạn
Kế hoạch trung hạn không thể thự hiện được trong ngày một ngày hai mà cũng không thể kéo dài như kế hoạch dài hạn được.
Giúp nhà qu ản trị đưa ra những kế hoạch dài hạn thuộc về chiến lược, huy động công suất của doanh nghiệp và nó thường
Kế hoạch dài hạn là trách nhi ệm của các nhà qu ản lý cấp cao trong doanh nghiệp.
Kế hoạch dài hạn có thể là nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới, đầu tư, mở rộng sản xuất.
1.5.2.2. Nhiệm vụ của hoạch định tổng hợp Khóa luận: Công tác sản xuất tại Cty Cổ phần Dệt May Huế
- Điều chỉnh tốc độ sản xuất, số lượng công nhân, mức độ tồn kho, thời gian làm việc thêm giờ, và lượ g đặt hàng gia công bên ngoài với mục đích là giảm thiểu chi phí sản xuất hoặc giảm thiểu sự biến động nhân lực hay mức độ tồn kho trong suốt giai đoạn kế hoạch.
- Hoạch định tổng hợp là bước mở rộng hệ thống kế hoạch sản xuất. Do đó khi hoạch định tổng hợp cần nắm rõ các yếu tố tác động lên kế hoạch sản xuất.
- Nhà quản trị không chỉ dựa vào những kết quả dự báo mà còn xem xét những số liệu về tình hình tài chính, về nhân sự, về nguồn cung ứng nguyên vật liệu, lượng dự trữ, khả năng thuê gia công bên ngoài mới có thể tiến hành hoạch định sản xuất được. Từ hoạch định tổng hợp doanh nghiệp mới có thể lập lịch trình sản xuất, hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu và điều độ sản xuất.
1.5.2.3. Mục tiêu của hoạch định tổng hợp
- Phát triển kế hoạch sản xuất có tính hiện thực và tối ưu.
- Tính hiện thực: Các kế hoạch phải đáp ứng nhu cầu khách hàng trong khả năng của doanh nghiệp.
- Tính tối ưu: Bảo đảm việc sử dụng hiệu quả các nguồn lực của đơn vị.
Tính tối ưu mặc dù rất khó đạt được,song hoạch định tổng hợp ít nhất cũng phả i đảm bào sử dụng hợp lí các nguồn lực và chi phí ở mức thấp nhất.
1.5.2.4. Quá trình lập kế hoạch
Trong quá trình lập kế hoạch sản xuất có thể xảy ra hai khuynh hướng:
- Thứ nhất: Duy trì mức sản xuất quá cao để doanh nghiệp hoạt động trong tình trạng dư thừa khả năng, hoặc tích lũy tồn kho quá cao gây lãng phí.
- Thứ hai: Duy trì sản xuất quá thấp không đủ đối phó với nhu cầu tăng lên làm mất khách hàng, bỏ lở cơ hội kinh doanh.
Quá trình lập kế hoạch được thể hiện rõ ở sơ đồ sau:
Hình 1.2: Quá trình lập kế hoạch sản xuất
1.6. Bố trí mặt bằng và lựa chọn thiết bị trong sản xuất Khóa luận: Công tác sản xuất tại Cty Cổ phần Dệt May Huế
1.6.1. Bố trí mặt bằng sản xuất
1.6.1.1. Các yếu tố quyết định bố trí mặt bằng sản xuất
Việc lựa chọn địa điểm mặt bằng sản xuất và bố trí mặt bằng do nhiều yếu tố quyết định như:
- Đặc điểm của sản phẩm
- Khối lượng và tốc độ sản xuất
- Đặc điểm về thiết bị
- Diện tích mặt bằng
- Đảm bảo an toàn trong sản xuất…
1.6.1.2. Các nguyên tắc sắp xếp bố trí mặt bằng sản xuất Khóa luận: Công tác sản xuất tại Cty Cổ phần Dệt May Huế
Tuân thủ quy trình công nghệ sản xuất:
Thứ tự phân xưởng được sắp xếp theo trình tự của quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm, sản phẩm đi qua phân xưởng nào trước thì phân xưởng đó được bố trí gần kho nguyên liệu, phân xưởng cuối cùng mà sản phẩm phải đi qua sẽ nằm gần kho thành phẩm, hai phân xưởng có quan hệ trực tiếp trao đổi sản phẩm cho nhau sẽ được bố trí cạnh nhau. Để thuận lợi cho việc vận chuyển, kho nguyên liệu và kho thành phẩm thường được bố trí gần đường giao thông chính bên ngoài doanh nghiệp.
