Khóa luận: Thực trạng Marketing về xe Isuzu tại Cty Trung Sơn

Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Thực trạng Marketing về xe Isuzu tại Cty Trung Sơn hay nhất năm 2023 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm khóa luận thì với đề tài Khóa luận: Hoàn thiện chính sách Marketing Mix đối với sản phẩm ô tô Isuzu tại công ty TNHH Trung Sơn trên địa bàn thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này.

2.2. Phân tích chính sách marketing mix của công ty trách nhiệm hữu hạn Trung Sơn đối với sản phẩm xe Isuzu tại Quảng Trị

2.2.1. Định vị thị trường

Với việc cu g ứ g cho thị trường các dòng sản phẩm đa dạng về mẫu mã, chất lượng tốt, động cơ bền bỉ thì phân đoạn thị trường mà công ty TNHH Trung Sơn hướng đến là đại bộ phận người dân có thu nhập ổn định và cao trên địa bàn thành phố Đông Hà, các vùng lân cận như Thị xã Quảng Trị, Gio Linh, Vĩnh Linh,.. và các tỉnh như Huế, Đà Nẵng, Quảng Bình. Đặc điểm của phân khúc thị trường mục tiêu mà công ty Trung Sơn hướng đến là nhóm các khách hàng có thu nhập trên 10 triệu đồng/tháng, độ tuổi khách hàng trong phân khúc thị trường này nằm trong khoảng từ 25 đến 50 tuổi với nhu cầu sử dụng phương tiện để đi lại hoặc kinh doanh cao. Và những khách hàng trong phân khúc này thường có xu hướng mua các sản phẩm theo giá trị mà họ nhận được tương ứng với số chi phí mà họ bỏ ra.

2.2.2. Chính sách sản phẩm Khóa luận: Thực trạng Marketing về xe Isuzu tại Cty Trung Sơn

Công ty TNHH Trung Sơn xây dựng và thiết lập các mục tiêu về sản phẩm của công ty mình dựa trên các mục tiêu chung của chính sách marketing như lợi nhuận, tăng trưởng thị phần hay tối đa hóa lợi nhuận. Sau đây là những mục tiêu của chính sách mà Trung Sơn đề ra cho sản phẩm xe ô tô Isuzu của doanh nghiệp mình:

  • Tối đa hóa lợi nhuận: trong bất cứ một lĩnh vực kinh doanh nào t ì mỗi một doanh nghiệp đều muốn đạt đực mục tiêu tối đa từ các sản phẩm, dịch vụ mà mình kinh doanh và Trung Sơn cũng mong muốn đạt được mức lợi nhuận tố đa từ sả  phẩm tô của mình
  • Mở rộng thị trường: giúp công ty có thể tăng trưởng thị phần, mở rộng quy mô của doanh nghiệp mình trong giai đoạn phát triển.
  • Tồn tại trong thị trường: khi thị trường xảy ra sự cạnh tranh khốc liệt giữa các công ty, nhu cầu của người tiêu dùng có xu hướng thay đổi,…thì công ty phải đề ra được những chính sách sản phẩm phù hợp để công ty có thể tiếp tục hoạt động và sản phẩm của công ty vẫn được bán ra thị trường.

Với những mục tiêu cụ thể được đề ra ở chính sách về sản phẩm, công ty đã, đang và sẽ lựa chọn sản phẩm xe ô tô Isuzu có chất lượng đảm bảo với động cơ bền bỉ, sản phẩm đa dạng về mẫu mã và chủng loại với mức tiêu hao nhiên liệu ít và hạn chế đến mức thấp nhất làm ảnh hưởng và ô nhiễm môi trường để đáp ứng nhu cầu của khách hàng.

Các sả phẩm phổ biến của dòng xe Isuzu tại công ty TNHH Trung SƠn bao gồm các loại sau: ISUZU D-max ( xe bán tải), ISUZU MU-X ( xe 7 chỗ), và xe tải ISUZU ( gồm N- series và Q-series)

Các sản phẩm được công ty TNHH Trung Sơn nhập từ công ty Isuzu Việt Nam với mẫu mã đẹp, chất lượng đảm bảo để đáp ứng các nhu cầu của khách hàng và để có thể mang lại lợi thế cạnh tranh cao cho công ty trước các đối thủ cạnh tranh.

Bảng 2.3 Đối thủ cạnh tranh của các sản phẩm ô tô Isuzu

Sản phẩm

Isuzu D-max (xe bán tải)

Isuzu MU-X ( 7 chỗ)

Isuzu Q-series (xe tải)

Isuzu N-series (xe tải)

Đối thủ

Toyota hilux

Nissan Terra

Hyundai

Xe tải nhẹ Hino 300 series

Hình 2.1. Hình ảnh sản phẩm của công ty và của đối thủ cạnh tranh

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ: 

===>>> Dịch Vụ Viết Khóa Luận Tốt Nghiệp Quản Trị Kinh Doanh

2.2.3. Chính sách giá Khóa luận: Thực trạng Marketing về xe Isuzu tại Cty Trung Sơn

2.2.3.1. Chính sách định giá

Trước khi đưa ra quyết định mua cho một sản phẩm hay dịch vụ gì đó, người tiêu dùng thường quan tâm đến yếu tố chất lượng. Giá cả tuy không phải là yếu tố đầu tiên mà khách hàng quan tâm đến khi lựa chọn sản phẩm nhưng đây lại là yếu tố quan trọng quyết định đến quyết định mua của khách hàng.

Công ty TNHH Trung Sơn luôn cố gắng và nổ lực không ngừng để có thể hoàn thiện và đem đến cho khách hàng của mình chính sách giá cả phù hợp nhất. Tuy mức giá mà công ty đưa ra không phải thấp so với các đối thủ cạnh tranh trên thị trường, nhưng cũng không quá cao so với chất lượng sản phẩm và giá trị mà khách hàng nhận được từ sản phẩm và các dịch vụ kèm theo của công ty.

Sau đây là bảng giá của các sản phẩm Isuzu tại công ty TNHH Trung Sơn:

Bảng 2.4. Giá các sản phẩm Isuzu tại công ty Trung Sơn

Isuzu là thương hiệu chuyên về xe tả các loại, do đó, trong năm vừa qua sản phẩm xe Isuzu Q-series và Isuzu N-ser es là hai dòng xe bán chạy nhất, góp phần làm tăng doanh thu của công ty với thiết kế đơn giản, động cơ bền bỉ và ít tiêu hao năng lượng cũng như giảm lượng lớn khí thải ra môi trường cùng với mức giá phù hợp nên các dòng xe này được khách hàng tin dùng.

