Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Tổng quan về Cty TNHH Quảng Thành Việt Nam hay nhất năm 2023 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm khóa luận thì với đề tài Khóa luận: Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty TNHH Quảng Thành Việt Nam dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này.
2.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH Quảng Thành Việt Nam
2.1.1. Thông tin chung về Công ty TNHH Quảng Thành Việt Nam
Tên công ty: Công ty TNHH Quảng Thành Việt Nam
Địa chỉ: Cụm công nghiệp Đầm Triều, Phường Quán Trữ, Quận Kiến An, Hải Phòng.
Hình thức pháp lý: Công ty TNHH 1 thành viên
Vốn điều lệ: 9.000.000.000 đồng (viết bằng chữ: chín tỷ đồng)
Tên giao dịch: QUANG THANH VN
Giấy phép kinh doanh: 0201285267 – ngày cấp: 05/12/2012
Ngành nghề kinh doanh: sản xuất, kinh doanh mặt hàng keo dán giày.
Ngày hoạt động: 15/12/2012
Giám đốc: Đỗ Thị Đạt
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:
===>>> Dịch Vụ Viết Khóa Luận Tốt Nghiệp Quản Trị Doanh Nghiệp
2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp Khóa luận: Tổng quan về Cty TNHH Quảng Thành Việt Nam
Công ty TNHH Quảng Thành Việt Nam được phép kinh doanh vào ngày 5/12/2012 và đi vào hoạt động ngày 15/12/2012 với tư cách pháp lý là Công ty TNHH 1 thành viên do bà Đỗ Thị Đạt làm giám đốc.
Công ty TNHH Quảng Thành Việt Nam có tiền thân là Công ty cổ phần Quảng Thành Đài Loan. Công ty cổ phần Quảng Thành Đài Loan theo hình thức pháp lý là công ty cổ phần, công ty góp vốn với một công ty khác sau đó mới tách thành công ty TNHH Quảng Thành Việt Nam. Trong những ngày đầu thành lập và đi vào hoạt động, công ty TNHH Quảng Thành Việt Nam đã gặp không ít thử thách khi trên thị trường đã có rất nhiều đối thủ trong ngành nên việc tìm kiếm đối tác, bạn hàng rất khó khăn; bên cạnh đó tài chính của doanh nghiệp còn hạn chế do công ty với pháp lý kinh doanh là công ty TNHH 1 thành viên. Tuy nhiên, cơ hội cho doanh nghiệp: Việt Nam là một nước có tiềm năng sản xuất và xuất khẩu giày lớn trong khu vực được quốc tế biết đến như một nguồn cung cấp tiềm năng ổn định. 3 loại nguyên liệu chủ yếu để sản xuất giày da là chất liệu da và giả da, các nguyên liệu phụ trợ như keo dán, chỉ khâu, cúc, nhãn hiệu, gót. Như vậy, tiềm năng kinh doanh mặt hàng keo dán giày tại Việt Nam cao, đặc biệt doanh nghiệp đã chọn khu vực nội thành Hải Phòng là thị trường chính trong những năm đầu hoạt động vì Hải Phòng chính là địa điểm đặt trụ sở chính và hoạt động sản xuất.
Sau 3 năm đầu hoạt động, doanh nghiệp đã có những bạn hàng ổn định, xây dựng được thương hiệu và niềm tin cho khách hàng trong và ngoài thành phố Hải Phòng. Công ty TNHH Quảng Thành Việt Nam đã phát triển lớn mạnh, tạo nhiều thuận lợi cũng như cơ hội đầu tư, mở rộng kinh doanh.
2.1.3. Chức năng, nhiệm vụ của doanh nghiệp Khóa luận: Tổng quan về Cty TNHH Quảng Thành Việt Nam
Ngành nghề kinh doanh: Ngành da giày.
Lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp:Sản xuất, kinh doanh keo dán giày, keo may, nước xử lý… cho khách hàng trong nước.
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý:
Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH Quảng Thành Việt Nam
Như chúng ta thấy, bộ máy được tổ chức theo kiểu trực tuyến – chức năng. Người tối cao và duy nhất có quyền ra quyết định là Giám đốc. Cơ cấu này là sự kết hợp của cơ cấu theo trực tuyến và cơ cấu theo chức năng. Theo đó, mối quan hệ giữa cấp dưới và cấp trên là một đường th ng còn các bộ phận chức năng chỉ làm nhiệm vụ chuẩn bị những lời chỉ dẫn, những lời khuyên và kiểm tra sự hoạt động của các bộ phận trực tuyến.