Đảm bảo khả năng mở rộng sản xuất:
Quy luật phát triển thường dẫn đến tăng năng suất sản lượng hoặc đa dạng hóa sản phẩm bằng cách đưa vào sản xuất thêm các loại sản phẩm khác, điều đó đòi hỏi các doanh nghiệp sau một thời gian hoạt động thường có nhu cầu mở rộng mặt bằng sản xuất. Vì vậy, ngay từ khi chọn địa điểm và bố trí mặt bằng sản xuất phải dự kiến khả năng mở rộng trong tương lai
Đảm bảo an toàn cho sản xuất và người lao động:
Khi bố trí mặt bằng đòi hỏi phải tính đến các yếu tố về an toàn cho người lao động, máy móc thiết bị, đảm bảo chất lượng sản phẩm và tạo môi trường làm việc thuận lợi cho người công nhân. Mọi quy định về chống ồn, bụi, chống rung, chống nóng, chống cháy nổ…phải được tuân thủ. Trong thiết kế mặt bằng phải đảm bảo khả năng thông gió và chiếu sáng tự nhiên. Các phân xưởng sinh ra nhiều bụi, khói, hơi độc, bức xạ có hại…phải được bố trí thành khu nhà riêng biệt và không được bố trí sát khu vực có dân cư. Các kho chứa vật liệu dể cháy nổ phải bố trí xa khu vực sản xuất và phải trang bị các thiết bị an toàn phòng chống cháy nổ. Những thiết bị gây ra rung động lớn có th ể ảnh hưởng đến hoạt động của các thiết bị khác và ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm không nên đặt cạnh các thiết bị có giá trị lớn…
Tận dụng hợp lý không gian và diện tích mặt bằng:
Sử dụng tối đa diện tích mặt bằng hiện có sẽ giúp cho doanh nghiệp giảm được chi phí thuê mặt bằng. Điều này không chỉ áp dụng đối với diện tích sản xuất mà còn áp dụng cả đối với diện tích kho hàng. Việc tận dụng tối đa diện tích không chỉ đề cập đến diện tích mặt sàn tính theo m2 mà còn tính cả không gian hiện có .
Đảm bảo tính linh hoạt của hệ thống. Bố trí mặt bằng phải xét đến khả năng thay đổi và các thiết bị phải được bố trí làm sao để có thể thực hiện được những thay đổi đó với chi phí thấp nhất và đảm bảo tính ổn định trong quy trình sản xuất.
Tránh hay giảm tới mức tối thiểu trường hợp nguyên liệu đi ngược chiều:
Vận chuyển ngược chiều không những làm tăng cự ly vận chuyển mà còn gây ùn tắc các kênh vận chuyển vật tư.
1.6.1.3. Các hình thức bố trí sản xuất trong doanh nghiệp Khóa luận: Công tác sản xuất tại Cty Cổ phần Dệt May Huế
Bố trí theo sản phẩm
Bố trí sản xuất theo sản phẩm (dây chuyền hoàn thiện thực chất) là sắp xếp những hoạt động theo một dòng liên tục những việc cần thực hiện để hoàn thành một công việc cụ thể.
Hình thức bố trí này phù hợp với kiểu sản xuất hàng loạt, sản xuất liên tục, khối lượng sản xuất lớn hoặc những công việc có tính chất lặp lại và nhu cầu ổn định.
Dòng di chuyển của ản phẩm có thể theo một đường thẳng, đường gấp khúc hoặc có d ạng chữ U, chữ L, W, M hay xương cá. Chọn bố trí mặt bằng như thế nào phụ thuộc vào diện tích và không gian của nhà xưởng, tính chất của thiết bị, quy trình công ngh ệ, mức độ dể dàng giám sát ho ặc các hoạt động tác nghiệp khác.
Đặc điểm:
- Vật tư di chuyển theo băng tải
- Khối lượng các chi tiết đang gia công tương đối nhỏ, phần lớn chúng được lưu giữ tạm thời trên hệ thống vận chuyển vật tư.
- Công nhân đứng máy có tay nghề vừa phải, thường phụ trách hai hay nhiều máy.
- Sử dụng những máy chuyên dùng đặc biệt, các đồ gá, kẹp. Ít cần quy định chi tiết trình tự kiểm tra sản xuất.
- Đầu tư lớn vào các máy móc chuyên dùng có tính linh hoạt kém.