Tiếp sau đó là xe Isuzu MU-X cũng góp phần không nhỏ vào doanh thu của công ty. Với mẫu mã đẹp, màu sắc trang trọng, vẻ ngoài mạnh mẽ, kiên cố, nhiều trang bị tiện ích trên xe hiệ đại thân thiện với người dùng cùng với động cơ tiết kiệm nhiên liệu, khung gầm cao và chắc chắn giúp cho việc di chuyển thuận lợi trên mọi địa hình.

Xe Isuzu D-max là sản phẩm lí tưởng cho cả “làm và chơi” với động cơ công nghệ tiên tiến, tiết kiệm nhiên liệu vượt trội với khung xe cứng cáp giúp di chuyển thuận lợi trên mọi địa hình với độ cách âm tốt, giảm được tiếng ồn.

2.2.3.2. Chính sách hỗ trợ giá Khóa luận: Thực trạng Marketing về xe Isuzu tại Cty Trung Sơn

Bên việc đưa ra chính sách giá phù hợp với chất lượng sản phẩm cung cấp thì Trung Sơn còn đưa ra nhiều chính sách hỗ trợ giá nhằm tạo điều kiện thuận lợi nhất để khách hàng có thể sử dụng sản phẩm và dịch vụ của công ty.

Công ty thường tổ chức cho những nhóm nhân viên đi tham khảo mức giá của các đối thủ cạnh tranh trên thị trường đồng thời khảo sát cảm nhận của khách hàng về giá cả và chất lượng sản phẩm của các đối thủ cạnh tranh trên thị trường cũng như đánh giá của khách hàng về giá cả và chất lượng sản phẩm của công ty để từ đó có cơ sở đưa ra chính sách giá phù hợp với chất lượng sản phẩm mình cung cấp và vừa có thể cạnh tranh với các đối thủ khác.

Ngoài ra thì công ty còn có một số chính sách nhằm hỗ trợ cho khách à g để ọ có thể sở hữu được sản phẩm mà họ yêu thích như chính sách trả góp, hỗ trợ khách hàng trong việc làm thủ tục vay vốn ngân hàng,…

Tóm lại, chính sách định giá sản phẩm của công ty Trung Sơn chính là định giá sản phẩm dựa trên giá trị khách hàng nhận được so với mức chi phí mà họ bỏ ra.

2.2.4. Chính sách phân phối

Địa điểm kinh doanh thuận lợi nhất đối với khách hàng, dễ tìm kiếm là một trong những lợi thế lớn của các doanh nghiệp kinh doanh.

Công ty Trung Sơn tọa lạc trên tuyến đường quốc lộ 1A nơi có nhiều người và phương tiện qua lại do đó việc truyền thông, quảng bá về công ty đến công chúng trở nên thuận lợi và dễ dàng hơn.

Ngoài việc được bố trí tại địa điểm thuận lợi thì công ty còn có nhiều chi nhánh rộng khắp trên địa bàn tỉnh Quảng Trị và các tỉnh lân cận như Huế, Quảng Bình,… nên việc cung cấp sản phẩm đến khách hàng được thực hiện một cách nhanh chóng, nhờ đó cũng góp phầ tạo dựng dấu ấn tốt đẹp trong tâm trí khách hàng. Hàng hóa được công ty nhập và dự trữ đầy đủ và phù hợp với nhu cầu thị trường giúp việc đáp ứng nhu cầu khách hàng một cách nhanh nhất và tiện lợi nhất.

2.2.5. Chính sách xúc tiến Khóa luận: Thực trạng Marketing về xe Isuzu tại Cty Trung Sơn

Marketing trong thị trường ngày nay đòi hỏi nhiều yêu cầu hơn đối với doanh nghiệp, không chỉ còn đơn thuần là tìm hiểu và phát triển sản phẩm, định giá sao cho hấp dẫn với nhu cầu của thị trường mà nó còn đòi hỏi các doanh nghiệp phải tạo được các điều kiện tốt nhất, thuận lợi nhất cho khách hàng biết đến và tiếp cận được sản phẩm của công ty. Mỗi công ty cần phải có chính sách xúc tiến riêng để có thể truyền thông đến khách hàng và có thể thu hút được khách hàng. Sau đây là chính sách xúc tiến mà công ty Trung Sơn áp dụng đối với sản phẩm xe ô tô Isuzu của mình:

Về quảng cáo: công ty áp dụng nhiều hình thức quảng cáo khác nhau như quảng cáo trực tiếp tại các điểm bán hàng, quảng cáo thông qua báo chí hay các phương tiện truyền thông,… Nhưng trong thời kì Internet hiện hành như ngày nay, thì việc quảng cáo, truyền thông qua mạng xã hội sẽ giúp công ty tiếp cận với khách hàng n anh ơn và ngược lại. Hiện nay, facebook được xem là một trong những công cụ quả g cáo nhanh nhất và hiệu quả nhất. Quảng cáo trên facebook được công ty áp dụ g dưới hình thức viết các bài đăng giới thiệu về các sản phẩm mới mang tính cập nhật để cho khách hàng biết đến các sản phẩm hiện tại của Trung Sơn. Bên ạnh đó, đội ngũ admin của facebook công ty chủ động comment, nhắn tin hỏi thăm khá h hàng với thái độ thân thiện, dần dần tạo cảm tình trong mắt khách hàng.

Hình 2.2. Giao diện facebook của công ty TNHH Trung Sơn đối với xe ô tô Isuzu

Ngoài ra, Công ty Trung Sơn còn tạo ra trang facebook riêng cho từng sản phẩm để có thể có những chính sách và bài viết quảng cáo tốt nhất và hiệu quả nhất về từng loại sản phẩm.

Hình 2.3. Giao diện facebook của Trung Sơn đối với dòng xe Toyota

Bên cạnh facebook, thì việc quảng cáo t ông qua website của công ty cũng không kém phần thu hút sự chú ý và quan tâm của khách hàng. Với giao diện đơn giản nhưng đầy đủ những thông tin cần thiết giúp khách hàng có thể tìm kiếm thông tin về công ty cũng như các sản phẩm mà Trung Sơn cung cấp một cách nhanh chóng và chính xác.

Hình 2.4. Giao diện website của Công ty TNHH Trung Sơn

Hình 2.5. Giao diện website của công ty về sản phẩm xe Isuzu

Khuyến mãi: đây là hình thức xúc tiến thu hút được nhiều sự quan tâm của khách hàng nhưng đây lại là hình thức mà công ty Trung Sơn ít áp dụng nhất. Ngoài các chương trình khuyến mãi vào các dịp lễ thì Trung Sơn rất ít tổ chức các chương trinh khuyến mãi, do đó, công ty còn gặp nhiều khó khăn trong việc tiếp cận khách hàng.

