Khóa luận: Thực trạng phân tích KD của Cty Quảng Thành

Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Thực trạng phân tích KD của Cty Quảng Thành hay nhất năm 2023 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm khóa luận thì với đề tài Khóa luận: Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty TNHH Quảng Thành Việt Nam dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này.

2.3. Phân tích hoạt động sản xuất, kinh doanh của Công ty

2.3.1. Sản phẩm của Công ty

Ngành da giày Việt Nam là ngành công nghiệp phải nhập khẩu từ nước ngoài nhiều. Việt Nam được đánh giá dồi dào nguồn tài nguyên thiên nhiên, lao động dư thừa tuy nhiên riêng ngành da giày có sự khác biệt so với các ngành khác; cụ thể cứ đến 70% nguyên liệu sản xuất chính phải nhập khẩu từ nước ngoài. Như vậy, nhu cầu và cơ hội cho ngành nghề kinh doanh keo (hóa chất) tại Việt Nam cao.

Đời sống người tiêu dùng ngày càng cao, chất lượng cuộc sống ngày càng cải thiện nên nhu cầu sử dụng hàng chất lượng cao, sản phẩm có thương hiệu ngày càng tăng. Điều này đòi hỏi các kĩ thuật sản xuất cao đối với sản phẩm công ty như nước xử lý vật liệu, keo dán vật liệu, keo may…

Sản phẩm keo dán giày của công ty ngoài chức năng làm chất kết dính các chi tiết của sản phẩm mà nó còn giúp phần tạo phần cứng cáp, khỏe khoắn cho giày dép. Keo giúp cho sản phẩm chịu được lực giữa các chi tiết vật liệu với đế, giúp sản phẩm giày dép trở lên chất lượng và đẹp hơn. Sản phẩm dễ sử dụng khi người lao động quét keo thành những đường th ng, giúp chân giày không bị hở mép, sản phẩm giày dép mang tính thẩm mỹ hơn. Bên cạnh đó, sản phẩm keo của Công ty TNHH Quảng Thành Việt Nam có nồng độ mùi thấp và có sản phẩm không mùi giúp người lao động cũng như người tiêu dùng không cảm thấy khó chịu. Đặc biệt sức khỏe người lao động được đảm bảo hơn, năng suất lao động được cải thiện.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ: 

===>>> Viết Thuê Khóa Luận Tốt Nghiệp Quản Trị Doanh Nghiệp

2.3.2. Tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Quảng Thành Việt Nam Khóa luận: Thực trạng phân tích KD của Cty Quảng Thành

Tổng doanh thu

Ta nhận thấy trong 4 năm liên tiếp, doanh thu từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ (Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ ) của Công ty TNHH Quảng Thành Việt Nam tăng lên một cách đáng kể, cụ thể:

Năm 2014 so với năm 2013 tăng 12.708.899.676 VNĐ, tỷ lệ tăng là 2766,7%.

Năm 2015 so với năm 2014 tăng 11.485.926.566 VNĐ, tỷ lệ tăng 87,22%.

Năm 2016 so với năm 2015 tăng 9.805.722.654 VNĐ, tỷ lệ tăng 39,77%.

Tổng chi phí

Tổng chi phí qua 4 năm đều tăng liên tục, cụ thể:

Năm 2014 so với năm 2013 tăng 12.178.397.154 VNĐ, tỷ lệ tăng là 911,91 %.

Năm 2015 so với năm 2014 tăng 11.058.591.334 VNĐ, tỷ lệ tăng là 81,83%

Năm 2016 so với năm 2015 tăng 9.154.937.453 VNĐ, tỷ lệ tăng là 37,26%

Nguyên nhân tăng chủ yếu do tăng giá vốn hàng bán: giá vốn hàng bán năm 2014 so với năm 2013 tăng 2600,4 % (11.632.101.984 VNĐ), năm 2015 so với năm 2014 giá vốn tăng 86,51% (10.449.934.362 VNĐ), năm 2016 so với năm 2015 tăng 39,77% (8.960.616.739 VNĐ).