Đánh giá
Ưu điểm:
- Chi phí đơn vị sản phẩm thấp.
- Giảm bớt khoảng cách vận chuyển nguyên vật liệu.
- Giảm bớt khối lượng lao động trong quá trình.
- Giảm thời gian gia công và tổng thời gian sản xuất.
- Đơn giản hóa các bước thực hiện công vi ệc.
- Hệ thống sản xuất ít khi bị ngừng vì những trục trặc của máy móc thiết bị và con người.
Hạn chế:
- Độ linh hoạt thấp, mỗi lần thay đổi sản phẩm lại phải sắp xếp lại mặt bằng.
- Các công việc bị phụ thuộc vào thời gian và trình tự ( mỗi một bộ phận trên đường dây đều phụ thuộc lẫn nhau, máy móc hỏng hoặc có công nhân nghỉ việc sẽ ảnh hưởng đến tính liên tục của dây chuyền).
- Công việc đơn điệu sẽ gây nhàm chán cho công nhân.
- Chi phí bảo trì, bảo dưỡng máy móc thiết bị cao.
Bố trí theo quá trình
Bố trí theo quá trình, hay còn gọi là bố trí theo chức năng hoặc bố trí theo công nghệ, thực chất là nhóm những công việc tương tự nhau thành những bộ phận có cùng quá trình hoặc chức năng thực hiện. Sản phẩm trong quá trình chế tạo di chuyển từ bộ phận này sang bộ phận khác theo trình tự các công đoạn phải được thực hiện trước đó.
Đặc điểm:
Bố trí theo quá trình phù hợp với hình thức sản xuất gián đoạn, chủng loại và mẫu mã da dạng, thể tích của mỗi sản phẩm tương đối nhỏ, đơn hàng thường xuyên thay đổi, cần sử dụng một máy cho hai hay nhiều công đoạn.
- Cần có lực lượng lao động lành nghề.
- Luôn cần nhiều lệnh sản xuất trong quy trình.
- Nguyên vật liệu luôn di chuyển giữa các công đoạn và các phân xưởng.
- Khối lượng vật tư trong qua trình gia công lớn.
- Trong phân xưởng cần một địa điểm rộng để trữ vật tư chưa gia công.
- Thiết bị vận chuyển vật tư vạn năng.
- Đánh giá
Ưu điểm:
- Có tính linh hoạt cao về thiết bị và con người.
- Đầu tư thiết bị ban đầu nhỏ.
- Nâng cao trình độ chuyên môn
- Công việc đa dạng khiến công nhân không bị nhàm chán.
Hạn chế:
- Chi phí sản xuất đơn vị cao.
- Vận chuyển kém hiệu quả.
- Việc lập kế hoạch, lập lịch trình sản xuất không ổn định.
- Khó kiểm tra, kiểm soát các công việc.
- Năng suất thấp vì các công việc không giống nhau, mỗi lần thay đổi công nhân lại mất công tìm hiểu công việc mới.
- Mức độ sử dụng thiết bị không cao.
Bố trí theo vị trí cố định
Bố trí theo vị trí là kiểu bố trí mang tính chất đặc thù của dự án sản xuất, sản phẩm được định tại một địa điểm và người ta sẽ mang máy móc thiết bị, công nhân và nguyên phụ liệu đến để thực hiện các công việc tại chổ. Hình thức này phù hợp với các sản phẩm dể vỡ, cồng kềnh hoặc rất nặng không thể chuyển được.
Đánh giá
Ưu điểm:
Giảm sự vận chuyển để hạn chế những hư hỏng đối với sản phẩm và chi phí dịch chuyển.
Công việc đa dạng
Hạn chế:
Đòi hỏi phải sử dụng thợ có kỹ năng cao và đa năng để có thể thực hiện công việc có trình độ chuyên môn hóa cao.
- Chi phí vận chuyển thiết bị, con người và nguyên vật liệu cao.
- Khó kiểm soát con người.
- Hiệu quả sử dụng thiết bị thấp, vì thiết bị có thể được chuyển đến mà chưa dùng được ngay.
1.6.2. Nguyên tắc lựa chọn thiết bị
Để lựa chọn được máy móc, thiết bị thích hợp và có lợi nhất, cần tuân thủ các nguyên tắc sau:
- Thiết bị phải phù hợp với công nghệ, công suất đã lựa chọn.
- Phải đảm bảo chất lượng sản phẩm theo yêu cầu.