- Ưu điểm của cơ cấu trực tuyến – chức năng: gọn nhẹ, quyền lực tập trung vào một người vì vậy các quyết định có thể được đưa ra và thực hiện nhanh chóng.
- Nhược điểm của cơ cấu trực tuyến – chức năng: do quyền lực, trách nhiệm tập trung vào một người nên các quyết định sai lầm là cao.
Phương thức chi trả tiền lương:
Lao động là yếu tố nguồn nhân lực đầu vào quan trọng của mỗi doanh nghiệp. Các chính sách chi trả tiền lương với mức lương hợp lý luôn là yếu tố thu hút người tài. Cách thức công ty quản lý và sử dụng nhân sự sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh.
Mức lương chi trả cho người lao động ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống vật chất và tinh thần của người lao động vì vậy Công ty luôn tính toán và chi trả tiền lương cho người lao động hợp lý và phù hợp với quy định của Nhà nước: mức lương trung bình là 4,5 triệu đồng/người/tháng.
Bảng 2.1: Mức lương bình quân của công nhân viên trong Công ty TNHH Quảng Thành Việt Nam
Phương thức sử dụng quỹ tiền lương của người lao dộng.
- Chi trả 100% tiền lương cho người lao động hàng tháng từ quỹ tiền tạm ứng lương của Công ty.
- Trích 2% quỹ lương hiệu quả để làm quỹ khen thưởng của Ban Giám Đốc nhằm động viên khen thưởng kịp thời các cá nhân, tổ chức, phòng ban đã có thành tích tốt trong công việc.
- Cuối năm, Công ty sẽ thực hiện quyết toán quỹ tiền lương và quỹ khen thưởng của Ban Giám đốc. Kế toán hạch toán chi phí trả tiền lương cho công nhân viên theo tháng và làm sổ lương theo quý.
Đánh giá thực trạng hoạt động nhân sự của Công ty TNHH Quảng
Thành Việt Nam:
- Sơ đồ tổ chức nhân sự đơn giản, dễ dàng cho việc quản lý.
- Công ty đã trả lương đúng thời hạn cho người lao động, áp dụng chính sách phúc lợi, tuân thủ quy định của Nhà nước.
- Công ty tạo được môi trường làm việc tốt, mang lại bầu không khí thoải mái cho người lao động.
Công ty đã làm tốt các chính sách, chế độ và chăm sóc đời sống tinh thần của người lao động và cần phát triển các chính sách hơn nữa theo từng giai đoạn thời kì kinh doanh mang lại lợi nhuận cao để khuyến khích người lao động làm việc hiệu quả hơn, không ngừng phấn đấu vì công ty.
Bên cạnh đó, Công ty cần đa dạng hóa hình thức phúc lợi, khen thưởng hơn. Tuy nhiên, các chính sách phúc lợi xã hội của công ty mới đáp ứng được cho chính người lao động mà chưa có chế độ nào cho người thân của người lao động. Nguyên nhân là do kinh tế khó khăn, nguồn ngân quỹ từ quỹ phúc lợi còn hạn hẹp.
2.2.Tài sản, nguồn vốn của Công ty TNHH Quảng Thành Việt Nam Khóa luận: Tổng quan về Cty TNHH Quảng Thành Việt Nam
2.2.1. Tài sản
Để đi đến thành công đòi hỏi doanh nghiệp phải biết cách sử dụng đồng vốn bỏ ra một cách hiệu quả. Việc sử dụng vốn như thế nào cho hiệu quả thể hiện ở chỗ phân bổ vốn có phù hợp với tình hình và các loại hình kinh doanh của doanh nghiệp hay không.
Qua số liệu trên ta thấy:
- Tổng tài sản năm 2013 của công ty là 11.518.156.492 VNĐ trong đó tài sản ngắn hạn là 4.475.854.435 VNĐ (chiếm tỷ trọng là 38,86% trong cơ cấu tổng tài sản) còn lại là tài sản dài hạn chiếm 61,14% trong cơ cấu tổng tài sản (tương đương 7.042.302.057VNĐ).
