Chia sẻ chuyên mục Đề tài Luận văn: Thực trạng về quản lý công chức theo vị trí việc làm hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thạc sĩ thì với đề tài Luận văn: Thực trạng thực hiện pháp luật về quản lý công chức theo vị trí việc làm tại Bộ Nội vụ dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này.
2.1. Khái quát chung về Bộ Nội vụ
2.1.1. Vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ
2.1.1.1. Vị trí và chức năng của Bộ Nội vụ
Bộ Nội vụ là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về các ngành, lĩnh vực: Tổ chức hành chính, sự nghiệp nhà nước; chính quyền địa phương, địa giới đơn vị hành chính; CBCCVC và công vụ; hội, tổ chức phi chính phủ; thi đua, khen thưởng; tín ngưỡng, tôn giáo; văn thư, lưu trữ nhà nước; thanh niên và quản lý nhà nước đối với các dịch vụ công thuộc ngành, lĩnh vực quản lý của bộ theo quy định của pháp luật [13].
2.1.1.2. Cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ
Các tổ chức hành chính giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước, gồm 16 đơn vị như sau: (1). Vụ Tổ chức – Biên chế. (2). Vụ Chính quyền địa phương. (3). Vụ Công chức – Viên chức. (4). Vụ Tiền lương. (5). Vụ Tổ chức phi chính phủ. (6). Vụ Cải cách hành chính. (7). Vụ Hợp tác quốc tế. (8). Vụ Pháp chế. (9). Vụ Kế hoạch – Tài chính. (10). Vụ Công tác thanh niên. (11). Vụ Tổ chức cán bộ. (12). Thanh tra Bộ. (13). Văn phòng Bộ. (14). Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước. (15). Ban Thi đua – Khen thưởng Trung ương. (16). Ban Tôn giáo Chính phủ.
Và 04 đơn vị sự nghiệp công lập, phục vụ chức năng quản lý nhà nước của Bộ, gồm: (1). Học viện Hành chính Quốc gia. (2). Viện Khoa học tổ chức nhà nước. (3). Tạp chí Tổ chức nhà nước. (4). Trung tâm Thông tin [13].
Ngoài ra, Bộ Nội vụ còn có các cơ quan chuyên trách đảng, đoàn thể và Văn phòng Ban cán sự đảng Bộ.
2.1.1.3. Nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ Nội vụ trong việc ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về vị trí việc làm Luận văn: Thực trạng về quản lý công chức theo vị trí việc làm.
- Về thực hiện chức năng quản lý nhà nước:
Ban hành các VBQPPL về VTVL; Hướng dẫn, kiểm tra việc xác định cơ cấu ngạch công chức, VTVL trong cơ quan nhà nước; Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định về tuyển dụng, bố trí, sử dụng công chức, viên chức (CCVC) theo VTVL, bổ nhiệm ngạch, chức danh nghề nghiệp, tổ chức thi hoặc xét nâng ngạch công chức, thay đổi chức danh nghề nghiệp viên chức, đánh giá, xếp loại chất lượng CBCCVC, tiêu chuẩn chức danh, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, luân chuyển, biệt phái, từ chức, miễn nhiệm, kỷ luật, thôi việc, nghỉ hưu của CBCCVC và các nội dung quản lý khác đối với CBCCVC theo quy định của pháp luật; Xây dựng, ban hành và quản lý chương trình bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước theo tiêu chuẩn ngạch công chức; chương trình bồi dưỡng theo yêu cầu VTVL lãnh đạo, quản lý; chương trình bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành Nội vụ; chương trình bồi dưỡng theo yêu cầu VTVL chuyên môn nghiệp vụ ngành Nội vụ [13].
- Về thực hiện chức năng quản lý nội bộ Bộ:
Quản lý tổ chức bộ máy; VTVL, biên chế công chức và cơ cấu ngạch công chức; VTVL, số lượng người làm việc và cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp; số lượng người lao động theo chế độ hợp đồng lao động của Bộ Nội vụ. Thực hiện cải cách hành chính; quyết định và phân cấp thẩm quyền quyết định tuyển dụng, sử dụng và quản lý CBCCVC, người lao động thuộc Bộ Nội vụ theo quy định của Đảng và của pháp luật; quyết định việc bố trí biên chế công chức làm nhiệm vụ chuyên trách công tác đảng, đoàn thể; ĐTBD, tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ và thực hiện các chế độ, chính sách khác đối với CBCCVC, người lao động thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Nội vụ [13].