- Phải phù hợp với xu thế phát triển kỹ thuật chung, càng tiên tiến càng tốt. Hạn chế nhập các thiết bị lần thứ hai.
- Giá cả phải chăng
- Có bảo hành
- Tuổi thọ kinh tế dài
- Phải kiểm tra tận gốc, nhất là đối với các thiết bị chủ yếu.
- Phải tính toán kinh tế, so sánh giữa các phương án với nhau để chọn ra phương án tốt nhất.
1.7. Điều độ sản xuất Khóa luận: Công tác sản xuất tại Cty Cổ phần Dệt May Huế
1.7.1. Khái niệm công tác điều độ sản xuất
Điều độ sản xuất là công tác điều hành, sắp xếp phân bổ các yếu tố có sẳn, bao gồm thiết bị, lao độ g, uyên vật liệu, nhà xưởng sao cho khoa học, chặt chẽ, hợp lý để sản xuất được hiệu quả cao nhất, thời gian thực hiện nhanh nhất, ít tốn kém nhất, mang lại lợi nhuận cao nhất.
Điều độ sản xuất là khâu tiếp tục ngay sau khi hoàn thành thiết kế hệ thống sản xuất và xây dựng kế hoạch sản xuất của doanh nghiệp. Đây là khâu tổ chức, chỉ đạo triển khai hệ thống tổ chức sản xuất đã được thiết kế, nhằm đạt được mục tiêu, kế hoạch đã đề ra.
Điều độ sản xuất phụ thuộc rất lớn vào hoạt động thiết kế và hoạch định hệ thống sản xuất, đặc biệt trong tất cả các khâu.
1.7.2. Nhiệm vụ của điều độ trong sản xuất Khóa luận: Công tác sản xuất tại Cty Cổ phần Dệt May Huế
Dựa vào kế hoạch của ban giám đốc, phòng điều hành và phòng kế hoạch xuất nhập khẩu để lên phương án, đưa ra kế hoạch sản xuất cụ thể cho nhà máy.
Tìm ra phương án khả thi đảm bảo giải quyết hài hòa mối quan hệ giữa các mục tiêu.
- Trong quá trình điều độ thường có rất nhiều phương án được đặt ra. Mỗi phương án phù hợp với những điều kiện cụ thể và có những mặt tích cực riêng.
- Quá trình điều độ sản xuất bao gồm các nội dung khác nhau:
- Dự tính các nguồn lực như số lượng máy móc thiết bị, nguyên liệu và lao động cần thiết để hoàn thành kh ối lượng sản phẩm.
- Xây dựng lịch trình sản xuất, bao gồm các công việc chủ yếu là xác định số lượng khối lượng các công việc trong một khoảng thời gian nhất đị , tổng thời gian phải hoàn thành tất cả các công vi ệc, thời gian bắt đầu và kết thúc của từng công việc, thứ tự các công việc.
- Phân giao công việc và thời gian phải hoàn thành trong những khoảng thời gian nhất định cho từng người, từng bộ phận, từng máy…
- Sắp xếp thứ tự các công việc trên các máy và nơi làm việc sao cho thời gian ngừng máy và thời gian chờ đợi là nhỏ nhất.
- Theo dõi, phát hi ện những biến động bất thường có thể ảnh hưởng đến khả năng hoàn thành lịch sử sả n xuất đúng kế hoạch hoặc những hoạt động gây lãng phí, tăng chi phí và đề xuất những giải pháp chỉnh sửa kịp thời.
- Việc sắp xếp, phân công, giao công việc cho nơi làm việc, máy móc hoặc người lao động cần các yếu tố như:
Đặc điểm, tính chất công vi ệc.
- Những đòi hỏi về công nghệ.
- Công dụng tính năng của máy móc thi ết bị dây chuyền công nghệ.
- Trình độ và khả năng của công nhân.
1.8. Hoạch định nguyên vật liệu và quản trị hàng dự trữ Khóa luận: Công tác sản xuất tại Cty Cổ phần Dệt May Huế
1.8.1. Vai trò của hoạch định nhu cầu nguyên phụ liệu
Nguyên phụ liệu là một trong những yếu tố đầu vào đặc biệt quan trọng đối với một doanh nghiệp.Việc hoạch định chính xác và quản lý tốt nguyên phụ liệu sẽ góp phần đảm bảo sản xuất diễn ra nhịp nhàng, ổn định thỏa mãn nhu cầu của khách hàng trong mọi thời điểm và là biện pháp quan trọng giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm.
