Luận văn: Pháp luật về ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp

Chia sẻ chuyên mục Đề tài Luận văn: Pháp luật về ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thạc sĩ thì với đề tài Luận văn: Pháp luật về ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này.

LỜI NÓI ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài

Hội nhập quốc tế là xu thế tất yếu và đang diễn ra ngày càng mạnh mẽ trên phạm vi toàn cầu, trong đó ảnh hưởng nhất là lĩnh vực kinh tế. Thời gian qua Việt Nam đã thực hiện tốt nền kinh tế mở, chủ động hòa mình vào quốc tế, tăng cường và phát triển quan hệ hợp tác trong nhiều lĩnh vực với các nước trong đó có công tác xây dựng pháp luật, điều đó đã mang lại những thành tựu quan trọng tạo ra vị thế của đất nước ta. Thông qua các quy định pháp luật của mình, Nhà nước, Chính phủ đã thực hiện khá thành công vai trò điều chỉnh nền kinh tế trong từng giai đoạn phát triển. Trong đó có một lĩnh vực tiêu biểu đó là pháp luật về thuế. Thông qua các chính sách thuế, Nhà nước khuyến khích việc đầu tư, sản xuất đối với những lĩnh vực, ngành nghề. Thuế còn được sử dụng như là công cụ góp phần mang lại công bằng xã hội, thu hẹp khoảng cách giàu nghèo và giảm thiểu các vấn đề tiêu cực, hạn chế sự gia tăng các tệ nạn xã hội. Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam, cần nhiều chính sách định hướng phát triển toàn diện hơn, dễ tiếp cận hơn, cụ thể là chính sách thuế ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp vừa và nhỏ nhằm trực tiếp tăng cường khả năng tái đầu tư và vượt qua các giai đoạn khó khăn tài chính từ lúc đầu thành lập và trong quá trình hoạt động cần động lực để phát triển mạnh mẽ hơn, việc phân tích thực trạng quy định và thực tiễn thực thi đối với chính sách hiện tại, sẽ góp phần làm rõ hơn những điểm mấu chốt cho doanh nghiệp vừa nhỏ tại Việt Nam trong bối cảnh kinh tế hiện tại.

Theo thống kê của World Bank 2022, Doanh nghiệp nhỏ và vừa (SMEs) đóng góp một vai trò hết sức quan trọng trong hầu hết các khu vực kinh tế, đặc biệt là ở các nước đang phát triển. Các Doanh nghiệp nhỏ và vừa chiếm phần lớn các loại doanh nghiệp trên toàn thế giới và đóng góp quan trọng vào việc tạo việc làm và phát triển kinh tế toàn cầu. Họ đại diện cho khoảng 90% doanh nghiệp và hơn 50% việc làm trên toàn thế giới. Các Doanh nghiệp nhỏ và vừa chính thức đóng góp tới 40% thu nhập quốc dân (GDP) ở các nền kinh tế mới nổi. Với vai trò đó, công tác hỗ trợ Doanh nghiệp nhỏ và vừa được xem như một trong những nhiệm vụ trọng tâm trong chính sách phát triển của các quốc gia, trong đó có Việt Nam. Tuy nhiên, Việt Nam là đất nước đang phát triển, với nền kinh tế thị trường non trẻ 35 năm (1986-2021), theo thống kê của Bộ kế hoạch và đầu tư, hiện có 800.000 doanh nghiệp đang hoạt động tại Việt Nam, trong đó Doanh nghiệp nhỏ và vừa chiếm 97%, đóng góp 45% GDP, 31% tổng thu ngân sách và thu hút hơn 5 triệu lao động. Xác định đúng vai trò của Doanh nghiệp nhỏ và vừa đối với nền kinh tế và dành cho nhóm doanh nghiệp này nhiều ưu đãi, hỗ trợ, trong đó có ưu đãi về thuế Thu nhập doanh nghiệp đã được nhiều nước trên thế giới làm từ rất sớm, bao gồm cả các nước phát triển và các nước đang phát triển. Tuy nhiên, ở Việt Nam hiện nay, so với số lượng doanh nghiệp nhỏ và vừa hiện nay đang hoạt động, các chính sách ưu đãi, hỗ trợ về thuế Thu nhập doanh nghiệp hiện hành của nhà nước chưa đảm bảo tương xứng với những đóng góp của nó vào nền kinh tế cũng như vào tổng thể an ninh xã hội nói chung. Những kết quả thi hành chính sách ưu đãi thuế đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa thời gian qua phần nào đã hỗ trợ, thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp khi đây là doanh nghiệp còn non trẻ cần được hỗ trợ tài chính để duy trì và phát triển trong giai đoạn đầu. Tuy nhiên, về mặt hiệu quả áp dụng trên thực tế còn nhiều hạn chế do các chính sách thuế này chưa được cụ thể hóa áp dụng. Từ những phân tích trên về chính sách thuế ưu đãi áp dụng cho doanh nghiệp vừa va nhỏ để có thể tiếp tục hoàn thiện chính sách thuế. Luận văn: Pháp luật về ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp.

Như vậy, việc nghiên cứu, đánh giá các quy định pháp luật về ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa đối với nền kinh tế nước ta, đồng thời nghiên cứu chính sách pháp luật ưu đãi thuế thu nhập Doanh nghiệp nhỏ và vừa của các quốc gia khác từ đó đề xuất một số giải pháp hoàn thiện pháp luật ưu đãi của thuế Thu nhập doanh nghiệp đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cần thiết. Do đó, học viên đã chọn đề tài “Pháp luật về ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam” là nội dung nghiên cứu của luận văn thạc sĩ luật học.

2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài

2.1. Mục đích nghiên cứu

Mục đích của việc nghiên cứu đề tài là nhằm hoàn thiện các quy định pháp luật về ưu đãi của thuế Thu nhập doanh nghiệp đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa.

2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu

Để đạt được mục tiêu tổng quát nêu trên, tác giả đặt ra các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể sau đây:

  • Nghiên cứu các vấn đề lý luận về pháp luật ưu đãi của thuế Thu nhập doanh nghiệp đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam;
  • Phân tích các quy định pháp luật hiện hành về ưu đãi của thuế Thu nhập doanh nghiệp đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa;
  • Đánh giá thực tiễn áp dụng pháp luật và đề xuất giải pháp hoàn thiện hệ thống pháp luật và nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật về ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa.

3. Câu hỏi nghiên cứu

Để đạt được mục tiêu đặt ra khi nghiên cứu đề tài, luận văn cần trả lời được câu hỏi sau:

  • Một là, Tại sao phải đặt điều kiện ưu đãi của thuế Thu nhập doanh nghiệp đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa là gì?
  • Hai là, hình thức và thủ tục ưu đãi của thuế Thu nhập doanh nghiệp đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa?
  • Ba là, quy định pháp luật về ưu đãi của thuế Thu nhập doanh nghiệp đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa có gì bất cập?
  • Bốn là, cần làm gì để hoàn thiện pháp luật ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam?

4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Luận văn: Pháp luật về ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp.

4.1. Đối tượng nghiên cứu đề tài

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các quy định pháp luật về về ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam.

4.2. Phạm vi nghiên cứu đề tài

Về mặt nội dung trong khuôn khổ của Luận văn thạc sĩ, tác giả giới hạn phạm vi nghiên cứu ở những nội dung cụ thể sau:

Đối với phần lý luận, tác giả nghiên cứu phân tích tổng hợp và đưa ra các quan điểm lý luận về ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa, pháp luật về ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa; cơ cấu điều chỉnh pháp luật; tiêu chí đánh giá và sự ảnh hưởng của các yếu tố khách quan đến việc thực thi lĩnh vực pháp luật về ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Đối với phần thực trạng pháp luật, tác giả tập trung bình luận, đánh giá pháp luật cơ bản nhất về ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Đối với phần thực tiễn thi hành, tác giả giới hạn phạm vi nghiên cứu ở hoạt động ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Về không gian: Luận văn nghiên cứu pháp luật Việt Nam, trên cơ sở có sự tham khảo và so sánh pháp luật một số nước đúc kết thành kinh nghiệp để hoàn thiện pháp luật Việt Nam về ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Về thời gian: Luận văn nghiên cứu dựa theo hoạt động xã hội, kinh tế, pháp luật Việt Nam hiện hành, trong đó nghiên cứu chủ yếu tập trung vào thời điểm trong vòng 10 năm trở lại đây, đặc biệt nghiến cứu Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế, có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2015 và Luật Đầu Tư 2020. Luận văn: Pháp luật về ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp.

5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

Luận văn được thực hiện trên cơ sở áp dụng phương pháp duy vật biên chứng, duy vật lịch sử của Triết học Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và các quan điểm của đảng và Nhà nước về pháp luật thuế Thu nhập doanh nghiệp. Để làm rõ ván đề cần nghiên cứu, luận văn không chỉ dựa vào phương pháp luận chung như đã nêu trên mà còn sử dụng những phương pháp nghiên cứu cụ thể như phuơng pháp phân tích; phuơng pháp luật học so sánh, phương pháp diễn giải, phương pháp quy nạp… để tiếp cận và làm sáng tỏ những vấn đề lý luận và thực tiễn của pháp luật ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam. Cụ thể:

Phương pháp phân tích: phương pháp được sử dụng nhiều nhất trong nội dung luận văn với mục đích phân tích lý thuyết về pháp luật thuế Thu nhập doanh nghiệp, lý thuyết pháp luật về doanh nghiệp nhỏ và vừa, phân tích các quy định của pháp luật hiện hành về ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa, phân tích các hạn chế, bất cập của pháp luật ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp.

