Khóa luận: Tổng quan marketing trong HĐKD khách sạn LEVEL

Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Tổng quan marketing trong HĐKD khách sạn LEVEL hay nhất năm 2023 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm khóa luận thì với đề tài Khóa luận: Một số giải pháp Marketing nhằm thúc đẩy hoạt động kinh doanh của khách sạn LEVEL thuộc Công ty Cổ phần Đầu tư và Du lịch LV dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này.

2.1 Khái quát chung về khách sạn LEVEL

2.1.1 Thông tin công ty

Khách sạn LEVEL thuộc Công ty cổ phần đầu tư và du lịch LV được cấp giấy phép ngày 10/12/2009, chính thức đưa vào hoạt động vào cuối năm 2011. Theo quyết định số 648/QĐ-TCDL ngày 27/12/2012 khách sạn LEVEL đã được Tổng Cục Du Lịch Việt Nam công nhận đạt tiêu chuẩn 3 sao.Với việc công nhận này, thì khách sạn LEVEL đã dần đứng vững và khẳng định vị thế của mình trên thị trường.

Một số thông tin cơ bản của khách sạn LEVEL:

  • Khách sạn LEVEL: thuộc Công ty cổ phần đầu tư và du lịch LV
  • Địa chỉ: .
  • Tel : (84.31) 3626888 / 3626999
  • Fax : (84.31) 3626999
  • Vốn điều lệ: 50 tỷ VNĐ

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ: 

===>>> Dịch Vụ Viết Khóa Luận Tốt Nghiệp Quản Trị Kinh Doanh

2.1.2 Cơ sở vật chất kỹ thuật Khóa luận: Tổng quan marketing trong HĐKD khách sạn LEVEL

Khách sạn LEVEL được đưa vào hoạt động vào năm 2011 chính vì vậy mà hệ thống cơ sở vật chất của khách sạn vẫn đang được nâng cấp, bổ sung và hoàn thiện hơn.

Khách sạn gồm 12 tầng được thiết kế đẹp và hợp lý. Tất cả đều được trang bị một cách đồng bộ và chuyên nghiệp. Khách sạn được có hệ thống hai cầu thang máy phục vụ khách lưu trú và nhân viên của khách sạn. Toàn bộ khách sạn được kiểm soát bằng hệ thống camera giám sát nhằm đảm bảo tình hình an ninh trong khách sạn một cách tốt nhất.

  • Tầng 1 của khách sạn bao gồm bãi đỗ xe phục vụ nhu cầu gửi xe của khách lưu trú và nhân viên trong khách sạn, phòng giặt là, phòng ăn dành cho nhân viên, phòng thay đồ và một số phòng của các bộ phận như bảo vệ, kế toán, kỹ thuật. Khách sạn được thiết kế với hai lối vào, lối nhỏ hơn dành riêng cho nhân viên của khách sạn nhằm kiếm soát tình hình ra vào của nhân viên, lối đi lớn hơn dành cho khách.
  • Tầng 2 được bố trí với sảnh lễ tân, Lounge bar, Lounge restaurant và bếp. Tất cả đều được trang bị đầy đủ các trang thiết bị hiện đại cùng với thiết kế đẹp mắt và hợp lý đặc biệt là không gian sảnh lễ tân khá rộng thiết kế theo phong cách Châu Âu mang đến cảm giác sang trọng.
  • Toàn bộ tầng 3 của khách sạn là hệ thống 2 phòng hội thảo A và B với diện tích lần lượt là 160 cm2 và 100 cm2 dễ dàng chuyển đổi thành một nhằm đối đa hoá công năng đáp ứng nhu cầu của khách sử dụng. Các phòng hội thảo được đầu tư hệ thống âm thanh ánh sáng chất lượng với sân khấu biểu diễn có thể phục vụ tối đa lên tới 300 khách.
  • Từ tầng số 4 tới tầng 9 là hệ thống 60 phòng nghỉ và căn hộ đạt tiêu chuẩn 3 sao của khách sạn được bố trí một cách đồng đều. Khách sạn gồm 3 loại phòng nghỉ: Deluxe, Executive, Level Suite. Mỗi phòng nghỉ đều được trang bị giường ngủ, bàn làm việc cùng với các trang thiết bị như: Điện thoại quốc tế, TV LCD kết nối vệ tinh, truyền hình NHK, bồn tắm vòi hoa sen, két an toàn, hế thống cách âm, Mini bar… Đối với loại căn hộ Level Apartment được trang bị thêm bếp nấu ăn, bàn trang điểm, bàn tiếp khách và ban công với thiết kế nội thất hiện đai, trang thiết bị cao cấp.
  • Tầng 10 của khách sạn là khu giải trí thư giãn câu lạc bộ sức khoẻ nơi cung cấp các dụng vụ như xông hơi, massage, sauna…
  • Tầng 11 và 12 là khu vực dành cho Ban Giám Đốc khách sạn và 2 bộ phận kinh doanh, hành chính- nhân sự.