Đối với các doanh nghiệp sản xuất, đặc biệt các doanh nghiệp sản xuất nhiều chủng loại sản phẩm thì việc xác định nhu cầu và dự trữ nguyên phụ liệu ảnh hưởng rất nhiều đến chi phí sản xuất. Để sản xuất mỗi loại sản phẩm đòi hỏi phải có m ột số lượng các chi tiết, bộ phận nguyên phụ liệu rất đa dạng, nhiều chủng loại khác nhau. Thêm vào đó, lượng nguyên phụ liệu cần sử dụng vào những thời điểm khác nhau và không cố định. Vì vậy, việc lập kế hoạch xác định nhu cầu nguyên phụ liệu, đúng khối lượng và thời điểm là một vấn đề không hề đơn giản, đòi hỏi nhà quản trị phải tính toán sao cho nguyên phụ liệu đầy đủ, kịp thời với chi phí nhỏ nhất.
Các bước hoạch định nhu cầu nguyên phụ liệu
Bước 1: Phân tích cấu trúc sản phẩm
Phương pháp hoạch định nhu cầu nguyên phụ liệu được tiến hành dựa trên việc phân loại nhu cầu độc lập và nhu cầu phụ thuộc.
Nhu cầu độc lập là nhu cầu về sản phẩm cuối cùng và các chi tiết bộ phận khách đặt hàng
Nhu cầu phụ thuộc là những nhu cầu tạo ra từ các nhu cầu độc lập, nó được tính toán từ các quá trình phân tích sản phẩm thành các bộ phận, chi tiết và nguyên phụ liệu.
Bước 2: Xác định tổng nhu cầu và nhu cầu thực tế
Tổng nhu cầu chính là tổng số lượng dự kiến đối với loại chi tiết hoặc nguyên phụ liệu trong tưng giai đoạn mà không tính đến dự trữa hiện có.
Nhu cầu thực tế là lượng nguyên phụ liệu cần thiết trong từng khoảng thời gian nhất định và được xác định như sau:
Dự trữ sẵn có = Lượng tiếp nhận theo tiến độ + Dự trữ còn lại kì trước
Dữ trữ sẵn có là tổng dự trữ đang có ở thời điểm bắt đầu của từng thời kỳ. Dự trữ sẵn có theo kế hoạch là số lượng dữ trữ theo dự kiến, có thể được sử dụng để thỏa mãn nhu cầu sản xuất.
Lượng tiếp nhận là tổng số bộ phận, chi tiết đã đưa vào sản xuất nhưng chưa hoàn thành hoặc số lượng đặt hàng mong đợi sẽ nhận được tại điểm bắt đầu mỗi giai đoạn.
Đơn hàng phát ra theo kế hoạch là tổng khối lượng dự kiến kế hoạch đặt hàng trong từng giai đoạn
Đặt hàng theo lô là số lượng đặt hàng bằng với nhu cầu thực tế
Đặt hàng theo kích cở là số lượng hàng hàng đặt có thể vượt nhu cầu bằng cách nhân với một lượng cụ thể hoặc bằng đúng lượng yêu cầu trong thời điểm đó.
Bước 3: Xác định thời gian phát lệnh sản xuất đơn hàng theo nguyên tắc trừ lùi từ thời điểm sản xuất.
Để cung cấp hoặc sản xuất nguyên liệu, chi tiết cần tốn thời gian cho chờ đợi, chuẩn bị, bốc dở, vận chuyển, sắp xếp hoặc sản xuất. Đó là thời gian phân phối hay thời gian cung cấp, sản xuất của mỗi bộ phận. Do đó, từ th ời điểm cần có sản phẩm để đáp ứng nhu cầu khách hàng sẽ phải tính ngược lại để đáp ứng nhu cầu khách hàng sẽ phải tính ngược lại để xác định khoảng thời gian cần thiết cho từng chi tiết bộ phận. Thời gian phải đặt hàng sản xuất được tính bằng cách lấy thời điểm cần có trừ đi khoảng thời gian cung ứng hoặc sản xuất cần thiết đủ để cung cấp đúng lượng hàng yêu cầu.
1.8.2. Vai trò của hàng dự trữ Khóa luận: Công tác sản xuất tại Cty Cổ phần Dệt May Huế
Hàng dự trữ là số lượng hàng hóa được tạo trong kinh doanh nhằm đáp ứng cho nhu cầu tương lai. Hàng dự trữ thường chiếm tỷ trong lớn trong tài sản của doanh nghiệp (thông thường chiếm 40 – 50%). Chính vì vậy, việc quản lý, kiểm soát tốt hàng dự trữ có ý ng hĩa vô cùng quan trọng, nó góp phần đảm bảo cho quá trình sản xuất tiến hành liên tục, có tính hiệu quả.