2.1.2. Thực trạng số lượng, chất lượng công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính thuộc Bộ Nội vụ
Thực trạng số lượng, chất lượng công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính thuộc Bộ hiện nay như sau:
Bảng 2.1. Số lượng, chất lượng công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính thuộc Bộ Nội vụ
Qua bảng thống kê 2.1 cho thấy, tỷ lệ công chức hiện có mặt là khoảng 80% trong tổng số chỉ tiêu biên chế được giao của Bộ Nội vụ; tỷ lệ công chức trẻ của Bộ không nhiều (công chức từ 30 tuổi trở xuống chiếm khoảng hơn 7% số công chức hiện có); tỷ lệ công chức giữ ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương (20%), chuyên viên chính và tương đương (48%), tỷ lệ công chức có trình độ đào tạo thạc sĩ và tiến sĩ (58,3%) là khá cao nhưng trong thực tế vẫn còn nhiều mặt chưa đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong giai đoạn hiện nay.
2.2. Thực tiễn thực hiện pháp luật về quản lý công chức theo vị trí việc làm tại Bộ Nội vụ Luận văn: Thực trạng về quản lý công chức theo vị trí việc làm.
2.2.1. Ban hành các các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý công chức theo vị trí việc làm
Trong những năm gần đây, Bộ Nội vụ xác định việc triển khai thực hiện các Nghị quyết của Đảng, pháp luật của Nhà nước về quản lý cán bộ, công chức là nhiệm vụ chính trị quan trọng, đặc biệt là công tác xây dựng thể chế. Chính vì vậy, Ban cán sự đảng Bộ, Lãnh đạo Bộ Nội vụ luôn tập trung lãnh đạo, chỉ đạo quyết liệt, sát sao đối với công tác xây dựng thể chế, coi đây là nhiệm vụ trọng tâm, xuyên suốt.
Căn cứ các nghị quyết, kết luận, chỉ thị của Đảng và pháp luật của Nhà nước về công tác cán bộ, từ năm 2020 đến nay, Bộ Nội vụ đã xây dựng và trình Chính phủ ban hành 05 Nghị định liên quan đến quản lý công chức để triển khai thực hiện công tác tuyển dụng, sử dụng, quản lý công chức, trong đó có Nghị định số 62/2020/NĐ-CP ngày 01/6/2020 về vị trí việc làm và biên chế công chức. Đồng thời, Bộ trưởng Bộ Nội vụ đã ban hành các thông tư hướng dẫn liên quan đến quản lý công chức theo thẩm quyền.
2.2.2. Xây dựng kế hoạch quy hoạch công chức theo vị trí việc làm
Căn cứ quy định của Bộ Chính trị, hướng dẫn của Ban Tổ chức Trung ương, Ban cán sự đảng Bộ Nội vụ đã lãnh đạo, chỉ đạo xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản hướng dẫn về công tác quy hoạch cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp thuộc Bộ bảo đảm sự lãnh đạo của cấp ủy, tổ chức đảng và tập thể lãnh đạo có thẩm quyền, bảo đảm nguyên tắc tập trung dân chủ, công bằng, công tâm, khách quan, công khai, minh bạch và phù hợp yêu cầu nhiệm vụ chính trị của Bộ Nội vụ trong từng nhiệm kỳ, định hướng nhiệm kỳ kế tiếp và tình hình thực tế đội ngũ cán bộ của Bộ. Theo đó, Bộ Nội vụ đã ban hành các quy định, kế hoạch và văn bản hướng dẫn về công tác quy hoạch cán bộ, công chức thuộc thẩm quyền quản lý.