Chi phí tài chính và chi phí quản lý doanh nghiệp tăng qua các năm, tốc độ tăng có xu hướng giảm dần.

Chi phí bán hàng năm 2014 so với năm 2013 tăng 197.231.245 VNĐ tương đương với tỷ lệ tăng là 129,18 %, tuy nhiên đến năm 2015 và 2016 công ty đã cắt chi phí bán hàng và không bỏ ra đồng nào cho hoạt động bán hàng.

Bảng 2.4: Tổng hợp chi phí 4 năm của Công ty TNHH Quảng Thành Việt Nam

Dù vậy công ty cũng cần có các biện pháp tiết kiệm các khoản chi phí này nếu không ch ng những lợi nhuận không cao mà thậm chí sẽ bị lỗ, giảm các khoản chi trong khi doanh thu tăng là điều mà công ty đang nỗ lực đạt được.

Lợi nhuận

Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp = Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế – Chi phí thuế TNDN hiện hành – Chi phí thuế thu nhập hoãn lại

  • Năm 2013 = -683.135.335 VNĐ
  • Năm 2014 = – 339.714.410 VNĐ
  • Năm 2015 = 311.088.900 VNĐ
  • Năm 2016 = 1.139.990.096 VNĐ

Năm 2013 lợi nhuận sau thuế âm 683.135.335 VNĐ đến năm 2014 là âm 339.714.410 VNĐ tức tăng 343.420.925 VNĐ tỷ lệ tăng 50.27%. Năm 2015 tăng so với năm 2014 tăng 650.901.196 VNĐ tỷ lệ tăng 191,6%. Năm 2016 so với năm 2015 tăng 828.901.196 VNĐ tương đương tỷ lệ tăng là 266,452%.

2.3.3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh tổng hợp của doanh nghiệp. Khóa luận: Thực trạng phân tích KD của Cty Quảng Thành

Tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA)

Trong quá trình tiến hành những hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp mong muốn mở rộng quy mô sản xuất, thị trường tiêu thụ, nhằm phát triển nhanh và mạnh hơn. Do vậy, chủ doanh nghiệp có thể dùng tỷ suất sinh lời của tài sản để đánh giá hiệu quả sử sụng các tài sản đã đầu tư.

Trong năm 2013, doanh nghiệp cứ bỏ ra 100 đồng tài sản đầu tư thì thu được -0,14 đồng lợi nhuận sau thuế, các năm tiếp theo lần lượt thu được -0,02 đồng; 0,01 đồng và 0,04 đồng trên 100 đồng tài sản. Chỉ tiêu này tương đối thấp cho thấy hiệu quả sử dụng tài sản chưa thực sự cao. Tỷ suất sinh lời của tài sản tăng liên tục qua các năm tuy nhiên vẫn chưa cao, một phần do lợi nhuận sau thuế tăng, một phần khác do tổng tài sản qua các năm tăng do hàng tồn kho tăng lên do công ty thực hiện kế hoạch tồn kho đáp ứng nhu cầu kịp thời cho khách hàng. Bên cạnh đó, khoản phải thu cho khách hàng tăng qua các năm và chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu tổng tài sản.

Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE)

Khả năng tạo ra lợi nhuận của vốn chủ sở hữu mà doanh nghiệp sử dụng cho hoạt động kinh doanh là mục tiêu của mọi chủ doanh nghiệp. Dựa vào bảng số liệu trên ta có thể thấy, năm 2013 cứ100 đồng vốn chủ sở hữu doanh nghiệp đầu tư thì thu về -0,1 đồng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp. Tương tự như vậy với các năm 2014, 2015 và 2016.

Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu cũng có sự biến động qua các năm. Năm 2014 tỷ suất ROE tăng nhẹ 0,06% so với năm 2014 do tốc độ tăng của lợi nhuận sau thuế cao hơn tốc độ tăng của vốn chủ sở hữu. Năm 2015, trong khi vốn chủ sở hữu vẫn giữ tốc độ tăng khá đều đặn khoảng 2tỷ/năm thì lợi nhuận sau thuế tăng khoảng 1 tỷ , làm cho tỷ suất sinh lời của vốn tăng 0,07%. Khóa luận: Thực trạng phân tích KD của Cty Quảng Thành

Nhìn chung lợi nhuận sau thuế thu nhâp doanh nghiệp thấp hơn rất nhiều so với vốn chủ sở hữu đã bỏ ra, do vậy tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu không đạt cao. Có thể nói đồng vốn kinh doanh của doanh nghiệp chưa đem lại hiệu quả cao như kỳ vọng đầu tư của chủ doanh nghiệp. Doanh nghiệp cần đưa ra các biện pháp để sử dụng vốn hiệu quả hơn nữa, tránh tăng chi phí.

Tỷ suất sinh lời của doanh thu (ROS)

Khả năng tạo ra doanh thu của doanh nghiệp là những chiến lược dài hạn, quyết định tạo ra lợi nhuận và nâng cao hiệu quả kinh doanh. Tuy nhiên mục tiêu cuối cùng của chủ doanh nghiệp không phải là doanh thu mà là lợi nhuận sau thuế. Do vậy để tăng lợi nhuận sau thuế cần phải duy trì tốc độ tăng của doanh thu nhanh hơn tốc độ tăng của chi phí, khi đó mới có sự tăng trưởng bền vững.

Tỷ suất sinh lời của doanh thu thể hiện trình độ kiểm soát chi phí của doanh nghiệp nhằm tăng sức cạnh tranh trên thị trường. Năm 2013, ứng với mỗi 100 đồng doanh thu thì doanh nghiệp thu được -1,9 đồng lợi nhuận sau thuế. Các năm tiếp theo lần lượt thu được -0,03 đồng, 0,01 đồng và 0,03 đồng lợinhuận sau thuế trên mỗi 100 đồng doanh thu thu được.

Tỷ suất ROS tăng liên tục qua các năm và tốc độ tăng cũng nhanh hơn cho thấy lợi nhuận của doanh nghiệp làm ra được sau khi trả tiền cho các khoản chi phí biến đổi của sản xuất như tiền lương, tiền NVL… lợi nhuận trước thuế thu nhập đang tăng, so với 2 năm đầu hoạt động kinh doanh không có lãi thì 2 năm gần đây lợi nhuận trước thuế có xu hướng tăng. Đây là kết quả tích cực cho sự hoạt động của doanh nghiêp. Càng đẩy mạnh kinh doanh tăng doanh thu trong thời gian tới sẽ càng giúp làm tăng nhiều hơn nữa lợi nhuận cho doanh nghiệp.

Tỷ suất sinh lời của vốn (ROI)

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp mong muốn lấy thu bù chi và có lãi. Bằng cách tính tỷ suất sinh lời của vốn ta có thể thấy được khả năng tạo ra lợi nhuận của doanh nghiệp từ vốn. Dựa vào số liệu tính toán được ở bảng trên ta thấy năm 2013, cứ mỗi 100 đồng vốn đầu tư doanh nghiệp bỏ ra thì thu được -0,09 đồng lợi nhuận, năm 2014,2015 và 2016 lần lượt là -0,02 đồng; 0,01 đồng và 0,04 đồng lợi nhuận sau thuế. Tỷ suất sinh lời của vốn tăng liên tục qua các năm và xu hướng tăngnăm sau nhiều hơn năm trước cho thấy hiệu quả sự dụng vốn của doanh nghiệp càng ngày càng tốt hơn.