- Đến năm 2014 tổng tài sản của công ty là 21.447.350.914 VNĐ tức tăng 9.929.194.422VNĐ so với năm 2013 tương đương 86,2% trong đó lượng tăng chủ yếu là do tăng lên của tài sản ngắn hạn, so với năm 2013 thì năm 2014 tài sản ngắn hạn tăng lên 9.763.895.860VNĐ tương đương 218.15% đây là do các khoản phải thu ngắn hạn và hàng tồn kho tăng lên là chủ yếu. Tài sản dài hạn tăng 165.298.562 VNĐ tương đương 2,35% chủ yếu là do chi phí xây dựng dở dang tăng.
- Đến năm 2015 tổng tài sản của công ty là 25.939.897.224 VNĐ tức tăng 4.492.546.310 VNĐ so với năm 2014, tương đương 20,95%. trong đó lượng tăng chủ yếu từ tài sản ngắn hạn, so với năm 2014 thì năm 2015 tài sản ngắn hạn tăng 4.439.077.453VNĐ, tương đương 31,17%; tài sản dài hạn tăng 53.468.857VNĐ, tương đương tăng 0,74%.Nguyên nhân chủ yếu là do mức tăng của các khoản phải thu ngắn hạn tăng 7.753.728.523 VNĐ.
- Đến năm 2016 tổng tài sản là 31.294.511.104 VNĐ, tăng 5.354.613.880 VNĐ so với năm 2015, tương đương tỷ lệ tăng 20,64%. Nguyên nhân chủ yếu là do lượng tăng của tài sản ngắn hạn, tài sản ngắn hạn năm 2016 so với năm 2015 tăng5.304.191.513 VNĐ, tương đương tỷ lệ tăng là 28,4%, chủ yếu vẫn là do khoản phải thu ngắn hạn tăng6.126.655.156VNĐ. Tài sản dài hạn năm 2016 so với năm 2015 tăng 50.422.367 VNĐ tương đương 0,69%.
- Trong tài sản ngắn hạn từ năm 2013 đến năm 2016 chúng ta đặc biệt chú đến các khoản phải thu ngắn hạn tăng lên rất nhiều từ 269.711.904 VNĐ năm 2013 đến năm 2014 là 4.633.151.928VNĐ, năm 2015 là 12.386.880.451 VNĐ và đến năm 2016 là 18.513.535.607 VNĐ tức trong vòng 4 năm tăng 18.243.823.703 VNĐ với tỷ lệ tăng 6764%, điều đó nói lên rằng trong những năm gần đây, mức độ doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn tăng lên nhiều, đây là một dấu hiệu không tốt, doanh nghiệp cần xem xét các khoản nợ xấu khó đòi và đưa ra hướng giải quyết kịp thời và hiệu quả.
- Tài sản dài hạn năm 2013 là 7.042.302.057 VNĐ, năm 2014 so với năm 2013 tăng 165.298.562 VNĐ, năm 2015 so với năm 2014 tăng 53.468.857 VNĐ, năm 2016 so vớinăm 2015 tăng 50.422.367 VNĐ, mức tăng qua các năm không nhiều.
- Hàng tồn kho năm 2013 so với năm 2014 tăng 4.753.549.904 VNĐ, năm 2015 so với năm 2014 giảm được 2.689.487.003 VNĐ, năm 2016 so với năm 2015 tiếp tục giảm được 912.793.184 VNĐ. Đây là một dấu hiệu đáng mừng, chứng tỏ công tác tiêu thụ sản phẩm đã đạt được hiệu quả hơn so với năm trước và vòng quay hàng hóa cũng nhanh hơn.
Tiền mặt của công ty năm 2013 là 718.044.795 VNĐ, đến năm 2014 tăng được 917.544.111 VNĐ, đến năm 2015 tiền mặt bị giảm đi 317.978.526 VNĐ so với năm 2014, năm 2016 tiền mặt tăng được 204.657.924 VNĐ
Tóm lại: Qua số liệu cơ cấu tài sản của công ty TNHH Quảng Thành Việt Nam trong 4 năm 2013,2014,2015,2016 ta thấy cơ cấu tài sản của công ty chủ yếu là tài sản ngắn hạn. Công ty TNHH Quảng Thành Việt Nam là công ty thương mại nên không cần đầu tư nhiều vào tài sản dài hạn. Tài sản ngắn hạn qua các năm đều tăng do các khoản tiền tăng lên, các khoản phải thu ngắn hạn cũng tăng lên. Các khoản phải thu ngắn hạn của công ty tăng là do khoản phải thu ngắn hạn của khách hàng tăng lên. Điều này cho thấy công tác thu hồi các khoản nợ của công ty chưa tốt vì vậy Công ty cần quản lý chặt chẽ công tác thu hồi vốn và quản lý các khoản nợ khó đòi để không ảnh hưởng đến tình hình tài chính của Công ty cũng như khả năng quay vòng vốn của công ty. Công ty cần chú ý theo dõi các khoản tiền mặt và các khoản phải thu ngắn hạn để có hướng khắc phục hiệu quả.
