Khóa luận: Tổng quan về Công ty Cổ phần Dệt May Huế

Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Tổng quan về Công ty Cổ phần Dệt May Huế hay nhất năm 2023 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm khóa luận thì với đề tài Khóa luận: Công tác chuẩn bị điều kiện sản xuất tại Nhà máy May 4 – Công ty Cổ phần Dệt May Huế dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này.

2.1. Tổng quan về Công ty Cổ phần Dệt May Huế

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển

2.1.1.1. Khái quát chung

  • Tên tiếng Việt: CÔNG TY C Ổ PHẦN DỆT MAY HUẾ
  • Tên giao dịch quốc tế: HUE TEXTILE GARMENT JOINT STOCK COMPANY
  • Tên viết tắt: HUEGATEX
  • Logo:
  • Vốn điều lệ: 100.000.000 (Một trăm tỷ đồng chẵn)
  • Địa chỉ: 122 Dương Thiệu Tước – Phường Thủy Dương – Thị xã Hương Thủy – Tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Mã số cổ phiếu: HDM

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ: 

===>>> Dịch Vụ Viết Khóa Luận Tốt Nghiệp Quản Trị Kinh Doanh

2.1.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển Khóa luận: Tổng quan về Công ty Cổ phần Dệt May Huế

CP Dệt may Huế là thành viên của Tập đoàn Dệt may Việt Nam được thành lập ngày 26/03/1988. Căn cứ theo quyết định số 169/2001/QĐ-BCN ngày 09/12/2004 và quyết định số 2722/2005/QĐ-BCN ngày 25/08/2005 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công Thương) chuyển Công ty Dệt may Huế thành CTCP Dệt May Huế, hoạt động theo giấy phép đăng ký số 3103000140 ngày 17/11/2005 và thay đổi lần thứ nhất số 3300100628 ngày 21/5/2012 do phòng đăng kí kinh doanh Doanh nghiệp – Sở kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế cấp.

Các mốc phát triển của Công ty:

  • Tháng 04/1994: Nhà máy Sợi Huế tiếp nhận nhà máy Dệt Thừa Thiên Huế và chuyển đổi tổ chức của Nhà máy sợi Huế thành Công ty Dệt Huế theo Quyết định số 140/QĐ – TCLĐ
  • Tháng 05/2000: Do yêu cầu hoạt động sản xuất, công ty Dệt Huế được đổi tên thành Công ty Dệt May Huế theo Quyết định số 29/QĐ – HĐQT ngày 18/08/2000 của Tổng Công ty Dệt May Việt Nam.
  • Tháng 04/2002: Công ty Dệt May Huế tiếp nhận và sát nhập công ty May xuất khẩu Thừa Thiên Huế chuyển giao và thành lập một đơn vị thành viên là nhà máy May II.

Tháng 11/2005 đến nay, do nhu cầu đổi mới và phát triển doanh nghiệp, công ty Dệt May Huế thực hiện phương án cổ phần hóa công ty, chuyển tên Công ty Dệt May Huế thành CTCP Dệt May Huế theo quyết định số 169/2004/ QĐ-BCN.

Công ty chuyên sản xuất, kinh doanh xuất nhập khẩu các mặt hàng sợi, vải dệt kim và hàng may mặc. Công ty có 7 nhà máy thành viên và gần 6.000 cán bộ công nhân lao động, doanh thu hàng năm trên 1.500 tỷ đồng, mức tăng trưởng từ 12-15%/năm. Các nhà máy thành viên của Công ty bao gồm:

Nhà máy Sợi được trang bị đồng bộ 03 dây chuyền, thiết bị nhập khẩu từ Đức, Thụy Sĩ, Trung Quốc, Nhật Bản với 60.000 cọc sợi, sản lượng sợi hàng năm trên 12.000 tấn, bao gồm các loại sợi PE, PECO, sợi Cotton chải thô và ch ải kỹ có ghi số từ Ne 16 đến Ne 60.