Bán hàng trực tiếp: Bán hàng trực tiếp tại điểm bán được xem là chính sách xúc tiến quan trọng và chủ yếu tại Trung Sơn. Do đó, công ty có các phương hướng chính sách nhằm tận dụng tối đa nguồn nhân lực của mình. Đây là chính sách xúc tiến chủ yếu nên công ty Trung Sơn đã có đầu tư không ít vào việc tuyển dụng và đào tạo đội ngũ nhân viên bán hàng của mình. Trung Sơn sở hữu cho mình đội ngũ nhân viên bán hàng trẻ trung, năng động, chuyên môn và đầy nhiệt huyết. Vì vậy, lượng sản phẩm công ty bán ra theo hình thức trực tiếp chiếm phần lớn doanh thu của công ty, chính vì lí do này công ty ngày càng chú trọng phát triển và đầu tư nhiều hơn cho hình thức bán hàng này.

Tổ chức sự kiện: Trung Sơn thường áp dụng hình thức xúc tiến này mỗi khi cho ra mắt sản phẩm mới nhằm quảng bá rộng rãi tính năng, công dụng, mẫu mã sản phẩm mới. Sự kiện thường được tổ chức cùng với các hội chợ triển lãm lớn với ca nhạc và sân chơi nhằm thu hút được nhiều người quan tâm đến.

Hình 2.6. Giấy mời khai mạc hội chợ triễn lãm của Isuzu Trung Sơn

Ngoài ra công ty còn tổ chức các sự kiện tri ân khách hàng để nhằm cũng cố mối quan hệ giữa công ty với khách hàng cũng như thông qua các sự kiện này để có thể tham khảo ý kiến khách hàng về các chính sách của công ty để từ đó có thể cải tiến và đưa ra những chính sách hiệu quả hơn trong tương lai.

Hình 2.8. Tiệc tri ân khách hàng do Isuzu tổ chức

Hình 2.9. Tiệc tri ân khách hàng

Bên cạnh đó, công ty còn thường xuyên tổ chức các buổi lái xe thử và sửa chữa xe lưu động tại các tỉnh như Huế, Quảng Bình,.. và tại các huyện, thành phố trong tỉnh Quảng Trị

Hình 2.10. Chương trình lái thử xe và sửa chữa lưu động

2.2.6. Chính sách con người

Con người được xem là một phần tài sản của công ty, là cầu nối giúp doanh nghiệp có thể tiếp cận với khách hàng. Do đó, công ty luôn giành tâm huyết của mình để tìm kiếm và đào tạo ra đội ngũ cán bộ nhân viên chuyên nghiệp cùng với các chính sách đãi ngộ tốt nhất để động viên nhân viên trong quá trình làm việc.

Mục tiêu mà cô ty Trung Sơn hướng đến đó là xây dựng được một đội ngũ nhân viên bán hà g thành thạo về kĩ năng, chuyên môn cũng như nhanh nhạy trong việc xử lí các tình huống gặp phải để có thể làm hài lòng khách hàng, duy trì mối quan hệ tốt đẹp giữa công ty với khách hàng.

Chính sách lương thưởng luôn được công ty chú ý quan tâm tổ chức và thực hiện để khích lệ nhân viên và động viên nhân viên gắn bó lâu dài với công ty. Bên cạnh lương thưởng thì chế độ thăng tiến của công ty cũng vô cùng hấp dẫn, nhân viên có khả năng thì cơ hội thăng tiến càng cao và đặc biệt là không có sự phân biệt độ tuổi.

Các chính sách đãi ngộ vô cùng hấp dẫn nên chính sách tuyển dụng nhân viên cũng không kém phần khắt khe, kĩ lưỡng. Việc tuyển dụng nhân viên phải qua 3 vòng: lựa chọn hồ sơ ứng viên, trưởng phòng kinh doanh phỏng vấn, phó giám đốc phỏng vấn. Sau khi ứng cử viên được tuyển dụng vào công ty thì sẽ được công ty đào tạo sơ bộ về nội quy của công ty, cách thức làm việc. Bên cạnh các nhân viên mới thì các nhân viên cũ cũng thường xuyên được công ty tổ chức các buổi đào tạo để truyền đạt về những sản phẩm, dịch vụ mới của công ty để có thể đáp ứng được sự thay đổi nhu cầu của thị trường.

2.3. Phân tích và đánh giá chính sách marketing mix của công ty thô g qua khảo sát ý kiến khách hàng

2.3.1. Đặc điểm mẫu nghiên cứu Khóa luận: Thực trạng Marketing về xe Isuzu tại Cty Trung Sơn

Bảng hỏi phát ra khảo sát khách hàng bao gồm 22 biến quan sát liên quan đến chính sách marketing mix của công ty Trung Sơn đối với sản phẩm xe ô tô Isuzu.

Các biến nghiên cứu được đo lường dựa trên thang đo Liket gồm 5 bậc từ rất không đồng ý (bậc 1) đến rất đồng ý ( bậc 5).

Với quy mô mẫu: n= 22*5= 110 mẫu

Số phiếu phát ra: 125 phiếu

Số phiếu thu về: 125 phiếu

Số phiếu hợp lệ: 120 phiếu

5 phiếu còn lại không hợp lệ vì những phiếu này khách hàng đánh không đủ, đánh sai, đánh nhiều đáp án không đúng với yêu cầu và quy định đề ra ban đầu nên loại bỏ.

Bảng 2.5. Đặc điểm mẫu nghiên cứu khách hàng

Phân tích mẫu điều tra:

Về giới tính: theo số liệu thống kê từ 120 phiếu điều tra khách hàng thu được thì tỉ lệ giới tính khách hàng không có sự chênh lệch quá lớn. Trong tổng số 120 mẫu điều tra thì khách hà nam là 73 người, chiếm tỉ lệ 60.8% tổng mẫu điều tra. Số lượng khách hà g ữ chiếm 39.2% trong tổng số khách hàng điều tra. Tuy không có sự chênh lệch quá lớn nhưng theo số liệu thống kê từ việc khảo sát khách hàng cho thấy khách hàng nam có nhu cầu về xe ô tô cao hơn khách hàng nữ.