Phương pháp so sánh: Phương pháp này được sử dụng chủ yếu ở Chương 2 của luận văn Luận văn sử dụng phương pháp so sánh nhằm có một cái nhìn toàn diện hơn về những quy định pháp luật Việt Nam về pháp luật ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa hiện hành so với pháp lật giai đoạn trước đây. Ngoài ra, việc sử dụng phương pháp so sánh rất cần thiết để giúp tác giả tìm hiểu về những điểm tương đồng và khác biệt giữa pháp luật Việt Nam với pháp luật một số quốc gia trên thế giới cũng có quy định về ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa. Từ đó, tác giả có cơ sở để nghiên cứu và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện quy định pháp luật cũng như nâng cao hiệu quả thi hành pháp luật về ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Phuơng pháp diễn giải, quy nạp: Hai phương pháp này được sử dụng hầu hết toàn bộ nội dung của luận văn, nhưng nổi bật nhất là ở Chương 1 và Chương 2. Theo đó, việc kết hợp chặt chẽ phương pháp phân tích với phương pháp diễn giải, quy nạp giúp giải thích các luận cứ khoa học, quan điểm của tác giả đưa ra trong luận văn là có căn cứ, phù hợp, có tính logic. Trên cơ sở đó đưa ra các nhận xét, bình luận, quan điểm có chọn lọc để chuyển hoá vào nội dung của luận văn, đảm bảo các giải pháp mà tác giả đề xuất có tính kế thừa, hợp lý, tính khoa học cũng như tính thực tiễn cao.

Trong các phuơng pháp trên thì các phương pháp: phân tích, diễn giải và quy nạp là các phương pháp nghiên cứu được sử dụng chủ yếu và xuyên suốt hầu hết các nội dụng của luận văn. Luận văn: Pháp luật về ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp.

6. Đóng góp của đề tài

Đây là công trình nghiên cứu chuyên sâu một cách có hệ thống pháp luật về ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa đối với nhóm đối tượng Doanh nghiệp nhỏ và vừa mà không phải là với toàn bộ doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta ở cấp độ luận văn thạc sĩ luật học.

Luận văn là công trình nghiên cứu một cách bao quát, có hệ thống lý luận pháp luật về thuế Thu nhập doanh nghiệp, lý luận về Doanh nghiệp nhỏ và vừa, lý luận về đãi ngộ hay ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp riêng cho Doanh nghiệp nhỏ và vừa; phân tích, đánh gía một cách tương đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa. Trong đó, có thể kể đến những điểm đáng chú ý nhất đó là phân tích và đánh giá lịch sử ra đời và phát triển của pháp luật ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp, lịch sử ra đời của khái niệm Doanh nghiệp nhỏ và vừa, vai trò của Doanh nghiệp nhỏ và vừa, sự tác động của pháp luật ưu đãi, đãi ngộ về thuế Thu nhập doanh nghiệp đối với sự phát triển của Doanh nghiệp nhỏ và vừa. Ngoài ra, một số giải pháp hoàn thiện pháp luật thuế Thu nhập doanh nghiệp đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại luận văn là một nội dung tác giả rất mong muốn kiến nghị đến các CQNN có thẩm quyền trong giai đoạn sắp tới thực hiện rà soát, sửa đổi những quy định của pháp luật về thuế TN DN, góp phần giúp cho doanh nghiệp có thể thụ hưởng đầy đủ lợi ích và quyền của mình.

Với những đóng góp như trên, luận văn có thể được xem làm tài liệu tham khải cho việc nghiên cứu giảng dạy, học tập trong các cơ sở đào tạo Luật chuyên ngành kinh tế.

7. Tổng quan về lĩnh vực nghiên cứu Luận văn: Pháp luật về ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp.

Một trong những thành phần chính, quan trọng của pháp luật về thuế TN DN mà không chỉ các nhà hoạch định chính sách mà cộng đồng doanh nghiệp cũng rất quan tâm chính là ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp. Theo đó, trong suốt thời gian kể từ khi Luật Thuế lợi tức ra đời, đã có nhiều tổ chức, cá nhân và nhà khoa học nghiên cứu về nội dung này ở các phạm vi, mức độ, quy mô khác nhau. Kể từ sau thời điểm Luật thuế Thu nhập doanh nghiệp ra đời từ năm 2008 đến nay, vấn đề ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp nói chung và pháp luật về ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp nói riêng đã được nhiều công trình nghiên cứu từ các góc độ khác nhau. Ở mức độ khái quát, có thể kể đến một số công trình tiêu biểu sau đây:

  • Đề tài “Pháp luật về ưu đãi về thuế Thu nhập doanh nghiệp tại Việt Nam” (2012) của tác giả Lưu Thi Tuyết đều đã trình bày cơ bản được những mục chung về ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp, nhưng thời điểm thực hiện nghiên cứu là năm 2011 căn cứ vào luật thuế Thu nhập doanh nghiệp năm 2008, nên đến nay đã không còn phù hợp do luật này đã sửa đổi năm 2013;
  • Tác giả Ngô Thị Cẩm Lệ với đề tài “Pháp luật về thuế Thu nhập doanh nghiệp và thực tiễn trên địa bàn Hà Nội” (2012) đã nêu vấn đề ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp, tuy nhiên phạm vi chỉ trên địa bàn thành phố Hà Nội.
  • Tác giả Vũ Thị Thùy Linh với đề tài “Ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp theo pháp luật Việt Nam và thực tiễn áp dụng tại thành phố Hải Dương” (2015) tập trung chủ yếu vào thực tiễn áp dụng tại thành phố Hải Dương.
  • Đề tài “Pháp luật về ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp ở Việt Nam hiện nay” (2017) của tác giả Phan Quang Cường tuy đã có những phân tích, đánh giá bao quát, xuyên suốt từ khi Luật thuế Thu nhập doanh nghiệp 2008 được ban hành, nhưng chưa tập trung sâu vào đánh giá các quy định hiện hành, thực trạng trong hiện tại.

Nghiên cứu pháp luật về các ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp ở phạm vi rộng, mức độ chuyên sâu thì có thể kể đến một số công trình luận văn, khoá luận tốt nghiệp như Nguyễn Tiến Mạnh (2019), Pháp luật về ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp ở Việt Nam, luận văn thạc sĩ luật học, Đinh Thị Thơm (2012), Chế độ miễn giảm thuế Thu nhập doanh nghiệp – Thực trạng và giải pháp hoàn thiện, khoá luận tốt nghiệp. Luận văn: Pháp luật về ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp.

Ngoài ra, với phạm vi hẹp hơn, nội dung nghiên cứu về ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp cũng từng được đăng tải trên các tạp chí như: Hoàn thiện quy định về ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa, Phạm Thị Hiền Thảo, Tạp chí Quản lý nhà nước, số 8/2019; Giảm thuế suất chung và điều chỉnh ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp, Nguyễn Văn Phụng, Tạp chí Nghiên cứu lập pháp, só 8/2013; Bất cập trong pháp luật về ưu đãi thuế TN-DN và một số đề xuất, TS. Nguyễn Minh Hằng, ThS Nguyễn Hải Yến, Tạp chí Dân chủ và Pháp luật, số 3/2019…

Tuy nhiên, tính tới hiện tại, vẫn chưa có một đề tài nghiên cứu tổng quát và chuyên sâu về lý luận cũng như thực tiễn pháp luật về ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa ở nước ta.

Các tài liệu trên giúp cho tác giả có kiến thức tổng quát và nhận định được phần cần làm sáng tỏ cũng như đóng góp ý kiến để thực hiện nội dung “Pháp luật về ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam”, góp phần có nhìn nhận một cách đơn giản, dễ nắm bắt được nhu cầu áp dụng và thực hiện.

Nhận định đối với tình hình đã nghiên cứu: Các tài liệu trên đây đã làm sáng tỏ một số vấn đề, tùy theo nhận định của từng tác giả có những lý luận liên quan đến đề tài và số ít thực tiễn như sau:

  • Đã có đầy đủ cơ sở trong việc bổ sung, xây dựng hầu như gần đủ mặt lý luận pháp luật về ưu đãi thuế TN DN.
  • Có những phân tích, nắm bắt được các quy định cũng như bình luận sâu sắc về hiện trạng pháp luật về ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp, từ đó đưa ra những nhận định riêng về ữu đãi cũng như đãi ngộ thuế Thu nhập doanh nghiệp có liên quan đến doanh nghiệp vừa và nhỏ
  • Việc nghiên cứu thực tiễn từ nhiều nguồn góp phần đánh giá được những kết quả của thông lệ trên quốc tế và so sánh với Việt Nam nhằm nhận định cơ hội cũng như bất cập nhưng chưa thực sự sâu sát hay cập nhật thời điểm cấp bách này về vấn đề thuế thu nhập doanh nghiệp vừa và nhỏ được ưu đãi như thế nào trên thế giới.