2.1.3 Chức năng nhiệm vụ của khách sạn

Thành phố Hải Phòng được trung ương đánh giá cao về tiềm năng phát triển có cảng nước sâu, cảng biển lớn… và những danh lam thắng cảnh nổi tiếng được nhiều du khách biết đến. Đặc biệt là thành phố mở cửa thu hút nhiều nhà đầu tư, nhiều khách du lịch đến tham quan trong những năm gần đây, cũng như dự đoán trong tương lai gần. Để hòa nhập với sự tăng trưởng và phát triển không ngừng của thành phố Hải Phòng, khách sạn LEVEL đã ra đời đạt tiêu chuẩn đẳng cấp 3 sao để đóng góp một phần nhỏ vì sự phát triển không ngừng cùng thành phố Hải Phòng.

Nói đến kinh doanh khách sạn cũng là nói tới hoạt động kinh doanh lưu trú, đáp ứng các yêu cầu về nghỉ ngơi của khách du lịch. Đăng ký ngành nghề kinh doanh của khách sạn LEVEL bao gồm:

  • Kinh doanh khách sạn
  • Kinh doanh dịch vụ ăn uống
  • Kinh doanh dịch vụ du lịch
  • Hội chợ, triển lãm
  • Hội nghị, hội thảo

Ngoài các lĩnh vực kinh doanh nói trên thì khách sạn LEVEL còn có một số dịch vụ khác như: dịch vụ đổi tiền, dịch vụ giặt là, đưa đón….Tất cả các dịch vụ trên đã đưa vào hoạt động và mang lại hiệu quả.

2.1.4 Cơ cấu bộ máy nhân lực trong khách sạn Khóa luận: Tổng quan marketing trong HĐKD khách sạn LEVEL

Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy nhân lực khách sạn LEVEL

Bộ máy tổ chức trong khách sạn LEVEL được phân chia thành các bộ phận và khối, mỗi bộ phận sẽ đảm nhiệm một công việc chuyên biệt trong khi đó các khối lại bao gồm một số bộ phận có liên quan chặt chẽ với nhau.Trong từng bộ phận có sự phân chia rõ ràng giữa các chức danh bao gồm trưởng bộ phận, phó bộ phận và nhân viên. Trưởng phó mỗi bộ phận có trách nhiệm giám sát, phân công công việc cho các nhân viên trong bộ phận của mình và báo cáo lại với Ban Giám Đốc.Tất cả các bộ phận đều chịu sự giám sát, chỉ đạo trực tiếp của Ban Giám Đốc. Với cơ cấu tổ chức đơn giản nhưng hết sức khoa học với ưu điểm tạo ra sự thống nhất tập trung cao độ và có chễ độ trách nhiệm rõ ràng đã mang lại hiệu quả cao. Tuy nhiên đối với một mô hình tổ chức như thế này đòi hỏi nhà quản trị phải có kiến thức toàn diện và có sự am hiểu về toàn bộ mọi mặt trong khách sạn. Đây là một mô hình đơn giản nhưng vô cùng chặt chẽ bước đầu đã phát huy tác dụng khác tốt trong sự phối hợp hoạt động giữa các bộ phận hết sức nhịp nhàng đem lại hiệu quả trong công việc và thúc đẩy sự phát triển của khách sạn.