Việc tiến hành công tác quy hoạch được triển khai nghiêm túc, công khai, dân chủ, khoa học; trên cơ sở quy hoạch cán bộ cấp dưới để phát hiện nguồn quy hoạch cán bộ cấp trên; thực hiện phương châm quy hoạch “động” và “mở”; gắn quy hoạch với sử dụng cán bộ. Công tác rà soát, nhận xét, đánh giá cán bộ trước khi quy hoạch được thực hiện trước khi tiến hành các bước giới thiệu quy hoạch tại đơn vị thuộc Bộ Nội vụ; cấp ủy, lãnh đạo đơn vị tiến hành nhận xét, đánh giá về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, năng lực thực tiễn, uy tín, sức khoẻ và chiều hướng, triển vọng phát triển. Những nhân sự đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn nêu trên mới được đơn vị giới thiệu vào danh sách đề nghị phê duyệt quy hoạch các chức danh lãnh đạo, quản lý của Bộ Nội vụ. Luận văn: Thực trạng về quản lý công chức theo vị trí việc làm.
Việc phê duyệt, tổ chức thực hiện quy hoạch cán bộ được đảm bảo triển khai thực hiện theo kế hoạch, văn bản hướng dẫn của Ban cán sự đảng Bộ Nội vụ. Quy trình các bước thực hiện quy hoạch, bổ sung quy hoạch đảm bảo theo đúng quy định của Trung ương và của Ban cán sự đảng Bộ Nội vụ. Cán bộ đưa vào quy hoạch các chức danh lãnh đạo, quản lý ở các đơn vị thuộc Bộ Nội vụ đều đáp ứng các tiêu chuẩn về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống; năng lực, kinh nghiệm thực tiễn; uy tín; sức khỏe, chiều hướng, triển vọng phát triển và trình độ từ đại học trở lên ở thời điểm xem xét giới thiệu quy hoạch. Căn cứ quy hoạch được phê duyệt, cán bộ trong diện quy hoạch được quan tâm ĐTBD theo tiêu chuẩn của chức danh quy hoạch. 100% cán bộ được xem xét, bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý thuộc Bộ Nội vụ đều trong diện quy hoạch. Trường hợp cán bộ không đáp ứng điều kiện tiêu chuẩn quy hoạch sẽ đưa ra khỏi quy hoạch.
2.2.3. Quy định ngạch, chức danh, mã số công chức; vị trí việc làm và cơ cấu công chức
Về quy định ngạch, chức danh, mã số công chức: Thực hiện Luật Cán bộ, công chức, theo chức năng, nhiệm vụ, Bộ Nội vụ đã trình Chính phủ đã ban hành 01 Nghị định, trong đó có nội dung quy định về tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ và thẩm quyền ban hành các ngạch công chức; phối hợp với các Bộ quản lý chuyên ngành ban hành theo thẩm quyền 47 tiêu chuẩn ngạch công chức tại 06 Thông tư.
- Về vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức:
Quán triệt yêu cầu: “Khẩn trương xây dựng và hoàn thiện hệ thống vị trí việc làm, coi đây là giải pháp căn bản mang tính tiền đề để thực hiện cải cách tiền lương” tại Nghị quyết số 27-NQ/TW, Bộ Nội vụ trình Chính phủ ban hành Nghị định số 62/2020/NĐ-CP ngày 01/6/2020 quy định về VTVL và biên chế công chức để làm căn cứ xác định VTVL, biên chế công chức và cơ cấu ngạch công chức. Luận văn: Thực trạng về quản lý công chức theo vị trí việc làm.
Việc xây dựng VTVL theo quy định tại Nghị định số 62/2020/NĐ-CP được tiếp cận theo phương pháp mới, khoa học và phù hợp với thông lệ quốc tế đã khắc phục những hạn chế trong việc xây dựng VTVL trong thời gian vừa qua. Theo đó, các Bộ quản lý chuyên ngành, lĩnh vực có trách nhiệm hướng dẫn về VTVL chuyên ngành được giao quản lý để thống nhất thực hiện trong cả nước.