Về độ tuổi: theo số liệu thống kê từ các bảng khảo sát khách hàng, ta có thể thấy được có sự khác nhau rõ rệt khi phân loại theo tiêu chí này. Nhóm khách hàng có độ tuổi từ 25 tuổi đến 40 tuổi chiếm tỉ lệ cao nhất với 50.8%, đây là nhóm khách hàng đa phần đã có sự nghiệp, thu nhập ổn định, hay thậm chí là những người đang trong giai đoạn lập nghiệp nên nhu cầu sử dụng ô tô của họ cho việc kinh doanh hay đi lại cao hơn các nhóm khách hàng khác. Tiếp sau đó là nhóm khách hàng trên 40 tuổi với 38 trên tổng số 120 người, chiếm 31,7%, và cuối cùng là nhóm khách hàng dưới 25 tuổi với 17.5% tỉ lệ khảo sát.

Về nghề nghiệp: Trong tổng số 120 phiếu khảo sát thu được, nhóm khách hàng doanh nhân và nhóm cán bộ, viên chức chiếm tỉ lệ cao nhất, cụ thể khách hàng trong nhóm doanh nhân là 48 người, chiếm 40%, khách hàng nhóm cán bộ, viên chức tuy thấp hơn nhóm doanh nhân nhưng cũng không đáng kể với 34.2%. N óm lao động phổ thông và nghề nghiệp khác có tỉ lệ tương đương nhau là 12.5% và 13.3%.

Về thu nhập: vì nhóm khách hàng mục tiêu mà công ty hướng đế là hóm khách hàng có thu nhập ổn định với công việc ổn định, do đó, phần lớn khách hàng khảo sát có thu nhập trên 10 triệu đồng với nhóm khách hàng ó thu nhập từ 10 đến 20 triệu có 57 người chiếm 47,5% và nhóm khách hàng có thu nhập trên 20 triệu đồng chiếm 34.2%.

Về học vấn: theo số liệu thống kê từ khả sát thì phần lớn khách hàng của Trung Sơn thuộc nhóm trình độ học vấn từ trung cấp, cao đẳng, đại học với nhóm trung cấp, cao đẳng chiếm 39.2% và nhóm đại học chiếm 36.7% với 44 người trên tổng số 120 khách hàng điều tra.

Nguồn thông tin biết đến công ty:

Biểu đồ 2.1: Nguồn thông tin biết đến công ty Trung Sơn

Dựa vào biểu đồ trên ta có thể thấy được nguồn thông tin từ truyền hình, báo chí chiếm tỉ lệ rất nhỏ, chỉ chiếm 7.5% tổng số. Internet hiện nay được xem là một trong những công cụ truyền thông nhanh chóng và hiệu quả nhất do đó khách hàng chủ yếu biết đến công ty thông qua nguồn thông tin này với 43 trong tổng số 120 khách hàng điều tra, chiếm tỉ lệ 35.8%. Nguồn thông tin từ bạn bè, người thân và nhân viên của công ty có tỉ lệ tương đương nhau với 23.3% khách hàng biết đến công ty qua bạn bè, người thân và 26.7% tương ứng với 32 khách hàng biết đến công ty thô g qua ân viên công ty. Nguồn thông tin khác như Bandroll, poster, áp phích,… chỉ chiếm một tỉ lệ nhỏ( 6.7% trong tổng số). Khóa luận: Thực trạng Marketing về xe Isuzu tại Cty Trung Sơn

Về thời gian mua sản phẩm tại công ty

Biểu đồ 2.2. Thời gian mua sản phẩm tại công ty Trung Sơn

Theo biểu đồ từ số liệu thống kê, đa số khách hàng mua sản phẩm của công ty trong khoảng thời gian từ 6 tháng đến 1 năm, với 55 khách hàng trên tổng số 120 khách hàng khảo sát. Tuy vậy, tỉ lệ khách hàng mua sản phẩm tại công ty cũng không có sự chênh lệch quá lớn giữa các nhóm chỉ tiêu phân loại.

Về mục đích mua:

Biểu đồ 2.3. Mục đích mua sản phẩm Isuzu  ủa khá h hàng.

Theo số liệu thống kê có trong biểu đồ trên, phần đông khách hàng mua ô tô Isuzu tại công ty Trung Sơn phục vụ cho hoạt động kinh doanh, với 51 phiếu trên tổng số 120 phiếu khảo sát khách hàng, tương ứng với 42.5%. Khách hàng mua ô tô Isuzu với mục đích đi lại đứng vị trí thứ 2 vớ 25.8%, khách hàng mua với mục đích thể hiện đẳng cấp có 25 người với 20.8%. Tỉ lệ thấp nhất là khách hàng mua sản phẩm với mục đích khác, chỉ chiếm 10.8% trong tổng số phiếu khảo sát.

Về hình thức mua:

Trong tổng số 120 khách hàng điều tra, có đến 40% khách hàng mua sản phẩm theo hình thức trực tiếp, tương ứng với 48 khách hàng. Hình thức mua sản phẩm qua điện thoại đứng vị trí thứ 2 với 40 khách hàng, mua sản phẩm qua email chiếm 15.8% với 19 khách hàng. Có 8 khách hàng mua ô tô Isuzu qua website và 5 khách hàng mua theo hình thức khác.

Về kênh quảng cáo khách hàng quan tâm

Biểu đồ 2.5. Kê h quảng cáo của Trung Sơn mà khách hàng quan tâm

Theo số liệu thống kê thông qua việc khảo sát khách hàng của công ty, thì có đến 62 khách hàng trong tổng số 120 khách hàng lựa chọn kênh quảng cáo mà họ quan tâm chính là quảng cáo qua fanpage hay website của công ty. Có 30.8% khách hàng khảo sát lựa chọn kênh quảng cáo họ quan tâm là quảng cáo tại các điểm bán hàng. Quảng cáo thông qua báo chí và qua các hình thức khác rất ít được khách hàng quan tâm, cụ thể kênh quảng cáo báo chí chỉ có 10 khách hàng trong tổng số 120 khách hàng lựa chọn và quảng cáo qua kênh khác chỉ chiếm 9.2%.

Về lí do chọn mua sản phẩm Isuzu tại công ty Trung Sơn

Biểu đồ 2.6. Lí do khách hàng chọn mua sản phẩm Isuzu tại công ty TNHH Trung Sơn

Thông qua biểu đồ ta có thể thấy được có đến 75 trong tổng số 120 khách hàng lựa chọn sản phẩm với động cơ bền bỉ chiếm 62.5%, có 71 khách hàng lựa chọn giá cả phù hợp với 59.2%. Yếu tố thương hiệu uy tín được 62 khách hàng đồng ý lựa chọn tương ứng với 51.7%. 38.3% khách hàng lựa chọn yếu tố dịch vụ chăm sóc khách hàng tốt và 41.7% khách hàng lựa chọn yếu tố lí do khác tương ứng với 50 khách hàng trong tổng số 120 khách hàng khảo sát.