Tuy nhiên, nghiên cứu, phân tích, đánh giá pháp luật về ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam thật sự chưa đầy đủ và mang tính kịp thời so với thông lệ của quốc tế, với cách nhìn nhận rằng việc tổng hợp các ưu đãi, đãi ngộ về thuế riêng cho Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam dựa theo những ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp nói chung từ đó sử dụng nghiên cứu thông lệ quốc tế nào phù hợp với Việt Nam:

  • Tổng hợp được và bình luận theo nhu cầu cho việc kiện toàn mặt khái niệm về ưu đãi hay đãi ngộ thuế Thu nhập doanh nghiệp đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa dựa trên cơ sở lý luận.
  • Phân tích sâu về hiện trạng về ưu đãi hay đãi ngộ thuế Thu nhập doanh nghiệp đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa, chỉ ra những lúng túng, không thiết thực, hiệu quả của việc áp dụng chung chung dựa theo thuế Thu nhập doanh nghiệp mang tính thời điểm riêng cho Doanh nghiệp nhỏ và vừa từ đó đưa ra kiến nghị góp phần kiện toàn về thuế Thu nhập doanh nghiệp đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  • Trên cơ sở nghiên cứu thực tiễn thực hiện về ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam, Luận văn sẽ bình luận, chỉ ra được cách thực hiện, lí do tại sao cần phải kiện toàn về ưu đãi hay đãi ngộ thuế Thu nhập doanh nghiệp đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa.

CHƯƠNG 1. PHÁP LUẬT VỀ ƯU ĐÃI THUẾ Thu nhập doanh nghiệp ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA

1.1 Khái quát về ưu đãi về thuế Thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.1.1 Khái niệm ưu đãi về thuế Thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

Theo đánh giá của Ngân hàng Thế giới, trong những năm gần đây, các Doanh nghiệp nhỏ và vừa được cho là nguồn động lực chính trong sự tăng trưởng toàn cầu, chiếm đến hơn 90% số lượng doanh nghiệp và trong đó là hơn 50% số lượng việc làm toàn cầu; chiếm tỷ trọng ở mức 70% tổng khối lượng hàng hóa, dịch vụ và ngoài ra còn tạo ra khoảng hơn 50% trên tổng số những sáng tạo, đổi mới về mặt công nghệ toàn cầu. Các chính phủ trên toàn thế giới đều nhận ra tầm ảnh hưởng của thuế Thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp, và hướng tới thu hút các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh để đẩy mạnh năng suất và thúc đẩy tăng trưởng. Để đạt được điều này, các chính sách ưu đãi và khuyến khích về thuế như giảm thuế suất và thời gian miễn thuế được thực hiện tại các khu vực mục tiêu để tác động đến việc đầu tư vốn và tổ chức kinh doanh. Bên cạnh đó để cụ thể hóa về ngữ nghĩa “Ưu đãi”, Từ điển Tiếng Việt định nghĩa “ưu đãi” là dành những điều kiện, lợi ích đặc biệt hơn các đối tượng khác. Còn “Đãi ngộ” là hàm ý sẽ được hưởng phần dành cho mình một cách tương xứng.

Riêng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa, với vai trò quan trọng của doanh nghiệp nhỏ và vừa ở khía cạnh kinh tế cũng như khía cạnh xã hội, doanh nghiệp nhỏ và vừa không phân biệt lĩnh vực, địa bàn hoạt động, cần được nhà nước cho áp dụng những ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp để góp phần thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế xã hội. Tuy nhiên, cho dù là quốc gia phát triển hay quốc gia đang phát triển, mọi chủ thể trong xã hội phải hoạt động theo pháp luật là các quy tắc xử sự mang tính bắt buộc chung do nhà nước ban hành hoặc thừa nhận nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội, phục vụ và bảo vệ quyền lợi của các tầng lớp dân cư trong xã hội. Luận văn: Pháp luật về ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp.

Tuy nhiên, nền kinh tế nước ta đã chứng kiến sự gia tăng mạnh mẽ của các doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ và vừa tham gia thị trường ở khắp mọi nơi. Mặc dù các công ty này nói chung là nhỏ, nhưng chúng có sự hiện diện lớn trên thị trường, sản xuất một lượng hàng hóa và dịch vụ đáng kể, đồng thời tạo cơ hội việc làm cho một số lượng lớn người lao động. Tuy nhiên, các doanh nghiệp này cũng rất dễ bị tổn thương và phá sản do hạn chế về nguồn lực, dễ bị ảnh hưởng bởi thiên tai, dịch bệnh. Để hỗ trợ và giúp đỡ các doanh nghiệp này, chính phủ đã thiết lập các chính sách như thuế Thu nhập doanh nghiệp ưu đãi, bao gồm miễn, giảm thuế và các ưu đãi khác. Các chính sách này tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp nhỏ và vừa phát triển mạnh trong các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, sáng tạo công nghệ.

1.1.2 Đặc điểm của ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

Các ưu đãi về thuế Thu nhập doanh nghiệp đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa được thể hiện đặc trưng bởi các đặc điểm sau:

Thứ nhất, ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp riêng với Doanh nghiệp nhỏ và vừa phải được ban hành bởi các CQNN có thẩm quyền theo quy định và thể hiện mối quan hệ pháp lý hai chiều giữa nhà nước và doanh nghiệp vừa và nhỏ. Nhà nước với vị thế là chủ thể mang tính quyền lực quản lý hoạt động thu thuế Thu nhập doanh nghiệp nói chung và thuế Thu nhập doanh nghiệp đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa nói riêng để tạo nguồn thu cho NSNN. Nhà nước tổ chức quản lý quản lý xã hội bằng các CQNN, mỗi cơ quan được giao thẩm quyền khác nhau chẳng hạn có cơ quan phụ trách thực hiện việc đề xuát hay xây dựng pháp luật, có cơ quan thực thi việc chấp hành pháp luật… Do đó có thể thấy rằng hoạt động thuế thể hiện tính quyền lực nhà nước trong đó, trong xã hội không ai có quyền bắt buộc người khác phải nộp tiền cho mình ngoài nhà nước bằng hình thức nộp thuế. Tương ứng với đó, chỉ nhà nước mới có quyền cho phép loại đối tượng nào nộp thuế sẽ được miễn, hoặc là giảm trách nhiệm nộp thuế. Theo đó, các quy định về ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa phải được quy định trong văn bản pháp luật do CQNN có thẩm quyền. Các quy định này cũng mang tính QLNN. Không một cơ quan quản lý nhà nước nào được phép hạn chế quyền của Doanh nghiệp nhỏ và vừa trong việc hưởng các ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp đã được pháp luật ghi nhận. Như vậy, ta có thể thấy quan hệ pháp lý hai chiều giữa cơ quan nhà nước và Doanh nghiệp nhỏ và vừa ở đây, trong đó nhà nước trao quyền “phái sinh” cho người nộp thuế mà cụ thể là Doanh nghiệp nhỏ và vừa, trong những bối cảnh và trường hợp cụ thể dựa theo tình hình kinh tế xã hội, những ngành nghề đặc trung khác nhau, những mục tiêu cần phải đạt được để cùng phát triển hài hòa, vì lẽ đó Doanh nghiệp nhỏ và vừa có quyền được yêu cầu xem xét ưu đãi về thuế Thu nhập doanh nghiệp. Luận văn: Pháp luật về ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp.

Thứ hai, ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ chế đảm bảo công bằng theo chiều ngang, dọc. Có thể thấy rằng, nhà nước luôn đặt ra các ưu đãi về thuế Thu nhập doanh nghiệp nói chung cho tất cả các doanh nghiệp được thành lập hợp pháp và đáp ứng được các điều kiện hưởng đãi ngộ thuế TN DN. Đồng thời để giữ vững sự công bằng, nhà nước cũng quy định các đãi ngộ thuế Thu nhập doanh nghiệp đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa. Tuy nhiên, để được hưởng đãi ngộ thuế Thu nhập doanh nghiệp đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa này, thì bản thân doanh nghiệp cần phải thỏa mãn các điều kiện theo quy định pháp luật để có thể được xem là Doanh nghiệp nhỏ và vừa không. Pháp luật ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp sẽ đưa ra các điều kiện và quyền lợi riêng có cho các Doanh nghiệp nhỏ và vừa này. Điều này đóng một vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ sự phát triển của họ nhằm đủ sức cạnh tranh với các tập đoàn lớn hơn khác trong quá trình hoạt động. Các chính phủ trên toàn thế giới ưu tiên phát triển về mặt xã hội đồng thời là kinh tế sao cho tương thích với chính sách quốc gia của họ.