Hội đồng Quản trị công ty:

Đứng đầu bởi Chủ tịch Hội đồng Quản trị, bộ phận này có chức năng hành chính cao nhất về quản lý khách sạn, lập kế hoạch kinh doanh và thực hiện, có thể kiểm tra và chỉ đạo Ban Giám Đốc khách sạn thực hiện kinh doanh, giải quyết các công việc hành chính của hoạt động kinh doanh

Ban Giám Đốc

Ban Giám Đốc chịu sự lãnh đạo của Hội đồng Quản trị, gồm Giám Đốc điều hành chịu trách nhiệm chấp hành các chính sách và luật pháp của Nhà nước, tổ chức thực hiện chiến lược kinh doanh và thực hiện kế hoạch kinh doanh của khách sạn, nâng cao hiệu quả kinh doanh của khách sạn .

Bộ phận lễ tân:

Đây được xem như là bộ mặt của khách sạn. Bộ phận lễ tân có nhiệm vụ tiếp đón khách, thực hiện các quy trình nghiệp vũ lễ tân tại khách sạn. Giao tiếp với khách hàng ngày và bán hàng trực tiếp cũng như hỗ trợ công tác kinh doanh và các bộ phận khác theo sự điều động của Ban Giám Đốc. Khóa luận: Tổng quan marketing trong HĐKD khách sạn LEVEL

Bộ phận nhà hàng:

Bộ phận F&B có nhiệm vụ cùng với bộ phận bếp phục vụ khách hàng bữa sáng Buffet và đồ ăn thức uống theo nhu cầu của khách hàng. Ngoài ra, Bộ phân F&B cũng làm nhiệm vụ sắp xếp và phục vụ bàn tiệc, hội thảo hội nghị, và các dịch vụ về ẩm thực.

Khối buồng- vệ sinh- giặt là:

Khối buồng- VS-GL là một hệ thống các bộ phận buồng, bộ phận vệ sinh và bộ phận giặt là. Bộ phận buồng có nhiệm vụ kiểm tra phòng và báo với lễ tân trước và sau khi khách check in/check out. Đảm bảo công tác làm phòng hằng ngày để phòng trong khách sạn luôn sạch sẽ và đúng tiêu chuẩn so với quy định phòng buồng của khách sạn 3 sao. Và luôn có nhân viên 24/7 để đáp ứng yêu cầu của khách hàng một cách nhanh nhất. Bộ phận giặt là phụ trách công tác giặt và là ủi quần áo cho khách cũng như giặt chăn, ga gối đệm mành rèm. Bộ phận vệ sinh chịu trách nhiệm về vệ sinh và thẩm mỹ trong khu vực công cộng cũng như các khu vực khác trong khách sạn.

Khối hành chính- nhân sự- kinh doanh:

Được sự chỉ đạo trực tiếp của Giám Đốc điều hành đây được xem là khối nắm vai trò quan trọng trong sự phát triển của toàn bộ khách sạn.

Bộ phận Kinh doanh: Là cơ quan đầu não của khách sạn,có nhiệm vụ thu hút khách về cho khách sạn. Làm việc dưới sự chỉ dẫn và giám sát trực tiếp của Giám Đốc điều hành trong giới hạn cho phép của các thủ tục và chính sách khách sạn đề ra. Quảng bá thương hiệu cho khách sạn, chịu trách nhiệm về nội dung và hình thức các ấn phẩm quảng cáo cho khách sạn. Đại diện khách sạn thương lượng hợp đồng kinh doanh phòng và hội nghị, xây dựng mối quan hệ bền vững với khách hàng. Có chi tiết kế hoạch Marketing đảm bào thực hiện những chương trình chiến lược đã lập một cách hiệu quả. Có mối quan hệ chặt chẽ với các bộ phận, đặc biệt là bộ phận Lễ tân (nhân viên nhận đặt phòng), F&B (nhân viên đặt tiệc) và đảm bảo luôn luôn đạt được hiệu quả cao trong công việc đặc biệt trong vấn đề bán dịch vụ

Bộ phận hành chính- nhân sự: Do có sự bố trí hợp lý nên để tiện cho công tác quản lý Bộ phận hành chính và nhân sự đã được gộp chung. Bộ phận này Quản lý hồ sơ nhân viên & Các giấy tờ liên quan của công ty. Công tác văn thư lưu trữ & Phát hành văn bản nội bộ.Theo dõi vấn đề chấm công hàng ngày, vấn đề làm lương hàng tháng cũng như quản lý các giấy tờ liên quan. Theo dõi vấn đề cấp phát đồng phục cho nhân viên Triển khai thực hiện các khóa đào tạo nghiệp vụ cho nhân viên.Thực hiện công tác nhân sự theo quy trình tuyển dụng của Công ty. Quản lý, kiểm kê cơ sở vật chất của khách sạn cũng như chịu trách nhiệm về các công văn báo cáo lên Sở Du Lịch hằng năm.