Nhà máy Dệt Nhuộm được trang bị các thiết bị dệt kim nhuộm, hoàn tất nhập khẩu từ Đức, Thụy Sỹ, Đài Loan với sản lượng vải dệt kim hàng năm là 1.200 tấn.

Công ty hiện có 5 Nhà máy may thành viên , được trang bị các máy may hiện đại với các sản phẩm chính là áo T – shirt, Polo-shirt, áo Jacket, quần Short, quần áo trẻ em và các lo ại hàng may mặc khác làm từ vải dệt kim và dệt thoi. Sản lượng đạt trên 15 triệu sản phẩm/năm, tiếp tục cải tiến công tác quản lý, tiền lương, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm bao gồm:

3 Nhà máy May tại Hương Thủy, Thừa Thiên Huế với 50 chuyền May.

1 Nhà máy May tại khu công nghi ệp Phú Đa, Phú Vang, Thừa Thiên Huế với chuyền May.

1 Nhà máy May tại Lệ Thủy, Quảng Bình với 20 chuyền May

Xí nghiệp Cơ Điện chuyên vận hành, chuyển tải trạm 110/6 KV, gia công cơ khí; sửa chửa và xây dựng các công trình phụ cho các nhà máy thành viên.

Sản phẩm của công ty hiện nay đang được xuất khẩu sang Mỹ, Nhật Bản, EU, Đài Loan, Hàn Quốc (đối với hàng may mặc), Thổ Nhĩ Kỳ, Ai Cập, Bồ Đào Nha (đối với sản phẩm sợi) và được bán rộng rãi trên th ị trường nội địa. Sản phẩm công ty nhiều năm được bình chọn hàng Việt Nam chất lượng cao.

Năm 2017, tổng doanh thu Công ty đạt 1.653 tỷ đồng.

2.1.2. Lĩnh vực kinh doanh

Ngành nghề: sản xuất kinh doanh, xuất nhập khẩu sản phẩm sợi, vải, hàng may mặc.

Địa bàn kinh doanh trong nước và xuất khẩu.

2.1.3. Chức năng, nhiệm vụ của Công ty Cổ phần Dệt May Huế Khóa luận: Tổng quan về Công ty Cổ phần Dệt May Huế

Chức năng

  • Sản xuất và kinh doanh các mặt hàng sợi, vải sản phẩm may mặc cung cấp cho thị trường trong và ngoài nước.
  • Nhận gia công hàng dệt may cho các công ty trong và ngoài nước.

Nhiệm vụ

  • Là đơn vị sản xuất, kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp. Bảo toàn và phát triển nguồn vốn được huy động từ các cổ đông và các tổ chức kinh tế phát triển.
  • Thực hiện các nghĩa vụ, chính sách kinh tế và pháp luật của nhà nước.
  • Thực hiện phân phối lao động trên cơ sở sản xuất kinh doanh hiệu quả, đảm bảo việc làm, chăm lo cải thiện đời sống tinh thần cho cán bộ, công nhân viên.

Sứ mệnh của Công ty

Huegatex cung cấp cho khách hàng và người tiêu dùng những sản phẩm thời trang đáng tin cậy cùng những dịch vụ chuyên nghiệp, tạo sự tự tin khi đồng hành cùng thương hiệu Huegatex.

Triết lý kinh doanh

  • Làm đúng ngay từ đầu
  • An toàn, hiệu quả, bền vững và chuẩn mực quốc tế
  • Đoàn kết, hợp tác, chia sẻ và trách nhiệm xã hội

Sự thịnh vượng của khách hàng là sự thành công của Huegatex.

2.1.4. Sơ đồ bộ máy tổ chức Khóa luận: Tổng quan về Công ty Cổ phần Dệt May Huế

2.1.4.1. Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty Cổ phần Dệt May Huế.

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy CTCP Dệt May Huế

2.1.4.2. Chức năng nhiệm vụ của công ty

Đại hội cổ đông: Bao gồm tất cả cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan quyết định cao nhất của công ty cổ phần; có chức năng quyết định những vấn đề được Luật pháp và điều lệ Công ty quy định.

Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lí công ty, có toàn quyền nhân danh công ty quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty không thuộc thẩm quyề n của Đại hội cổ đông và chịu trách nhiệm quản lí công ty và các quy ền hợp pháp của cổ đông.

Ban kiểm soát : Là cơ quan do Đại hội cổ đông bầu ra, có iệm vụ kiểm tra tính hợp lí, hợp pháp trong điều hành hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính của công ty. Ban kiểm soát có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lí, hợp pháp trong hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính Công ty.

Tổng giám đốc: Có quy ền quyết định tất cả các vấn đề liên quan trực tiếp đến tình hình hoạt động hàng ngày của Công ty, chịu trách nhiệm trước hộ đồng quản trị về việc thực hiện các quyền nhiệm vụ được gao.

Các Phó Tổng giám đốc: là người giúp việc cho tổng giám đốc và chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc về các phần phụ trách, chủ động giải quyết những công việc được Tổng giám đốc ủy quyền và phân công theo chế độ chính sách Nhà nước và điều lệ của công ty.

Các phòng ban nghiệp vụ:

Phòng nhân sự: Tham mưu cho lãnh đạo công ty về công tác quản lí lao động, an toàn lao động, xây dựng kế hoạch bồ dưỡng nguồn lực đáp ứng nhu cầu phát triển công ty. Thực hiện các nhiệm vụ về hành chính văn phòng đáp ứng kịp thời theo yêu cầu của lãnh đạo Công ty và các phòng nghiệp vụ. Nghiên cứu các chế độ chính sách của Nhà nước để áp dụng thực hiện trong Công ty. Giải quyết các chế độ đối với người lao động. Xây dựng các nội quy, quy chế công ty theo luật lao động.

Phòng kinh doanh : Có ch ức năng tham mưu phương án kinh doanh tiêu thụ hàng nội địa. Tổ chức sản xuất, khai thác hàng may mặc, phát triển thị trường nội địa theo đúng định hướng của công ty.

Phòng quản lí chất lượng: Có chức năng tham mưu cho Ban giám đốc về các giải pháp để thực hiện tốt công tác kỹ thuật trong từng công đoạn sản xuất, quản lý định mức tiêu hao nguyên phụ liệu. Xây dựng tiêu chuẩn kỹ thuật, tham mưu trong công tác kỹ thuật, tham mưu trong công tác lựa chọn khách hàng. Xây dựng mục tiêu chiến lược chung trong toàn công ty.

Phòng Kế hoạch – Xuất Nhập khẩu: Phụ trách chính đối với mặt hàng may về các vấn đề như khai thác thị trường, tìm kiếm và lựa chọn khách hàng, định hướng chiến lược, xác định mục tiêu và phương hướng hoạt động sản xuất kinh doanh tham mưu cho Ban giám đốc về kế hoạch thực hiện để đạt hiệu quả cao nhất. Xây dựng kế hoạch sản xuất theo từng tháng, quý, năm trên cơ sở năng lực hiện có và tình hình thị trường. Tổ chức tiếp nhận vật tư, tổ chức sản xuất, tiến độ thực hiện, theo dõi hợp đồng.

Phòng tài chính – Kế toán : Lập kế hoạch về việc sử dụng và quản lí nguồn tài chính, phân tích các hoạt động kinh tế nhằm bảo toàn vốn ủa công ty, tổ chức công tác hạch toán kế toán theo đúng chế độ kế toán thống kê và chế độ quản lí tài chính của Nhà nước. Ngoài ra, còn thực hiện thanh, quyết toán các chi phí cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Tham mưu cho lãnh đạo công ty về các chế độ quản lí tài chính tiền tệ, thực hiện công tác xây d ựng kế hoạch tài chính hàng tháng, quý, năm.