Thứ ba, ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa là biện pháp hỗ trợ tài chính, giảm mức độ chịu tác động của về tài chính đối với nhà nước. Ưu đãi thuế là một tập hợp các biện pháp khác với các quy định tiêu chuẩn của pháp luật về thuế, chủ yếu được thiết kế để cung cấp ưu đãi cho các nhóm người nộp thuế cụ thể, từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp này trong quá trình kinh doanh trong đó đặc biệt là đối với các Doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Để khuyến khích ưu đãi đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa, Nhà nước có thể đưa ra các ưu đãi về thuế riêng biệt ngoài các chính sách được áp dụng chung. Các chính sách chọn lọc này được ban hành cho Doanh nghiệp nhỏ và vừa và có lợi hơn so với các doanh nghiệp thông thường. Với ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa riêng biệt thể hiện quan điểm hỗ trợ của Nhà nước, tạo động lực cụ thể cho người nộp thuế là Doanh nghiệp nhỏ và vừa. Ưu đãi thuế TNDN đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa rất quan trọng trong việc khích lệ Doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia vào các ngành nghề, địa điểm hoặc loại hình kinh doanh cụ thể mà có thể không hấp dẫn hoặc không sinh lãi tạo ra sự phát triển toàn diện và cân bằng. Các ưu đãi đó có thể bao gồm miễn, giảm thuế, thuế suất ưu đãi hoặc khấu trừ để xác định doanh thu chịu thuế.

Thứ tư, ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp riêng cho Doanh nghiệp nhỏ và vừa là ưu đãi thuế trực tiếp nhằm tạo động lực cho Doanh nghiệp nhỏ và vừa phát triển. Đối với các ưu đãi thuế trực tiếp, đối tượng nộp thuế là người trực tiếp được hưởng lợi từ các chính sách này có thể kể đến biện pháp phổ biến như giảm trừ nghĩa vụ nộp thuế thông qua khấu trừ chi phí đầu vào và cho phép chuyển lỗ sang năm sau. Các hình thức ưu đãi với Doanh nghiệp nhỏ và vừa ở đây thường bao gồm việc sẽ miễn tiền thuế, thuế suất được ưu đãi, giảm tiền thu thuế, khấu trừ chi phí đầu vào và các phương án chuyển lỗ có thể giảm đáng kể nghĩa vụ nộp thuế. Sau thời gian miễn thuế, họ có thể được giảm thuế thu nhập. Sự sắp xếp này có thể được kéo dài trong vài năm. Do đó, với ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa này sẽ là một cơ chế để nhà nước tạo động lực cho Doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể mở rộng, phát triển đồng thời cũng là một cơ chế để đào thải những Doanh nghiệp nhỏ và vừa kém phát triển, không đổi mới hình thức kinh doanh.

1.1.3 Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa đối với nền kinh tế và xã hội Luận văn: Pháp luật về ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp.

Doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs) được công nhận rộng rãi là những đóng góp chính cho sự tăng trưởng và phát triển kinh tế của một quốc gia. Họ đóng một vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy đổi mới và tinh thần kinh doanh, thúc đẩy cạnh tranh trong các ngành công nghiệp khác nhau, tạo cơ hội việc làm và trao quyền cho các nhóm yếu thế. Trong bài tiểu luận này, chúng ta sẽ xem xét vai trò của các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong phát triển kinh tế và những cách khác nhau mà chúng tác động đến nền kinh tế.

Để bắt đầu, các doanh nghiệp vừa và nhỏ là cần thiết để thúc đẩy đổi mới và tinh thần kinh doanh ở một quốc gia. Các doanh nghiệp vừa và nhỏ có lợi thế là nhanh nhẹn và linh hoạt trong việc thích ứng với các xu hướng thị trường mới và tiến bộ công nghệ. Họ có khả năng phát triển các sản phẩm, quy trình và dịch vụ mới để đáp ứng nhu cầu của nhiều đối tượng khách hàng. Các doanh nghiệp vừa và nhỏ cũng là nơi sản sinh ra các doanh nhân xác định các cơ hội kinh doanh mới và tạo ra các doanh nghiệp mới để khai thác chúng. Do đó, các doanh nghiệp vừa và nhỏ thúc đẩy văn hóa khởi nghiệp, dẫn đến sự phát triển của các ngành công nghiệp mới và tạo ra việc làm mới, góp phần vào tăng trưởng kinh tế của một quốc gia.

Hơn nữa, các doanh nghiệp vừa và nhỏ đóng vai trò chính trong việc thúc đẩy cạnh tranh trong các ngành công nghiệp khác nhau. Các doanh nghiệp vừa và nhỏ thường đổi mới và họ có thể tạo sự khác biệt cho sản phẩm hoặc dịch vụ của mình theo những cách mà các công ty lớn hơn không thể làm được. Sự khác biệt này cho phép họ tạo ra thị trường ngách cho mình, cạnh tranh với các công ty lớn hơn trong cùng ngành. Cạnh tranh giữa các doanh nghiệp vừa và nhỏ và các công ty lớn hơn dẫn đến giá thấp hơn và chất lượng được cải thiện, mang lại lợi ích cho người tiêu dùng. Ngoài ra, các doanh nghiệp vừa và nhỏ cũng có thể giúp loại bỏ sự độc quyền của các công ty lớn hơn, nâng cao hiệu quả thị trường và đảm bảo một sân chơi bình đẳng cho tất cả các doanh nghiệp. Luận văn: Pháp luật về ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp.

Doanh nghiệp vừa và nhỏ cũng tạo ra nhiều cơ hội việc làm quan trọng, góp phần tạo việc làm và xóa đói giảm nghèo. Họ là nhà tuyển dụng lớn nhất ở nhiều quốc gia và cung cấp nguồn sinh kế cho hàng triệu người. Các doanh nghiệp vừa và nhỏ tạo cơ hội việc làm cho cả lao động có tay nghề và không có tay nghề, thường là ở các vùng nông thôn hoặc kém phát triển, nơi cơ hội việc làm có thể khan hiếm. Do đó, các doanh nghiệp vừa và nhỏ đóng một vai trò quan trọng trong việc đảm bảo phân phối thu nhập công bằng và giảm nghèo, đặc biệt là ở các nước đang phát triển.

Cuối cùng, các doanh nghiệp vừa và nhỏ trao quyền cho các cộng đồng bị thiệt thòi, phụ nữ và các nhóm dễ bị tổn thương khác trong xã hội. Các doanh nghiệp vừa và nhỏ tạo cơ hội cho những người có thể đã bị loại khỏi khu vực chính thức tham gia vào nền kinh tế. Ví dụ, phụ nữ có thể gặp khó khăn khi tiếp cận việc làm do các chuẩn mực văn hóa hoặc xã hội. Các doanh nghiệp vừa và nhỏ thường tạo cơ hội cho phụ nữ có thể làm việc tại nhà hoặc tham gia các lựa chọn việc làm linh hoạt. Ngoài ra, các doanh nghiệp vừa và nhỏ cũng có thể tạo cơ hội cho người khuyết tật, những người có thể gặp phải rào cản tại nơi làm việc truyền thống. Các doanh nghiệp vừa và nhỏ được hình dung là một trong những nhân tố chính trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế toàn diện và bền vững.

Các Doanh nghiệp nhỏ và vừa được công nhận rộng rãi là động lực tăng trưởng xã hội và kinh tế ở đa số các quốc gia. Các doanh nghiệp này chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng số doanh nghiệp và thường được ví như xương sống của nền kinh tế và là thành phần tích cực trong hoạt động chuỗi cung ứng toàn cầu. Mặc dù vậy, các Doanh nghiệp nhỏ và vừa phải đối diện nhiều thách thức, rủi ro do quy mô nhỏ, vốn hạn chế… Các Doanh nghiệp nhỏ và vừa với quy mô kinh doanh nhỏ và vừa, sức phòng vệ trước những điều kiện khách quan trong hoạt động kinh doanh thường không tốt do đó dẫn đến doanh thu thường thấp hơn so với những doanh nghiệp thông thường, (cụ thể việc giảm doanh thu ở các Doanh nghiệp nhỏ và vừa là kết quả của cả cú sốc cung và cầu trong Đại dịch Covid 19. Từ phía cung, việc giảm lao động do hạn chế di chuyển của con người, và sau đó là các biện pháp phong đóng cửa, đã tạo ra sự sụt giảm nghiêm trọng trong việc sử dụng các năng lực. Ngoài ra, hầu hết các chuỗi cung ứng cũng chịu áp lực dẫn đến tình trạng khan hiếm hàng hóa trung gian và chậm trễ trong việc giao hàng. Ví dụ, dữ liệu khảo sát về các Doanh nghiệp nhỏ và vừa của Hàn Quốc từ tháng 3 năm 2020 đã chứng minh rằng hơn 1/3 không thể đáp ứng thời hạn giao hàng do đóng cửa nhà máy ở Trung Quốc. Những lỗ hổng này thường cản trở quá trình sản xuất, đặc biệt là đối với những người mới tham gia thị trường). Do đó, với tầm quan trọng này, việc hỗ trợ các Doanh nghiệp nhỏ và vừa đã trở thành ưu tiên hàng đầu trong các chính sách phát triển quốc gia. Để thúc đẩy đổi mới và sáng tạo trong các Doanh nghiệp nhỏ và vừa, các chính phủ trên toàn thế giới đã thể chế hóa các chính sách, chẳng hạn như ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp, để khuyến khích sự tăng trưởng ổn định và đóng góp của khu vực này cho nền kinh tế một cách trực tiếp và cụ thể từ công cụ chính sách thuế. Luận văn: Pháp luật về ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp.