Theo thống kê, 20/20 bộ, ngành đã xây dựng và ban hành Thông tư hướng dẫn về VTVL công chức nghiệp vụ chuyên ngành theo ngành, lĩnh vực được giao quản lý. 15/15 bộ, ngành đã ban hành Thông tư hướng dẫn về VTVL lãnh đạo, quản lý và chức danh nghề nghiệp chuyên ngành và cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp trong đơn vị sự nghiệp công lập [1]. Trong đó, Bộ trưởng Bộ Nội vụ đã ký ban hành: (1) Thông tư số 11/2022/TT-BNV ngày 30/12/2022 hướng dẫn về VTVL công chức nghiệp vụ chuyên ngành Nội vụ; (2) Thông tư số 12/2022/TT-BNV ngày 30/12/2022 hướng dẫn về VTVL công chức lãnh đạo, quản lý; nghiệp vụ chuyên môn dùng chung; hỗ trợ, phục vụ trong cơ quan, tổ chức hành chính và chức danh nghề nghiệp chuyên môn dùng chung; hỗ trợ, phục vụ trong đơn vị sự nghiệp công lập; (3) Thông tư số 13/2022/TT-BNV ngày 30/12/2022 hướng dẫn xác định cơ cấu ngạch công chức; (4) Thông tư số 14/2022/TT-BNV ngày 31/12/2022 hướng dẫn về VTVL lãnh đạo, quản lý và chức danh nghề nghiệp chuyên ngành trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực lưu trữ.
2.2.4. Xác định số lượng và quản lý biên chế công chức
Căn cứ số biên chế công chức của Bộ Nội vụ được Thủ tướng Chính phủ giao, trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ của từng đơn vị, Bộ trưởng Bộ Nội vụ quyết định giao biên chế công chức đối với các cơ quan, tổ chức hành chính thuộc Bộ, đảm bảo phù hợp với quy định của Đảng, chức năng, nhiệm vụ, khối lượng và tính chất công việc của từng đơn vị.
Thực trạng số lượng vị trí việc làm, biên chế và cơ cấu ngạch công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính thuộc Bộ Nội vụ năm 2023 như sau:
Bảng 2.2. Số lượng vị trí việc làm, biên chế và cơ cấu ngạch công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính thuộc Bộ Nội vụ năm 2023
Qua bảng thống kê 2.2, đến thời điểm hiện tại, số lượng VTVL công chức, biên chế công chức theo VTVL của Bộ Nội vụ được phê duyệt tại Đề án VTVL năm 2023 về cơ bản đã được xác định đúng, đủ các nhóm VTVL theo quy định (riêng đối với nhóm VTVL chuyên trách đảng đoàn thể: Bộ Nội vụ tạm thời giữ nguyên theo Đề án VTVL trước đây và sẽ sửa đổi, bổ sung khi có hướng dẫn mới của cấp có thẩm quyền). Về tỷ lệ cơ cấu ngạch công chức: Bộ Nội vụ xác định cơ cấu ngạch công chức (không bao gồm công chức lãnh đạo, quản lý) với tỷ lệ công chức giữ ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương là 16%, chuyên viên chính và tương đương là 45%, chuyên viên và tương đương là 39% và không xác định VTVL ở ngạch cán sự nhằm đảo bảo mục tiêu xây dựng và phát triển đội ngũ công chức Bộ Nội vụ với trình độ chuyên môn đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong giai đoạn hiện nay và giai đoạn tới. Luận văn: Thực trạng về quản lý công chức theo vị trí việc làm.
2.2.5. Thực hiện việc tuyển dụng, sử dụng công chức theo vị trí việc làm
Luật Cán bộ, công chức quy định rõ việc tuyển dụng công chức phải căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ, vị trí việc làm và chỉ tiêu biên chế. Tuyển chọn đúng người đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ và vị trí việc làm.