2.3.2. Đánh giá độ tin cậy thang đo

Độ tin cậy của thang đo được định nghĩa là mức độ mà nhờ đó ta có thể biết được sự đo lường của các biến điều tra không gặp phải các sai số và kết quả phỏng vấn khách hàng là chính xác và đúng với thực tế. Để đánh giá độ tin cậy của thang đo, ta sử dụng hệ số đo lường Cronbach Alpha để đánh giá cho mỗi khái niệm của mỗi biến nghiên cứu.

Theo nhiều nhà nghiên cứu, mức độ đánh giá độ tin cậy của các biến thông qua hệ số Cronbach Alpha được đưa ra như sau: những biến có hệ số tương quan tổng nhỏ hơn 0,3 sẽ bị loại. Theo quy ước, một tập hợp các biến dùng để đo lường có hệ số Cronbach Alpha lớn hơn hoặc bằng 0,8 được đánh giá là tốt, từ 0,7 đến 0,8 được đánh giá là sử dụng được, còn hệ số Cronbach Alpha từ 0,6 trở lên sẽ được chấp nhận rong trường hợp khái niệm nghiên cứu là mới ( Nunnally & Burnstein, 1994).

Bảng 2.6. Đánh giá độ tin cậy các thang đo

Hệ số Cronbach Alpha nếu loại bỏ biến

Từ bảng phân tích hệ số Cronbach Alpha, các nhóm nhân tố: Chính sách sản phẩm, Chính sách giá, Chính sách phân phối, Chính sách xúc tiến và chính sách con người đều có hệ số Cronbach Alpha lớn hơn 0,6 và hệ số tương quan tổng lớn hơn 0,3, cụ thể, nhóm chính sách sản phẩm có hệ số Cronbach Alpha là 0,804; chính sách giá có Cronbach Alpha là 0,694, hệ số Cronbach Alpha của chính sách phân phối là 0,825; chính sách xúc tiến có hệ số Cronbach Alpha cao nhất là 0,842, và hệ số Cronbach Alpha của nhóm chính sách con người là 0,781. Như vậy, sau khi kiểm tra độ chính xác thang đo thì số liệu điều tra có độ tin cậy để đưa vào phân tích và đánh giá cho các phần sau.

2.3.3. Kiểm định giá trị thang đo bằng phân tích nhân tố EFA Khóa luận: Thực trạng Marketing về xe Isuzu tại Cty Trung Sơn

Theo Hair (1998), phân tích nhân tố là một phương pháp phân tích thống kê dùng để rút gọn một tập hợp gồm nhiều biến quan sát thành một nhóm để chúng có ý nghĩa hơn nhưng vẫn chứa đựng đầy đủ các nội dung thông tin của các biến ban đầu.

Trước khi tiến hành phân tích nhân tố khám phá EFA, chúng ta cần kiểm định điều kiện để thực hiện phân tích nhân tố EFA. Thông thường thì các nhà ng iên cứu thường sử dụng hệ số KMO ( Kaiser – Meyer – Olkin) và Bartlet. Hệ số KMO lớ ơn 0,5 và nhỏ hơn 1 và kiểm định Bartlet nhỏ hơn 5% là chấp nhận được. Ngoài ra, khi phân tích nhân tố EFA, các nhà nghiên cứu thường quan tâm đến các tiêu chí:

  • Hệ số tải nhân tố (factor loading): là tiêu chí để đảm bảo mức thiết thực của EFA. Hệ số tải nhân tố lớn hơn 0,3 được xem là đạt mứ tối thiểu, lớn hơn 0,4 được xem là quan trọng và bằng 0,5 được xem là có ý nghĩa thực tiễn.
  • Thang đo được chấp nhận khi tổng phương sai trích (TVE – Total Variance Explained) lớ hơn hoặc bằng 50%.
  • Chênh lệch hệ số tải nhân tố của một biến quan sát giữa các nhân tố lớn hơn hoặc bằng 0,3 là giá trị thường được các nhà nghiên cứu chấp nhận, tuy nhiên, đối với những biến quan sát có nội dung đóng vai trò quan trọng trong thang đo thì khi chênh lệch hệ số tải nhân tố nhỏ hơn 0,3 chúng ta cũng không nên loại nó.

Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA

Bảng 2.7. Kết quả kiểm định KMO và Bartlett’s Test KMO and Bartlett’s Test

Thông qua bảng số liệu trên ta thấy cả hai yếu tố đều thỏa mãn, phù hợp với phân tích nhân tố EFA. Cụ thể, chỉ số KMO = 0,744 > 0,5 và giá trị sig ( Bartlet Test) = 0,000 < 0,05. Vì vậy, dữ liệu khảo sát đảm bảo đầy đủ các điều kiện để tiến hành phân tích nhân tố khám phá EFA và có thể sử dụng các kết quả đó. Khóa luận: Thực trạng Marketing về xe Isuzu tại Cty Trung Sơn

Bảng 2.8. Tổng phương sai trích

Thông qua bảng số liệu trên, 5 nhân tố này có độ giải thích lũy kế là 61,910% vượt quá ngưỡng chấp nhận được là 50%. Kết quả này được hiểu là 5 nhân tố này giải thích được 61,910% biến thiên của dữ liệu. Và tất cả các biến trong bảng này đều có hệ số tải nhân tố lớn hơn 0,5. Kết quả này được chấp nhận và đồng nghĩa với phương pháp phân tích nhân tố của 22 biến quan sát này đều được chấp nhận.

Bảng 2.9. Ma trận xoay nhân tố

Biến quan sát

Thường xuyên có các chương trình khuyến mãi

Quảng cáo thu hút được sự quan tâm của khách hàng

PR sản phẩm hiệu quả

Phương thức bán hàng đa dạng, thuận tiện

Tổ chức các sự kiện lớn, tạo được tiếng vang về thương hiệu

Địa điểm thuận lợi

Mạng lưới chi nhánh rộng khắp

Kho bãi rộng

Phương tiện vận chuyển an toàn, đảm bảo

Hàng hóa được dự trữ phù hợp, đáp ứng kịp thời các nhu cầu khi cần thiết

Sản phẩm đa dạng về kích cỡ và chủng loạ Sản phẩm với thương hiệu uy tín

Sản phẩm tiết kiệm nhiên liệu, không gây ô nhiễm môi trường

Sản phẩm có nhiều tính năng vượt trội Chất lượng sản phẩm tối ưu

Nhân viên có thể giải quyết các tình huống, sự cố gặp phải trong quá trình phục vụ khách hàng