Tóm lại, các doanh nghiệp vừa và nhỏ đóng một vai trò quan trọng trong sự tăng trưởng và phát triển kinh tế của một quốc gia. Chúng thúc đẩy sự đổi mới, thúc đẩy cạnh tranh, tạo cơ hội việc làm quan trọng và trao quyền cho các cộng đồng bị thiệt thòi. Chính phủ và các nhà hoạch định chính sách phải thực hiện các bước để hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ thông qua các chính sách tạo cơ hội đổi mới và tinh thần kinh doanh, thúc đẩy cạnh tranh và loại bỏ các rào cản pháp lý. Các doanh nghiệp vừa và nhỏ có thể đóng góp đáng kể vào sự tăng trưởng và phát triển kinh tế của một quốc gia và cuối cùng là thay đổi cuộc sống của hàng triệu người.

1.1.4 Vai trò của ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

DNNVV là các doanh nghiệp chịu ảnh hưởng khá nhiều bở các yếu tố bên ngoài như thiên tai và đại dịch lại ảnh hưởng nặng nề nhất đến các doanh nghiệp này. Các Doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động trong các lĩnh vực bị ảnh hưởng nhiều nhất bởi cuộc khủng hoảng Covid 19, đặc biệt là thương mại bán buôn và bán lẻ, vận tải hàng không, dịch vụ lưu trú và ăn uống, bất động sản, dịch vụ chuyên nghiệp và các dịch vụ cá nhân khác. Trong các lĩnh vực này, tỷ trọng việc làm của các Doanh nghiệp nhỏ và vừa trung bình là 75% trên các nước OECD, so với tỷ lệ việc làm của các Doanh nghiệp nhỏ và vừa nói chung là khoảng 60%. Tỷ lệ cũng thay đổi rất nhiều theo quốc gia. Ví dụ, ở Hy Lạp và Italia, gần 90% việc làm trong các lĩnh vực bị ảnh hưởng là từ Doanh nghiệp nhỏ và vừa, so với Vương quốc Anh, nơi tỷ lệ này gần 50%.

Thống kê mới đây của Bộ Kế hoạch và Đầu tư cho thấy tổng số doanh nghiệp đã rút lui và tạm rút khỏi thị trường vào tháng 1, tháng 2 năm 2023 là 51,400 doanh nghiệp, đã tăng 14,5% so với cùng kỳ năm trước. Như vậy, bình quân trong một tháng có đến 25,700 doanh nghiệp rút lui khỏi thị trường.

  • Bảng Số 1 : Tình hình đăng kí doanh nghiệp mới và rút lui khỏi thị trường tháng 1, 2- 2023:

Đãi ngộ về thuế Thu nhập doanh nghiệp là nguồn lực hỗ trợ to lớn đảm bảo việc ổn định, sản xuất và nâng tầm của Doanh nghiệp nhỏ và vừa xét về vai trò đóng góp quan trọng của Doanh nghiệp nhỏ và vừa đối với nền kinh tế. Những quy định này được đặt bao kỳ vọng sẽ có tác động tích cực, đặc biệt khi so sánh với các hình thức hỗ trợ khác của Nhà nước dành cho doanh nghiệp. Do đó, việc cung cấp các ưu đãi cho việc nộp thuế Thu nhập doanh nghiệp có thể được chứng minh là có ý nghĩa đối với các Doanh nghiệp nhỏ và vừa thông qua các vai trò sau đây: Luận văn: Pháp luật về ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp.

Theo ThS Trương Bá Tuấn, Viện Phó, Viện Chiến lược và Chính sách thuộc Bộ tài chính đã đề cập: Mục tiêu chính của đãi ngộ thuế Thu nhập doanh nghiệp đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa là “bù đắp” những hạn chế của môi trường đầu tư kinh doanh, đặc biệt là ở các nước đang phát triển, cho Doanh nghiệp nhỏ và vừa. Đối với những nước đang phát triển những ưu đãi như vậy có thể giúp gia tăng tăng trưởng và đẩy mạnh kinh tế. Dù vậy, ở các nước đang phát triển nhanh chóng khiến các khung pháp lý ngay sau khi ban hành đã trở nên lỗi thời. Việc ban hành các văn bản mới sau đó có thể dẫn đến các quy định mâu thuẫn, chồng lấn lẫn nhau, gây ra hậu quả lúng túng để thực hiện. Bên cạnh đó, công nghệ sản xuất, kinh doanh có thể tụt hậu so với các nước phát triển dẫn đến các nhà đầu tư, cụ thể là các nhà đầu tư vừa và nhỏ, phải cân nhắc kỹ khi tham gia mới bởi sức cạnh tranh trước nhà đầu tư lớn có năng lực tài chính và thị trường kinh doanh đã và đang ổn định, rộng lớn và có thương hiệu được biết đến rộng rãi sẽ làm cho các Doanh nghiệp nhỏ và vừa yếu thế hơn rất nhiều và phải đắn đo để tham gia vào thị trường kinh doanh. (iii) Đãi ngộ thuế Thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ so với các doanh nghiệp khác ngoài là biện pháp hỗ trợ vật chất thì cũng là biện pháp trấn an tâm lý đối với các nhà đầu tư. Trên thực tế, các doanh nghiệp lớn thông thường sẽ đóng góp nguồn thu lớn cho ngân sách nhà nước và về lý thuyết, doanh nghiệp đóng góp nhiều thì sẽ được ưu ái hơn. Tuy nhiên, thông qua việc ưu đãi thuế thu nhập Doanh nghiệp nhỏ và vừa đã chứng tỏ, nhà nước không chỉ tập trung các nguồn lực hỗ trợ cho các doanh nghiệp lớn mà bỏ qua các doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ và vừa -những doanh nghiệp có nguy cơ cao khi phải đối mặt với thị trường cạnh tranh khắc nghiệt.

1.2. Những vấn đề lý luận về pháp luật ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa Luận văn: Pháp luật về ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp.

1.2.1 Khái niệm pháp luật về ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

Ưu đãi hay đãi ngộ thuế Thu nhập doanh nghiệp, với tư cách là một khung pháp lý, bao gồm các biện pháp, lợi ích, nguyên tắc và thủ tục do nhà nước ban hành ý chính để giảm đi gánh nặng nề về thuế của các doanh nghiệp hoặc nhóm doanh nghiệp cụ thể thông qua các hình thức ưu đãi, miễn, giảm thuế và các hình thức khác. điều kiện nhất định, từ đó định hướng đầu tư vào các ngành nghề, loại hình doanh nghiệp cụ thể. Doanh nghiệp nhỏ và vừa cũng được áp dụng các quy định tương ứng của pháp luật chung về ưu đãi thuế thu nhập.

Thuế Thu nhập doanh nghiệp được đánh vào thu nhập là một loại thuế trực thu của các doanh nghiệp. Trong trường hợp này, doanh nghiệp chính là người phải nộp thuế, đồng thời cũng được hưởng bất kỳ đãi ngộ nào về thuế TN DN nếu thõa mãn về mặt đối tượng áp dụng. Để tiếp cận các đãi ngộ của thuế Thu nhập doanh nghiệp đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa, người nộp thuế bắt buộc phải tuân thủ các quy định hết sức cụ thể đã được xác định cho các doanh nghiệp đó. Bản chất Doanh nghiệp nhỏ và vừa là loại hình doanh nghiệp với số lượng lao động ít, nguồn vốn, doanh thu thấp, theo đó, khi gặp khó khăn như thiên tai, dịch bệnh…, thị trường không “ chống đỡ” được và dẫn đến phá sản, giải thể doanh nghiệp.

Như vậy, pháp luật ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa là tổng hợp các quy định pháp luật do cơ quan nhà nước nhà nước đặt ra, trong đó chứa đựng các quy tắc xử sự về việc nhà nước dành cho các Doanh nghiệp nhỏ và vừa những điều kiện thuận lợi hơn các doanh nghiệp khác.

  • Nguyên tắc điều chỉnh bằng pháp luật về ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp riêng với doanh nghiệp nhỏ và vừa

Một là, doanh nghiệp vừa và nhỏ phải thống kê và chứng minh được thu nhập của hoạt động được hưởng đãi ngộ thuế Thu nhập doanh nghiệp tại Điều 18 Thông tư 78/2014/TT-BTC quy định. Hiện nay, các quy định pháp luật riêng về việc đãi ngộ thuế Thu nhập doanh nghiệp đều nhằm áp dụng đối với phần doanh thu nhất định của hoạt động sản xuất, kinh doanh nhà nước khuyến khích đầu tư phát triển. Do vậy, trong thời gian được hưởng ưu đãi thuế, nếu doanh nghiệp thực hiện nhiều hoạt động sản xuất kinh doanh thì phải thống kê, cũng như chứng minh với chứng cứ đầu đủ nguồn thu nhập từ hoạt động thõa mãn việc hưởng đãi ngộ thuế Thu nhập doanh nghiệp, bao gồm cả việc hưởng mức thuế suất ưu đãi hoặc là việc được miễn hay giảm phần thuế phải đóng. Luận văn: Pháp luật về ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp.