Theo đó, căn cứ yêu cầu nhiệm vụ, vị trí việc làm, chỉ tiêu biên chế được giao và nhu cầu bổ sung đội ngũ công chức trẻ, có trình độ chuyên môn cao để đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ của Bộ, Bộ Nội vụ đã tiến hành các đợt tuyển dụng công chức với các hình thức: thi tuyển, xét tuyển và tiếp nhận vào công chức. Việc tuyển dụng công chức tại Bộ Nội vụ trong những năm qua được thực hiện đúng quy định của pháp luật về trình tự, thủ tục và điều kiện tiêu chuẩn; bảo đảm công khai, minh bạch, khách quan; bảo đảm tính cạnh tranh; tuyển chọn đúng người đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ, vị trí việc làm. Đặc biệt là Bộ Nội vụ luôn coi trọng việc thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao (sinh viên tốt nghiệp xuất sắc, nhà khoa học trẻ). Ngoài một số trường hợp tuyển dụng không qua thi tuyển nhằm tuyển dụng người đã có kinh nghiệm công tác, đáp ứng ngay yêu cầu của VTVL cần tuyển, Bộ Nội vụ tổ chức thi tuyển/xét tuyển để đảm bảo cạnh tranh rộng rãi. Trong công tác thi tuyển công chức, Bộ Nội vụ đã tiên phong trong việc đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin (thực hiện thi trắc nghiệm trên máy tính đối với các môn thi trắc nghiệm) bảo đảm khách quan, công bằng, minh bạch; thực hiện công bố công khai thông tin tuyển dụng trên phương tiện thông tin đại chúng, trên trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị theo quy định; cắt giảm yêu cầu về chứng chỉ tin học, ngoại ngữ.
Từ năm 2020 đến nay, Bộ Nội vụ tuyển dụng được 47 công chức, cụ thể như sau: (1) Số công chức tuyển dụng qua thi tuyển năm 2023: 11 trường hợp. (2) Số công chức tuyển dụng qua xét tuyển: 12 trường hợp, trong đó:
Năm 2021: 05 trường hợp; Năm 2022: 07 trường hợp (3) Tiếp nhận vào công chức: 24 trường hợp, trong đó: Năm 2020: 12 trường hợp; Năm 2021: 07 trường hợp; Năm 2022: 05 trường hợp [23,24,25,26].
2.2.6. Thực hiện chế độ đào tạo, bồi dưỡng đối với công chức theo vị trí việc làm
Có 4 nguyên tắc về đào tạo, bồi dưỡng công chức là: (1) Phải căn cứ vào tiêu chuẩn ngạch công chức; tiêu chuẩn chức vụ lãnh đạo, quản lý; vị trí việc làm; gắn với công tác sử dụng, quản lý cán bộ, công chức, phù hợp với kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng và nhu cầu xây dựng, phát triển nguồn nhân lực của cơ quan, đơn vị; (2) Thực hiện phân công, phân cấp trong tổ chức bồi dưỡng theo tiêu chuẩn ngạch công chức, tiêu chuẩn chức vụ lãnh đạo, quản lý; kết hợp phân công và cạnh tranh trong tổ chức bồi dưỡng theo yêu cầu của vị trí việc làm; (3) Đề cao ý thức tự học và việc lựa chọn chương trình bồi dưỡng theo yêu cầu vị trí việc làm của cán bộ, công chức và (4) Bảo đảm công khai, minh bạch, hiệu quả.
Theo quy định mới hiện nay, công tác ĐTBD đối với công chức có nhiều đổi mới về yêu cầu, hình thức và chương trình, tài liệu ĐTBD, trong đó chú trọng việc ĐTBD công chức theo vị trí việc làm.
Ban cán sự đảng Bộ, Lãnh đạo Bộ Nội vụ luôn quan tâm sát sao công tác ĐTBD công chức của Bộ. Theo đó, nhằm phát triển và nâng cao chất lượng đội ngũ công chức, đảm bảo đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ chính trị của Bộ, hằng năm Bộ Nội vụ xây dựng và ban hành Kế hoạch ĐTBD đối với đội ngũ công chức của Bộ. Công chức trong quy hoạch chức danh lãnh đạo, quản lý được cử tham gia các lớp đào tạo, bồi dưỡng về lý luận chính trị, bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước theo ngạch, bồi dưỡng lãnh đạo, quản lý cấp vụ, cấp phòng,… Bên cạnh đó, Bộ Nội vụ cũng thường xuyên tổ chức các lớp, các khóa ĐTBD ở trong và ngoài nước nhằm bồi dưỡng, nâng cao kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ công chức của Bộ.