Nhân viên có trì h độ chuyên môn tốt

Nhân viên tư vấn nhiệt tình

Nhân viên phục vụ chuyên nghiệp

Giá cả phù hợp

Mức giá cạnh tranh tốt

Chính sách giá hấp dẫn

Trong bảng ma trận xoay nhân tố, tất cả các biến quan sát đều có hệ số tải nhân tố lớn hơn 0,5 và các biến đều chỉ tải một nhân tố duy nhất nên phân tích nhân tố đạt

Nhóm nhân tố 1: Chính sách xúc tiến, bao gồm 5 biến quan sát: thường xuyên có các chương trình khuyến mãi; quảng cáo thu hút được sự chú ý của khách hàng; PR sản phẩm hiệu quả; phương thức bán hàng đa dạng, thuận tiện; tổ chức các sự kiện lớn, tạo được tiếng vang về thương hiệu. Nhóm nhân tố này có giá trị Eigenvalue = 5,363 và nhóm nhân tố này giải thích được 24,378% sự biến thiên của dữ liệu. Đây là nhóm nhân tố có tác động mạnh nhất đến chất lượng chính sách marketing mix của doanh nghiệp qua cảm nhận và đánh giá của khách hàng.

Nhóm nhân tố 2: Chính sách phân phối. Nhóm nhân tố này bao gồm 5 biến quan sát: địa điểm thuận lợi; mạng lưới chi nhánh rộng khắp; kho bãi rộng; phương tiện vận chuyển an toàn, đảm bảo và hàng hóa được dự trữ phù hợp, đáp ứng kịp thời các nhu cầu cần thiết. Giá trị Eigenvalue của nhóm nhân tố này là 3,101 và giải thích được 14,094% mức độ tác động.

Nhóm nhân tố 3: Chính sách sản phẩm với các biến quan sát: sản phẩm đa dạng về kích cỡ và chủng loại; sản phẩm với t ương hiệu uy tín; sản phẩm tiết kiệm nhiên liệu, không gây ô nhiễm môi trường; sản phẩm có nhiều tính năng vượt trội; Chất lượng sản phẩm tối ưu. Nhóm nhân tố này có hệ số Eigenvalue là 2,095 và giải thích được 9,523% sự biến thiên củ dữ liệu.

Nhóm nhân tố 4: Chính sách về con người. Nhóm nhân tố này bao gồm 4 biến quan sát là nhân viên có thể giải quyết các tình huống, sự cố gặp phải trong quá trình phục vụ khách hàn ; nhân viên có trình độ chuyên môn tốt; nhân viên tư vấn nhiệt tình và hân viên phục vụ chuyên nghiệp. Giá trị Eigenvalue của nhóm nhân tố này là 1,838 và nhóm nhân tố này giải thích đươc 8,353% sự biến thiên của các dữ liệu.

Nhóm nhân tố 5: Chính sách giá, bao gồm giá cả phù hợp; mức giá cạnh t anh tốt và chính sách giá hấp dẫn. Nhóm nhân tố này có giá trị Eigenvalue là 1,224 và giải thích được 5,562% mức độ tác động.

Sau khi phân tích nhân tố EFA, các biến quan sát đều có hệ số tải nhân tố (factor loading) lớn hơn 0,5, do đó, các biến quan sát này đều sẽ được giữ lại và sử dụng cho các kiểm định tiếp theo.

2.3.4. Phân tích tương quan và hồi quy Khóa luận: Thực trạng Marketing về xe Isuzu tại Cty Trung Sơn

2.3.4.1. Phân tích tương quan hệ số Pearson

Sau khi đã tiến hành phân tích nhân tố khám phá EFA, ta tiếp tục tiến hành phân tích hồi quy. Mô hình hồi quy áp dụng trong nghiên cứu này là mô hình hồi quy đa biến.

Kiểm định mối tương quan để xem xét mối quan hệ tuyến tính giữa biến phụ thuộc và biến độc lập cũng như mối quan hệ giữa các biến độc lập tro g mô hì h. Sử dụng thống kê hệ số tương quan Pearson ( Pearson Correlation Coeff c ent) để lượng hóa mức độ chặt chẽ của hai biến định lượng trong mô hình.

Mô hình hồi quy có dạng:

= β0 + β1*X12*X2+….+βn*Xn+ ε Trong đó:

Y: Giá trị của biến phụ thuộc: mức độ hài lòng của khách hàng khi mua sản phẩm tại công ty TNHH Trung Sơn

β0: hệ số hồi quy riêng phần tương ứng vớ các biến độc lập

X: giá trị các biến độc lập

ε: là sai số của phương trình hồi quy

H0 : không có mối tương quan giữa biến phụ thuộc và các biến độc lập ( Sig.pearson> 0.05)

H1: Nhân tố “ chính sách sản phẩm” có tác động đến “ mức độ hài lòng của khách hàng” khi mua sản phẩm tại công ty.

H2: Nhân tố “ chính sách giá” có tác động đến “ Mức độ hài lòng của khách hàng” khi mua sản phẩm tại công ty.

H3: Nhân tố “Chính sách phân phối” có tác động đến “ Mức độ hài lòng của khách hàng” khi mua sản phẩm tại công ty.

H4: Nhân tố “Chính sách xúc tiến” có tác động đến “ Mức độ hài lòng của khách hàng” khi mua sản phẩm tại công ty.

H5: Nhân tố “ Chính sách con người” có tác động đến “Mức độ hài lòng của khách hàng” khi mua sản phẩm tại công ty.

Bảng 2.10. Ma trận hệ số tương quan giữa các nhân tố Correlations

Trước khi tiến hành phân tích hồi quy tuyến tính, cần xem xét mối tương quan tuyến tính giữa biến phụ thuộc với từng biến độc lập cũng như giữa các biến độc lập với nhau. Điều kiện để phân tích được hồi quy là các biến phụ thuộc phải có mối quan hệ t ơng quan tuyến tính với các biến độc lập và đồng thời các biến độc lập không có tương quan hoàn toàn với nhau( hệ số tương quan khác 1).

Nhìn vào bảng số liệu trên ta có thể thấy được, giữa biến phụ thuộc “Mức độ hài lòng của khách hàng” với biến độc lập “ Chính sách sản phẩm” có giá trị Sig = 0,000<0,005 nên có đủ cơ sở để bác bỏ H0 hay chấp nhận H1. Điều này có nghĩa là có mối quan hệ tương quan tuyến tính giữa biến phụ thuộc “mức độ hài lòng của khách hàng” với biến độc lập “chính sách sản phẩm”.

Giữa biến “ mức độ hài lòng của khách hàng” với biến “ chính sách giá” có Sig=0,000<0,05 nên có đủ cơ sở đẻ bác bỏ H0, chấp nhận H1: có mối quan hệ tương quan tuyến tính giữa biến phụ thuộc “Mức độ hài lòng của khách hàng” với biến độc lập “chính sách giá”.