Hai là, trong thời hạn ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa có khoản doanh thu thuộc nhiều trường hợp hưởng ưu đãi về thuế Thu nhập doanh nghiệp khác nhau ví dụ khoản thu nhập từ hoạt động kinh doanh đặc thù vừa có chính sách ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp nói chung và chính sách ưu đãi thuế thu nhập Doanh nghiệp nhỏ và vừa riêng biệt thì doanh nghiệp tự lựa chọn trường hợp có lợi nhất tại quy định cụ thể như dự án đầu tư mở rộng phải đáp ứng một trong các tiêu chí theo quy định tại khoản 6 Điều 18 Thông tư 78/2015/TT-BTC. Nguyên tắc này đảm bảo công bằng, khách quan đối với các doanh nghiệp. Do đó, vấn đề chỉ áp dụng một chính sách đãi ngộ bảo đảm các chính sách đãi ngộ không bị trùng lắp đối tượng, chồng chéo chính sách cũng như sự công bằng với các doanh nghiệp khác.

Ba là, xác định được ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp vừa và nhỏ trong các tình huống phát hiện chênh lệch số thuế Thu nhập doanh nghiệp thực tiễn doanh nghiệp nộp và số thuế Thu nhập doanh nghiệp được hưởng ưu đãi theo quy định pháp luật. Theo đó, doanh nghiệp vừa và nhỏ suốt thời gian đang được hưởng chế độ miễn thuế thậm chí chỉ giảm thuế Thu nhập doanh nghiệp theo quy định, cơ quan có thẩm quyền nhận thấy doanh nghiệp có số thuế Thu nhập doanh nghiệp được hưởng ưu đãi cao hơn so với doanh nghiệp tự mình kê khai thì doanh nghiệp sẽ được cấn trừ phần chênh lệch trả lại cho doanh nghiệp hay là miễn, giảm theo số đóng mới.

Trong luận văn của Thạc sĩ Vũ Thị Hồi có đề cập đến nguồn gốc của Doanh nghiệp nhỏ và vừa thường xuất phát từ mô hình kinh doanh cá thể hoặc hộ gia đình. Tuy nhiên, trong khi đóng góp thuế từ lĩnh vực này có thể khiêm tốn, việc quản lý tuân thủ thuế đối với các cá nhân và hộ gia đình này có thể gặp nhiều thách thức, với các vấn đề về trốn thuế, gian lận và nợ đọng dẫn đến thất thu ngân sách nhà nước. Bên cạnh các dịch vụ hỗ trợ cụ thể cho những người chuyển đổi từ mô hình hộ gia đình sang loại hình doanh nghiệp thì cần có các chính sách hay chế độ đặc thù về thuế ưu đãi, điều này xuất phát từ sự không ổn định của mô hình kinh doanh hộ gia đình Ví dụ như theo quy định của Luật doanh nghiệp Việt Nam năm 2020 hộ gia đình không được coi là doanh nghiệp do sự không ổn định trong cơ cấu tổ chức và khả năng huy động nguồn vốn cũng như khả năng chịu trách nhiệm pháp lý về tài sản không rõ ràng, xuất phát từ những lý do đó việc đặt ra ưu đãi về thuế thu nhập đối với loại hình nhỏ lẻ như hộ gia đình là không khả thi do đó cần phải chuyển đổi sang mô hình doanh nghiệp có cơ cấu tổ chức rõ ràng, có khả năng chịu trách nhiệm pháp lý độc lập, có khả năng phát triển kinh doanh ổn định, thì việc đặt ra ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp mới có ý nghĩa.

1.2.2 Nội dung pháp luật về ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa Luận văn: Pháp luật về ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp.

Về đối tượng hưởng những ưu đãi về thuế Thu nhập doanh nghiệp. Để đáp ứng được việc hưởng chế độ ưu đãi cho thuế Thu nhập doanh nghiệp ở đây, thì doanh nghiệp phải được xác định là doanh nghiệp có quy mô nhỏ và vừa. Để xác định là doanh nghiệp nhỏ và vừa hiện nay, ở mỗi quốc gia khác nhau lại đưa ra các bảng tiêu chí khác nhau phụ thuộc vào trình độ phát triển thị trường kinh doanh, cũng như chính sách phát triển, định hướng của quốc gia đó. Do đó, đối tượng hưởng ưu đãi thuế thu nhập Doanh nghiệp nhỏ và vừa ở đây, ở các quốc gia có sự khác biệt.

Các hình thức, biện pháp ưu đãi thuế thu nhập Doanh nghiệp nhỏ và vừa. Ở các nước trên thế giới cũng như ở Việt Nam, cơ bản áp dụng các hình thức, biện pháp ưu đãi sau:

Biện pháp miễn thuế, giảm thuế thu nhập Doanh nghiệp nhỏ và vừa. Miễn thuế Thu nhập doanh nghiệp là việc nhà nước cho phép đối tượng nộp thuế Thu nhập doanh nghiệp không phải nộp toàn bộ hoặc một phần số tiền thuế Thu nhập doanh nghiệp do thỏa mãn các điều kiện, yêu cầu pháp luật đặt ra. Giảm thuế Thu nhập doanh nghiệp là việc nhà nước căn cứ mục đích của nâng tầm cao nền kinh tế hoặc tình hình kinh tế- xã hội quyết định cho phép doanh nghiệp nộp tiền thuế Thu nhập doanh nghiệp ít hơn so với số tiền thuế phải nộp trong một khoảng thời gian xác định. Ví dụ: Ở Thái Lan, đã áp dụng nhiều biện pháp ưu đãi cho doanh nghiệp vừa và nhỏ trong đó là ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp qua các Thông báo BOI ( Board of Investment) kể từ 2002, gần đây là Thông báo BOI số 4/2560, 2017, trong giai đoạn 2016 -2017, để thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp có quy mô nhỏ, Thái Lan thực hiện ưu đãi nhiều hơn đối với doanh nghiệp có quy mô nhỏ như từ ngày 01/1/2016 – 31/12/2016 thực hiện miễn thuế hoàn toàn cho doanh nghiệp có quy mô nhỏ và từ ngày 01/1/2017 – 31/12/2017 thực hiện miễn thuế cho doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế từ 300.000 Baht trở xuống, áp dụng thuế suất 10% cho doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế lớn hơn 300.000 Baht. Luận văn: Pháp luật về ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp.

Biện pháp ưu đãi về thuế suất Thu nhập doanh nghiệp. Các quốc gia có quy định khác nhau đối với biện pháp đãi ngộ về thuế suất Thu nhập doanh nghiệp như về phạm vi áp dụng thuế suất có thể toàn bộ các Doanh nghiệp nhỏ và vừa hoặc chỉ áp dụng giảm thuế suất riêng một số Doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động kinh doanh đặc thù, hoạt động trên địa bàn, vùng kinh tế đặc biệt hoặc thuế suất đãi ngộ được thực thi đối với thu hập doanh nghiệp lũy tiến với các mức thuế suất cao hơn áp dụng đối với phần thu nhập chịu thuế ở mức cao. Ví dụ: ở Malaysia, Luật xúc tiến đầu tư đã được sửa đổi vào năm 2019 đưa ra các ưu đãi thuế mới cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ và tăng cường các ưu đãi hiện có, bao gồm cả việc giới thiệu Quy định trợ cấp thuế đầu tư xanh, thuế suất Thu nhập doanh nghiệp thông dụng mức 24%, nhưng có khoản đãi ngộ với thuế suất chỉ 19% cho phần thu nhập chịu thuế đầu tiên với mức 500 ngàn Ringgit, nếu quá thì phải đóng 24% để thõa mãn được thực thi thì phải là doanh nghiệp thường trú với vốn góp dưới 2 triệu rưỡi Ringgit. Ở Trung Quốc, Luật thuế TN DN ban hành năm 2007, đã trải qua nhiều lần sửa đổi và cập nhật để thích ứng với các điều kiện kinh tế và chính sách thuế đang thay đổi ở Trung Quốc. Luật đã được sửa đổi để ưu đãi thuế cho các doanh nghiệp nhỏ, bao gồm cả việc giảm ngưỡng tối thiểu cho những người nộp thuế đủ điều kiện được nhận ưu đãi. Thuế suất Thu nhập doanh nghiệp thông dụng mức 25%, nhưng nếu là doanh nghiệp quy mô nhỏ chỉ đóng 20%. Trong những năm 2015 đến 2017, nhằm đẩy mạnh hoạt động các doanh nghiệp quy mô nhỏ, một số doanh nghiệp đóng thuế suất 10% nếu thỏa mãn rằng thu nhập chịu thuế thấp hơn 200 trăm ngàn CNY. Trong những năm 2019 đến 2021, áp dụng mức 5% đối với doanh nghiệp có thu nhập tính thuế dưới 1 triệu CNY, mức 10% đối với doanh nghiệp có thu nhập tính thuế từ 1-3 triệu CNY.