Bộ phận kế toán:

Cung cấp mọi thông tin, số liệu kiểm tra, giám sát tình hình hạch toán kinh doanh. Theo dõi chính xác toàn bộ tài sản ,tiền vốn doanh nghiệp, quản lý và sử dụng đúng các nguyên lý tài chính, phản ánh kịp thời tình hình biến động tài sản, bảo quản hồ sơ và các tài liệu liên quan đến kế toán, xuất hoá đơn chứng từ. Báo cáo lại tình hình tài chính của doanh nghiệp cho chủ đầu tư và Ban Giám Đốc. Phụ trách nhập, xuất tiếp phẩm cho các bộ phận theo quy định của khách sạn.

Bộ phận bếp:

Cung cấp dịch vụ ẩm thực cho khách hàng cũng như công nhân viên trong khách sạn. Nhận và lưu trữ thực phẩm, tiếp phẩm liên quan đến bộ phận bếp. Đảm bảo tiêu chuẩn cao nhất về an toàn thực phẩm cho khách hàng và cán bộ công nhân viên khách sạn.

Phụ trách hoạt động sửa chữa, bảo trì, bảo dưỡng các hệ thống điện, nước khoá cửa và trang thiết bị máy móc, mạng lưới internet trong khách sạn.

Bộ phận bảo vệ- an ninh:

Đảm bảo an ninh trong khách sạn và xung quanh. Kiểm soát ra vào của nhân viên và các tổ chức liên quan, khách hàng.

2.1.5 Nguồn nhân lực trong khách sạn Khóa luận: Tổng quan marketing trong HĐKD khách sạn LEVEL

Với đặc thù của ngành kinh doanh khách sạn phải làm việc với cường độ cao, áp lực trong công việc lớn nên để đảm bảo được chất lượng phục vụ đòi hỏi khách sạn phải có đội ngũ nhân viên đã qua đào tạo và có trình độ nhận thức. Nhìn chung, nguồn nhân lực của khách sạn LEVEL đều thông qua tuyển chọn và đánh giá năng lực. Ngoài những tiêu chuẩn về chuyên môn và kinh nghiệm khách sạn rất quan tâm đến việc tuyển dụng đội ngũ nhân viên trẻ, bởi khả năng sáng tạo và sự nhanh nhẹn cũng như thích nghi với công việc cao.

Bảng 2.1: Tình hình lao động khách sạn LEVEL giai đoạn 2013-2014

( Nguồn: Phòng hành chính nhân sự – Khách sạn LEVEL) Hiện nay, tổng số nhân viên chính thức của khách sạn gần 50 nhân viên. Tất cả các nhân viên của khách sạn đều được đào tạo nghiệp vụ chuyên môn. Bản thân các thành viên của Ban Giám Đốc và các nhân viên ở vị trí quản lý đều có trình độ đại học, cao dẳng và có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực công tác. Số lượng nhân viên nam nữ trong khách sạn gần như tương đương nhau. Tuy nhiên tỷ lệ phân bố thì không đồng đều ở từng bộ phận. Điều này được lý giải bởi nhiệm vụ và cường độ công việc ở mỗi bộ phận là khác nhau.

Độ tuổi trung bình của đội ngũ nhân viên là 25. Các bộ phận như nhà hàng,lễ tân, kinh doanh và hành chính tập trung các nhân viên trẻ trung mang lại nhịp độ làm việc cao và năng động, ở các bộ phận như bảo vệ, kỹ thuật, tập trung các nhân viên lớn tuổi hơn.

2.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của khách sạn Khóa luận: Tổng quan marketing trong HĐKD khách sạn LEVEL

Từ khi bắt đầu đi vào hoạt động cho đến nay, hoạt động kinh doanhcủakhách sạn gặp không ít khó khăn, tuy nhiên đã bước đầu gặt hái được kết quả. Trong năm 2014, tình hình kinh doanh của khách sạn đã có những biến động khả quan hơn. Những số liệu phân tích cụ thể trong năm 2013 và 2014 sẽ cho thấy rõ hơn về tình hình hoạt động của khách sạn LEVEL.