2.2.2. Nguồn vốn Khóa luận: Tổng quan về Cty TNHH Quảng Thành Việt Nam
Trong 4 năm từ 2013-2016, nguồn vốn của công ty TNHH Quảng Thành Việt Nam liên tục tăng lên cụ thể như năm 2014 tổng nguồn vốn là 21.447.350.914 VNĐ tăng thêm 9.929.194.422 VNĐ so với năm 2013, tương đương tỷ lệ tăng 86,2 %. Năm 2015 tổng nguồn vốn là 25.939.897.224 VNĐ tăng 4.492.546.310 VNĐ so với năm 2014, tỷ lệ tăng là 20,95%. Năm 2016 tổng nguổn vốn là 29.236.754.164 VNĐ tăng 3.296.856.940 VNĐ, tương đương tỷ lệ tăng là 12,71%, so với năm 2013 tăng lên 17.718.597.672 VNĐ với tỷ lệ tăng là 153,83%. Nguyên nhân chính làm cho nguồn vốn tăng là do nợ phải trả năm 2014 so với năm 2013 tăng 10.118.908.832 VNĐ, vốn chủ sở hữu không có sự thay đổi nhiều; năm 2015 so với năm 2014 tổng nguồn vốn tăng chủ yếu là do vốn chủ sở hữu tăng 4.311.060.105 VNĐ, nợ phải trả có tăng nhưng chiếm tỷ lệ không cao cụ thể là tăng 181.486.205 VNĐ tương đương tỷ lệ tăng là 1.3%; năm 2016 so với năm 2015 tăng tổng nguồn vốn công ty lên là do tăng 1.831.591.814 VNĐ của nợ phải trả với tỷ lệ tăng là 13,37%, vốn chủ sở hữu tăng 1.465.265.126 VNĐ tương đương tỷ lệ tăng 12%.
Ta thấy tốc độ tăng của nợ phải trả và vốn chủ sở hữu không đồng đều.Mặc dù tổng nguồn vốn qua 4 năm đều tăng, nhưng tỷ trọng vốn chủ sở hữu trong tổng nguồn vốn tăng giảm không ổn định: Năm 2014 so với năm 2013 giảm 34% cụ thể từ 71% giảm còn 37%, năm 2015 so với năm 2014 tăng 10% (từ 37% lên 47%), năm 2016 so với năm 2015 giảm không đáng kể.
Ta có thể thấy trong phần tài sản của bảng cân đối kế toán của công ty, các khoản phải thu ngắn hạn trong năm 2013,2014,2015,2016 lần lượt là 269.711.904 VNĐ, 4.633.151.928 VNĐ, 12.386.880.451 VNĐ, 18.513.535.607 VNĐ. Nếu đem so sánh với các khoản nợ phải trả của 4 năm lần lượt là 3.393.971.024 VNĐ, 13.512.879.856 VNĐ, 13.694.366.061 VNĐ, 15.525.957.875 VNĐ, chúng ta có thể kết luận được công ty đã chiếm dụng tiền vốn của các doanh nghiệp, điều đó là tốt bởi công ty chiếm dụng vốn theo đúng pháp luật, theo đúng hợp đồng đã được kí kết.
Ngoại trừ năm 2013, trong 3 năm 2014-2015-2016 tại công ty nguồn vốn chủ sở hữu luôn nhỏ hơn nợ phải trả. Công ty cần tìm cách điều chỉnh tỷ lệ này ít nhất khi nguồn vốn thấp nhất cũng phải bằng nợ phải trả. Có như thế công ty không bị động khi thị trường xảy ra biến động, công ty kinh doanh không hiệu quả. Khóa luận: Tổng quan về Cty TNHH Quảng Thành Việt Nam
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY
===>>> Khóa luận: Thực trạng phân tích KD của Cty Quảng Thành

Dịch Vụ Viết Luận Văn Ngành Luật 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://vietluanvanluat.com/ – Hoặc Gmail: vietluanvanluat@gmail.com

Pingback: Khóa luận: Hiệu quả kinh doanh tại Cty TNHH Quảng Thành