Trên thế giới, chính phủ nhiều nước đã thông qua các chính sách và chương trình hỗ trợ trên các phương diện khác nhau nhằm tạo điều kiện thuận lợi và thúc đẩy sự phát triển nhóm Doanh nghiệp nhỏ và vừa, trong đó có công cụ là chính sách ưu đãi về thuế.

Có một số quốc gia cung cấp ưu đãi thuế cho Doanh nghiệp vừa và nhỏ, nhưng một số quốc gia có khung ưu đãi thuế toàn diện và được thiết lập tốt dành riêng cho SME. Một trong những quốc gia như vậy là Singapore. Singapore có một trong những chế độ thuế thuận lợi nhất cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên thế giới. Quốc gia này đưa ra một số ưu đãi, miễn trừ và giảm nhẹ thuế thu nhập doanh nghiệp vừa và nhỏ để hỗ trợ sự tăng-trưởng và phát-triển của họ.Những ưu đãi này được thiết kế để giúp họ duy trì khả năng cạnh tranh trên thị trường toàn cầu. Dưới đây là một số ví dụ:

Miễn thuế khởi nghiệp (SUTE): Ưu đãi này dành cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ mới thành lập trong ba năm tính thuế đầu tiên. Các doanh nghiệp vừa và nhỏ có thể đủ điều kiện để được miễn 75% cho 100.000 đô la Sing khi phát sinh thu nhập chịu thuế năm đầu tiên. Luận văn: Pháp luật về ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp.

Miễn thuế một phần (PTE): Các doanh nghiệp vừa và nhỏ không đủ điều kiện tham gia SUTE vẫn có thể hưởng lợi từ PTE, miễn thuế 75% cho 10.000 đô la Sing khi phát sinh thu nhập chịu thuế năm đầu tiên.

Chương trình tín dụng năng suất và đổi mới (PIC): Chương trình PIC là một chương trình ưu đãi thuế được thiết kế để khuyến khích các doanh nghiệp vừa và nhỏ đầu tư vào năng suất và đổi mới. Theo chương trình này, các doanh nghiệp vừa và nhỏ có thể yêu cầu khấu trừ hoặc trợ cấp thuế lên tới 400% cho các khoản chi tiêu đủ điều kiện trong sáu hạng mục: Nghiên cứu và Phát triển, Đào tạo nhân viên, Mua thiết bị tự động hóa, Mua quyền sở hữu trí tuệ, Đăng ký sở hữu trí tuệ và Thiết kế.

Hoàn thuế thu nhập doanh nghiệp: Các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Singapore cũng có thể được hưởng lợi từ chương trình hoàn thuế thu nhập doanh nghiệp, cung cấp khoản hoàn lại 25% số thuế phải nộp, giới hạn ở mức 15.000 đô la Singapore cho Năm đánh giá (YA) 2021.

Nhìn chung, khung ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp của Singapore dành cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ đã được thiết lập tốt và toàn diện, được thiết kế để hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở các giai đoạn tăng trưởng và phát triển khác nhau. Những ưu đãi về thuế này đã góp phần đáng kể vào sự tăng trưởng và thành công của các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Singapore, đồng thời giúp quốc gia này trở thành một trung tâm hàng đầu về khởi nghiệp, đổi mới và kinh doanh.

Biện pháp về các khoản chi được khấu trừ khi xác định thu nhập phải chịu thuế. Đây cũng là hình thức ưu đãi khá phổ biến trong nội dung pháp luật ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp. Về nguyên tắc, để tạo ra doanh thu, thu nhập, ban đầu và trong suốt quá trình điều hành hoạt động của doanh nghiệp cũng phải đầu tư rất nhiều như máy móc, thiết bị, kỹ nghệ, cũng như chi phí các hoạt động mang yếu tố lợi ích, phúc lợi đối với người lao động, các khoản đóng góp cho cộng đồng… Theo đó, trong trường hợp thỏa mãn yêu cầu nhất định, các khoản chi này của doanh nghiệp vừa và nhỏ sẽ được khấu trừ vào thu nhập phải chịu thuế Thu nhập doanh nghiệp.

Biện pháp chuyển lỗ được hiểu như sau: trong năm hoạt động khó khăn dẫn đến doanh nghiệp bị thua lỗ, số lỗ này sẽ chuyển vào năm tiếp theo và được cấn trừ khi bị tính thuế Thu nhập doanh nghiệp. Khi phát sinh phần thu nhập phải chịu thuế, trách nhiệm nộp thuế đầy đủ cho nhà nước doanh nghiệp phải thực hiện. Tuy nhiên, doanh nghiệp hoạt động kém hiệu quả dẫn đến bị lỗ, đây là kết quả không ai mong muốn, đặc biệt là bản thân doanh nghiệp.

Tại Hoa Kỳ, có một số ưu đãi về thuế thu nhập dành cho Doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME). Những ưu đãi này được thiết kế để giúp các doanh nghiệp vừa và nhỏ giữ lại nhiều thu nhập hơn và tái đầu tư vào hoạt động kinh doanh của họ. Dưới đây là một vài ví dụ: Luận văn: Pháp luật về ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp.

Khấu trừ Thu nhập Doanh nghiệp Đủ điều kiện (QBI): Khấu trừ QBI, còn được gọi là khấu trừ Mục 199A, là một khoản khấu trừ thuế thu nhập mới được đưa ra như một phần của Đạo luật Cắt giảm Thuế và Việc làm (TCJA) để cho phép các thực thể được chuyển qua, chẳng hạn như doanh nghiệp tư nhân. , công ty hợp danh và công ty S, để khấu trừ tối đa 20% thu nhập kinh doanh đủ điều kiện của họ. Khoản khấu trừ QBI có thể giúp các doanh nghiệp vừa và nhỏ giảm thu nhập chịu thuế và giữ lại nhiều thu nhập hơn.

Khấu hao nhanh: Các doanh nghiệp vừa và nhỏ có thể sử dụng khấu hao nhanh để xóa chi phí vốn nhanh hơn các phương pháp khấu hao truyền thống. Ví dụ: Hệ thống thu hồi chi phí tăng tốc được sửa đổi (MACRS) cho phép các doanh nghiệp khấu trừ chi phí tài sản trong một khoảng thời gian ngắn hơn, điều này có thể giúp giảm thu nhập chịu thuế của họ.

Tín dụng thuế cơ hội làm việc (WOTC): WOTC, được đề cập trong câu trả lời trước của tôi, cũng là một ưu đãi về thuế thu nhập vì nó cung cấp tín dụng thuế cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ để thuê các cá nhân từ các nhóm mục tiêu.

Kết chuyển và Kết chuyển Lỗ Hoạt động Ròng (NOL): Các doanh nghiệp vừa và nhỏ có thể sử dụng NOL để bù đắp thu nhập chịu thuế trong tương lai bằng cách chuyển lỗ sang các năm trước hoặc chuyển lỗ sang các năm sau. TCJA cũng đã sửa đổi các quy tắc NOL, hạn chế chuyển tiếp NOL xuống 80% thu nhập chịu thuế của người nộp thuế.

Tín dụng thuế Nghiên cứu và Phát triển (R&D): Như đã đề cập trong phản hồi trước đây của tôi, tín dụng thuế R&D cung cấp tín dụng thuế thu nhập liên bang cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ để thực hiện các hoạt động nghiên cứu và phát triển đủ điều kiện.

Ngoài các ưu đãi thuế thu nhập này, các ưu đãi cấp tiểu bang như miễn thuế thu nhập, tín dụng và trợ cấp cũng dành cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở nhiều tiểu bang trên khắp Hoa Kỳ.

Về thủ tục và điều kiện thỏa mãn được áp dụng đãi ngộ thuế thu nhập Doanh nghiệp nhỏ và vừa. Các quốc gia trên thế giới đều đặt ra quy định pháp luật về những điều kiện, cũng như thủ tục riêng biệt để được hưởng loại ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp này. Cụ thể, các Doanh nghiệp nhỏ và vừa cần phải thực hiện đầy đủ mặt hóa đơn, đảm bảo chứng từ, thực hiện nộp thuế Thu nhập doanh nghiệp dựa trên phương pháp kê khai thuế theo chế độ kế toán.

1.2.3 Các yếu tố tác động, ảnh hưởng đến pháp luật về ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa Luận văn: Pháp luật về ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp.

Các quốc gia trên thế giới đã điều chỉnh và áp dụng mô hình ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp mới riêng cho đất nước của họ, những mô hình như thế đã mang lại sự thành công nhất định cho sự tăng trưởng xã hội và kinh tế. Việc toàn cầu hóa và thu hút việc tăng cường phát triển kinh tế nhanh hơn, mà không bị tụt hậu, thì yếu tố cần đưa ra chỉnh sách ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa là hết sức cần thiết để phù hợp hơn tình hình hiện tại. Thúc đẩy tăng trưởng Doanh nghiệp nhỏ và vừa Ưu đãi về thuế có thể giúp đẩy mạnh mở rộng Doanh nghiệp nhỏ và vừa bằng cách giảm gánh nặng tài chính cho các công ty này. Những ưu đãi như vậy bao gồm thuế suất thấp hơn, miễn thuế và thủ tục thuế được đơn giản hóa. Điều này cho phép các Doanh nghiệp nhỏ và vừa tập trung hơn vào các mục tiêu kinh doanh cốt lõi của họ và đầu tư nhiều nguồn lực hơn vào hoạt động của họ, điều này có thể giúp họ mở rộng và tạo việc làm mới.