2.2.1 Kết quả kinh doanh của khách sạn năm 2013 – 2014

Bảng 2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh khách sạn LEVEL 2013-2014

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của khách sạn trong năm 2014 tăng khá so với năm 2013. Tổng doanh thu năm 2013 là 3,228,521,831VND và năm 2014 là 7,232,522,158 VND, năm sau đã tăng so với năm trước là 4,004,000,327 VND tương ứng với 55.36%. Tuy doanh thu có tăng nhưng được đánh giá là chưa cao, lý do là khách sạn mới đi vào hoạt động còn gặp nhiều khó khăn, vẫn còn đang trong quá trình dần hoàn thiện nhưng điều này cũng cho thấy tình hình hoạt động kinh doanh của khách sạn vẫn đang dần ổn định và phát triển.

Cả doanh thu từ bán hàng và giá vốn hàng bán đều tăng nhưng mức tăng của doanh thu 55.36% lớn hơn mức tăng của giá vốn hàng bán 53.58% kéo theo lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ của khách sạn tăng 94.41% trong năm 2014 so với năm 2013 cụ thể là từ 17,602,960 VND ở năm 2013 tăng lên 314,919,122VND vào năm 2014.

Trong năm 2013 lợi nhuận trước thuế của khách sạn là -117,254,863 VND.Nguyên nhân là do doanh thu trong năm này chưa cao cùng với giá vốn hàng bán lớn và các chi phí khác trong đó có chi phí tài chính. Sang tới năm 2014 chỉ tiêu lợi nhuận trước thuế của khách sạn là 67,685,549VND, và lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp là 50,764,162 VND.

Với kết quả này, khách sạn đã bước đầu có được thành quả tuy vẫn chưa cao so với sự kỳ vọng nhưng đây là một dấu hiệu tốt đối với một khách sạn trẻ mới đi vào hoạt động trên thị trường cạnh tranh gay gắt. Trong những năm tới khách sạn cần nâng cao chất lượng phục vụ, tạo cho khách hàng tin tưởng tín nhiệm, thu hút khách hàng nhiều hơn nhằm tăng doanh thu, tập trung phát triển các dịch vụ mang lại doanh thu và lợi nhuận cao như dịch vụ lưu trú và ăn uống hạn chế và có biện pháp để nâng cao hiệu quả từ các hoạt động kinh doanh mang lại doanh thu thấp nhằm giảm bớt chi phí.

Bảng 2.3: Doanh thu khách sạn LEVEL 2013-2014

LEVEL trong 2 năm 2013, 2014 có xu hướng tăng:

Năm 2013 mới đi vào hoạt động năm thứ ba do đó, doanh thu của khách sạn vẫn còn khá thấp đạt hơn 3 tỷ VND, trong đó chủ yếu là doanh thu từ dịch vụ lưu trú (chiếm khoảng 81% tổng doanh thu), còn lại là từ dịch vụ ăn uống và dịch vụ khác lần lượt là 10% và 9%.

Sang đến năm 2014, chỉ sau đó một năm doanh thu của khách sạn LEVEL đã tăng 4,004,000,327 VND tương đương với 124.02% đạt 7,232,522,158 VND. Trong đó dịch vụ lưu trú tăng 2,744,718,499 VND tương đương với 102.43% đạt 5,424,391,619 VND. Dịch vụ này vẫn chiếm tỷ lệ cao trong tổng doanh thu khoảng 75%. Tuy nhiên trong năm 2014, khách sạn đã giảm doanh thu từ hoạt động khác vì lý do khách sạn đang tập trung vào phát triển những dịch vụ chính, thay vì các dịch vụ bổ trợ do đó doanh thu từ hoạt động này chỉ còn chiếm 2% trong tổng doanh thu.

2.2.2 Thực trạng tình hình hoạt động lưu trú của khách sạn giai đoạn 2013- 2014 Khóa luận: Tổng quan marketing trong HĐKD khách sạn LEVEL

Có thể thấy, doanh thu của khách sạn giai đoạn 2013- 2014 đã tăng lên và chủ yếu là từ hoạt động lưu trú. Để nắm bắt được tình hình cụ thể của hoạt động này, cần đi vào phân tích cụ thể.