Nhìn chung, về công tác ĐTBD, Bộ Nội vụ luôn thực hiện theo đúng quy định, bảo đảm đúng đối tượng, phù hợp với vị trí việc làm và quy hoạch. Luận văn: Thực trạng về quản lý công chức theo vị trí việc làm.
Kết quả ĐTBD công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính thuộc Bộ Nội vụ từ năm 2020 đến năm 2023 như sau:
Bảng 2.3. Kết quả đào tạo, bồi dưỡng công chức tại Bộ Nội vụ từ năm 2020 – 2023
2.2.7. Thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ, chính sách đãi ngộ đối với công chức
Việc thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ chính sách đối với công chức thuộc thẩm quyền quản lý được Ban cán sự đảng Bộ, Lãnh đạo Bộ Nội vụ quan tâm chỉ đạo thực hiện, bảo đảm quyền lợi chính đáng của CCVC, người lao động của Bộ. Trong những năm vừa qua, Vụ Tổ chức cán bộ, Bộ Nội vụ đã thường xuyên tham mưu thực hiện đầy đủ các chế độ, chính sách đối với CCVC thuộc thẩm quyền quản lý của Ban cán sự đảng Bộ, Bộ trưởng.
Kết quả việc thực hiện chế độ, chính sách đối với công chức tại các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nội vụ từ năm 2020 đến năm 2023 như sau:
Bảng 2.4. Kết quả thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ, chính sách đối với công chức tại Bộ Nội vụ từ năm 2020 – 2023
2.2.8. Thanh tra, kiểm tra việc thi hành quy định của pháp luật về quản lý công chức theo vị trí việc làm
Thanh tra Bộ Nội vụ là đơn vị được giao thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra việc thi hành quy định của pháp luật về công chức tại các bộ, ngành địa phương thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Nội vụ. Theo đó, hàng năm, Thanh tra Bộ Nội vụ thực hiện việc thanh tra, kiểm tra theo Kế hoạch được Lãnh đạo Bộ phê duyệt. Kết quả: 100% cuộc thanh tra, kiểm tra được Thanh tra Bộ Nội vụ triển khai thực hiện theo đúng quy định của pháp luật và kế hoạch đã đề ra [4,5].
Từ các cuộc thanh tra, kiểm tra tại các bộ, ngành địa phương thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Nội vụ, Thanh tra Bộ Nội vụ cũng đã phát hiện những mâu thuẫn, chồng chéo, chưa phù hợp thực tiễn trong các quy định của pháp luật về công tác Nội vụ và kịp thời kiến nghị các cấp có thẩm quyền hoàn thiện cơ chế, chính sách, pháp luật liên quan đến ngành, nhất là trong việc xử lý bất cập, hạn chế trong công tác tuyển dụng, bổ nhiệm…
Bên cạnh đó, Bộ Nội vụ cũng thực hiện kiểm tra, giám sát, thanh tra về công tác cán bộ tại nội bộ Bộ, nhất là những nội dung liên quan đến công tác cán bộ tại các đơn vị trực thuộc. Về cơ bản các đơn vị trực thuộc Bộ Nội vụ đều thực hiện đầy đủ theo quy định của đảng, pháp luật của nhà nước, tuy nhiên vẫn còn một số thiếu sót về công tác cán bộ đã yêu cầu các đơn vị thực hiện theo kiến nghị kết luận thanh tra, kiểm tra.
2.3. Đánh giá thực trạng việc thực hiện pháp luật về quản lý công chức theo vị trí việc làm tại Bộ Nội vụ Luận văn: Thực trạng về quản lý công chức theo vị trí việc làm.
2.3.1. Những kết quả đạt được
Nhìn chung công tác tham mưu xây dựng thể chế cũng như việc thực hiện pháp luật về quản lý công chức của Bộ Nội vụ bảo đảm sự lãnh đạo thống nhất của Đảng, đúng thẩm quyền và đúng quy định của pháp luật, đáp ứng yêu cầu về chất lượng, tiến độ thời gian, có tính khả thi, cơ bản hoàn thành đúng nhiệm vụ được giao trong kế hoạch và nhiệm vụ đột xuất, góp phần quan trọng trong việc thể chế hóa chủ trương, đường lối của Đảng, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước.