Đưa ra các ưu đãi về thuế cho đổi mới và R&D, điều này đã khuyến khích các Doanh nghiệp nhỏ và vừa đầu tư vào các lĩnh vực này. Việt Nam cũng có thể đưa ra các đãi ngộ tương tự để khuyến khích các Doanh nghiệp nhỏ và vừa đầu tư vào đổi mới, giúp các công ty này trở nên cạnh tranh hơn trên toàn cầu. Đây là điều hết sức quan trọng khi thế giới đang bước vào thời kì công nghệ tiến bộ, công nghệ số nhằm đạt các mục tiêu như Nâng cao hiệu quả và năng suất: Tiếp cận với công nghệ và đổi mới mới nhất có thể giúp các doanh nghiệp vừa và nhỏ hợp lý hóa hoạt động của họ, giảm chi phí và nâng cao năng suất. Điều này có thể cho phép các doanh nghiệp vừa và nhỏ cạnh tranh hiệu quả hơn với các doanh nghiệp lớn hơn và giành được thị phần. Nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ: bằng cách sử dụng công nghệ và cải tiến mới nhất, các doanh nghiệp vừa và nhỏ có thể cải thiện chất lượng sản phẩm và dịch vụ của mình. Điều này có thể giúp các doanh nghiệp vừa và nhỏ tạo sự khác biệt so với các đối thủ cạnh tranh và thu hút nhiều khách hàng hơn. Mở rộng phạm vi tiếp cận thị trường: công nghệ cũng có thể giúp các doanh nghiệp vừa và nhỏ mở rộng phạm vi tiếp cận thị trường bằng cách cho phép họ tiếp cận khách hàng ở các khu vực địa lý mới, cũng như bán sản phẩm và dịch vụ trực tuyến. Duy trì tính cạnh tranh: trong môi trường kinh doanh phát triển nhanh chóng ngày nay, các công ty không đổi mới và áp dụng công nghệ mới có nguy cơ bị tụt lại phía sau đối thủ cạnh tranh. Bằng cách luôn cập nhật công nghệ và đổi mới mới nhất, các doanh nghiệp vừa và nhỏ có thể duy trì tính cạnh tranh và tiếp tục phát triển. Tiếp cận nguồn vốn: các nhà đầu tư và người cho vay thường chú ý đến khả năng đổi mới và sử dụng công nghệ của công ty để cải thiện hoạt động kinh doanh của họ. Các doanh nghiệp vừa và nhỏ thể hiện cam kết đổi mới và công nghệ có thể có nhiều khả năng đảm bảo nguồn vốn để hỗ trợ sự phát triển của họ. Luận văn: Pháp luật về ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp.

Tạo ra tăng trưởng kinh tế: Các Doanh nghiệp nhỏ và vừa là động lực hết sức quan trọng của tăng trưởng kinh tế và các đãi ngộ về mặt thuế có thể giúp tạo ra một môi trường thuận lợi cho các công ty này phát triển. Bằng cách đẩy mạnh tăng trưởng Doanh nghiệp nhỏ và vừa, Việt Nam có thể kiến tạo ra rất nhiều việc làm và tạo ra nhiều hoạt động kinh tế hơn.

Cạnh tranh với các doanh nghiệp vừa và nhỏ nước ngoài: Toàn cầu hóa đã dẫn đến sự cạnh tranh gia tăng từ các doanh nghiệp vừa và nhỏ nước ngoài. Cạnh tranh với các doanh nghiệp vừa và nhỏ nước ngoài có thể giúp các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nước tiếp cận các thị trường mới, cả trong nước và quốc tế. Quyền truy cập này có thể giúp các doanh nghiệp vừa và nhỏ mở rộng cơ sở khách hàng và tăng doanh thu của họ. Đồng thời có thể tham gia vào chuỗi cung ứng hàng hóa toàn cầu thông qua nâng cao năng lực cung cấp hàng hóa chất lượng, dịch vụ tốt, từ đó có nguồn ngoại tệ đem về cho quốc gia. Để duy trì tính cạnh tranh, các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nước có thể cần hỗ trợ thêm dưới hình thức ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp để giúp duy trì thị phần của họ.

Thực tế Doanh nghiệp nhỏ và vừa hiện nay chưa có đủ nguồn lực cũng như chưa sự hỗ trợ cần thiết để có ưu đãi phù hợp với phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của họ. Chính vì vậy, cần có nguồn lực của Nhà nước để hỗ trợ họ lớn hơn, mạnh hơn, đủ năng lực pháp lý một cách đơn giản mang tính toàn diện, trực tiếp dễ áp dụng về mặt chi phí để tự bơi trong thương trường, nhất là trong tình hình hội nhập thời nay.

Thứ nhất, ảnh hưởng của hoạt động xã hội, kinh tế của đất nước. Ví dụ: ở nền kinh tế ở Việt Nam ta đang thuộc “thời kì khởi động” do là một nước đang phát triển với mục tiêu hướng tới xã hội chủ nghĩa cho nền kinh tế. Do đó, các doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ đang xuất hiện ngày càng nhiều, và nhà nước cần phải xây dựng khung pháp lý ưu đãi thuế thu nhập Doanh nghiệp nhỏ và vừa phù hợp để hỗ trợ các doanh nghiệp sao cho phù hợp.

Thứ hai, ảnh hưởng của từ các chính sách, pháp luật ưu đãi từ nhà nước đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa trong từng thời điểm, từng thời kỳ, từng giai đoạn. Trong thời gian gần đây, việc các chủ hộ kinh doanh cá thể hoặc hộ gia đình tạo ra doanh thu tương đương với doanh nghiệp nhỏ và vừa là điều phổ biến. Tuy nhiên, việc quản lý thuế đối với các đối tượng này vẫn là một thách thức đối với các cơ quan nhà nước. Để giải quyết, nhà nước đã đưa ra các chính sách ưu ái các doanh nghiệp này nhằm chuyển đổi thành doanh nghiệp tuy nhiên việc này cũng gặp khá nhiều khó khăn, thách thức bởi việc chuyển đổi hay không là quyền do cá nhân, bản thân hộ kinh doanh, hộ gia đình đó quyết định nên việc chuyển đổi thành loại hình doanh nghiệp để phải chịu áp dụng thuế Thu nhập doanh nghiệp là điều khó khăn trên thực tiễn, do đó ngoài việc cung cấp cho họ các ưu đãi về thuế Thu nhập doanh nghiệp mà họ sẽ không nhận được với vị thế là chủ sở hữu kinh doanh cá thể hoặc hộ gia đình thì việc quy định giới hạn những quyền lợi của hộ kinh doanh nhỏ lẻ và mở rộng quyền lợi của doanh nghiệp là cần thiết, muốn thực hiện điều này cần phải có thời gian qua từng thời kỳ. Luận văn: Pháp luật về ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp.

Thứ ba, yếu tố nguồn nhân lực. Đất nước của chúng ta có dân số chủ yếu là trẻ tuổi, phần lớn bao gồm các cá nhân trong những năm làm việc chính của họ. Do đó, vô số Doanh nghiệp nhỏ và vừa đã xuất hiện, tạo ra nhiều cơ hội việc làm. Để giải quyết thách thức về an sinh xã hội, pháp luật về ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp đã đóng một vai trò quan trọng trong việc khuyến khích và ưu ái cho các doanh nghiệp này thành lập và hoạt động hiệu quả.

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Như vậy, Chương 1 đã làm rõ được những vấn đề lý luận về ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp, lý luận về pháp luật đãi ngộ thuế Thu nhập doanh nghiệp dành cho doanh nghiệp vừa và nhỏ, qua đó có thể rút ra kết luận:

Ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa là biện pháp ưu đãi trực tiếp của nhà nước dành riêng doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ những điều kiện thuận lợi hơn các doanh nghiệp khác về thời gian miễn, giảm thuế, về thuế suất của thuế Thu nhập doanh nghiệp

Pháp luật ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa là tổng hợp phân tích các quy phạm pháp luật được thể hiện dưới dạng văn bản QPPL do cơ quan nhà nước liên quan có thẩm quyền ban ra, trong đó chứa đựng các quy tắc xử sự về việc nhà nước dành cho các doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ những điều kiện thuận lợi hơn các doanh nghiệp khác. Luận văn: Pháp luật về ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp.

Từ những kết luận mang tính nền tảng lý luận trên, dựa vào đó để đánh giá thực trạng pháp luật ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam hiện nay ở Chương 2 và là cơ sở lý luận để nghiên cứu, đề xuất giải pháp hoàn thiện pháp luật ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:  

===>>> Luận văn: Thực trạng PL về ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp

One thought on “Luận văn: Pháp luật về ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp

  1. Pingback: Luận văn: Thực trạng PL về ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0906865464