2.3.4. Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản

Tỷ suất sinh lời của tổng tài sản

Năm 2016, doanh nghiệp cứ bỏ ra 100 đồng tài sản đầu tư thì thu được 0,04 đồng lợi nhuận sau thuế. Tỷ suất sinh lời của tổng tài sản năm 2015 tăng 4lần so với năm 2015 tương ứng tăng 80% do các nhân tố sau:

Tài sản bình quân tăng làm tỷ suất sinh lời của tổng tài sản tăng một lượng là:

Lợi nhuận sau thuế tăng làm tỷ suất sinh lời của tổng tài sản tăng một lượng là:

Tổng hợp hai nhân tố: 0,04 + 0,04 = 0,08

Sức sản xuất của tổng tài sản

Năm 2016, với mỗi 1 đồng tài sản đem vào sản xuất kinh doanh làm ra được 1,2 đồng doanh thu thuần. Sức sản xuất của tổng tài sản năm 2016 tăng 1,15lần so với năm 2015 tương ứng tăng 9,6% do các nhân tố sau:

Doanh thu thuần tăng làm sức sản xuất của tổng tài sản tăng một lượng là:

Tổng tài sản tăng làm sức sản xuất của tổng tài sản giảm một lượng là:

2.3.5. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu Khóa luận: Thực trạng phân tích KD của Cty Quảng Thành

Tỷ suất sinh lời của VCSH

Năm 2016, với mỗi một đồng vốn chủ sở hữu làm ra 0,09 đồng lợi nhuận sau thuế. Tỷ suất sinh lời của VCSH năm 2016 tăng 3lần so với năm 2015 tương ứng tăng 200% do các nhân tố sau:

Lợi nhuận sau thuế giảm làm tỷ suất sinh lời của VCSH giảm một lượng là:

  • VCSH bình quân tăng làm tỷ suất sinh lời của VCSH giảm một lượng là:

=> Tổng hợp hai nhân tố: 0,08 – 0,02 = 0,06

Sức sản xuất của VCSH

Năm 2016, với mỗi một đồng vốn chủ sở hữu làm ra 2,66 đồng doanh thu thuần. Sức sản xuất của VCSH năm 2016 tăng 1,09 lần so với năm 2015 tương ứng tăng 9%do các nhân tố sau:

Doanh thu thuần tăng làm sức sản xuất của VCSH tăng một lượng là:

VCSH bình quân tăng làm sức sản xuất của VCSH giảm một lượng là:

=> Tổng hợp hai nhân tố: 0,98 – 0,76 = 0,22

2.3.6. Phân tích hiệu quả sử dụng chi phí Khóa luận: Thực trạng phân tích KD của Cty Quảng Thành

Tỷ suất sinh lời của chi phí

Năm 2016, cứ 1 đồng chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra thì thu được 0,03 đồng lợi nhuận sau thuế. Tỷ suất sinh lời của chi phí năm 2016 tăng 3 lần so với năm 2015 tương ứng tăng 200% do các nhân tố sau:

Lợi nhuận sau thuế giảm làm tỷ suất sinh lời của chi phí tăng một lượng là:

Tổng chi phí tăng làm tỷ suất sinh lời của chi phí giảm một lượng là:

=> Tổng hợp hai nhân tố: 0,04 – 0,02 = 0,02

Sức sản xuất của chi phí

Năm 2016, với mỗi đồng chi phí doanh nghiệp bỏ ra thì thu được 1,02 đồng doanh thu. Sức sản xuất của chi phí năm 2016 tăng 1,02 lần so với năm 2015 tương ứng tăng 2% do các nhân tố sau:

Doanh thu thuần tăng làm sức sản xuất của chi phí tăng một lượng là:

Chi phí bình quân tăng làm sức sản xuất của chi phí giảm một lượng là:

=> Tổng hợp hai nhân tố: 0,4 – 0,38 =  0,02

Bảng 2.8: Các chỉ số về hiệu quả sử dụng chi phí

Sản xuất của công ty phụ thuộc vào thiết bị máy móc và một số sản phẩm nhập khẩu bên Đài Loan nên số lượng công nhân không cần thiết nhiều. Mọi hoạt động kinh doanh, bán hàng phụ thuộc nhiều vào phòng kinh doanh tổng hợp. Công ty có dịch vụ vận chuyển giao hàng tận nơi nên số lượng về công nhân nam chiếm tỷ trọng nhiều hơn nữ: năm 2015 tỷ trọng lao động nam chiếm 75%, lao động nữ chiếm 25%; năm 2016 tỷ trọng nam vẫn cao hơn tỷ trọng nữ trong đó nam chiếm 76,47%, tỷ trọng nữ chiếm 23.53%