Chất lượng xây dựng, ban hành VBQPPL của Bộ Nội vụ có nhiều tiến bộ, chuyển biến theo hướng tích cực. Việc xây dựng và ban hành VBQPPL về CCVC của Bộ Nội vụ đảm bảo tính hợp hiến, hợp pháp, tính thống nhất và tính khả thi. Kết quả trên đã góp phần quan trọng vào việc điều chỉnh lĩnh vực QLCC tại Bộ Nội vụ hiện nay.
Công tác quản lý công chức tại Bộ Nội vụ đã có có nhiều đổi mới; cơ chế, chính sách về công tác công vụ, công chức được sửa đổi, bổ sung bảo đảm thống nhất với quy định của Đảng; cải cách thủ tục hành chính trong các khâu tuyển dụng, bổ nhiệm, điều động, luân chuyển, đánh giá, đặc biệt cắt giảm yêu cầu về các chứng chỉ không cần thiết trong công tác tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức; phân cấp triệt để việc quản lý, sử dụng CCVC nhằm đẩy mạnh quá trình trao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho các đơn vị, tổ chức sự nghiệp công lập trực thuộc Bộ được các đơn vị ủng hộ; tăng cường chấn chỉnh kỷ cương, kỷ luật công vụ; chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức được nâng cao góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả của hệ thống chính trị.
Việc thực hiện chế độ, chính sách đối với công chức, người lao động tại Bộ Nội vụ được thực hiện đầy đủ, kịp thời và đúng quy định của Nhà nước, quy chế của Bộ.
Để đạt được những kết quả như trên là nhờ có sự chỉ đạo, lãnh đạo của Ban Cán sự đảng Bộ Nội vụ, Lãnh đạo Bộ Nội vụ trong công tác xây dựng VB QPPL cũng như việc triển khai thực hiện các văn bản của Đảng, pháp luật của nhà nước về quản lý công chức của các cơ quan, đơn vị của Bộ.
2.3.2. Những tồn tại, hạn chế Luận văn: Thực trạng về quản lý công chức theo vị trí việc làm.
Bên cạnh những kết quả đạt được, việc thực hiện pháp luật về QLCC theo VTVL tại Bộ Nội vụ còn một số tồn tại, hạn chế, như sau:
- Các quy định về quản lý CCVC của Bộ Nội vụ tuy đã được thường xuyên rà soát, sửa đổi, bổ sung kịp thời nhưng so với yêu cầu, đặc biệt trong bối cảnh Đảng đang đẩy mạnh đổi mới phương thức lãnh đạo thì vẫn còn có nội dung chưa theo kịp yêu cầu đổi mới, nâng cao chất lượng đội ngũ CCVC trong tình hình mới.
- Việc xây dựng, xác định VTVL và cơ cấu ngạch công chức, cơ cấu hạng viên chức ở hầu hết các cơ quan, đơn vị tại Bộ Nội vụ dựa trên số biên chế, số lượng người làm việc được giao nên khi xác định VTVL để cơ cấu lại đội ngũ CCVC và sắp xếp, tinh giản biên chế chưa thực sự hiệu quả, chưa có bước đột phá.
- Việc đổi mới công tác tuyển dụng, quản lý, sử dụng công chức theo VTVL chưa quyết liệt, chưa hiệu quả.
- Công tác ĐTBD CCVC đã được triển khai thực hiện nhưng chưa thực sự hiệu quả, chưa gắn với VTVL, quy hoạch, chiến lược phát triển của cơ quan, đơn vị.
Người đứng đầu cơ quan, đơn vị chưa phát huy vai trò quản lý, điều hành, việc phân công công việc chưa căn cứ theo VTVL cũng như việc đánh giá, xếp loại chất lượng CCVC chưa căn cứ kết quả thực hiện nhiệm vụ theo VTVL của CCVC dẫn đến kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng CCVC hàng năm còn hình thức, chưa chính xác.