Phòng Kỹ thuật Đầu tư: Có chức năng xây dựng, triển khai chiến lược đầu tư tổng thể và lâu dài, xây dựng kế hoạch đầu tư nua sắm, sửa chữa thiết bị phụ tùng, lắp đặt thiết bị mới. Xây dựng ban hành hệ thống định mức kinh tế kỹ thuật và theo dõi thực hiện rà soát, hiệu chỉnh ban hành định mức mới. Tổ chức nghiên cứu đề xuất các giải pháp kỹ thuật đảm bảo ổn định sản xuất và mang lại hiệu quả.

Phòng điều hành May : Đảm bảo việc kiểm tra nguyên phụ liệu kịp thời theo quy định, đúng chất lượng chính xác về số lượng. Xây dựng kế hoạch sản xuất cho các nhà máy May đảm bảo sản lượng sản xuất ra đáp ứng nhu cầu đơn hàng. Đảm bảo việc quyết toán và hoàn trả nguyên phụ liệu còn th ừa của các đơn hàng gia công được hoàn thành trong thời gian quy định và đảm bảo không để xảy ra tình trạng sai sót, nhầm lẫn trong việc giao hàng.

Ban kiểm soát nội bộ: Xây dựng quy chế tổ chức, phương thức hoạt động và các tài liệu hệ thống liên quan của ban để đảm bảo hoạt động có hiệu quả và tiến hành phân công nhiệm vụ cụ thể và tổ chức đào tạo cho các thành viên của ban.

Nhà máy sợi, nhà máy d ệt nhuộm, nhà máy May 1,2,3,4, nhà máy May Qu ảng Bình: Trực tiếp sản xuất theo kế hoạch của Công ty. Đảm bảo các mặt hàng sản xuất đáp ứng kịp thời tiến độ và chất lượng yêu cầu, tiết kiệm chi phí bỏ ra. Phân công nhiệm vụ hợp lí cho các nhân viên đạt hiệu quả tối đa.

Cửa hàng Kinh doanh giới thiệu sản phẩm: Trực tiếp giới thiệu sản phẩm, mẫu mã các mặt hàng của công ty cho khách hàng. Nhanh chóng cập nhập, nắm bắt thông tin về mã sản phẩm, các mẫu mới sản xuất ra của công ty.

Ban bảo vệ: Giám sát nội quy ra vào của công ty, tổ chức đốn tiếp khách hàng đến giao dịch tại công ty, kiểm tra giám sát ghi chép chi tiết khách hàng và hàng hóa, vật tư ra vào công ty, bảo vệ tài sản công ty, kiểm tra giám sát công tác phòng cháy ch ửa cháy, công tác bảo vệ quân sự đáp ứng một cách nhanh nhất khi tình huống xấu xảy ra.

Ban đời sống: Có trách nhi ệm phụ trách về công tác phục vụ bữa ăn cho cán bộ, công nhân viên trong công ty.

Trạm y tế: Có chức năng chăm sóc sức khỏe các bộ, công nhân viên trong công ty.

2.1.4.3. Tình hình sản xuất kinh doanh của CTCP Dệt May Huế. Khóa luận: Tổng quan về Công ty Cổ phần Dệt May Huế

Bảng 1.1: Tình hình tài chính CTCP Dệt May Huế giai đoạn 2016 – 2017

 Các chi tiêu sản xuất kinh doanh năm 2017 so với năm trước giảm không đáng kể. Giá trị tổng tài sản công ty đạt 648.236 triệu đồng, giảm 4,56%. Doanh thu thuần năm 2017 tăng hơn 11% so với năm 2016. Tỷ lệ chia cổ tức tăng 5% so với năm trước.

Bảng 1.2: Các chỉ tiêu tài chính của CTCP Dệt May Huế

Tình hình tài chính Công ty tiếp tục duy trì sự ổn định. Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán tiếp tục có chi ều hướng tốt tăng điều qua các năm. Hệ số nợ phải trả trên tổng tài sản và vốn chủ sở hữu giảm thể hiện khả năng thanh toán ổn định và tốt hơn so với năm trước. các chỉ tiêu về năng lực hoạt động tăng cho thấy tài chính công ty đang sử dụng tốt. Các chỉ tiêu trên thể hiện việc cân đối đảm bảo, khả năng độc lập về tài chính tăng sau tăng vố điều lệ.