Bảng 2.4 Lượt khách đến khách sạn giai đoạn 2013-2014

Nhận xét: Qua bảng số liệu và sơ đồ về lượng khách đến khách sạn LEVEL trong 2 năm gần đây, chỉ ra rằng khách đến lưu trú tại khách sạn có xu hướng tăng. Mặc dù mới đi vào hoạt động chưa lâu nhưng lượng khách qua 2 năm kể trên có xu hướng tăng đáng kể. Nhìn vào bảng số liệu thấy rằng lượng khách chủ yếu của khách sạn là khách quốc tế, năm 2013 lượng khách quốc tế là 6,563 lượt còn lại là khách nội địa với 1,473 lượt. Sang năm 2014 lượng khách quốc tăng lên hơn 42% so với năm 2013 đạt 11,415 lượt và vẫn chiếm tỷ lệ lớn hơn so với khách nội địa. Bên cạnh đó lượng khách nội địa cũng tăng lên hơn 51% so với năm 2013 đạt 3,035 lượt. Điều này chứng tỏ thương hiệu của khách sạn không chỉ được bạn bè trong nước biết đến mà các du khách nước ngoài cũng rất tin tưởng sử dụng dịch vụ tại khách sạn LEVEL.

Biều đồ 2.2 Cơ cấu nguồn khách khách sạn LEVEL 2013-2014

BIỂU ĐỒ CƠ CẤU NGUỒN KHÁCH

(Nguồn: Phòng kinh doanh- Khách sạn LEVEL) Lượng khách quốc tế chiếm tổng số trong lượng khách đến lưu trú tại khách sạn. Lý giải việc lượng khách tại khách sạn chủ yếu là khách nước ngoài này là do khách sạn LEVEL lựa chọn tập trung vào thị trường khách này. Khách sạn đã ký kết hợp đồng hợp tác với các Doanh Nghiệp nước ngoài trên địa bàn thành phố. Lượng khách chủ yếu của khách sạn đều tới từ những Doanh Nghiệp này.

  • Năm 2013, lượng khách quốc tế chiếm 82%, khách nội địa chiếm 18%
  • Năm 2014, lượng khách quốc tế chiếm 79%, khách nội địa chiếm 21%

Mặc dù chỉ là một khách sạn “trẻ” còn gặp nhiều khó khăn nhưng khách sạn LEVEL đã có những bược đầu được đánh giá là tăng trưởng khi lượng khách qua các năm có xu hướng tăng.

Bằng những chiến thuật giảm giá đúng thời điểm, với những chiến lược Marketing khách sạn đã khác phục phần nào những khó khăn trong tình hình hoạt động của khách sạn.

Trong những năm đầu đi vào hoạt động, mặc dù doanh thu chưa cao và lợi nhuận có thể là âm bởi nhiều yếu tố , tuy nhiên lượng khách có xu hướng tăng được xem là dấu hiệu đáng mừng..

Công suất sử dụng buồng phòng

Cũng theo số liệu của phòng kinh doanh cung cấp thì công suất sử dụng phòng buồng được chia theo tính thời vụ du lịch.Trong mùa du lịch (mùa cao điểm) , sản phẩm sẽ được bán với số lượng nhiều và thường có giá trị cao. Ngoài mùa du lịch (thấp điểm), sản phẩm sẽ khó bán kể cả về số lượng lẫn giá cả.

Theo số liệu thống kê do phòng kinh doanh cung cấp thì trong năm 2013 công suất sử dụng phòng mùa cao điểm là 73%. Mùa thấp điểm con số này chỉ đạt 31%.

Sang đến năm 2014 mùa cao điểm công suất sử dụng phòng là 87%. Mùa thấp điểm công suất sử dụng phòng là 43%

Công suất sử dụng phòng năm 2014 đã tăng đáng kể so với năm 2013. Nhìn qua công suất sử dụng phòng cho thấy khách sạn sử dụng phòng tương đối thấp nhưng vào mùa cao điểm con số này đã tăng lên cao hơn rất nhiều. Khóa luận: Tổng quan marketing trong HĐKD khách sạn LEVEL

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY   

===>>> Khóa luận: Thực trạng HĐ Marketing tại khách sạn LEVEL

One thought on “Khóa luận: Tổng quan marketing trong HĐKD khách sạn LEVEL

  1. Pingback: Khóa luận: Hoàn thiện Marketing của khách sạn LEVEL

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0906865464