2.3.3. Nguyên nhân của tồn tại, hạn chế
Công tác nghiên cứu, tham mưu xây dựng văn bản pháp luật đòi hỏi công chức phải có năng lực phân tích chính sách, đánh giá tác động của văn bản pháp luật tới đời sống xã hội tuy nhiên hiện nay số công chức có năng lực này tại các đơn vị còn ít so với số lượng văn bản pháp luật cần xây dựng.
Quy định của pháp luật và các văn bản hướng dẫn về quản lý CCVC chưa cụ thể, chưa phù hợp, gây khó khăn, vướng mắc trong công tác tuyển dụng, sử dụng và quản lý CCVC theo VTVL.
Tiền lương và thu nhập của công chức của đội ngũ công chức nói chung và công chức thuộc Bộ Nội vụ nói riêng còn thấp, không tạo được động lực, khuyến khích đội ngũ công chức cống hiến trong quá trình thực thi công vụ dẫn đến việc thu hút nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn cao, đặc biệt là nguồn nhân lực có chất lượng cao từ nước ngoài được đào tạo cơ bản về làm việc trong các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ gặp nhiều khó khăn. Luận văn: Thực trạng về quản lý công chức theo vị trí việc làm.
Công tác ĐTBD công chức còn nhiều bất cập do chưa có cơ sở pháp lý về việc xác định VTVL của CCVC; Bên cạnh đó là năng lực của các cơ sở ĐTBD chưa tương xứng với nhiệm vụ ĐTBD đội ngũ công chức cấp Bộ; nội dung, chương trình ĐTBD còn mang tính lý luận chung chung, chưa đạt được độ sâu kiến thức, chưa chú trọng kỹ năng; phần lớn các chương trình chỉ mang tính định hướng, chưa xây dựng được hệ thống chương trình, tài liệu BD CCVC theo VTVL; phương pháp ĐTBD còn nặng về lý thuyết. Đây là những thách thức lớn đối với việc ĐTBD CCVC của Bộ.
Việc đánh giá, xếp loại công chức hàng năm chưa đánh giá, xếp loại công chức theo VTVL; một bộ phận lớn người đứng đầu cơ quan, đơn vị còn “ngại va chạm”, sợ mất lòng, chưa phát huy hết trách nhiệm của người đứng đầu, dẫn tới kết quả đánh giá, xếp loại còn cảm tính, hình thức, nể nang nên chưa tạo động lực đối với CCVC trong thực hiện nhiệm vụ theo VTVL.
Từ những nguyên nhân dẫn đến sự tồn tại, hạn chế trong việc thực hiện pháp luật về QLCC theo VTVL tại Bộ Nội vụ, các nhà quản lý, các nhà khoa học cần phải tìm ra các giải pháp nhằm tháo gỡ những tồn tại, hạn chế để hoạt động quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ đạt được hiệu lực, hiệu quả trên các lĩnh vực được giao quản lý.
Tiểu kết chương 2
Việc khảo sát, nghiên cứu, đánh giá thực trạng thực hiện pháp luật về quản lý công chức theo vị trí việc làm tại Bộ Nội vụ nhằm đánh giá những kết quả đạt được, những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân của tồn tại, hạn chế đó cùng với cơ sở lý luận của Chương 1, Đề án có những cơ sở khoa học và thực tiễn để nghiên cứu đưa ra các giải pháp và lộ trình bảo đảm thực hiện pháp luật về quản lý công chức theo vị trí việc làm tại Bộ Nội vụ đạt hiệu quả nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ công chức Bộ Nội vụ đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ ở hiện tại và trong tương lai. Luận văn: Thực trạng về quản lý công chức theo vị trí việc làm.
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:
===>>> Luận văn: Giải pháp về quản lý công chức theo vị trí việc làm

Dịch Vụ Viết Luận Văn Ngành Luật 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://vietluanvanluat.com/ – Hoặc Gmail: vietluanvanluat@gmail.com

Pingback: Luận văn: Pháp luật về quản lý công chức theo vị trí việc làm