Cơ cấu nhân sự năm 2016 so với năm 2015 có tăng thêm một người, cụ thể tăng bộ phận sản xuất vị trí công nhân nam: tổng số lượng công nhân viên năm 2016 là 17 người trong khi đó tổng số lượng công nhân viên năm 2015 là 16 người, số lượng tăng 1 người, tỷ trọng tăng 6,25%. Nguyên nhân là do:

Số lượng lao động nam năm 2016 tăng một người so với năm 2015, tỷ trọng lao động nam tăng 8,33%.

Tỷ suất sinh lời của lao động

Năm 2016, mỗi lao động mang lại cho Công ty 67.058.241 đồng. Tỷ suất sinh lời của lao động năm 2016 tăng 47.615.185 đồng so với năm 2015 tương ứng tăng 244,9 % do các nhân tố sau:

  • Lợi nhuận sau thuế tăng làm tỷ suất sinh lời của lao động tăng một lượng:
  • Tổng số lao động tăng làm tỷ suất sinh lời của lao động giảm một lượng là:

=> Tổng hợp hai nhân tố: 51.806.325 – 4.191.140 = 47.615.185

Sức sản xuất của lao động

Năm 2016 bình quân mỗi lao động tạo ra được 2.027.052.842 đồng doanh thu. Sức sản xuất của lao động có nhiều biến động song nhìn chung có xu hướng tăng.

Sức sản xuất của lao động năm 2016 tăng 486.166.863 đồng so với năm tương ứng tăng 31,55% do các nhân tố sau:

  • Doanh thu thuần tăng làm sức sản xuất của lao động tăng một lượng là:
  • Tổng số lao động tăng làm sức sản xuất của lao động giảm một lượng là:

=> Tổng hợp hai nhân tố: 612.857.666 – 126.690.803 = 486.166.863

2.3.8. Phân tích một số chỉ tiêu tài chính

Khả năng thanh toán

Nhìn chung hệ số khả năng thanh toán của công ty trong 2 năm gần đây đều >1 cho thấy doanh nghiệp đảm bảo được khả năng thanh toán. Do tốc độ tăng của tổng tài sản nhanh hơn tốc độ tăng của nợ phải trả ngắn hạn.

Khả năng hoạt động

Vòng quay hàng tồn kho liên tục tăng qua các năm. Hàng tồn kho giảm khiến cho khả năng luân chuyển hàng tồn kho tăng, từ đó giảm hiện tượng ứ động vốn, giúp tăng hiệu quả kinh doanh của công ty.

2.4. Đánh giá chung Khóa luận: Thực trạng phân tích KD của Cty Quảng Thành

Cơ hội kinh doanh

Việt Nam là một nước có tiềm năng sản xuất và xuất khẩu giày lớn trong khu vực được quốc tế biết đến như một nguồn cung cấp tiềm năng ổn định. 3 loại nguyên liệu chủ yếu để sản xuất giày da là chất liệu da và giả da, các nguyên liệu phụ trợ như keo dán, chỉ khâu, cúc, nhãn hiệu, gót. Như vậy, tiềm năng kinh doanh mặt hàng keo dán giày tại Việt Nam cao, đặc biệt doanh nghiệp đã chọn khu vực nội thành Hải Phòng là thị trường chính trong những năm đầu hoạt động vì Hải Phòng chính là địa điểm đặt trụ sở chính và hoạt động sản xuất.