Các chỉ tiêu về khả năng sinh lời điều giảm do hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2017 khó khăn, tỷ lệ tăng doanh thu tương ứng với tỷ lệ tăng của giá vốn hàng bán, tuy nhiên chi phí quản lí doanh nghiệp và chi phí khác tăng cao nên lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh chính giảm.

Tình hình sản xuất năm 2018

Một số chỉ tiêu cơ bản của kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2018

Tình hình sản xuất kinh doanh 9 tháng đầu năm 2018:

  • Giá trị sản xuất công nghiệp (theo giá hiện hành) thực hiện là 1.159 tỷ đồng, đạt 70% kế hoạch năm 2018, giảm 1% so với cùng kì năm 2017
  • Doanh thu (không có VAT) th ực hiện là 1.239 tỷ đồng, đạt 72% kế hoạch năm 2018, giảm 5% so với cùng kì năm 2017.
  • Kim ngạch xuất khẩu là 40,4 triệu USD đạt 69% kế hoạch năm, tăng 22% so với cùng kì năm 2017
  • Lợi nhuận trước thuế thực hiện là 29,8 tỷ đồng đạt 54,2% kế hoạch.
  • Lao động bình quân là 4.808 người. Tiền lương bình quân tại CTCP Dệt may Huế là 6.909.000 đồng/người/tháng, tại chi nhánh Quảng Bình là 4.222.000 /đồng/người/tháng; tại nhà máy May 4 là 5.253.000 đồng/người/tháng.

2.1.4.4. Tình hình sử dụng nguồn lao động của CTCP Dệt May Huế. Khóa luận: Tổng quan về Công ty Cổ phần Dệt May Huế

Bảng 1.3: Tình hình sử dụng nguồn lao động của CTCP Dệt May Huế giai đoạn 2015-2017

Phân theo tính chất lao động: Nhận thấy lao động trực tiếp chiếm tỷ trọng cao trong tổng số lao động, tỷ lệ lao động trực tiếp từ năm 2015 đến năm 2017 lần lượt chiếm 93,40%, 90,22%,92,17%. Tuy nhiên số lao động trực tiếp lại biến động qua các năm 2016 giảm 109 lao động, năm 2017 tăng 55 lao động,

Phân theo trình độ chuyên môn:Có sự biến động qua các năm lao động đại học trên đại học năm 2016 giảm 2,42% so với năm 2015, năm 2017 tăng 24,75% so với năm 2016. Lao động cao đẳng trung cấp và lao động phổ thông cũng có sự biến động qua các năm.

Phân theo giới tính: Có sự chênh lêch rõ rết giữa nam và nữ lao động nữa chiếm tỉ trọng nhiều hơn lao động nam.

Như vậy, theo tình hình lao động trong giai đoạn 2015 – 2017, số lượng và chất lượng của công ty đang phát triển theo chiều hướng tích cực dựa trên tình hình hoạt động và nhu cầu mở rộng sản xuất kinh doanh của Công ty. Xét đến cùng sự thành bại của một công ty, doanh nghiệp hay một đơn vị được quyết định bởi chất lượng nguồn lao động.

Tính đến 31/12/2017, toàn công nhân có 3.936 người, thu nhập bình quân 7.200.000 đồng /người/tháng. Khóa luận: Tổng quan về Công ty Cổ phần Dệt May Huế

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY   

===>>> Khóa luận: Thực trạng sản xuất tại Cty Cổ phần Dệt May Huế

One thought on “Khóa luận: Tổng quan về Công ty Cổ phần Dệt May Huế”

  1. Pingback: Khóa luận: Công tác sản xuất tại Cty Cổ phần Dệt May Huế

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0906865464