Giữa biến phụ thuộc “Mức độ hài lòng của khách hàng” với biến độc lập “C ính sách phân phối” có giá trị Sig=0,000<0,05 nên ta có đủ cơ sở để bác bỏ H0 hay chấp nhận H1, điều này có nghĩa là có mối quan hệ tương quan tuyến tính giữa biến phụ thuộc “mức độ hài lòng của khách hàng” với biến độc lập “ hính sá h phân phối”.

Giữa biến “Mức độ hài lòng của khách hàng” với “ hính sách xúc tiến” có Sig=0,000<0,05 nên có đủ cơ sở để bác bỏ H0, chấp nhận H1: có mối quan hệ tương quan tuyến tính giữa biến độc lập “Chính sách xúc tiến” với biến phụ thuộc “Mức độ hài lòng của khách hàng”.

Giữa biến độc lập “ chính sách con ngườ ” và biến phụ thuộc “Mức độ hài lòng của khách hàng” có giá trị Sig=0,000<0,05 nên ta có đủ cơ sở để bác bỏ H0, hay chấp nhận H1. Có nghĩa là giữa biến độc lập “ Chính sách con người” và biến phụ thuộc “ mức độ hài lòng của khách hàng” có mối quan hệ tương quan tuyến tính với nhau.

Cả 5 biến độc lập đều có mối quan hệ tương quan tuyến tính với biến phụ thuộc “Mức độ hài lòng của khách hàng” , và hệ số tương quan giữa các biến phụ thuộc đều tương đối thấp ên hạ chế được hiện tượng đa cộng tuyến. Vì vậy, cả 5 biến độc lập đều sẽ được đưa vào mô hình để giải thích cho sự hài lòng của khách hàng khi mua sản phẩm tại công ty TNHH Trung Sơn.

2.3.4.2. Phân tích hồi quy

Sau khi phân tích hệ số tương quan Pearson, ta có mô hình hồi quy tuyến tính như sau:

MĐHL=β0+ β1*SP+ β2*GC+ β3*PP+ β4*XT+ β5*CN

2.3.4.3. Đánh giá và kiểm định độ phù hợp của mô hình hồi quy Khóa luận: Thực trạng Marketing về xe Isuzu tại Cty Trung Sơn

Bảng 2.11. Đánh giá độ phù hợp của mô hình hồi quy

Để đánh giá sự phù hợp của mô hình hồi quy trên, ta sử dụng hệ số xác đị h R2 để kiểm tra. Ta tiến hành so sánh giá trị của R2 và R2 hiệu chỉnh. Theo số liệu từ kết quả xử lí SPSS thông kê ở bảng trên ta thấy, R2 hiệu chỉnh (0,519) nhỏ hơn R2 (0,539) do đó mô hình đáng giá độ phù hợp này an toàn hơn, nó không thổi phồng mức độ phù hợp của mô hình. Qua đây có thể kết luận rằng mô hình này là phù hợp để đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng khi mua sản phẩm tại công ty Trung Sơn.

Kết quả của bảng số liệu trên cho ta thấy, mô hình 5 biến độc lập có R2 hiệu chỉnh là 0,519, như vậy độ phù hợp của mô hình là 51,9%. Hay nói cách khác, mô hình hồi quy giải thích được 51,9% sự biến thiên của biến phụ thuộc là do sự biến động của 5 biến độc lập, còn lại là do tác động của các yếu tố bên ngoài mô hình.

Kiểm định độ phù hợp củ mô hình hồi quy

Kiểm định độ phù hợp của mô hình hồi quy tuyến tính tổng thể để xem biến phụ thuộc có mối quan hệ tuyến tính với các biến độc lập hay không.

Giả thuyết: H0: không có mối quan hệ nào giữa biến độc lập với biến phụ thuộc

H1: có mối quan hệ tuyến tính giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc

Bảng 2.12. Kiểm định Anova về độ phù hợp của mô hình hồi quy

Kết quả phân tích ANOVA có giá trị Sig=0,000<0,05 nên có cơ sở để bác bỏ H0 và chấp nhận H1, có nghĩa là có mối quan hệ tuyến tính giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc.

Giả định về phân phối chuẩn phần dư: Phần dư có thể không tuân theo phân phối chuẩn do sử dụng sai mô hình, phương sai không phải là hằng số, hoặc phần dư không đủ để phân tích, vì vậy chúng ta có thể sử dụng nhiều cách khác nhau để kiểm tra phân phối chuẩn phần dư.

Biểu đồ 2.7. Biểu đồ phân phối chuẩn phần dư

Thông qua biểu đồ Histogram ta có thể thấy được biến cần kiểm định có dạng hình chuông, giá trị trung bình bằng – 4.16E-17, độ lệch chuẩn bằng 0,979 xấp xỉ gần bằng 1 nên phần dư là phân phối chuẩn.

Bảng 2.13. Tóm tắt kết quả hồi quy với biến phụ thuộc “Mức độ hài lòng” của khách hàng khi mua ô tô Isuzu tại công ty TNHH Trung Sơn

Kết quả phân tích các hệ số hồi quy ta có thể thấy được cả 5 nhân tố đều có gái trị Sig<0,05 nên đều được giữ lại mô hình. Điều này có nghĩa là cả 5 nhân tố này đều có tác động đến sự hài lòng của khách hàng khi mua sản phẩm tại công ty. Vậy phương trình mô hình hồi quy là:

Y = – 1,300+0,232X1+0,151X2+0,152X3+0,331X4+0,274X5+ε

Hay được viết lại:

Mức độ hài lòng của khách hàng= -1,300+ 0,232* sản phẩm + 0,151*giá cả+ 0,152*phân phối + 0,331*xúc tiến+ 0,274*con người + ε

Ý nghĩa của các hệ số hồi quy:

Từ phương trình hồi quy ta có thể thấy được mức độ hài lòng của khách hàng phụ thuộc vào sự tác động của 5 nhóm nhân tố: chính sách sản phẩm, chính sách giá, chính sách phân phối, chính sách xúc tiến và chính sách con người.

Trong đó, yếu tố chính sách xúc tiến có tác động lớn nhất đến mức độ hài lòng của khách hàng, với hệ số β = 0,357 và mức ý nghĩa = 0,000 cho biết rằng khi chính sách xúc tiến tăng thêm 1 đơn vị trong điều kiện các yếu tố khác không thay đổi thì mức độ hài lòng của khách hàng sẽ tăng thêm 0,357 đơn vị. như vậy, giả thuyết Hđược chấp nhận.