Với mục tiêu trở thành một nước công nghiệp vào năm 2020, trong những năm vừa qua, Chính phủ đã có nhiều chính sách khuyến khích đầu tư, phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ (CNHT). Theo đó, để xây dựng ngành CNHT, từ năm 2007, Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công Thương) đã ban hành Quyết định số 34/2007/QĐ-BCN phê duyệt Quy hoạch phát triển CNHT đến năm 2010, tầm nhìn đến năm 2020. Tiếp theo ngày 4/7/2011, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 12/2011/QĐ-TTg về Chính sách khuyến khích phát triển một số ngành CNHT. Ngay sau đó là Quyết định số 1483/QĐ- TTg ngày 26/8/2011 về việc ban hành Danh mục CNHT ưu tiên phát triển, trong đó, ngành da – giày có các mục ưu tiên phát triển: Da thuộc, vải giả da, hóa chất thuộc da, da muối, chỉ may giày. Đây là hai trong rất nhiều lợi thế lớn để CNHT trong nước có thể phát triển trong tương lai.

Nhà nước có những chính sách để tác động vào hoạt động vào hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty nhằm tạo điều kiện trợ giúp, kiểm soát quá trình kinh doanh của công ty và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của công ty. Bằng các công cụ tài chính, nhà nước thực hiện quản lí vĩ mô nền kinh tế , trong đó việc nới lỏng chính sách tín dụng sẽ giúp công ty tiếp cận nguồn vốn vay dài hạn với lãi suất ưu đãi dễ dàng hơn, góp phần làm vững mạnh nguồn tài chính cho công ty.

Thách thức

Cạnh tranh trong ngành gay gắt, đòi hỏi Công ty luôn phải tìm cho mình hướng đi đúng đắn, chiến lược kinh doanh phù hợp theo từng giai đoạn phát triển của công ty cũng như giai đoạn phát triển của sản phẩm, Công ty không ngừng bổ sung danh mục sản phẩm để hàng hóa đa dạng hơn.

Thành tích

Xuất phát từ một công ty nhỏ, những ngày đầu thành lập công ty gặp không ít những khó khăn về lao động, công nghệ, vốn nhưng cho đến nay Công ty đã đạt được những thành tích sau:

  • Về lao động: đội ngũ lao động trẻ, năng động, nhiệt huyết và có trách nhiệm với công việc; chất lượng lao động được cải thiện từ khâu tuyển dụng, đến quá trình đào tạo giúp lao động luôn không ngừng bổ sung kiến thức chuyên môn, đáp ứng nhu cầu công việc.
  • Về công nghệ: Công ty sử dụng máy móc, trang thiết bị từ Công ty Cổ phần Quảng Thành Đài Loan.
  • Về vốn: Vốn chủ sở hữu tăng dần qua các năm.
  • Về thị trường: công ty tạo được niềm tin với khách hàng, mở rộng được thị trường các tỉnh miền Bắc và tìm kiếm khách hàng tiềm năng mới.
  • Về hiệu quả hoạt động sản xuất, kinh doanh: Công ty kinh doanh ngày càng hiệu quả, lợi nhuận tăng dần qua các năm và có xu hướng tăng hơn nữa.

Hạn chế của công ty

Mặc dù Công ty kinh doanh có lợi nhuận sau thuế tăng dần qua các năm nhưng doanh thu nhìn chung còn khá thấp, hiệu quả sử dụng tài sản và nguồn vốn chưa thực sự hiệu quả. Khóa luận: Thực trạng phân tích KD của Cty Quảng Thành

Công ty gặp khó khăn trong công tác thu hồi công nợ nên Công ty bị chiếm dụng vốn quá lớn, kì thu tiền bình quân kéo dài, điều này ảnh hưởng đến khả năng quay vòng vốn, gây khó khăn cho tài chính của công ty.

Công tác marketing chưa được chú trọng và đầu tư, chi phí bán hàng không được quan tâm trong công ty.

Nguyên nhân

Công ty chưa quan tâm, chú trọng đến vai trò của marketing trong công tác bán hàng và không có chiến lược bán hàng.

Năng lực cạnh tranh của của công ty còn hạn chế về mặt tài chính cũng như tuổi nghề trong ngành.

Công ty phụ thuộc vào một nguồn cung ứng duy nhất bên Đài Loan, điều này sẽ gây tình trạng gián đoạn trong sản xuất nếu nguồn cung ứng không giao được hàng như thời hạn.