Đối với lĩnh vực sản xuất, sản phẩm trải qua một quá trình chế biến để biến các yếu tố đầu vào là nguyên v ật liệu sản phẩm thành các yếu tố ở đầu ra tạo nên hàng dự trữ bao gồm nguyên liệu, bán thành phẩm trên dây chuyền và thành sản phẩm cuối cùng .
Trong quản trị dự trữ thường đề cập đến các loại chi phí liên quan sau đây:
- Chi phí mua hàng: Là chi phí được tính từ khối lượng hàng của đơn hàng và giá mua một đơn vị. Chi phí này có thể được hưởng giảm giá nếu mua cùng một lúc với số lượng lớn.
- Chi phí lưu kho: Là những chi phí phát sinh trong thực hiện hoạt động dự trữ. Nó bao gồm các chi phí:
- Chi phí cơ hội: Khi món hàng được dự trữ thì vốn đầu tư không dùng vào mục đích khác được hoặc lãi suất ngân hàng không tồn đọng hàng.
- Chi phí cất giữ: Chi phí thuê địa điểm lưu giữ hàng hóa, chi phí hao mòn c ơ sở hạ tầng kho bãi, bảo hiểm, chi phí bảo quản.
- Chi phí do lỗi thời, hư hỏng và mất mát : Chi phí do lỗi thời sẽ được phân bổ cho các món hàng có nhi ều rủi ro bị lỗi thời, mà rủi ro càng cao thì chi phí càng lớn.
Chi phí mất mát là chi phí có thể do hàng hóa bị láy cắp, thất thoát hoắc đổ vỡ.
Chi phí thiếu hàng : Là những tổn thất do thiếu hàng gây nên. Từ góc độ bán hàng, nếu thiếu hàng cung cấp, khách hàng sẽ chuyển sang đặt hàng của doanh nghiệp khác. Từ góc độ sản xuất, trong quá trình sản xuất, thiếu hàng dẫn đến việc ngừng sản xuất đợi nguyên liệu, ứ đọng bán thành phẩm, kéo dài thời gian giao hàng và dẫn đến ngưng ca.
Trong sản xuất kinh doanh,dự trữ hàng hóa , nguyên vật liệu là cần thiết khách quan, vì duy trì hàng dự trữ có những vai trò sau:
- Đảm bảo sự gắn bó, liên kết chặt ch ẽ giữa các khâu, các giai đoạn trong quá trình sản xuất. Khi cung và cầu về một loại hàng dự trữ nào đó không đều đặn giữa các thời kỳ, thì việc duy trì thường xuyên một lượng dự trữ nhằm tích lũy đủ cho thời kỳ cao điểm là một vấn đề hết sức cần thiết. Nhờ duy trì dự trữ, quá trình sản xuất sẽ được tiến hành liên tục, tránh được sự thiếu hụt đứt quãng của quá trình sản xuất.
- Đảm bảo kịp thời hu cầu khách hàng, trong bất kì thời điểm nào. Đây cũng là cách tốt nhất để duy trì và tăng số lượng khách hàng của doanh nghiệp. Trong nền kinh tế thị trường, việc duy trì một khách hàng là rất khó khăn, ngược lại, để mất đi một khách hàng là rất dễ.
- Phòng ngừa những yếu tố rủi ro trong sản xuất và cung ứng (những lúc máy hỏng hoặc cung ứng nguyên phụ liệu chưa kịp thời). Sự thay đổi của thời gian sản xuất và vận chuyển trong suốt quá trình hoạt động cũng có thể diễn ra sẽ dẫn đến các sự không chắc chắn về thời gian đáp ứng đơn hàng. Dữ trữ có thể làm giảm tác động của sự biến đổi trên giúp doanh nghiệp hoạt động trong môi trường một cách bình thường. Khóa luận: Công tác sản xuất tại Cty Cổ phần Dệt May Huế
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY

Dịch Vụ Viết Luận Văn Ngành Luật 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://vietluanvanluat.com/ – Hoặc Gmail: vietluanvanluat@gmail.com

Pingback: Khóa luận: Giải pháp hoàn thiện ĐK sản xuất Cty Dệt May Huế