Yếu tố chính sách sản phẩm có hệ số β=0,232 với giá trị Sig=0,001<0,05 cho biết rằng khi chính sách sản phẩm thay đổi 1 đơn vị trong điều kiện các yếu tố khác không đổi thì mức độ hài lòng của khách hàng thay đổi 0,232 đơn vị. Và đây là nhân tố có mức tác động lớn thứ hai và giả thuyết H1 được chấp nhận.

Yếu tố tác động thứ ba là yếu tố chính sách con người với hệ số β=0,274 và mức nghĩa=0,001<0,05 cho biết rằng khi chính sách con người thay đổi 1 đơn vị trong điều kiện các yếu tố khác không đổi thì mức độ hài lòng của khách hà g sẽ t ay đổi 0,274 đơn vị. Điều này tương đương với chấp nhận giả thuyết H5.

Yếu tố tác động tiếp theo chính là chính sách phân phối với hệ số β=0,152 và giá trị Sig=0,041<0,05 có nghĩa là khi tăng thêm 1 đơn vị chính sá h sản phẩm trong điều kiện các yếu tố khác không đổi thì mức độ hài lòng của khá h hàng tăng thêm 0,152 đơn vị. Vì vậy, giả thuyết H3 được chấp nhận.

Yếu tố cuối cùng tác động đến mức độ hài lòng của khách hàng là yếu tố chính sách giá. Đây là yếu tố có mức tác động thấp nhất với hệ số β=0,151 và giá trị Sig=0,036<0,05 có nghĩa là khi tăng chính sách giá thêm 1 đơn vị trong điều kiện các yếu tố khác không đổi thì mức độ hài lòng của khách hàng tăng thêm 0,151 đơn vị. Vậy giả thuyết H2 được chấp nhận.

2.3.4.4. Kiểm định giá trị trung bình của khách hàng đối với chính sách marketing mix của Công ty TNHH Trung Sơn Khóa luận: Thực trạng Marketing về xe Isuzu tại Cty Trung Sơn

Bảng 2.14. Kiểm định giá trị trung bình của khách hàng đối với chính sách marketing mix của công ty TNHH Trung Sơn

Với giả thuyết: H0: hệ số trung bình bằng 4

H1: hệ số trung bình khác 4

Và số liệu thống kê từ bảng số liệu trên ta có thể thấy được:

Về chính sách sản phẩm:

Các tiêu chí trong chính sách sản phẩm như “ Sản phẩm đa dạng về chất lượng, chủng loại”, “Sản phẩm với thương hiệu uy tín”, “ chất lượng sản phẩm tối ưu”, “Sản phẩm tiết kiệm nhiên liệu, ít gây ô nhiễm môi trường”, “ sản phẩm có hiều tí năng vượt trội” đều có Sig< 0,05 do đó ta có cơ sở để bác bỏ H0 hay chấp nhậ H1, có ghĩa là khách hàng đánh giá về các tiêu chí này khác với mức độ đồng ý. Qua đó ta có thể thấy được khách hàng vẫn chưa đồng ý với các tiêu chí về hính sách sản phẩm trong chính sách marketing mix của công ty.

Về chính sách giá:

Các tiêu chí “ giá cả phù hợp”, “chính sách giá hấp dẫn”, “ mức giá cạnh tranh tốt” có Sig >0,05 nên ta vẫn chưa có cơ sở để bác bỏ H0 hay chấp nhận H1. Điều này có nghĩa là với mức ý nghĩa 0,05 thì mức độ đánh giá của khách hàng với các tiêu chí này là đồng ý. Qua đây có thể thấy được khách hàng khá hài lòng về chính sách giá mà công ty đưa ra.

Về chính sách phân phối:

“Kho bãi rộng”, “Phương tiện vận chuyển an toàn, đảm bảo”, “ địa điểm thuận lợi”, “mạng lưới chi nhánh rộng khắp” và “ hoạt động dự trữ phù hợp, đáp ứng kịp thời các nhu cầu khi cầ thiết” là những tiêu chí có Sig>0,05, nên ta chưa có cơ sở để loại bỏ H0 hay chấp nhận H1. Với mức ý nghĩa 0,05 thì khách hàng đồng ý với các yếu tố này. Thông qua kiểm định thì ta thấy được khách hàng đánh giá tương đối cao về chính sách phân phối của công ty.

Về chính sách xúc tiến:

Trong các tiêu chí trong chính sách xúc tiến thì tiêu chí “ thường xuyên có các chương trình khuyến mãi” là tiêu chí có Sig <0,05 nên ta chưa có cơ sở để loại bỏ H0 hay chấp nhận H1, có nghĩa là khách hàng đánh giá về tiêu chí này khác với mức độ đồng ý. Còn các tiêu chí như “ quảng cáo thu hút được sự quan tâm của khách hàng”, “

PR sản phẩm hiệu quả”, “Tổ chức các sự kiện lớn, tạo được tiếng vang thương hiệu”,68

“Phương thức bán hàng đa dạng, thuận lợi” đều có Sig >0,05, do đó ta có cơ sở để loại bỏ H0 hay chấp nhận H1. Sau kết quả kiểm định thì ta thấy được khách hàng vẫn chưa hài lòng về yếu tố “ thường xuyên có các hoat động khuyến mãi” của công ty trong chính sách marketing mix của mình.

Về chính sách con người:

Đối với các tiêu chí “ nhân viên tư vấn nhiệt tình”, “ Nhân viên có trình độ chuyên môn tốt”, “Nhân viên phục vụ chuyên nghiệp” đều có mức ý nghĩa >0,05, do đó ta có cơ sở để loại bỏ H0 hay chấp nhận H1, điều này có nghĩa là khách hà g khá hài lòng về các tiêu chí này. Đối với tiêu chí “ nhân viên có thể xử lí tốt các tình huống, sự cố gặp phải trong quá trình phục vụ khách hàng” ó Sig <0,05 nên ta vẫn chưa có cơ sở để loại bỏ H0 hay chấp nhận H1. Thông qua kiểm định cho thấy khách hàng vẫn chưa hài lòng về cách giải quyết vấn đề của nhân viên trong quá trình làm việc. Khóa luận: Thực trạng Marketing về xe Isuzu tại Cty Trung Sơn

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY   

===>>> Khóa luận: Giải pháp phát triển Marketing tại Cty Trung Sơn

One thought on “Khóa luận: Thực trạng Marketing về xe Isuzu tại Cty Trung Sơn

  1. Pingback: Khóa luận: Khái quát chung về Công ty TNHH Trung Sơn

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0906865464