Công suất máy móc công ty còn nhỏ chưa đáp ứng được nhu cầu khách hàng và thường xuyên phải nhập thành phẩm từ bên Đài Loan.

Những thuận lợi, khó khăn của Công ty TNHH Quảng Thành Việt Nam Thuận lợi

  • Tiền thân là Công ty Cổ Phần Quảng Thành Đài Loan nên Công ty có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực cung ứng keo.
  • Với khoảng 240 doanh nghiệp đang hoạt động ngành da giày tại Việt Nam, tạo cơ hội kinh doanh cung cấp keo dán giày trong ngành.
  • Nguồn vốn mạnh nên tạo cơ hội đầu tư trang thiết bị máy móc kĩ thuật cao đáp ứng nhu cầu sản xuất, nâng cao chất lượng sản xuất và năng suất lao động để từ đó giảm giá thành.
  • Đội ngũ lao động trẻ, năng động, được đào tạo chuyên sâu đáp ứng nhu cầu công việc, có trách nhiệm với nhiệm vụ được giao; nhiệt tình và tạo được niềm tin cho khách hàng. Lao động chuyên nghiệp, uy tín cao nhận được lòng tin của đối tác lâu năm của công ty.
  • Sử dụng thiết bị máy móc hiện đại của Đài Loan, áp dụng kĩ thuật sản xuất keo tiên tiến.

Khó khăn

  • Phụ thuộc nguyên vật liệu đầu vào bên Đài Loan nên không chủ động được thời gian, không đảm bảo tính liên tục trong sản xuất hàng hóa của công ty.
  • Vấn đề cải thiện đảm bảo môi trường luôn là vấn đề cấp bách, công ty luôn chú trọng và tìm cách cải tiến để vệ sinh môi trường tốt.
  • Đối thủ cạnh tranh trên thị trường là không thể tránh khỏi, cạnh tranh về giá cả, chất lượng và chiếm lĩnh thị trường gây nhiều áp lực cho công ty và vấn đề tìm kiếm khách hàng.
  • Kênh phân phối và cách thức bán hàng trực tiếp của doanh nghiệp còn nhiều hạn chế.
  • Vấn đề nợ xấu khó đòi của các xí nghiệp nhà máy bị phá sản gây ra áp lực tài chính cho công ty, công ty mất đi đối tác làm ăn cũng như ảnh hưởng đến lợi nhuận kinh doanh.

Kết quả đạt được

Qua các năm tìm hiểu và phân tích ta có thể nhận thấy công ty TNHH Quảng Thành Việt Nam đã đạt được những kết quả tích cực. Hầu hết đều có xu hướng tăng về mọi mặt sản xuất kinh doanh: tổng tài sản và tổng nguồn vốn tăng qua các năm, doanh thu và lợi nhuận sau thuế gia tăng.

Việc huy động vốn tăng qua các năm, tăng từ vốn chủ sở hữu.

Quá trình sản xuất kinh doanh của công ty giải quyết được việc làm cho người lao động cụ thể số lượng lao động ngày càng gia tăng, đời sống CNV được nâng cao hơn.

Định hướng hoạt động của công ty năm 2015 – 2020

Trong kế hoạch phát triển 5 năm của công ty từ năm 2015-2020. Công ty đã có những định hướng rõ rệt:

  • Mục tiêu mở rộng thị phần thêm 20% tại Hải Phòng và các tỉnh lân cận.
  • Công ty dự kiến sẽ tăng vốn chủ sở hữu lên để đảm bảo khả năng thanh khoản cho công ty.
  • Tăng doanh thu thêm 30% vào năm 2020. Khóa luận: Thực trạng phân tích KD của Cty Quảng Thành

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY   

===>>> Khóa luận: Giải pháp nâng cao HQKD của Cty Quảng Thành

One thought on “Khóa luận: Thực trạng phân tích KD của Cty Quảng Thành

  1. Pingback: Khóa luận: Tổng quan về Cty TNHH Quảng Thành Việt Nam

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0906865464